intTypePromotion=3

Luận văn: Đầu tư phát triển tại công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Nghệ An

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:68

0
67
lượt xem
23
download

Luận văn: Đầu tư phát triển tại công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Nghệ An

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: đầu tư phát triển tại công ty đtsx và xnk cà phê – cao su nghệ an', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Đầu tư phát triển tại công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Nghệ An

  1. Luận văn Đầu tư phát triển tại công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Nghệ An
  2. LỜI MỞ ĐẦU Kể từ khi đất nước ta thực hiện chính sách mở cửa,chuyển nền kinh tế từ ch ế độ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự qu ản lý của nh à nước, để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp ph ải phát huy triệt để mọi tiềm lực,mọi thế mạnh sẵn có của m ình nhằm tạo lợi th ế b ằng hoặc h ơn các doanh nghiệp kh ác.ch ỉ có nh ư vậy mới đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh.muốn thực h iện được mục tiêu n ày yêu cầu kh ách quan đối với mỗi doanh nghiệp là khô ng ngừng tiến hành các ho ạt động đ ầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của m ình. Công ty ĐTSX và XNK cà ph ê cao - su Nghệ An là một doanh nghiệp nh à nước trực thu ộc sở Nông Nghiệp và P TNT nghệ an với nhiệm vụ sản xu ất kinh doanh chủ yếu của công ty là đ ầu tư ph át triển sản xuất,ch ế b iến ,tiêu thụ sản phẩm cà phê – cao su xuất kh ẩu,với khối lượng xuất khẩu trực tiếp cà phê nh ân khô đ i Mỹ và Cộng Ho à Liên Bang Đức với khối lượng xuất khẩu hàng năm từ 600 – 700 tấn,kim ngạch xu ất khẩu đạt :1,2 – 1,3 triệu USD/năm.cà ph ê phủ qu ỳ được bạn h àng ưa chuộng, đây có th ể coi là điểm nhấn quan trọng nhất,th ành cô ng nhất của công ty trong ho ạt động sản xuất kinh doanh. Trong cơ ch ế thị trường h iện nay,công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Ngh ệ An đ ang đứng trước những khó khăn và thách thức của vấn đề cạnh tranh.tuy nhiên trong những năm qua công ty đã đạt được những thành tựu nh ất định trong công tác đ ầu tư, đó là:tăng thêm năng lực sản xuất m ới, đưa công ty vư ợt qua nhiều khó kh ăn ,thách thức,nâng cao được kh ả năng cạnh tranh của sản ph ẩm trên thị trường.song song với những kết qu ả đã đạt được,trong thời gian qua công ty còn những tồn tại và khó khăn cần khắc phục trong những năm tiếp theo.do đó ,việc xem xét và đánh giá thực trạng đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh, đưa ra các giải pháp phù hợp đ ể khắc p hục có vai trò quan trọng .Vì vậy chuyên đề này em xin tập trung nghiên cứu hoạt động Đầu tư phát triển tại công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Nghệ An trong giai đoạn vừa qua,từ đó đư a ra một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động đ ầu tư phát triển của công ty trong thời gian tới. Chuyên đ ề thực tập này bao gồm h ai phần chính:
  3. Phần I.Thực trạng đầu tư phát triển của công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Ng hệ An. Phần II.Một số giải pháp nhằm nâng cao đầu tư phát triển của công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Nghệ An.
  4. CHƯƠNGI.THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐTSX VÀ XNK CÀ PHÊ – CAO SU NGHỆ AN. 1.1 .Khái quát về công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Nghệ An 1 .1.1 .Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp: Công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Ngh ệ An là doanh nghiệp nhà nư ớc được thành lập trên cơ sở sát nhập 7 nông trư ờng quốc doanh vùng phủ quỳ vào công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Nghệ An theo quyết định 2993 QĐ/UB n gày 22/7/1997 của UBND tỉnh nghệ an,trực thuộc sở nông nghiệp và PTNT,cô ng ty đang sử dụng và quản lý 5.653 ha đất tự nhiên,trong đó: đất nông nghiệp:5.146 h a(đất trồng cây h àng năm:1.242 ha; đất trồng cây lâu năm:3.625 ha; đất chăn nuôi:120 ha, đất ao hồ thu ỷ lợi:159 ha). đất chuyên dùng:297 ha; đất lâm n ghiệp:144 ha, đất khác:66ha. Thành lập từ năm 1997,mới trải qua m ười b a năm hoạt động nhưng công ty cà phê – cao su Nghệ An đã và đang làm sống dậy vùng đất đỏ ba zan… Th ực hiện chủ trương đổi mới,sắp xếp lại doanh nghiệp,ngày 22/7/1997,công ty đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê – cao su được th ành lập,trên cơ sở sát nhập 7 nông trường quốc doanh,5trạm cà phê của vùng phủ quỳ. Buổi đầu mới th ành lập,hai cây trồng chính (cà phê và cao su) khai thác hơn 30 năm đang bước vào giai đoạn tàn lụi.năng suất cà phê vối chỉ đạt 300 – 400 kg/ha,cao su 5 – 7 tạ/ha. Đã thế giá lại hạ,sản phẩm làm ra rất khó tiêu thụ,thu không đủ chi, đời sống người lao động hết sức khó khăn.giữa lúc đó,3 nông trường (19/5,1/5,22/12) “xin ra ở riêng”,hàng thăm ha cà phê mới trồng bị sâu đục thân tàn phá không cho sản phẩm,dây chuyền chế biến đã đến giai đoạn thanh lý,vốn liếng không có,nợ nần chồng chất.trong số 2.200 cán bộ công nhân viên không ít người hoang mang lo công ty giải thể,cây cà phê bị phá bỏ để trồng các loại cây khác. Trong hoàn cảnh ấy, đảng uỷ,ban giám đốc trăn trở lựa chọn con đường tổ chức lại sản xuất kinh doanh,nhanh chóng mở rộng diện tích 2 cây chủ lực (cà phê –
  5. cao su). để làm được điều này,công ty đã kịp thời phát huy vai trò tiên phong gương m ẫu của càn bộ đảng viên cùng chung lòng chung sức đẩy mạnh sản xuất kinh doanh.công ty đã chuyển văn phòng từ Vinh lên Nghĩa Đàn để chỉ đạo sản xuất sâu sát.Để mở rộng diện tích trồng mới, đ ơn vị đã có sáng kiến ngoài sử dụn g tối đa n guồn vốn của dự án AFD để trồng cà phê chè Catimo thay dần diện tích cà phê vối h iệu quả thấp,phải mạnh dạn xây dựng và triển khai ph ương án thanh lý 1.000 ha cao su hết chu kỳ khai thác theo phương châm lấy ngắn nuôi dài (thanh lý đến đâu lấy tiền khai hoang làm đ ất trồng cà phê xen cao su giống mới đến đó) Vì th ế,trong th ời gian ngắn cây cà phê và cao su giống mới không ngừng được khôi phục phát triển,diện tích cà phê vối và cao su già cỗi hiệu quả thấp được thu h ẹp,diện tích cà phê Catimo tăng nhanh.Từ năm 2002 – 2007 công ty đã trồng mới 730 ha cà phê,708 ha cao su,250 ha cam. đ ến nay,công ty đã hình thành vùng chuyên canh cây đ ặc sản,xuất khẩu với 1.200 ha cà phê Catimo,1.520 ha cao su,520 ha cam và hàng n gàn cây hoa màu kh ác. Sớm tổ chức lại sản xuất đạt hiệu quả,bên cạnh đổi mới cơ chế khoán đưa trên 5.000 ha đ ất vào sử dụng phát huy tính tự chủ của hộ gia đ ình và người lao động,công ty đã từng bước vươn lên làm tốt chức năng dịch vụ đầu vào và đầu ra,ch ỉ đạo thực hiện quy trình k ỹ thuật làm điểm tựa cho cây cà phê – cao su không n gừng phát triển.h àng năm công ty cho các hộ vay ứng trước hàng ngàn tấn phân bón tổng hợp npk,sinh học;tổ chức hàng trăm buổi tập huấn hư ớng dẫn kỹ thuật trồng,chăm sóc,thu hái,mở hội thi cạo mủ cao su góp phần đẩy mạnh phong trào thâm canh,nâng cao tay ngh ề bậc thợ. đ ặc biệt,tranh thủ sự giúp đỡ của tỉnh bằng n guồn vốn vay nhàn rỗi,công ty chú trọng đầu tư hệ thống thuỷ lợi chống hạn,tăng n ăng suất cây trồng.chỉ tính từ năm 2004 lại n ay,công ty đã huy động 17 tỷ đồng đ ầu tư xây d ựng hàng trăm công trình thu ỷ lợi lớn,nhỏ đảm bảo cho gần 100% diện tích cà phê đư ợc tưới ẩm gắn với đầu tư chăm sóc theo đúng quy trình, đánh nhánh tạo h ình,nên quả sai hạt mẩy,năng suất liên tục đạt bình quân 12 – 15 tấn /ha,không ít diện tích đạt 18 -25 tấn / ha,góp phần tạo sản lượng lớn,tỷ lệ th ành phẩm cao,tăng sức cạnh tranh hàng hoá trên thị trường.công ty còn tập trung đổi mới dây chuyền thiết bị công nghệ, đầu tư 5,2 tỷ đồng đưa dây chuyền chế biến cà phê theo công n ghệ chế biến ướt khép kín của braxin đi vào ho ạt động và đổi mới dây chuyền chế
  6. b iến cao su mủ Crếp sang mủ cốm thực sự nâng chất lượng khẳng định thương hiệu cà phê – cao su phủ quỳ. Trong kinh doanh công ty đã nắm bắt nhu cầu thị trường,thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh để chọn đối tác,bạn hàng uy tín tiêu thụ sản phẩm,qua đó cơ chế thu mua hợp lý, đảm bảo lợi ích và thu nhập cho người sản xuất.từ đó công nhân gắn bó và bán hết sản phẩm làm ra cho công ty,tạo ra sản lượng xuất khẩu ngày càng lớn.nếu năm 2001 chỉ xuất khẩu uỷ thác 54 tấn cà phê với kim ngạch đạt 1,2 – 1,3 triệu USD. đầu ra ổn định,giá thu mua cà phê tươi 3.000 đồng/kg, gấp đôi gấp ba so với trước,nâng giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích từ chỗ 15 - 20 triệu đồng/ha/năm lên 36 đến 45 triệu đồng/ha/năm, lãi ròng 12 – 20 triệu đồng/ha/năm, người nhận khoán có đủ điều kiện trả nợ vốn đầu tư và làm giàu từ cây cà phê – cao su. Sản xuất kinh doanh đúng hướng,kinh tế phát triển,vốn được bảo toàn,nộp n gân sách 800 – 900 triệu đồng/năm, đời sống người lao động không ngừng được cải thiện nâng cao,diện mạo công ty ngày m ột thay đổi sâu sắc.hệ thống trụ sở văn phòng làm việc từ công ty đến các nông trường được làm mới,cải tạo nâng cấp khang trang xanh - sạch - đ ẹp.ngoài bảo đảm các ch ế độ quyền lợi theo quy định của nhà nước,h àng năm đơn vị đ ã tổ chức cho 500 – 600 cán bộ công nhân viên chức có thành tích xuất sắc đi tham quan nghỉ dưỡng.hoạt động văn hoá,văn n ghệ,thể thao của đơn vị được khôi phục phát triển. đơn vị là một trong những con chim đầu đàn làm tốt phong trào “đền ơn đáp nghĩa”, ủng hộ quỹ ngư ời nghèo,qu ỹ xoá nhà tranh tre dột nát,xây dựng nhà tình nghĩa…với hàng trăm triệu đồng/năm. 1 .1.2 .Chức năng và nhiệm vụ của công ty. 1 .1.2.1.Nhiệm vụ: -Kinh doanh cà phê,cao su theo quy hoạch và kế hoạch của nhà nước,của tỉnh bao gồm:xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư tạo nguồn vốn đầu tư,cung ứng vật tư thiết bị.trồng trọt,chế biến,tiêu thụ sản phẩm,xuất nhập khẩu,liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nư ớc phù hợp với pháp luật và chính sách của nh à nước. -Tổ chức sản xuất kinh doanh cây ăn quả,sản xuất nông lâm kết hợp và các d ịch vụ khác.
  7. -Nhận và sử dụng có h iệu qu ả,b ảo toàn và phát triển vốn do nhà nước giao và sử dụng có hiệu qu ả tài nguyên đất đai và các n guồn lực do nh à n ước giao để thực h iện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ kh ác 1 .1.2.2.Chức năng: -Tham mưu với các ngh ành hữu quan cấp tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu,lập kế hoạch ngắn,trung và dài h ạn để tổ chức sản xuất kinh doanh đầu tư phát triển,thu mua xuất khẩu toàn bộ sản phẩm cà phê – cao su trên đ ịa b àn tỉnh. -Cung ứng vốn, đ ảm bảo cho các đơn vị trong công ty tổ chức sản xuất kinh doanh và phát triển cà phê – cao su trên địa bàn. -Chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nông n ghiệp và đổi mới công nghệ chế biến cà phê – cao su. -Kinh doanh nhà ngh ỉ và các dịch vụ khác. 1 .1.3 .Cơ cấu tổ chức và chức năng của bộ máy công ty. Hoạt động theo mô h ình trực tiếp tham mưu,cơ cấu bộ quản lý của côn g ty đứng đầu là ban giám đốc (giám đốc và phó giám đốc phụ trách chuyên môn) với n ghiệp vụ quản lý vĩ mô tiếp theo là các phòng ban chức năng và các xí nghiệp thành viên,do các phòng ban được trang bị máy vi tính đ ưa phần mềm vào lĩnh vực kế toán tài chính,nối hoà m ạng về để nắm thông tin về lĩnh vực xuất khẩu,trong công việc được giải quyết nhanh gọn h ơn,nên cụ thể hiện tại tổng hợp toàn công ty gồm:văn phòng đảng : 02 người,giám đốc : 01 người,phó giám đốc : 01 người,văn phòng công đoàn : 02 người,phòng (ban) và các xí nghiệp : 4 phòng,5 nông trường và 1 xí nghiệp chế biến cà phê – cao su.
  8. SƠ ĐỒ BỘ MÁY LÃNH ĐẠO CÔNG TY Đoàn thanh Công Ban giám đốc Đ ảng uỷ đoàn niên Phòng Phòng Phòng kỹ Chi bộ các Phòng Các Các kế kế đơn vị TCHC công chi thuật CN hoạch toán- trực thuộc đoàn đoàn tài cơ sở cơ sở chính Trong đó: *Giám đ ốc công ty:lãnh đ ạo chung toàn bộ bộ máy quản lý và sản xuất của công ty,ch ịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi mặt hoạt động của công ty. *Phó giám đốc công ty:giúp giám đốc công ty định hướng xây dựng kế hoạch sản xuất. điều hành các đơn vị cơ sở thực hiện kế hoạch sản xuất.kiểm tra nội dung,phê duyệt tài liệu có liên quan đến sản xuất và bảo vệ sản xuất(khi được uỷ quyền).duyêt. danh sách công nhân được đào tạo nâng bậc,kết quả nâng bậc,giúp giám đốc công ty điếu hành công tác thi đua,khen thưởng,kỷ luật và điều hành mọi hoạt động của công ty khi giám đốc đi vắng., *Phòng kế hoạch đầu tư: Tham mưu và chỉ đạo các đơn vị nông trường,xí nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và duyệt.giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các đơn vị.chỉ đ ạo các nông trường phát triển diện tích trồng mới cao su. Ch ỉ đạo và giải quyết đầu tư xây dựng cơ b ản các công trình máy móc thiết b ị chế biến. *Phòng k ỹ thuật công nghệ: Chức năng:phòng kỹ thuật có chức năng tham mưu,giúp việc cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực KH – KT về sản xuất,chế biến n hững sản ph ẩm của công ty. Nhiệm vụ: -Xây dựng quy trình trồng,chăm sóc cụ th ể cho các loại cây trồng.
  9. -Xây d ựng quy trình công nghệ b ảo quản sau thu hoạch,chế b iến các sản phẩm trong công ty. -Chỉ đạo điều hành đội ngũ kỹ thuật hoạt động đi vào nề nếp,nhất là khâu tuyển chọn cung ứng giống cao su. -Chỉ đ ạo thực hiện và áp dụng tiến bộ KH-KT trong từng lĩnh vực sản xu ất nông nghiệp,công nghiệp chế biến trong đơn vị thành viên. -Theo dõi,kiểm tra,quản lý và hướng d ẫn sử dụng các loại thiết bị trong các cơ sở sản xuất. *Phòng tổ chức h ành chính: Tham mưu về công tác định biên bộ máy gián tiếp,khoán quỹ lương và các khoản phụ cấp theo chức danh và quy mô quản lý diện tích đất. Tham mưu và giải quyết chế độ về quyền lợi cho người lao động trong toàn công ty về nâng lương,khen thưởng. *Phòng kế toán tài chính: Chức năng:giúp giám đốc thực hiện quản lý tài chính kế toán trong công ty và cơ quan văn phòng công ty theo ch ế độ h iện hành, đôn đốc,kiểm tra giám sát về tài chính kế to án của công ty. Nhiệm vụ: -Đối với công tác quản lý tài chính,kế to án của công ty. phản ánh kịp thời,toàn d iện,cụ thể. +Tổng hợp kiểm kê. +Lập kế hoạch tài chính năm. +Tổng hợp báo cáo ước lượng,thực hiện th áng,qu ỹ,6tháng,năm,tổng hợp báo cáo quyết toán qu ỹ,6th áng,năm. +Tổng hợp báo cáo nhanh các chỉ tiêu tài ch ính cho lãnh đạo. +Hướng d ẫn ch ỉ đạo, đôn đốc các đơn vị chấp hành ch ế độ tài chính kế toán theo quy định hiện hành . +Hướng d ẫn các đơn vị phân tích ho ạt động kế toán – tài ch ính của đơn vị m ình.tổng hợp,phân tích hoạt động tài ch ính của từng đơn vị và toàn công ty. -Đối với côn g tác quản lý kế to án tài ch ính kinh doanh. +Tổ chức ho ạch to án ,kế toán.
  10. +Báo cáo kịp thời cho lãnh đ ạo những thông tin cần thiết phục vụ cho sản xuất kinh doanh. +Lập b áo cáo, đề xuất xử lý và phối hợp với các phòng ban giải quyết các tồn tại. +Tham mưu và chỉ đạo xây dựng,duyệt định mức chi phí quản lý cho các nông trường,xí nghiệp và cân đối theo kế hoạch thu – chi. đối chiếu công nợ nội bộ và ngoài công ty,thu hồi vốn đầu tư,giải quyết vốn vay đầu tư và vốn thu mua,chế b iến,vốn đầu tư máy móc thiết bị cho ch ế biến,cho xây dựng. +Thanh toán tiền lương,thưởng và các khoản khác. +Chỉ đạo hướng dẫn đội ngũ kế toán tại các đơn vị quản lý và hoạch toán kế toán tài chính đúng quy định nh à nước. Công ty cà phê – cao su nghệ an có các đơn vị trực thuộc: 1 )Nông trường tây hiếu 1 2 )Nông trường tây hiếu 2 3 )Nông trường tây hiếu 3 4 )Nông trường cờ đỏ 5 )Nông trường đông hiếu 6 )Xí nghiệp thu mua chế biến cà phê – cao su xu ất khẩu 7 )Khách sạn thiên hương - số 17 đường quang trung – Tp vinh 1 .1.4 .Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Toàn công ty đã có diện tích ổn định : 1.200 ha cà phê chè Catimo,1.520 ha cao su,520 ha cam và hàng ngàn ha cây màu.hàng năm cho khối lượng sản phẩm từ 6 .000 – 8 .000 tấn cà phê quả tươi,3.000 – 3.100 tấn cao su mủ nước,4.000 – 4.500 tấn cam quả và từ 80 đến 100.000 tấn mía.doanh thu hàng năm đ ạt từ 80 đến 93,5 tỷ đồng,tăng gấp 10 lần so với những năm đầu thành lập,song song với đầu tư trồng m ới,chăm sóc KTCB và đầu tư thâm canh vườn cây với mức đầu tư bình quân hàng n ăm 6 tỷ đồng,cùng với việc trồng mới cà phê,cao su,cam, đẩy mạnh thâm canh vườn cây đã có, đổi mới dây chuyền công nghệ chế biến,công ty đặc biệt quan tâm triển khai thực hiện nghị quyết 02 của tỉnh uỷ về công tác thuỷ lợi tư ới cho cây trồng cạn,tranh thủ sự giúp đỡ của tỉnh bằng nguồn vốn vay nhàn rỗi,công ty đ ã đ ầu tư hoàn thành các công trình thu ỷ lợi trạm bơm phú tân công su ất:1.000 m3 /h
  11. tưới cho 250 ha cà phê.trạm b ơm làng bồi công suất :240 m3 /h tưới cho 100 ha cà phê,trạm bơm đông thanh – NT đông h iếu,công suất:600 m3 /h tưới cho hơn 200 ha cà phê,hồ chứa n ước quán mít cung cấp nư ớc tư ới cho 70 ha cà phê và hàng thăm công trình thu ỷ lợi nhỏ được thực hiện từ năm 2004 đến nay,với tổng mức đầu tư cho thu ỷ lợi 17 tỷ đồng,từ việc có cây,có thuỷ lợi,công ty chủ trương tập trung đầu tư thâm canh cao vườn cây đ ã có bằng các giải pháp: đầu tư chăm sóc theo đúng quy trình, đánh nhánh tạo h ình 100% diện tích cà phê,tư ới đủ nước theo nhu cầu của cây trồng theo từng thời kỳ,chủ trương này đư ợc khẳng định là hoàn toàn đúng đ ắn.mang lại hiệu quả cao.trong nhiều năm nay vườn cà phê kinh doanh liên tục đạt n ăng suất bình quân 12 – 15 tấn quả tươi/ ha,ngày càng có nhiều diện tích đạt năng suất:18 – 25 tấn/ha,tỷ lệ thành ph ẩm cao(15-18%),tỷ lệ xuất khẩu đạt (85 – 9 0%) và như vậy với năng suất b ình quân 12 – 15 tấn cà phê quả tươi/ha,giá bình quân:3.000đ/kg,người trồng cà phê có doanh thu từ 36 – 45 tr.đ /ha hoàn toàn có đủ đ iều kiện trả nợ vốn đầu tư và có lãi từ 12 – 20 tr.đ/ha/năm.việc đổi mới công nghệ chế biến cà phê cà phê hoàn toàn đáp ứng yêu cầu xuất khẩu,sản lượng cũng như kim nghạch xuất khẩu ngày càng cao,từ uỷ thác xuất khẩu :54 tấn năm 2001 với kim nghạch:48.000 USD, đến nay h àng năm công ty trực tiếp xuất khẩu:600 – 700 tấn cà phê nhân khô đi Hoa Kỳ và Cộng Hoà Liên Bang Đức, đạt kim ngạch:1,2 – 1 ,3 triệu USD/năm,cà phê phủ quỳ đ ược bạn h àng ưa chuộng, đây có th ể coi là đ iểm nhấn quan trọng nhất,th ành công nhất của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh mười ba năm qua, đó là tìm kiếm thị trường xuất khẩu ổn định đ ể từ đó có một cơ chế giá thu mua hopự lý, đảm b ảo lợi ích chính đáng và thu nhập ổn định cho ngư ời lao động. Năm 2009 có thể xem là một năm đầy khó khăn và thách thức đối với nền kinh tế toàn cầu nói chung và việt nam nói riêng.do ảnh hưởng trực tiếp từ năm 2008,giá cao su giảm đến mức thấp nh ất vào tháng 1/2009,gây ảnh hưởng tiêu cực tới ngành sản xuất cao su nói chung ,cô ng ty ĐTSX và XNK cà phê - cao su Ngh ệ An nói riêng và công ăn việc làm của hàng n gàn lao động trong công ty.Sau đó giá cao su đ ã tăng nh ẹ vào cuối n ăm 2009.bên cạnh đó n ăm 2009 ngành cao su nói chung và công ty nói riêng bị thiệt hại nặng n ề do ảnh hưởng của bão lũ.chỉ tính riêng 2 cơn bão số 9 và 11 đã làm đổ gãy trên 231 ha cây cao su,làm giảm sản lượng
  12. khai th ác,trực tiếp ảnh hưởng đ ến quá trình sản xuất của toàn công ty.bên cạnh những khó khăn chung công ty có những thuận lợi cơ bản đó là.với những mụa tiêu chiến lược đ ã được hoạch định mở rộng thị trường,nâng cao ch ất lượng sản phẩm, đ a dạng ho á ngành n ghề,sản phẩm dịch vụ kinh doanh,tình h ình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009 tuy không đ ạt được kết qu ả như mong đợi thế nhưng trong bối cảnh nền kinh tế to àn cầu đ ang suy tho ái như hiện n ay,thì kết quả sản xu ất kinh doanh năm 2009 là một n iềm động viên lớn để công ty ĐTSX và XNK cà ph ê – cao su Nghệ An tiếp tục gặt hái được nhiều thắng lợi vào năm 2010. Năm 2009 nh ìn chung các chỉ tiêu sản xu ất kinh doanh về số lượng hoàn th ành đều thấp so với kế hoạch đ ề ra.Song nhờ sự nhạy bén định hướng về thị trường,khách hàng cộn g với nền kinh tế đang có d ấu hiệu phục hồi n ên thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su cũn g có nhiều thuận lợi,giá bán tăng làm cho doanh thu không ngừng tăng lên,thu nh ập của ngư ời lao động tiếp tục được ổn định. Đi đô i với việc đầu tư phát triển sản xu ất,mở rộng hoạt động kinh doanh,công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Nghệ An rất quan tâm đến việc nâng cao chất lưọng sản ph ẩm ,nhằm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nước.nhờ vậy,trong nh ững năm gần đây công ty đã có trên 40 % số sản phẩm cao su mủ khô tham gia xuất kh ẩu tại các quốc gia Đức,Mỹ,Trung Quốc… Công ty sản xuất 2 d ạng mủ cốm và mủ kem với nhiều chủng loại khác nhau.riêng sản phẩm mủ cốm , công ty đã sản xuất các loại mang ký hiệu: SVRL,SVR10,SVR20… Và đối với mủ kem được sản xuất các lo ại: LA và HA.trong quá trình sản xuất,công ty đã th ực hiện n ghiêm ngặt từ khâu kiểm tra n guyên liệu đầu vào là nguồn mủ nước khai thác từ vườn cây,kiểm tra nguyên liệu khi đưa vào nh à máy chế biến mủ,kiểm tra trên dây chuyền công nghiệp. Còn nói về cà phê thì đó là một nguyên liệu chính trong ngành công nghiệp chế b iến cà phê rang xay,ho à tan…sản phẩm cà phê nh ân của công ty ĐTSX và XNK cà p hê – cao su ngh ệ an đ ạt tiêu chuẩn xu ất khẩu chất lượng cao,nguyên liệu đ ầu vào đựoc chọn lọc từ những h ạt cà ph ê to,từ kh âu thu gom nguyên liệu đến khâu gia công chế biến đ ều đựợc công ty kiểm so át ch ặt chẽ,tu ân thủ các tiêu chuẩn, đ ịnh mức kỹ thuật.Th ành ph ẩm hoàn th ành đều thoả mãn đ ầy đủ các tiêu chuẩn và
  13. yêu cầu đã cam kết,làm hài lòng khách hàng đặt quan h ệ giao dịch mua bán với công ty. Công ty sử dụng 100% nguyên liệu tại địa phương, áp dụng một quy trình sản xu ất h ợp lý,với công nghệ cao đ ã tạo cho công ty lợi thế cạnh tranh trên thương trường,ổn định và phát triển hơn 13 năm qua. Công ty đã đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật thâm canh cây cà ph ê từ khâu trồng,chọn giống,ch ăm sóc,thu hoạch ,ch ế b iến ,bảo qu ản sản phẩm,tuyệt đối không sử dụng ho á chất bảo vệ thực vật trong việc phòng trừ sâu b ệnh,b ảo quản sản p hẩm. đ ến vụ thu hoạch,công ty chỉ thu hái khi vườn câ y đạt t ỷ lệ quả ch ín từ 95% trỏ lên và chế biến theo quy trình công nghệ chế biến ướt. Công ty có trên 2.000 ha cà phê,trong đó ph ân vùng sản xu ất cà phê an toàn d iện tích 1.200ha.qu á trình đ ầu tư chăm bón,công ty nghiêm ngặt thực hiện việc bón phân hữu cơ vi sinh,phân vô cơ theo tỷ lệ hợp lý,vừa tăng độ phì cho đất,vừa bảo đ ảm cho vườn cà phê phát triển và sinh trưởng tốt,cho năng suất,chất lượng sản phẩm cao.hiện nay công ty sử d ụng trên 20% sản lượng cà ph ê quả tươi thu hoạch đưa vào ch ế biến sản ph ẩm cà ph ê bột chất lượng cao phục vụ tiêu dùng trong nứơc và xu ất khẩu.Sản phẩm cà phê nhân sau khi xuất xưởng đạt ch ất lưọng cao hơn so với nh ững sản phẩm cà phê đựoc chế biến khô,giá trị thu đ uợc cũng cao h ơn từ 5% đ ến 7 %.phát triển đ ược vườn cà ph ê an toàn công ty đ ã mở thêm xưởng chế biến chất lượng cao với sản lưọng từ 500 đ ến 800 tấn sản p hẩm/n ăm. 1 .1.4 .1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây. Trong các năm qua,mặc dù thời tiết kh ắc nghiệt làm ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp,thị trường diễn biến phức tạp,cạnh tranh quyết liệt,nhưng được sự quan tâm lãnh đ ạo,chỉ đạo của tỉnh uỷ,UBND tỉnh, đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của sở nông nghiệp và PTNT,cùng các b an nghành có liên quan huyện n ghĩa đàn,nay là thị xã th ái hoà.tổng kết 13 năm thành lập công ty đã đạt được một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây: -Trồng m ới cà phê: 1.344 ha -Trồng m ới cao su: 1.200 ha. -Trồng m ới cam: 250 ha. -Sản phẩm cao su mủ khô: 3 .500 tấn.
  14. -Sản phẩm cà phê nhân khô: 3 .125 tấn. -Sản lượng cà phê xuất khẩu: 3.750.000 USD -Tổng doanh thu: 316,2 tỷ đồng. -Lợi nhu ận : 3 .500 triệu đồng. -Nộp ngân sách nh à n ước: 11.800 triệu đồng Bước đ ầu công ty m ới th ành lập,sản xuất còn tính m anh mún,bộ m áy qu ản lý còn cồng kềnh,mang nặng tính b ao cấp,bố trí cây trồng chưa h ợp lý,năng suất,ch ất lượng sản phẩm cà phê – cao su còn ít,tiêu thụ chủ yếu bằng nội tiêu,thị trường xu ất khẩu chư a thiết lập được,hiệu quả sử dụng đ ất ch ưa cao…nhưng tập thể cán bộ CNVCLĐcô ng ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su đã biết vận dụng sức m ạnh tổng h ợp,n ăng động sáng tạo.dự báo th ị trường phù hợp,chủ động trong lãnh đ ạo ,ch ỉ đạo đ iều hành với cố gắng vươn lên của tập th ể lãnh đạo và CNVC lao đ ộng nên cty đã từng bư ớc khắc phục khó khăn trên và hoàn thành vượt mức toàn d iện kế hoạch SXKD trong các n ăm qua,tốc độ tăng trưởng liên tục khá cao và ổn định,SXKD có h iệu quả.
  15. Bảng 1 :Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cô ng ty từ năm 2005 đến 2009: Danh mục Kết quả thực hiện ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 kh th % kh th % kh th % kh th % kh th % 1-SL cà quả phê Tấn 6.000 6.264 104 5.700 5.770 101 6.500 6.557 101 6.000 6.107 101 5.300 5.600 105 tươi -cà phê Tấn nhân 350 387 110 400 442 111 550 600 109 700 787 112 550 650 118 XKTT -kim ngạch USD 500 527 105 850 900 106 1.200 1.300 108 1.500 1.770 118 1.200 1.300 108 XK(1000) 2-SL cao mủ Tấn su 1.200 1.307 108 1.400 1.514 108 2.500 2.632 105 3.100 3.292 106 2.500 2.685 107 nước 3-SL cam Tấn 2.500 2.600 104 800 826 103 3.500 3.610 103 2.400 2.490 103 2.400 2.560 106 Tấn 4-SL mía 75.000 80.000 106 60.000 62.000 103 68.000 70.000 102 64.000 65.000 101 50.000 52.000 104
  16. 5-doanh Triệu 40.000 40.200 101 45.000 48.000 107 70.000 76.500 110 80.000 80.200 125 80.000 82.000 102 thu 6-nộp Triệu 77 316,5 411 129 455 353 501 1.076 215 860 1.374 160 1.700 1.734 102 ngân sách 7-lợi Triệu 500 556 112 670 700 104 845 895 105 1.000 1.163 116 2.050 2.513 122 nhuận (Nguồn:phòng kế toán-tài chính)
  17. Qua bảng trên,cho chúng ta thấy kết quả công ty luôn hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ một cách xuất sắc,tăng trư ởng kinh tế đảm bảo tốc độ theo kế hoạch,hoàn thành và vư ợt chỉ tiêu nộp ngân sách,thực hiện nộp BHXH đầy đủ,đời sống và việc làm của cán bộ CNVC – lao động được đảm bảo và từng bước cải thiện nâng cao.thực hiện các chính sách chế độ đối với người lao động đ ược đầy đủ. Liên tục từ năm 2005 – 2009 công ty tiếp tục tăng trưởng kinh tế cụ thể như sau:doanh thu hàng năm vượt so với kế hoạch nhà nước giao:năm 2005:doanh thu KH 40 tỷ,doanh thu TH 40,2 tỷ,đạt 101%;năm 2006:doanh thu KH 45 tỷ,doanh thu TH 48 tỷ,đạt 107%;năm 2007 :doanh thu KH 70 tỷ,doanh thu TH 76,5 tỷ,đạt 110%,năm 2008:doanh thu KH 80 tỷ,doanh thu TH 80.2 tỷ,đạt 125%;năm 2009:doanh thu KH 80 tỷ,doanh thu TH 82 tỷ,đạt 102%.năm 2005:nộp ngân sách KH 77 triệu,TH 316,5 triệu,đạt 411%.năm 2006:nộp ngân sách KH 129 triệu,TH 455 triệu,đạt 353%.năm 2006;nộp ngân sách KH 501 triệu,TH 1,076 triệu,đạt 215%.năm 2008:nộp ngân sách KH 860 triệu,TH 1.374 triệu,đ ạt 160%,năm 2009:nộp ngân sách KH 1.700 triệu,TH 1.734 triệu,đạt 102%.năm 2005:lợi nhuận KH 500 triệu,TH 556 triệu,đạt 112%.năm 2006 lợi nhuận KH 670 triệu,TH 700 triệu,đạt 104%.năm 2007:lợi nhuân KH 845 triệu,TH 895 triệu,đạt 105%.năm 2008:lợi nhuận KH 1.000 triệu,TH 1 .163 triệu,đạt 116%.năm 2009 lợi nhuận KH 2 .050 triệu,TH 2.513 triệu,đạt 122%. Trong bối cảnh th ị trường cạnh tranh ác liệt và gay gắt như hiện nay, đ ể d uy trì lợi nhuận và tăng cường khả n ăng cạnh tranh thì toàn bộ cán bộ công nhân viên chức trong toàn công ty đ ã cố gắng nỗ lực không ngừng,luôn tìm tòi,m ạnh dạn và táo b ạo,quyết đoán trong h ành động,nhìn chung có một số điểm tích cực ch ính sau đ ây: -Công ty đ ã chủ động tích cực trong việc đầu tư mới thiết bị hiện đ ại,nâng cao năng suất lao động,chất lượng sản phẩm luôn được n âng cao lên,h ạ được giá th ành sản phẩm do đó hạ đựoc giá bán của sản phẩm trên thị trường,tăng thêm kh ả n ăng cạnh tranh của sản phẩm . -Công ty đ ã mạnh d ạn chuyển đổi cơ cấu sản xu ất,từ chỗ ch ỉ chuyên môn hoá một số loại sản phẩm truyền thống sang việc đa dạng hoá sản ph ẩm đáp ứng kịp th ời n hu cầu về sản phẩm trên th ị trường.
  18. -Ngoài ra công ty còn tích cực tìm kiếm và phát triển thị trư ờng thông qua m ở rộng m ạng lưói tiêu thụ nhưu mở thêm các chi nhánh,các đ ại lý và các cửa hàng giới thiệu sản ph ẩm . đây vừa là đ ầu mối quan trọng để ph ân phối sản phẩm đồng th ời là kênh thông tin m à công ty thu th ập nh iều thông tin chính xác và mới nhât. Song b ên cạnh đó còn có những nguyên nhân làm cho hiệu qu ả kinh doanh của công ty có chiều hưóng giảm sút: -Diện tích trồng cây cà p hê,cao su ngày càng bị thu hẹp,nguồn nguyên liệu n gày càng trở n ên khan hiếm .do đó ,giá cả nguyên liệu có chiều hướng gia tăng gây sức ép làm cho giá sản ph ẩm tăng theo trong khi thu nhập b ình quân đầu n gười của nước ta vẫn còn thấp. -Kinh tế mở cửa,ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn,quy mô thị trường của công ty b ị thu h ẹp lại.trong khi đó ,công ty vẫn ch ưa tìm ra được giải pháp để mở rộng th ị trường cả ở trong nước cũng như nước ngoài. -Ban giám đốc vẫn chưa thực sự n ăng động nhanh nhạy đ ể lãnh đạo công ty phát huy hết năng lực của m ình.họ vẫn bị ảnh hưởng h ay vẫn tự h ài lòng với thành tích vốn có của mình. -Công ty vẫn chưa thực sự quan tâm sâu sắc tới các hoạt động m aketing mà nhất là chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của các hoạt động này. 1.2.Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty ĐTSX và XNK cà phê-cao su Nghệ An giai đoạn 2005 – 2009. 1 .2.1.Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty. Tình hình thực h iện quy mô vốn đầu tư tại công ty đ ược thể hiện qua b ảng số liệu dưới đ ây.
  19. Bảng 2 :Quy m ô và tốc độ phát triển vốn đầu tư thực hiện giai đo ạn 2005-2009. Đơn vị:triệu đồng ,%. Năm Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2009 Tổng VĐT 29.315 71.000 34.790 37.135 46.115 Tốc độ tăng liên - 242,2 49 106,7 124,2 hoàn Tốc độ tăng định - 242,2 118,7 126,7 157,3 gốc (Nguồn:phòng kế toán tài chính) Trong giai đoạn 2005 – 2009 ,tổng vốn đ ầu tư của công ty ĐTSX và XNK c à phê-cao su Ngh ệ An đã tăng rất nhanh.từ 29.315 triệu đồng năm 2005 lên tới 46.115 tr.đ năm 2009 tức là đ ã tăng 16.800 tr. đ,tương ứng tăng 157,3% so với năm 2005.tuy nhiên,lượng vốn đ ầu tư thực hiện thay đổi không ổn đ ịnh qua các năm từ 2005 – 2009.Năm 2006,tổng vốn đầu tư thực hiện tăng m ạnh,tăng lên đến 71.000tr. đ ,tức là đã tăng 41.685 tr. đ (tăng 242,2%)so với năm 2005.n ăm 2007,tổng vốn đầu tư thực hiện là 34.790 tr. đ,tuy giảm so với năm 2006 nhưng vẫn tăng so với năm 2005,sang năm 2008,vốn đ ầu tư th ực hiện của công ty tiếp tục tăng.vốn đ ầu tư thực h iện n ăm 2008 là 37.135 tr.đ,tăng 2.345 tr.đ so với năm 2007(tăng 106,7%).năm 2009,tổng vốn đ ầu tư th ực h iện của công ty lại bắt đầu gia tăng m ạnh mẽ,tăng 142,2%(tăng 8.980 tr.đ)so với năm 2008.tuy nhiên tổng vốn đầu tư thực hiện năm 2009 vẫn chưa đ ạt mức của năm 2006,nguyên nhân của hiện tượng tăng giảm không ổn định trong tổng vốn đ ầu tư thực hiện n ày là do trong giai đo ạn 2005 – 2009,công ty tiếp tục triển khai thực hiện các giai đoạn của dự án đầu tư đổi m ới MMTB,công n ghệ,mở rộng sản xu ất kinh doanh… Qua bảng 2,cũng có th ể th ấy rằng công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su đ ã phải nỗ lực rất lớn trong việc huy đ ộng ,khai thông nguồn vốn đ ầu tư.đ ặc biệt trong giai đoạn gần đây các d oanh nghiệp nhà nước không còn được ưu đ ãi so với các
  20. th ành phần kinh tế như trước đ ây nữa.bởi vậy trong các nguồn vốn huy động thì n guồn vốn n gân sách nhà nước cấp là không lớn giảm liên tục trong giai đo ạn 2005 – 2008,riêng năm 2007 ngân sách nhà nước không cấp.năm 2005 ngân sách cấp 5 .548 triệu đồng,n ăm 2006 giảm xuống còn 3.500 triệu đồng,năm 2008 cấp 2.100 triệu đồng nhưng năm 2009 tăng lên là 3.270 triệu đồng.có hiện tượng này là d o nhu cầu đổi mới trang thiết bị rất lớn,cô ng ty cần phải huy động vốn ngân sách mới có khả năng đáp ứng và kịp thời được.hơn nữa,sự đóng góp trong thời gian qua trong nguồn vốn đầu tư thì nguồn vốn tự có là rất đáng kể mặc dù là có sự giảm sút qua các năm.năm 2005 vốn tự có là 9.951 triệu đồng,năm 2006 là 2.000 triệu đồng nhưng năm 2007 chỉ có 680 triệu đồng,năm 2008 là 590 triệu đồng và năm 2009 là 570 triệu đồng. Như vậy cùng với quá trình gia tăng vốn mở rộng sản xuất nhưng công ty ĐTSX và XNK cà p hê – cao su Ngh ệ An đã đầu tư đúng hướng và sản xu ất kinh doanh đ ạt tốc độ tăng trư ởng khá cao,bên cạnh những khó khăn về vốn,tự tìm đ ầu ra cho sản phẩm. 1 .2.2.Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư tại cô ng ty. Để thực hiện các dự án đầu tư,công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Ngh ệ An đ ã thực hiện huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau,như nguồn tín dụng ngân h ang,nguồn vốn n gân sách nhà nước cấp.Ngoài ra thì vốn huy động cho đầu tư ph át triển của công ty còn bao gồm vốn vay cán bộ ,công nhân viên và vay khác. đặc b iệt những năm gần đ ây thì vai trò của nguồn vốn AFD cũng góp phần tích cực trong việc đầu tư phát triển.ta có các bảng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động cho đ ầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2005 – 2009 như sau: Bảng 3.Nguồn vốn đầu tư tại công ty giai đoạn 2005 – 2009. Đơn vị:triệu đồng Chỉ Tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 Tổng vốn 29.315 71.000 34.790 37.135 46.115 đ ầu tư Vốn CĐ 68,85 97,76 75,29 74,12 72,64 Vốn LĐ 34,15 2,24 24,71 25,88 27,36 (Nguồn:phòng kế toán tài chính).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản