intTypePromotion=3

LUẬN VĂN: Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kế toán tài chính của Công ty Bách hoá Hà Nội

Chia sẻ: Pham Ly | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
94
lượt xem
23
download

LUẬN VĂN: Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kế toán tài chính của Công ty Bách hoá Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Đảng ta đã đề ra chủ trương xóa bỏ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, khuyến khích phát triển nhiều thành phần kinh tế. Để bắt nhịp với chủ trương đó, bước đầu các doanh nghiệp gặp không ít khó khăn, lúng túng, nhất là trong việc đổi mới tư duy kinh tế. Đặc biệt là các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải hiểu rộng, biết tổ chức phối...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kế toán tài chính của Công ty Bách hoá Hà Nội

  1. LUẬN VĂN: Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kế toán tài chính của Công ty Bách hoá Hà Nội
  2. Phần mở đầu Trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Đảng ta đã đề ra chủ trương xóa bỏ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, khuyến khích phát triển nhiều thành phần kinh tế. Để bắt nhịp với chủ trương đó, bước đầu các doanh nghiệp gặp không ít khó khăn, lúng túng, nhất là trong việc đổi mới tư duy kinh tế. Đặc biệt là các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải hiểu rộng, biết tổ chức phối hợp dự tính, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực trong doanh nghiệp. Muốn làm được điều đó các nhà quản lý doanh nghiệp phải nắm vững tình hình tài chính của doanh nghiệp, điều này được thông qua số liệu kế toán tài chính. Kế toán tài chính nhằm lập ra các báo cáo kế toán theo chế độ kế toán quy định, chủ yếu cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như : Chính phủ, thuế, nhà đầu tư... Thông tin kế toán sẽ cung cấp cho nhà quản lý những hiểu biết cơ bản về thực trạng của doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học và hợp lý, kết hợp với việc thường xuyên kiểm tra sẽ tạo cho doanh nghiệp một vị trí và uy tín lớn trên thị trường. Bản báo cáo phản ánh các vấn đề sau: Phần I: Khái quát về chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kế toán tài chính của Công ty Bách hoá Hà Nội. Phần II: Tình hình thực hiện công tác tài chính. Phần III: Quá trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế. Phần IV: Công tác phân tích các hoạt động kinh tế. Kết luận.
  3. Phần I Khái quát về chức năng nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kê toán tài chính của Công ty Bách hoá Hà Nội I. sơ lược quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ. 1. Sơ lược về quá trình hình thành phát triển. Công ty Bách hoá Hà Nội trụ sở chính tại 45 hàng Bồ Hà Nội, đây là cơ quan đầu não của Công ty. Là nơi thâu tóm hầu hết các hoạt động kinh doanh của Công ty, duy trì hoạt động của Công ty ở khắp nơi trong thành phố Hà Nội. Ra đời ngày 28/9/1945, với tên gọi ban đầu là Công ty mậu dịch Bách hoá Hà Nội, ngay từ buổi đầu hình thành Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn bởi cơ sở vật chất thiếu thốn, với đội ngũ cán bộ gồm 20 người. Trải qua gần 60 năm hoạt động mỗi bước đi của Công ty đều gắn liền với những thay đổi của nền kinh tế đất nước. Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế đến ngày 23/6/1988 Công ty được chính thức đổi tên thành Công ty Bách hoá Hà Nội theo quyết định số 298/QĐUB của Chính phủ. Cho tới nay Công ty đã có một đội ngũ cán bộ lên tới 731 người với 15 cửa hàng nằm rải rác khắp nơi trong thành phố Hà Nội: Cửa hàng Bách hoá Giảng Võ; Cửa hàng Bách hoá Thanh Xuân ; Cửa hàng Bách hoá Phố Huế; Cửa hàng Bách hoá 12 Bờ Hồ ; Cửa hàng Bách hoá Kim Liên; Cửa hàng Bách hoá Hàng Gai; Cửa hàng Bách hoá Hàng Đào; Cửa hàng Bách hoá Ngã Tư Sở; Cửa hàng Bách hoá Nguyễn Công Trứ; Cửa hàng Bách hoá Chợ Mơ; Cửa hàng Bách hoá Đồng Xuân; Cửa hàng Bách hoá Yên Phụ; Tổng kho 1E Cát Linh; Trung tâm thương mại; Phần cá thể Công ty . 2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Bách hoá Hà Nội Là một doanh nghiệp lớn của Sở thương mại Hà Nội, Công ty Bách hoá Hà Nội đảm bảo đầy đủ mọi chức năng của một Công ty thương mại trong nền kinh tế nước ta. 2.1. Chức năng: * Tổ chức các quá trình nghiệp vụ, kỹ thuật kinh doanh thương mại bao gồm: - Tổ chức nghiên cứu thị trường. - Tổ chức khai thác và nhập hàng. - Tổ chức dự trữ bảo quản hàng hoá. - Tổ chức tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu hàng.
  4. - Tổ chức bán hàng và phục vụ khách hàng. - Tổ chức cung ứng hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc. * Quản lý mọi mặt của doanh nghiệp. - Quản lý kế hoạch lưu chuyển hàng hoá, báo cáo tiếp thị. - Quản lý về việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh của DN . - Quản lý sử dụng lao động. - Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật. - Quản lý về kế toán các nghiệp vụ kinh doanh 2.2. Nhiệm vụ * Thực hiện mục đích thành lập doanh nghiệp và kinh doanh theo mặt hàng đã đăng ký. * Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Phục vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời kinh doanh có lãi. - Đóng góp đầy đủ cho ngân sách Nhà nước. * Bảo toàn phát triển vốn được giao. * Tổ chức quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp. II. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1. Mặt hàng kinh doanh: Là một doanh nghiệp có quy mô lớn, Công ty bách hoá Hà Nội kinh doanh nhiều loại hàng hoá như: - Hàng văn phòng phẩm - Hàng bánh kẹo, nước giải khát - Hàng may mặc - Hàng dụng cụ gia đình - Hàng tạp phẩm 2. Phương thức kinh doanh. * Phương thức bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng. * Phương thức bán lẻ: Việc mua bán tại các quầy hàng, nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện việc mua bán với khách hàng.
  5. 3. Nguồn hàng chủ yếu: Là một doanh nghiệp lớn, Công ty Bách hoá Hà Nội có mối quan hệ với bạn hàng ở khắp nơi trong cả nước như: Công ty bánh kẹo Hải Hà, Công ty đường Biên Hoà, Công ty kim khí Thăng Long... Ngoài ra Công ty còn mua bán nhiều mặt hàng nhập khẩu. Chính nhờ có nguồn hàng phong phú nên Công ty luôn đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Xin được trích một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đã thực hiện trong 2 năm 1998 - 1999. Kết quả hoạt động SXKD của Công ty qua 2 năm 1998-1999 Đơn vị tính : Đồng Các chỉ tiêu 1998 1999 1. Tổng doanh thu thuần 103.280.432.002 106.620.117.068 2. Giá vốn hàng bán 90.115.982.894 96.596.511.248 3. Tổng mức phí kinh doanh 5.042.487.231 9.452.691.427 4. Nộp ngân sách Nhà nước 712.114.826 839.485.602 5. Lợi nhuận còn lại 67.992.263 76.167.103 6. Thu nhập người lao động 577.433 585.757 Qua bảng trên ta thấy, Công ty tổ chức kinh doanh có lãi, vì thế mà lợi nhuận còn lại tăng từ 67.922.263đ năm 1998 thì năm 1999 tăng là 76.167.103đ. Do đó chứng tỏ Công ty có thể phát triển được và tăng thu nhập cho người lao động. III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Công ty Bách hoá Hà Nội với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 731 người, trong đó có 87 người có trình độ trên đại học, 236 người có trình độ trung cấp, hoặc đã qua các lớp đào tạo, các lớp cơ bản về công tác thương nghiệp. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Ban giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Kinh Tổ chức Thanh KT-TC Cửa VP Trung Tổng Trạm
  6. + Ban giám đốc : Ban giám đốc của Công ty gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc phụ trách các mặt tài chính, kinh doanh, tổ chức mạng lưới hoạt động kinh doanh. + Phòng kinh doanh: Tiến hành các hoạt động nghiên cứu đánh giá nhu cầu chưa thoả mãn của người tiêu dùng để xác định chiến lược marketing cho thị trường mục tiêu của Công ty, tổ chức và quản lý tất cả các nguồn hàng của Công ty. + Phòng kế toán : Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật phát sinh, quản lý tổ chức, xác định kết quả tài chính của Công ty và làm cố vấn kinh doanh cho Ban giám đốc. + Phòng tổ chức hành chính : Thực hiện các chức năng trên, các lĩnh vực tổ chức bố trí sắp xếp lao động toàn Công ty, theo dõi và giải quyết các chế độ chính sách cho CBCNV Công ty. + Phòng Thanh tra: Thực hiện chức năng kiểm tra kiểm soát, giám đốc các hoạt động kinh doanh theo sự phân cấp quản lý từ Công ty đồng thời bảo toàn và phát triển vốn được giao, cụ thể là: Các cửa hàng, trạm kinh doanh. Thực hiện hoạt động kinh doanh, theo sự phân cấp quản lý từ Công ty đồng thời bảo toàn và phát triển vốn được giao, ở các cửa hàng, trạm kinh doanh đều có cán bộ làm công tác lãnh đạo, quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị và đội ngũ nhân viên đảm nhận các nghiệp vụ cụ thể, các đơn vị trực thuộc Công ty không có tư cách pháp nhân, mọi đề xuất, phương án điều kiện đều phải thông qua Công ty ký duyệt hoặc xin ý kiến của Ban lãnh đạo Công ty, các đơn vị thuộc Công ty rót vốn thực hiện hoạt động kinh doanh để bảo toàn và phát triển vốn được giao. Các đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi hoạt động của mình. Định kỳ cuối kỳ, cuối quý, tổ trưởng tổ khoán và kế toán trưởng của Công ty cùng xem xét phát triển kết quả kinh doanh tính lương, tính quỹ, tính thuế... Tuy vậy, với các đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của Công ty nên Công ty có sự san sẻ một phần trách nhiệm với đơn vị để mọi hoạt động được thông suốt. IV. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Bách hoá Hà Nội Do đặc điểm cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty, để phù hợp với yêu cầu quản lý bộ máy kế toán nên phòng Kế toán có chức năng và nhiệm vụ sau:
  7. + Lập và quản lý kế hoạch thu chi tài chính, đôn đốc chỉ đạo hướng dẫn thực hiện kế hoạch toàn Công ty. + Quản lý vốn, quản lý các quỹ của Công ty, tham gia lập phương án điều hoà vốn, điều tiết thu nhập trong Công ty. + Tham gia nhận bảo toàn và phát triển vốn của Công ty. Chủ trì duyệt quyết toán tài chính cho các đơn vị cơ sở. + Tổng hợp quyết toán tài chính và báo cáo lên cấp trên theo chế độ quy định. + Tham gia xây dựng và quản lý các mức giá trong Công ty. + Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính- kế toán các đơn vị cơ sở. + Trực tiếp hạch toán kinh doanh với bên ngoài, hạch toán tổng hợp các nguồn vốn, phân phối thu nhập, thu nộp ngân sách. + Tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ, thực hiện kế toán đảm bảo cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính kịp thời, chính xác, đầy đủ để kế toán các công cụ quản lý của doanh nghiệp. 4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Do đặc điểm hoạt động kinh doanh nên Công ty chọn mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán được minh hoạ bằng sơ đồ sau: Kế toán trưởng Phó Kế Kế Kế toán Kế Thủ phòng toán toán tiền toán quỹ kế phí thanh lương, tổng kiêm toán toán kế toán hợp cá thủ Kế toán đơn vị Kế toán đơn vị hạch toán độc hạch toán tập lập trung Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ cụ thể là:
  8. + Tổ chức mọi công việc kế toán để thực hiện đầy đủ, có cơ sở chất lượng những nội dung công việc của kế toán đơn vị. + Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ, kịp thời tất cả các chứng từ kế toán của Công ty. + Giúp giám đốc hướng dẫn các bộ phận của Công ty thực hiên đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu nhằm phục vụ cho việc điều hành hàng ngày mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. + Ngoài ra bộ máy kế toán còn tham gia công tác kiểm kê tài sản tổ chức bảo quản lưu trữ, hồ sơ, tài liệu kế toán theo quy định. 4.2. Hình thức kế toán doanh nghiệp Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ. Nhật ký chứng từ là sổ sách kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo một trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế phản ánh trong các TK kế toán. Trên cơ sở đó kiểm tra giám sát sự biến động từng loại vốn, nguồn vốn làm cơ sở căn cứ đối chiếu với các sổ kế toán chi tiết và lập báo cáo tài chính. Nhật ký chứng từ bao gồm, các sổ sách kế toán sau: - Sổ nhật ký chứng từ: Sổ được mở hàng tháng cho một số tài khoản theo yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp, cân đối. - Sổ cái : Mở cho từng tài khoản sử dụng trong năm, chi tiết theo từng tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ. Ngoài ra kế toán còn sử dụng thêm các sổ như: Sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản... (Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ trang bên).
  9. Phần II Tình hình thực hiện công tác tài chính của doanh nghiệp I. Phân cấp quản lý tài chính của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, Công ty Bách hoá Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước. Cũng như bao doanh nghiệp khác Công ty Bách hoá Hà Nội có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, quyền sở hữu và thừa kế tài sản... việc tự chủ sản xuất kinh doanh cũng đồng nghĩa với việc Công ty phải chịu trách nhiệm độc lập về hoạt động của mình trên cơ sở vốn có được. Chính sách tài chính đúng đắn sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự chuyển dịch các luồng giá trị (phân phối lại vốn và tài sản) trong nền kinh tế quốc dân theo hướng tập trung huy động mọi nguồn vốn vào phát triển sản xuất kinh doanh, tăng khả năng tích tụ và tập trung vốn ở doanh nghiệp, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà có thể đưa ra những biện pháp quản lý tài chính cho phù hợp. Bởi vậy quản lý tài chính đóng một vai trò chủ chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và đối với Công ty Bách hoá Hà Nội cũng vậy, là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn nên việc phân cấp quản lý tài chính của Công ty được thực hiện ở phòng Kế toán - tài chính mà người chịu trách nhiệm là kế toán trưởng. Kế toán trưởng là người được Công ty bổ nhiệm, là người đứng đầu bộ máy tài chính, là người tham mưu cho giám đốc về các cơ chế hoạt động tài chính tại doanh nghiệp. Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước Công ty về tài chính tại doanh nghiệp. II. Công tác kế hoạch tài chính của doanh nghiệp Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng ta đã chủ trương xóa bỏ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Do đó để tiến hành thuận lợi và có hiệu quả đòi hỏi mọi hoạt động tài chính phải được dự kiến thông qua việc lập kế hoạch tài chính công tác kế hoạch tài chính của doanh nghiệp do ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo, phòng kế toán tài chính xây dựng và nó được thực sau khi đã được Công ty phê duyệt trong quá trình thực hiện giám đốc doanh nghiệp sẽ phân bổ chỉ tiêu kế hoạch theo thời gian, tháng, quý.
  10. III. Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp Là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh của Công ty Bách hoá Hà Nội bao gồm vốn do ngân sách Nhà nước cấp, vốn tự có và vốn vay từ bên ngoài. Trong đó vốn lưu động chiếm khoảng 90% trong tổng số vốn, vốn cố định chiếm trên dưới 10% trong tổng vốn. Vốn chủ sở hữu của Công ty ở mức trên dưới 30%, còn lại là vốn nợ phải trả chiếm tới 60-70%. Toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện trên bảng cân đối kế toán. Tổng số vốn: 22.139.690.777 - Vốn lưu động: 20.940.229.353 - Vốn cố định : 1.199.461.424 1. Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty Phân tích tổng tài sản của doanh nghiệp là xem xét sự tăng trưởng của tài sản, cơ sở vật chất của doanh nghiệp để thấy được trình độ quản lý của doanh nghiệp. Cơ cấu tài sản là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, nếu cơ cấu tài sản hợp lý sẽ tạo ra hiệu quả kinh doanh và ngược lại. Căn cứ vào số liệu ở phần tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta lập bảng phân tích sau: Bảng phân tích cơ cấu tài sản Đơn vị tính: đồng Số đầu năm Số cuối năm Các chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ % % A. TCLĐ và ĐTNH 12.266.095.674 88,85 20.940.229.353 94,58 - Tiền 3.122.955.756 22,95 2.519.299.306 11,38 - Các khoản phải thu 1.809.848.138 9,64 2.129.220.831 21,91 - Hàng tồn kho 5.378.851.489 39,53 14.264.003.117 69,43 - TSLĐ khác 1.954.440.291 13,46 2.027.706.039 9,15 B. TSCĐ và ĐTNH 1.498.448.600 11,15 1.199.461.424 5,42 - TSCĐ 1.490.548.600 11,09 1.191.561.424 5,38 - CPXD dở dang 7.900.000 0,06 7.900.000 0,04 Tổng 13.764.544.274 100 22.139.690.777 100
  11. Qua bảng số liệu trên ta thấy : - Tỷ trọng tài sản lưu động đầu năm là 88,85% đến cuối năm tăng lên thành 94,58%. Bảng phân tích cho thấy phần vốn lưu động tăng thêm chủ yếu là mua hàng hoá dự trữ cho kỳ kinh doanh sau. - Ngoài ra bảng phân tích còn cho thấy Công ty đẩy mạnh việc mua bán hàng hoá trên thị trường song có một số lượng lớn tiền hàng chưa thu được thể hiện ở các chỉ tiêu, các khoản phải thu của Công ty tăng 309.372.693 đ. - Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Công ty giảm chủ yếu do giá trị hao mòn của TSCĐ tăng lên theo thời gian là hợp lý, giá trị hao mòn TSCĐ của Công ty hàng năm xấp xỉ 200 triệu đồng, việc trang bị mua sắm mới TSCĐ đối với Công ty trong thời gian này chưa thực sự cần thiết bởi tỷ trọng của TSCĐ chiếm trong tổng số tài sản của Công ty là tương đối hợp lý. Quy mô dự trữ hàng hoá đầu năm chiếm khoảng 39,53 % với giá trị là 5.378.851.489đ thì đến cuối năm cũng chỉ là 14.264.003.177đ chiếm tỷ trọng 69,43% trong tổng tài sản lưu động, tuy nhiên việc các khoản phải thu của Công ty tăng đáng kể là một điều không tốt. Đầu năm các khoản phải thu của Công ty là: 1.809.848.138đ chiếm 9,64%. Đến cuối năm lên tới 2.129.220.831đ chiếm 21,91%. Mặc dù nó có thể hiện được quy mô hàng hoá của Công ty bán ra trên thị trường lớn hơn, song nếu bán hàng thu được tiền ngay vẫn tốt hơn. Do vậy Công ty cần tích cực thu hồi công nợ hơn nữa. 2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty Nguồn vốn là nguồn hình thành nên vốn hay là nguồn hình thành nên tài sản, tài sản là cụ thể, còn nguồn vốn là trừu tượng. Nó không tồn tại trên thực tế mà chỉ tồn tại trên sổ sách kế toán. Nguồn vốn trả lời câu hỏi “Vốn ở đâu hay tài sản ở đâu”. Như vậy, ngoài việc phân tích tình hình tài sản chung ta cần phân tích thêm cơ cấu nguồn vốn, nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như tính chủ động và tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn như sau: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn: Đơn vị tính : đồng
  12. Số đầu năm Số cuối năm Các chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ % % Tổng nguồn vốn 13.764.544.274 100 22.139.690.777 100 Trong đó : - Nợ phải trả 8.807.128.221 57,07 16.366.840.366 73,79 - Vốn chủ sở hữu 13.764.544.274 42,93 5.802.850.411 26,21 Qua bảng phân tích trên ta thấy : - Khoản nợ phải trả của Công ty tăng là 7.529.712.145đ, về tỷ trọng tăng từ 57,07% lên tới 73,79%. Nguồn vốn chủ sở hữu lại có xu hướng giảm với một lượng là 7.961.693.863đ, về tỷ trọng giảm từ 42,93% xuống còn 26,21 % việc giảm này do nợ ngắn hạn tăng quá mạnh khiến tỷ trọng của vốn này tăng nhiều. Như vậy mặc dù quy mô vốn của Công ty tăng, song vẫn không hoàn toàn tốt bởi không thể hiện được khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty. Đây chính là mối lo thường trực của Công ty bởi còn trách nhiệm trả nợ. Như vậy nguồn vốn kinh doanh của Công ty được tài trợ chủ yếu từ các khoản vay nợ, các khoản nợ này chiếm tới 73,79% trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Nói tóm lại tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty bách hoá Hà Nội tăng lên là do nợ phải trả là chủ yếu. Là một doanh nghiệp thương mại, nợ phải trả chiếm một tỷ trọng lớn cho thấy vốn của Công ty phải huy động từ bên ngoài là chính. Mặc dù tổng nguồn vốn kinh doanh có tăng lên với tỷ lệ khá cao, song nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm đi với tỷ lệ nhỏ, điều này cho thấy Công ty không thể hiện được khả năng tự chủ về mặt tài chính. Vì vậy Công ty cần tìm mọi cách khắc phục tình trạng này để tránh chịu tác động quá lớn ở bên ngoài vào những quyết định kinh doanh của Công ty. III. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tình hình và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lượng của công tác tài chính. Nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp sẽ càng ít nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn cũng như ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả dây dưa kéo dài làm mất tính chủ động trong sản xuất kinh
  13. doanh và có thể dẫn tới tình trạng phá sản. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta lập bảng phân tích tình hình thanh toán công nợ như sau: Bảng phân tích tình hình thanh toán công nợ Đơn vị tính : đồng Các chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch A. Các khoản phải thu 1.809.848.13 2.129.220.831 309.372.693 1. Phải thu của khách hàng 8 1.048.875.736 -370.713.232 2. Phải trả trước cho người 1.419.588.96 930.516.571 768.207.076 bán 8 149.828.524 -78.121.151 3. Phải thu khác 162.309.495 16.336.840.366 7.529.712.145 B. Các khoản phải trả 227.949.675 2.956.673.992 987.648.992 1. Vay ngắn hạn 8.807.128.22 10.802.724.008 7.083.184.838 2. Phải trả người bán 1 722.393.844 255.941.126 3. Người mua trả trước 1.969.025.00 429.758.434 35.834.562 4. Phải trả CNV 0 885.433.347 108.340.132 5. Phải trả khác 3.719.539.17 0 496.452.718 393.923.872 777.093.215 Qua bảng phân tích ta có nhận xét sau: Các khoản phải thu tăng 309.372.693đ. Chứng tỏ Công ty đã mở rộng kinh doanh, trong đó phải thu của khách hàng giảm 370.713.232đ, các khoản phải thu khác giảm là 78.121.151đ. Điều này cho thấy Công ty cần đôn đốc việc thu một cách tích cực hơn nữa. Còn tình hình các khoản phải trả của Công ty tăng 7.529.712.145đ với mức tăng rất mạnh, trong các khoản này chủ yếu là khoản phải trả người bán tăng 7.083.184.838đ, tiếp theo đó là khoản vay ngắn hạn tăng 987.648.992đ, còn lại là các khoản khác tăng tương đối lớn. Đây là gánh nặng cho Công ty, vì vậy Công ty cần phải có biện pháp để giải quyết.
  14. Khoản chênh lệch giữa phải thu và phải trả là 7.220.339.452đ. Khoản phải trả của Công ty lớn hơn khoản phải thu, chứng tỏ Công ty đã tận dụng được một khoản tiền nợ của bên ngoài để kinh doanh, điều này chứng tỏ rất tốt đối với Công ty. * Khảo sát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để xem xét đánh giá về tình hình kết quả chi phí của doanh nghiệp ta căn cứ vào một số chỉ tiêu sau: Bảng phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Đơn vị tính : VNĐ So sánh Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Số tiền Tỷ lệ % - Chi phí 5.042.487.231 9.452.691.427 4.410.204.196 46,6 - Lợi nhuận 67.992.263 76.167.103 8.174.840 10,73 - Nộp ngân sách Nhà 712.114.826 839.485.602 172.370.776 20,5 nước 577.433 585.757 8.324 1,42 - Thu nhập người lao động Qua số liệu trên ta thấy : - Tổng chi phí của năm 1999 tăng cao hơn năm 1998 với số tiền là 4.410.204.196đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 46,5% (vì lượng hàng tồn kho năm 1999 tăng lên nhiều so với năm 1998). - Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước tăng 172.370.776 đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,5%. - Lợi nhuận của năm 1999 cũng cao hơn năm 1998 là 8.174.840đ với tỷ lệ tăng là 10,73%. Đây là nguồn lợi nhuận tăng chủ yếu từ việc hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhưng chi phí quá lớn lên lợi nhuận còn lại không được nhiều. - Đời sống CBCNV trong Công ty không ngừng được cải thiện, thu nhập bình quân năm 1998 là 577.433 đồng/người, năm 1999 là 585.757 đồng/người. Tăng lên 1,42% ứng với số tiền là 8324đ. Ngoài chỉ tiêu trên doanh nghiệp luôn bảo toàn, góp phần tăng trưởng vốn phục vụ cho kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá.
  15. IV. Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì công tác kiểm tra, kiểm soát đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó giúp cho doanh nghiệp thực hiện đúng pháp lệnh, tránh những rủi ro sai sót trong công tác kế toán - tài chính , có những loại kiểm tra sau: - Kiểm tra của cơ quan cấp trên: được thực hiện một lần vào cuối năm sau khi làm xong quyết toán báo cáo tài chính. Công việc này do bộ kế toán của cơ quan tài chính hoặc kiểm toán Nhà nước thực hiện. - Ngoài ra Công ty còn có phòng thanh tra thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát thường xuyên.
  16. Phần III Quá trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp I. Kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng Công ty Bách hoá Hà Nội là một doanh nghiệp có quy mô lớn, tiến hành đồng thời nhiều loại hoạt động kinh doanh nên cần được theo dõi ghi chép quản lý thường xuyên, liên tục từng lần nhập xuất hàng hoá trong sổ kế toán. Vì vậy doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 1. Chứng từ sử dụng: + Hoá đơn GTGT + Hoá đơn kiêm phiếu nhập kho, xuất kho + Biên bản kiểm nhận hàng hoá + Các chứng từ thanh toán (phiếu chi) báo nợ NH, uỷ nhiệm chi, giấy nhận nợ (mua chịu). + Các chứng từ vận chuyển. 2. Tài khoản sử dụng: Để phản ánh quá trình mua hàng, kế toán sử dụng các tài khoản như: TK156, TK151, TK111... 3. Trình tự hạch toán: Trong kỳ Công ty mua hàng hoá vật tư về nhập kho kế toán ghi: Nợ TK 156, 152, 153: Giá mua hàng hoá chưa có VAT Nợ TK 1331: Thuế VAT đầu vào được khấu trừ Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt Có TK 112: Thanh toán bằng TGNH Có TK 141: Tạm ứng Có TK 331: Phải trả cho người bán Trong kỳ Công ty mua hàng hoá nhưng hàng chưa về nhập kho (hàng đang đi đường) thì cuối tháng căn cứ vào hoá đơn mua hàng, kế toán ghi: Nợ TK 151 : Giá mua của hàng hoá chưa có VAT Nợ TK 1331: Thuế VAT được khấu trừ Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt
  17. Có TK 112: Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Có TK 331: Phải trả cho người bán Khi hàng về nhập kho, hàng mua đi đường tháng trước, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi: Nợ TK 156, 152 : Giá mua của hàng hoá vật tư chưa có VAT Nợ TK 1532: Trị giá bao bì theo giá mua thực tế Có TK 151: Giá mua chưa có thuế Trong kỳ Công ty mua hàng không chuyển về nhập kho mà chuyển thẳng theo phương thức gửi hàng, gửi hàng bán thẳng kế toán ghi: Nợ TK 157 : Hàng gửi đi bán theo giá mua chưa có thuế Nợ TK 3331: Thuế VAT đầu vào khấu trừ Có TK 111 Thanh toán bằng tiền mặt Có TK 112 Thanh toán băng tiền gửi ngân hàng Có TK 331 Phải trả cho người bán Trong kỳ Công ty mua hàng hoá phát sinh các khoản chi phí mua hàng, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi: Nợ TK 156 (1562) : Chi phí mua hàng Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt Có TK 331: Trường hợp chưa trả người bán Khi cán bộ mua hàng tạm ứng tiền kế toán ghi: Nợ TK 141: Tạm ứng Có TK 111: Tiền mặt Khi cán bộ mua hàng thanh toán bằng tiền tạm ứng kế toán ghi: Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng mua Nợ TK 156 (1562) : Chi phí mua hàng Có TK 141 : Tạm ứng Khi Công ty mua hàng hoá nhưng chưa thanh toán tiền căn cứ vào chứng từ mua hàng, kế toán ghi: Nợ TK 156 (1561): Hàng về nhập kho Nợ TK 153 (1532) : Bao bì đi kèm hàng hoá Có TK 331: Số tiền phải trả Công ty thanh toán tiền hàng cho người bán kế toán ghi:
  18. Nợ TK 331 : Phải trả người bán Có TK 111: Tiền mặt II. Kế toán tiêu thụ hàng hoá: 1. Chứng từ sử dụng: + Hoá đơn giá trị gia tăng + Hoá đơn bán hàng + Hoá đơn kiêm phiêú xuất kho + Hoá đơn bán hàng giao thẳng + Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng + Các chứng từ kế toán khác có liên quan 2. Tài khoản sử dụng: Để phản ánh quá trình tiêu thụ hàng hoá, kế toán sử dụng các tài khoản như : TK511, TK632, TK 157 ... 3. Trình tự hạch toán: Trường hợp xuất bán và nhận tiền thanh toán tại kho kế toán ghi: Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán Có TK 156: Giá vốn hàng bán Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng. Nợ TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán Có TK 511: Doanh thu chưa thế Có TK 333: thuế GTGT phải nộp. Trường hợp xuất hàng gửi bán khi có lệnh xuất kho kế toán ghi. Nợ TK 157 Có TK 156 Theo phương thức này cố hàng trên vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp chỉ đến khi người mua chấp nhận hoặc đã thanh toán số hàng trên thì số hàng gưỉ đi mới được tính là tiêu thụ kế toán ghi. Nợ TK 632: giá vốn hàng bán Có TK157: giá vốn hàng bán Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng. Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán Nợ TK 3331 : Thuế GTGT
  19. Có TK 511: Doanh thu Trường hợp hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi: Trong trường hợp này nhìn chung trình tự các bước toán giống như trường hợp xuất hàng để bán, nhưng khi phản ánh doanh thu số tiền hoa hồng cho đại lý phải được phản ánh vào TK 641. Kế toán ghi sổ theo định khoản. Nợ TK 111, 112, 131 : Doanh thu đã trừ tiền hoa hồng Nợ TK 641: Tiền hoa hồng trả cho đại lý Có TK 511: Doanh thu bán hàng Khi xuất bán buôn có triết khấu giảm kế toán ghi: Nợ TK 521 : Triết khấu bán hàng tính giá chưa VAT Nợ TK 3331: Thuế VAT của kế toán triết khấu Có TK 111, 112 Tổng số tiền Đối với hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán. Nợ TK 521, 531 : Khoản trả lại và xuống giá hàng bán Nợ TK 3331: Thuế VAT của khoản trả Có TK 111, 112: Khoản xuống giá Cuối kỳ kết chuyển doanh thu sang tài khoản xác định kết quả Nợ TK 511 Có TK 911 III. Kế toán tài chính cố định 1. Chứng từ sử dụng: + Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng + Chứng từ thanh toán + Biên bản góp vốn + Biên bản nhượng bán TSCĐ, thanh lý TSCĐ 2. Tài khoản sử dụng: Để kế toán TSCĐ kế toán sử dụng TK 211, và các TK có liên quan như: TK 111, TK112, TK241, TK133...
  20. 3. Trình tự hạch toán: Khi mua sắm TSCĐ mới chưa qua sử dụng, căn cứ vào hoá đơn mua tài sản và hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ kế toán ghi: Nợ TK 211: Trị giá tài sản chưa có thuế Nợ TK 1331: Thuế VAT đầu vào được khấu trừ Có TK 111, 112 : Thanh toán bằng tiền mặt, TGNH Kế toán TSCĐ hữu hình được ngân sách cấp, cấp trên cấp (cấp vốn bằng TSCĐ) dùng vào sản xuất kinh doanh kế toán ghi: Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá) Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh Khi thanh lý TSCĐ, căn cứ vào biên bản thanh lý và phiếu thu kế toán ghi: Nợ TK 111: Tiền nhượng bán TSCĐ Có TK 721: Thu nhập do nhượng bán TSCĐ Đồng thời ghi giảm TSCĐ : Nợ TK 211 (chi tiết tài sản): Nguyên giá TSCĐ Có TK 821 : Giá trị TSCĐ Có TK 214: Giá trị hao mòn Có TK 142 : Giá trị TSCĐ thiếu (giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán). Cúôi tháng trích khấu hao TSCĐ, phân bổ cho các đối tượng sử dụng, căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán ghi: Nợ TK 641: Chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng Nợ TK 642: Chi phí khấu hao TSCĐ cho bộ phận quản lý Có TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình V. Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm: Tiền lương là một bộ phận sản phẩm xã hội trả cho người lao động để bù đắp lại hao phí sức lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp trả lương tháng theo bảng lương quy định đối với các doanh nghiệp Nhà nước, (theo NĐ 25/CP, NĐ 26/CP) tính theo phụ cấp trách nhiệm. Phương pháp trả lương: Được xây dựng trên cơ sở tỷ suất tiền lương mà Công ty bảo vệ được với các ngành ban như năm 1999 là 89%. Dựa trên lợi nhuận còn lại thì bằng tổng nguồn thu - chi phí vật chất không lương.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản