Luận văn :đầu phát triển ngành
Chè Việt Nam - Thc trạng và gii
pháp
Phn 1
Lời cảm ơn
Đhoàn thành lun văn Đầu t pt triển ngành Chè Việt Nam - Thực trạng và gii
pháp i đã đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, các giáo trong Bộ môn Kinh tế Đầu
t, Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội; của các chuyên gia đầu ngành Cc Chế biến
ng Lâm sản và nghMuối; của Tổng ng ty Chè Việt Nam - VINATEA- và Hiệp Hội
Chè Việt Nam -VITAS - và nhiều chuyên viên kinh tế, khoa học kỹ thuật của Bộ Nông
nghip và Phát triển Nông thôn.
i xin cảm ơn sự giúp đỡ này, đặc biệt là cảm ơn:
- Ngiáo Tiến TQuang Phơng - Chnhiệm Bộ n Kinh tế Đầu t, Trờng Đại
học kinh tế Quốc dân Hà Nội - ngời đã trực tiếp hớng dẫn i hoàn thành ni dung
Thực tập chuyên đề;
- Tiến sĩ Nguyễn Tấn Phong - Tng th ký Hiệp hội chè Việt Nam;
- Ông Bch Quốc Khang - Tiến khoa học - Cc trởng và các ông Cục phó :
Nguyễn Đức Xuyn,Công Trứ, Đ Chí Cờngc chuyên viên của Cục Chế
biến Nông Lâm sản và nghMuối, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã tạo
điều kiện thuận lợi cho i tiếp cận c tài liu chuyên ngành để hoàn thành việc
thực tập chuyên đcủa tôi
Tuy nhiên, trong bn Luận văn này ca i n nhiều khiếm khuyết cha u đợc hết
bức tranh đu t phát triển của ngành chè. i mong đợc các thầy cô, các chuyên gia của
ngành chè các bạn đồng môn đóng góp thêm ý kiến.
Xin cảm ơn.
Mở đầu.
Txa xa, cây chè đã trnên rất đỗi thân quen với ngời dân Việt Nam. Chè đã mặt
ngay trong những gánh hàng nớc giản dị chốn thôn quê, trong câu ca dao chan chứa tình yêu
thơng của bà, ca m cho đến các áng văn thơ trác tuyệt của các văn nhân thi hay những
c lun bàn chính sự. ở đâu ngời ta cũng nói đến chè, uống chè và bình phẩm về văn hoá chè
Việt.
Ngày nay, chè đã không n chlà mt ngời bạn lúc trà d tửu hậu” mà đã trthành
một nguồn sống của rất nhiều bà con những vùng sâu, ng xa, hẻo lánh và lạc hậu. Chè
n một nguồn thu ngoại tệ to lớn cho đất nớc, là cây mũi nhọn trong chiến lợc phát triển,
hoà nhập cùng cng đồng quốc tế.
Thế nhng, bc sang năm 2003, ngành chè đã thực sự bớc vào hoàn cảnh khó khăn
nhất ttrớc đến nay. Thị trờng xuất khẩu dần dần mất ổn định. Thị trờng IRAQ chiếm 36,7%
tng sản lợng xuất khẩu đã trnên đóng băng với mặt hàng chè Việt Nam sau thời kỳ chiến
sự. Th trờng Mỹ và EU thì tchối chè Việt Nam do không đảm bảo điều kiện vệ sinh và an
toàn thực phẩm. Thị trờng trong nớc b cạnh tranh gay gắt bởi các hãng chè nổi tiếng trên thế
giới nh: Lipton, Dilmah, Qualitea.. . Thphần ngành chè bthu hẹp. Hàng loạt công ty đứng
trên bvực của sự phá sản.
Chính vậy, trong lúc này, cần phải một cái nhìn tổng quan về toàn bquá trình
đầu t phát triển ngành chè VN, mà trớc hết là quá trình đầu t phát trin chè nguyên liệu, phân
tích nguyên nhân của những tn tại để từ đó rút ra những giải pháp đu t hữu hiệu nhất nhằm
cứu cánh cho ngành chè VN vợt qua khủng hong.
A- Mc tiêu nghiên cứu của đề tài.
Giống nh một bài toán d báo, đề tài Đầu t phát triển ngành chè Việt Nam -Thực
trạng và giải pháp cũng đã nhìn lại và phân tích những d liệu trong quá khứ đ đ ra
nhng giải pháp cho tơng lai, đánh giá tình hình đầu t phát triển ngành chè VN, nhìn nhận
nhng mặt đã làm đợc, những mặt cha làm đợc, từ đó định hớng đúng đắn trong tơng lai
đ làm nhng i mà qkh còn hạn chế, khắc phục những tồn tại, phát huy những thế
mạnh, đa ngành ctiến xa hơn nữa.
B- Phơng pháp nghiên cứu.
Bằng việc thu thập số liệu cấp và th cấp, từ mạng Internet, sách, báo, tạp chí,
thông qua phỏng vấn trực tiếp những ngời làm chè kinh nghiệm, các báo cáo tổng kết
chiến lợc sản xuất - kinh doanh ngành chè VN trong nhng năm qua, sử dụng phần mềm
EXCEL, QUATRO đxử lý, phân tích đánh giá số liệu trong qkhứ, làm cơ sở rút ra
nhng nhận xét xác đáng, tìm ra giải pháp khắc phục khó khăn.
C- Phạm vi nghiên cứu.
Luận n Đầu t phát triển ngành chè Việt Nam - Thực trạng và gii pháp chyếu
phân ch vmặt tổng quan tình hình hoạt động đầu t phát triển ngành chè Vit Nam trong
thời gian 2000 - 2003, bao m tất cả các nội dung về đầu t phát triển chè nguyên liệu, đầu t
cho ng ngh chế biến, đầu t phát triển hệ thống sở hạ tầng phục vvùng chè, đầu t cho
hoạt động marketing sản phẩm, đầu t phát triển nguồn nhân lực và thực trạng huy động
ngun vốn cho đầu t phát triển ngành chè, những ý kiến của các chuyên viên trong ngoài
ngành chè, nhng ý kiến p ý của các chuyên gia nớc ngoài cho hoạt động đầu t phát triển
ngành chè Việt Nam.
D- Ni dung nghiên cứu
Luận n Đầu t phát triển ngành c Việt Nam - Thực trạng và giải pháp một
bức tranh tổng quát về hoạt động đầu t phát triển ngành chè Vit Nam, bao gồm một số nội
dung chyếu sau:
Chơng I: “Mt s vấn đ luận chung về đầu t phát triển ngành chè Việt Nam” đa ra
nhng cơ sở luận vđầu t phát triển, về đặc điểm và những nội dung bản trong hoạt
động đầu t phát triển ngành cở Việt Nam.
Chơng II: Thực trạng đầu t phát triển ngành chèVit Nam trong thời gian qualà cái
nhìn tng quan về ngành chè trên tất cả các lĩnh vực: Đầu t phát triển chè nguyên liu - Đầu t
chong nghiệp chế biến - Đu t xây dng sở hạ tầng phục vụ ngành chè - Đầu t cho hoạt
động marketing sản phẩm - Đầu t phát triển nguồn nhân lực và Thc trạng về vốn đầu t phát
triển ngành cViệt Nam, những nhận t, phân tích, đánh gnhững nguyên nhân khó
khăn trớc mắt và rút ra một số định hớng cơ bản cho những gỉai pháp trong chơng III.
Chơng III: “Mt số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t phát triển ngành chè Việt
Nam”là kết qutập hợp các giải pháp đầu t mà tác giđã rút ra đợc từ những phân ch của
tình nh đu t trong thời gian qua, có sự góp ý của thầy giáo hớng dẫn và c vấn của những
ngời trực tiếp hoạt động trong ngành chè VN. Đây sở để ngành cVN những đột
phá mới.
Chơng một
một số vấn đề lý luận chung về đầu t phát triển
ngành chè vit nam
1.1. Khái niệm, vai trò Đầu t phát triển.
1.1.1.Khái niệm đầu t phát triển.
Xut phát từ phạm vi phát huy tác dụng của c kết qu đầu t chúng ta th
nhng cách hiểu nhau về đầu t.Theo nghĩa rộng, đầu t i chung là s hy sinh các nguồn lực
hin ti đ tiến h
ành các ho
t đng n
ào đó nh
m thu v cho nh
à đ
các k
ết qu nht
Nh vậy, mục đích của việc đầu t thu đợc i gì đó lớn hơn những gì mình đã b ra.
Do vy, nền kinh tế không xem những hoạt động nh gửi tiết kiệm, là hoạt động đầu t
không làm tăng của cải cho nền kinh tế mặc dù ngời gửi vẫn có khoản thu lớn hơn so với s
tiền gửi. Từ đó, ngời ta biết đến 1 định nghĩa hẹp hơn về đầu t hay chính là định nghĩa đầu t
phát triển.
Đầu t phát triển hot động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất
ngun lực lao động và trí tuđể y dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm
trang thiết bị và lp đặt chúng trên nền bệ bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi p
thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhm duy trì tiềm lực hoạt đng
của c sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền KT-XH, tạo việc làm và nâng cao đời
sống của thành viên trong xã hi
1.1.2. Vai trò của đầu t phát triển
Trên giác đtoàn b nền kinh tế của đất nớc vai trò của đầu t thhiện ở các mặt sau:
1.1.2.1.Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Đối với tổng cầu: đầu t là mt yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh
tế tác đng của đu t đến tổng cầu là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi thì s tăng
nên của đầu t làm tổng cầu tăng.
Đối với tổng cung: tác đng của đầu t dài hạn. Khi thành qucủa đầu t phát huy tác
dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên.
1.1.2.2. Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Stác động không đồng thời về mặt thời gian đi với tổng cầu và tng cung của nền
kinh tế dẫn đến mỗi sự thay đổi dù ng hay giảm của đầu t đều là yếu tố duy trì sn định,
vừa là yếu tố p vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mi quốc gia.
Cthể, những tác đng tích cực đầu t làm tăng sản lợng, ng trởng kinh tế, tạo
ng ăn việc làm giải quyết thất nghiệp, tăng thu nhập và góp phần chuyển dịch cấu kinh
tế hợp . Ngợc lại đầu t tăng cũng dẫn đến ng giá từ đó thdẫn đến lạm pt, lạm phát
cao s dẫn đến sản xuất bđình trệ, đời sổng ngời lao động gặp kkhăn do không việc
làm hoặc tiền lơng thấp, thâm hụt ngân sách, kinh tế pt triển chậm lại.
1.1.2.3. Đầu t ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Điều này đợc phản ánh thông qua hệ số ICOR.
Vốn đầu t i
ICOR = ---------------- = ---------
GDP g
Trong đó i: là vốn đầu t
g: là tc độ tăng trởng
Hệ số ICOR phản ánh mối quan hệ giữa đầu t với mức tăng trởng kinh tế. Hệ số ICOR
thờng ít có biến đng lớn mà n định trong thời gian dài. Nếu ICOR kng đổi, mức tăng
GDP hoàn toàn ph thuộc vào vn đầu t. Khi đầu t ng sẽ làmng GDP và ngợc lại hay nói
cách khác tốc động trởng tỉ lệ thuận với mức gia tăng vốn đầu t.
1.1.2.4. Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nếu một cấu đầu t đúng sẽ làm chuyển dịch cấu kinh tế phù hợp với quy
hoạch phát triển, chiến lợc phát triển kinh tế xã hi của ngành, của vùng, tạo ra mt sự cân
đối trên phạm vi nền kinh tế giữa các ngành các ng lãnh th. Đồng thời phát huy đợc
nội lực của vùng của nền kinh tế trong khi vẫn xem trọng yếu tố ngoại lực.
1.1.2.5. Đ
ầu t
ảnh h
ởng tới sự phát triển của khoa học kỹ thut v
à công ngh
.
Chúng ta đều biết rằng hai con đờng cơ bản để công nghệ là tnghiên cứu phát
minh ra công nghvà nhp ng nghệ tnớc ngoài. bằng cách nào cũng cần phải vốn
đầu t. Mi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t slà nhng phơng án
không khả thi.
1.1.2.6. Đầu t có ảnh hởng đến việc nâng cao chất lợng của đội ngũ lao động: về trình
độ tay nghề, trình đchuyên môn, kthuật và kluật lao động. Thông qua đào tạo mới và
đào tạo lại.
1.2. Ni dung hoạt động đầu t phát triển ngành chè Việt Nam
ĐTPT chè bao gồm hai lĩnh vực đầu t ng nguyên liệu đầu t cho công nghiệp
chế biến. Hai lĩnh vực này phthuộc o nhau ln tác động lãn nhau, tạo nên mối
quan hliên hoàn giữa khu vực chế biến và c ng nguyên liệu vtinh. Tuy nhiên ĐTPT
chè còn đợc mrộng tất cả các khâu trong hoạt động của ngành chè nh đu t cho công tác
phát triển thị trờng, cho marketing, cho phát triển cơ sở hạ tầng, cho phát triển nguồn nhân
lc,.. .Tất cả những nội dung đó tạo nên một bc tranh toàn cảnh về hoạt động ĐTPT ngành
chè Việt Nam.
Nội dung cơ bản đầu t phát triển ngành chè bao gồm :
- Căn cứ theo nội dung kinh tế kỹ thuật phát triển ngành chè, chia thành :
+ Đầu t phát triển chè nguyên liệu
+ Đầu t cho công nghiệp chế biến chè
+ Đầu t cho công tác tiêu thụ chè. . .
- Căn cứ theo nội dung đầu t phát triển , chia thành:
+ Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật các vùng chè
+ Đầu t cho công tác markteting
+ Đầu t phát triển nguồn nhân lực
1.2.1. Đầu t phát triển chè nguyên liệu
Cht lng chè nguyên liệu đóng vai trò quyết định cho chất lợng chè thành phm.
Mun chất lợng nguyên liu tốt phải đu t vào tất cả các khâu : Đầu t cho trng mi, chăm
sóc, thu hoạch; đầu t thâm canh cải tạo chè giảm cấp; đầu t cho các dch vụ khác liên
quan.
1.2.1.1. Đầu t cho côngtác trng mới
Đối với việc đầu t trồng mới thì bớc quan trọng trớc tiên là phi lựa chọn đợc vùng đất
thích hợp, m trong quy hoạch đầu t, có các điều kiện thiên nhiên u đãi. Hơn nữa, việc lạ
chn ng đất sản xuất chè nguyên liệu còn tạo điều kiện hội hợp tác - liên kết trong sản
xuất, phát triển thành vùng chuyên canh hàng hoá lớn. hình này nhm tp trung những
ng cùng điều kiện tự nhiên vthổ nhỡng, nhằm khai thác những diện tích tuy độ phì của
đất không cao, nhng tháp dng những kỹ thuật tiến b, và đu t hợp vẫn cho hiệu quả
canh tác cao. Đồng thời tạo sự liên kết sản xuất của các nông htrồng chè thành những vùng
sản xuất liên hoàn, đcông tác cung ng vốn, vật t kthuật, y c thiết bị.. .tiến hành
thuận lợi.
Do đc điểm của cây chè chu ksinh trởng dài từ 30 - 50 năm, cây trên 100 năm
thi gian kiến thiết bn của cây chè trồng bằng hạt 2 năm, băng giâm nh là 3 năm,
nên k ththay thế ngay giống chè đã đầu t nếu thấy không phù hợp. Đhạn chế nh-
c điểm này, cần chú trọng ngay từ đầu vào ng tác đầu t giống, phân n, thuốc bảo vệ
thc vật.. .quan tâm đúng mc tới khâu làm đất, diệt trừ cỏ dại.. .Có nh vy, cây chè mi