intTypePromotion=1

Luận văn Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ương

Chia sẻ: Buiduong_1 Buiduong_1 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:118

0
92
lượt xem
21
download

Luận văn Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng thực hiện mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì giai đoạn tiêu thụ càng có ý nghĩa đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, đẩy mạnh công tác tiêu thụ thành phẩm cũng là một chiến lược hàng đầu của doanh nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ương

  1. 1 Luận văn Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ương
  2. 2 LỜI NÓI ĐẦU Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng thực hiện mục tiêu hàng đ ầu của doanh n ghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt độn g sản xuất kinh doanh. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì giai đoạn tiêu thụ càng có ý ngh ĩa đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, đẩy mạnh công tác tiêu thụ th ành phẩm cũng là một chiến lược h àng đầu của doanh nghiệp. Bởi chỉ khi nào tiêu thụ được thành ph ẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn và tái sản xuất, tiếp tục kì kinh doanh đồng thời có điều kiện tái tạo và duy trì sức lao động cho cán bộ công nhân viên. Mặt khác, thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể khẳng định được vị thế của mình trên thị trường bằng uy tín và chất lượng sản phẩm. Với tầm quan trọng đó đòi hỏi quá trình hạch toán tiêu thụ th ành ph ẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong mỗi doanh nghiệp phải được hạch toán chính xác, kịp thời để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp. Do đó việc tổ chức tốt công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả là một nhu cầu cấp thiết, tất yếu trong quá trình phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ương em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện k ế toán tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ư ơng”. Lu ận văn tốt nghiệp ngoài lời nói đầu và kết luận bao gồm 3 phần chính sau: - Phần I: Lý luận chung về kế toán tiêu th ụ thành phẩm và xác đ ịnh kết quả tiêu thụ. - Phần II: Th ực trạng kế toán tiêu thụ th ành phẩm và xác đ ịnh kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ương. - Phần III: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ương. Nhân cơ hội n ày, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Minh Phương và các cán bộ phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung Ư ơng đã hướng dẫn và giúp đỡ em ho àn thành Luận văn tốt nghiệp n ày.
  3. 3 PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1.1. Khái quát chung về kế toán tiê u thụ thành phẩm và xác đ ịnh kết quả tiêu thụ 1 .1.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ. 1 .1.1.1. Sự cần thiết của tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất. Tiêu thụ th ành ph ẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và kh ả n ăng tái sản xuất của một doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra thường xuyên và khốc liệt, tiêu thụ th ành ph ẩm trở thành một trong những mối quan tâm hàng đ ầu của các doanh nghiệp. Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác đ ịnh kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp trong công tác tiêu thụ th ành ph ẩm và xác định kết quả tiêu thụ. Thông qua các báo cáo tiêu thụ, báo cáo kết quả kinh doanh, người quản lý sẽ nắm bắt được thông tin về tình hình lãi lỗ chung của toàn doanh nghiệp, từng mặt h àng để từ đó ra quyết định phù h ợp. Đồng thời kế toán cung cấp các thông tin về n ghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN… Đối với các nh à đầu tư, kế toán xác định kết quả cung cấp các thông tin giúp các nhà đầu tư đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để có quyết đ ịnh đầu tư đứng đắn. 1 .1.1.2. Yêu cầu quản lý khâu tiêu thụ th ành phẩm. - Bộ phận quản lý tiêu thụ thành phẩm theo dõi và nắm bắt được khối lượng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ của từng loại th ành ph ẩm. Dựa trên việc phân tích kết quả tiêu thụ của từng mặt h àng đ ể đ ưa ra kế hoạch tiêu thụ cho kỳ tiếp theo. - Có sự kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện giao dịch, vận chuyển, thanh toán. - Theo dõi ch ặt chẽ từng phương thức bán h àng, từng thể thức thanh toán của từng khách h àng trong quá trình tiêu thụ th ành ph ẩm để từ đó có các cơ ch ế giá, chính sách thanh toán nh ằm đảm bảo cho việc thu hút khách h àng và thu hồi tiền vốn nhanh chóng.
  4. 4 - Theo dõi chặt chẽ các trường hợp làm giảm doanh thu bán hàng như chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. 1 .1.1.3. Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm: Xuất phát từ vai trò, yêu cầu quản lý khâu tiêu thụ th ành ph ẩm, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau để cung cấp thong tin cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định. - Ph ản ánh kịp thời chính xác tình hình xu ất bán thành ph ẩm; tính toán chính xác các kho ản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp. - Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm. - Xác đ ịnh kết quả của hoạt động tiêu thụ thành phẩm. 1 .1.2. Các khái niệm cơ bản Tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, h àng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách h àng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Nói cách khác tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền). Quá trình tiêu thụ có thể được chia làm hai giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Đơn vị khách h àng căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết để giao sản phẩm cho đơn vị mua. Giai đoạn này phản ánh một mặt quá trình vận động của hàng hoá. Tuy nhiên nó chưa ph ản ánh đ ược kết quả tiêu thụ, chưa có cơ sở bảo đ ảm cho quá trình tiêu thụ th ành phẩm hoàn thành. Giai đoạn 2: Khách h àng kiểm nhận hàng, thanh toán ho ặc chấp nhận thanh toán, khi đó quá trình tiêu thụ thành phẩm đ ược hoàn tất, đ ơn vị có thu nhập để bù đ ắp chi phí, hình thành kết quả tiêu thụ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động bán hàng của doanh nghiêp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu thuần: là chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp d ịch vụ với khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá h àng bán, doanh thu của số hàng bán b ị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp về hàng đã tiêu thụ, thuế GTGT của hàng đã tiêu thụ nếu doanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp).
  5. 5 Chiết khấu thương mại: là khoản người bán thưởng cho người mua do trong một khoảng thời gian nhất định đ ã tiến h ành mua một khối lượng lớn hàng hoá (hồi khấu), và kho ản giảm trừ trên giá bán niêm yết vì mua kh ối lượng lớn hàng hoá trong một đợt bán (bớt giá). Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách h àng ngoài hoá đơn hay h ợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đ ặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng th ời gian, địa điểm trong hợp đồng, h àng tiêu thụ kém. Hàng bán bị trả lại: là hàng đã coi là tiêu thụ (đ ã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu được tiền hay người mua chấp nhận thanh toán) nhưng bị người mua trả lại và từ chối thanh toán. Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng hóa, d ịch vụ, lao vụ đ ã tiêu th ụ. Đối với hàng hoá, dịch vụ, lao vụ sản xuất cơ sở h ình thành giá vốn là giá thành sản xuất, đối với doanh nghiệp thương m ại giá vốn được h ình thành trên cơ sở giá mua của số hàng hoá đã bán trong kỳ Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán. Kết quả hoạt động tiêu thụ: là khoản lãi ho ặc lỗ về tiêu thụ, đó chính là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận là ch ỉ tiêu cơ b ản mà mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Có thể khái quát mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu này q ua sơ đồ sau: Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, kết quả. Thuế LN thuần TNDN Lợi nhuận thuần Chi phí BH và trước thuế chi phí QLDN Lợi nhuận gộp Trị giá vốn h àng bán DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Các kho ản giảm trừ doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Như vậy, hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ đến lợi nhuận và có ảnh hưởng lớn đến to àn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  6. 6 1 .1.3. Phương pháp xác định giá vốn thành phẩm Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - VAS 02 về hàng tồn kho, giá vốn thành phẩm xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau: - Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này thành phẩm được tính theo lô hoặc đ ơn chiếc, giá giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất (trừ trường hợp có điều chỉnh). Khi thành phẩm nào xuất sẽ tính theo giá thực tế của thành phẩm đó Ưu điểm: - phản ánh một cách chính xác trị giá của lô hàng xuất, phản ánh đúng giá thực tế của th ành ph ẩm, h àng hoá tồn kho. - Công tác tính giá thành phẩm đ ược thực hiện kịp thời. Nhựơc điểm: đòi hỏi phải nắm được chi tiết từng lô h àng Điều kiện áp dụng: Phương pháp này ch ỉ thích hợp với doanh nghiệp có ít lo ại thành phẩm, thành phẩm có giá trị lớn, có thể chia ra từng thứ, từng lô riêng rẽ. - Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này giá thực tế thành phẩm xuất bán được tính như sau: Giá thực tế TP Số lượng TP Giá đơn vị = x xuất bán xuất bán bình quân Trong đó đơn giá b ình quân có th ể tính theo một trong những phương pháp sau: * Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ: Giá trị thực tế TP Giá trị thực tế TP SX Đơn giá b ình + tồn đầu kỳ trong k ỳ quân cả kỳ = Số lượng TP Số lượng TP SX dự trữ + tồn đầu kỳ trong kỳ Ưu điểm: đơn giản, dễ làm Nhược điểm: độ chính xác không cao, công việc tính toán bị dồn vào cuối kỳ gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung * Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: Giá thực tế của TP tồn đ ầu Giá đơn vị b ình kỳ (cuối kỳ trước) quân cuối kỳ = Số lượng TP tồn đầu kỳ trước (cuối kỳ trước) Ưu điểm: Đơn giản, giảm được khối lượng tính toán
  7. 7 Nhược điểm: thiếu tính chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả trong k ỳ. * Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Giá thực tế TP tồn kho Giá đơn vị bình sau mỗi lần nhập quân sau mỗi lần = Số lượng TP tồn kho sau nhập mỗi lần nhập Ưu điểm: chính xác, phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả của thành phẩm trong kỳ. Nhược điểm: tính toán phức tạp, tốn nhiều công sức - Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): phương pháp này giả thiết rằng số thành phẩm nào nh ập trước thì được xuất trước, xuất hết mới đến số nhập sau theo giá thực tế của số thành ph ẩm xuất. Nói cách khác căn cứ của phương pháp này là giá thực tế thành phẩm nhập trước sẽ làm giá để tính giá thực tế thành phẩm xuất trước do vậy, giá h àng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số thành phẩm vào sau cùng Ưu điểm: Ph ản ánh tương đối chính xác giá trị thành ph ẩm xuất và tồn kho Nhược điểm: Làm doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, với những loại hàng cần tiêu thụ nhanh. - Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): Phương pháp này d ựa trên giả thiết thành phẩm nào nhập sau cùng sẽ được xuất trước tiên. Phương pháp nà y làm ngược lại phương pháp (FIFO). Ưu điểm: tạo ra sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, doanh thu h iện tại được tạo ra từ giá trị thành phẩm nhập gần đó. Nhược điểm: giá trị hàng tồn kho không phản ánh chính xác giá trị thực tế của nó. Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả thị trường có xu hướng tăng lên ho ặc lạm phát. Ngoài các phương pháp đã được quy định trong VAS 02, các doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp giá hạch toán. Bản chất của phương pháp này là phương pháp b ình quân cả kỳ dự trữ.
  8. 8 Theo phương pháp này toàn bộ thành ph ẩm biến động tăng giảm trong kỳ đ ều đ ược tính theo giá hạch toán đến cuối kỳ kế toán mới tiến h ành điều chỉnh từ giá h ạch toán sang giá thực tế. Giá thực tế của TP tồn Giá thực tế của TP SX + đầu kỳ trong kỳ Hệ số giá = Giá hạch toán của TP Giá h ạch toán của TP SX + tồn đầu kỳ trong kỳ Giá thực tế Giá hạch của TP bán = toán của TP x Hệ số giá ra b án ra Ưu điểm: giảm khối lượng tính toán của kế toán, việc tính toán khá đơn giản Nhược điểm: cuối kỳ mới điều chỉnh và xác định được thực tế của thành phẩm bán cuối kỳ. 1 .1.4. Các phương thức tiêu thụ chủ yếu và ảnh hưởng của nó tới công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm Trong n ền kinh tế thị trường, các phương thức tiêu thụ rất đa dạng. Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức n ày góp ph ần thúc đẩy khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp. Các phương thức tiêu thụ chủ yếu: Phương thức tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay tại các phân xưởng của doanh ngh iệp. Số hàng sau khi bán giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người b án đã giao. Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: là phương thức bên b án chuyển h àng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của b ên bán. Khi được bên mau thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay to àn bộ) thì số h àng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số h àng đó. Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nh ận đại lý (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đ ại lý dưới hình thức hoa hồng chênh lệch giá.
  9. 9 Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mau chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi su ất nhất định. Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. Về thực chất chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi bán h àng trả góp trả chậm cho người mua th ì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ. Phương thức tiêu thụ nội bộ: là phương thức tiêu thụ sản phẩm giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một Tập đo àn, Tổng công ty, Liên hiệp… Ngoài ra các trường hợp doanh nghiệp xuất dùng vật tư, sản phẩm, hàng hoá đ ể sử dụng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, trả lương, thưởng hay phục vụ sản xuất kinh doanh cũng được coi là tiêu thụ nội bộ. Phương thức hàng đổi hàng: là phương thức tiêu thụ mà trong đó người b án đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy vất tư, hàng hoá của người mua. Giá trao đổi là giá bán của hàng hoá, vật tư đó trên th ị trường. Phương thức tiêu thụ hàng gia công: doanh nghiệp nhận gia công vật tư, h àng hoá cho khách hàng. Trong trư ờng hợp này, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí để gia công, chế biến và khi sản phẩm gia công xong được người đặt hàng chấp nhận thì doanh nghiệp sẽ nhận được một khoản thu về gia công. 1.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm. 1 .2.1. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm được thực hiện theo từng loại thành phẩm và tiến h ành đ ồng thời ở kho và ở ph òng kế toán. Trên cơ sở Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT,… thủ kho phản ánh tình hình nh ập xuất kho thành phẩm về mặt số lượng vào th ẻ kho. Việc hạch toán ở phòng kế toán được thực hiện trên sổ sách kế toán ghi chép bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị. Kế toán tiêu thụ có nhiệm vụ ghi sổ kế toán và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho của thủ kho. * Các phương pháp hạch toán chi tiết thành phẩm: - Phương pháp thẻ song song: Hàng ngày, k ế toán dựa vào chứng từ nhập, xuất thành phẩm để ghi số lượng và tính thành tiền TP nhập, xuất vào Sổ chi tiết thành ph ẩm. Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn TP và tiến hành đối chiếu:
  10. 10 + Đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết th ành phẩm với Thẻ kho + Đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp Nhập - Xu ất - Tồn thành phẩm với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp. Ưu đ iểm: Đơn giản, dễ kiểm tra, dễ phát hiện sai sót Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít chủng loại TP, thực hiện kế toán thủ công; Doanh nghiệp áp dụng kế toán máy Sơ đồ 2: Trình tự kế toán theo phương pháp thẻ song song Phiếu NK Sổ kế Th ẻ kho Bảng tổng Sổ kế toán toán h ợp N-X-T tổng hợp chi tiết Phiếu XK Trong đó: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu - Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập Bảng kê nhập/xuất thành phẩm ghi tổng hợp tổng nhập, tổng xuất của từng lo ại thành phẩm. Từ Bảng kê này, kế toán ghi số liệu vào Sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ đối chiếu luân chuyển được mở cho cả năm và ghi vào cuối tháng, mỗi thứ thành phẩm được ghi một dòng trên sổ. Cuối tháng, kế toán đối chiếu: + Số lượng thành ph ẩm trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho + Đối chiếu số tiền trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Sổ kế toán tổng hợp Ưu điểm: Giảm khối lượng ghi chép của kế toán Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu; Dồn công việc vào cuối kỳ Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có nhiều chủng loại TP, số lần nhập xuất ít - Phương pháp sổ số dư: Theo phương pháp này, thủ kho ngo ài việc ghi Th ẻ kho, cuối kỳ còn ph ải ghi lượng thành phẩm tồn kho từ thẻ kho vào Sổ số dư. Tại phòng kế toán, định kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ nhập xuất ghi vào Bảng luỹ kế nhập xuất tồn. Cuối kỳ kế toán tính tiền trên Sổ số dư và
  11. 11 tiến hành đối chiếu số liệu trên Sổ số dư và Bảng luỹ kế nhập xuất tồn. Từ Bảng luỹ kế nhập xuất tồn, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn th ành ph ẩm và đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp. Ưu điểm: Tránh ghi chép trùng lặp, d àn đều công việc trong kỳ Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu, phát hiện sai sót. Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có nhiều chủng loại TP, số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều. 1 .2.2. Kế toán tổng hợp tiêu thụ theo các phương thực tiêu thụ. 1 .2.2.1. Ch ứng từ và tài khoản sử dụng: * Chứng từ sử dụng: - Hoá đơn GTGT: dùng trong các doanh nghiệp áp dụng ph ươn g pháp khấu trừ thuế GTGT - Hoá đơn bán hàng thông thường: dùng cho các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc trong trường hợp bán các mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi - Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có,… * Tài khoản sử dụng: Tài khoản 155 - Thành phẩm: Dùng để hạch toán tình hình tăng, giảm và tồn kho thành phẩm. Tài khoản 155 có kết cấu như sau: Bên Nợ: - Trị giá thực tế thành ph ẩm nhập kho - Kết chuyển trị giá thực tế của thành ph ẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán h àng tồn kho theo phương pháp KKĐK) Bên Có: - Trị giá thực tế thành ph ẩm xuất kho - Trị giá của th ành phẩm thiếu hụt - Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán h àng tồn kho theo phương pháp KKĐK) Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: dùng theo dõi giá vốn của hàng tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng ho ặc giá vốn hàng hoá nhờ bán đại lý, ký gửi, người
  12. 12 mua hàng chưa chấp nhận thanh toán. Số hàng hoá này vẫn thuộc quyển sở hữu của doanh nghiệp Tài khoản n ày có kết cấu như sau: Bên Nợ : - Giá vốn th ành ph ẩm, h àng hoá gửi bán Bên Có : - Giá vốn th ành ph ẩm, h àng hoá đã được khách hàng chấp nhận thanh toán - Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại Dư Nợ: - Giá vốn hàng gửi bán chưa được chấp nhận Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: d ùng để theo dõi trị giá vốn của thành phẩm, h àng hoá xuất bán trong kỳ Tài khoản 632 có kết cấu như sau: Bên Nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá đ ã cung cấp theo hoá đ ơn (theo phương pháp KKTX) - Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xu ất bán trong kỳ (theo phương pháp KKĐK) - Trị giá vốn của th ành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ (theo phương pháp KKĐK). Bên Có: - Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả - Giá trị hàng hoá đã xuất bán nhưng chưa đư ợc xác định là tiêu thụ (theo phương pháp KKĐK) - Giá trị th ành ph ẩm tồn kho cuối kỳ (theo phương pháp KKĐK Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư. TK 511 – Doanh thu bán hàng: dùng phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu. Tài khoản 511 có kết cấu như sau: Bên Nợ: - Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ. - Chiết khấu thương m ại, giảm giá hàng bán, doanh thu của h àng bán b ị trả lại.
  13. 13 - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: - Doanh thu bán thành phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ h ạch toán. Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 sau: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá TK 5112 - Doanh thu bán thành ph ẩm TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 512 - Doanh thu nội bộ: phản ánh doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm d ịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc cùng một Công ty hoặc Tổng công ty. Nội dung phản ánh của TK 512 tương tự như TK 511. Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: dùng phản ánh doanh thu chưa th ực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Tài khoản có kết cấu như sau: Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang tài kho ản doanh thu bán h àng Bên Có: Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ Dư Có: Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kết toán. 1 .2.2.2. Kế toán tiêu thụ theo phương pháp KKTX và tính thu ế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và ph ản ánh thường xuyên tình h ình biến động tăng giảm của h àng tồn kho, đem lại độ chính xác cao, cung cấp thông tin cập nhật về hàng tồn kho. Ưu điểm: theo dõi ch ặt chẽ tình hình xu ất bán thành phẩm, hàng hoá, thuận lợi cho công tác kiểm tra sổ sách kế toán Nhược điểm: Tăng khối lượng công việc kế toán Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn. Khi thành phẩm đ ược xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu trên các TK 511, 512. Đồng thời với bút toán phản ánh doanh thu, kế toán ghi nhận giá vốn của số hàng đ ã tiêu thụ.
  14. 14 * Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán tiêu thụ TP theo phương pháp tiêu thụ trực tiếp TK 154, 155 TK 632 Trị giá vốn TP tiêu thụ TK 333 TK 511 TK 111,112,131 Thu ế TTĐB, XK phải Doanh thu nộp (nếu có) TK 3331 VAT ph ải nộp Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu đ ã chấp nhận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính: Nợ TK 635: Tổng số chiết kh ấu khách h àng được hưởng Có TK 111, 112, 131, 338 * Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Thành ph ẩm doanh nghiệp gửi bán ch ưa xác định tiêu thụ. Khi số hàng trên được khách h àng chấp nhận thanh toán, kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn tương tự trường hợp tiêu thụ trực tiếp. Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phương thức gửi hàng TK 154, 155 TK 157 TK 632 Trị giá TP xuất kho Trị giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ TK 333 TK 511 TK 111,112,131 Thu ế TTĐB, XK phải Doanh thu nộp (nếu có) TK 3331 VAT ph ải nộp
  15. 15 * Phương thức bán hàng đại lý: Theo chế độ tài chính hiện hành, bên chủ h àng ph ải kê khai nộp thuế hàng tháng đối với h àng bán thông qua đại lý, còn cơ sở đại lý bán hàng theo các hình thức phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với hàng bán đại lý và hoa hồng thu được từ hoạt động đại lý. Bên giao đại lý khi xuất hàng hoá chuyển giao cho cơ sở nhận làm đ ại lý có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng chứng từ sau: - Sử dụng Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng đ ể làm căn cứ thanh toán và kê khai thu ế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau. Theo đó, ở bên giao đại lý hạch toán giống như trường hợp tiêu thụ trực tiếp. - Sử dụng phiếu xuất hàng gửi đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ. Kế toán ở từng bên như sau: Tại bên giao đại lý: Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý tại bên giao đại lý. TK 154, 155 TK 157 TK 632 Xuất hàng giao đại lý Hàng gửi bán đã Hàng không bán trả lại tiêu thụ TK 511 TK 111,112,131 TK 641 DT bán hàng đại lý Hoa hồng phải trả TK 3331 TK 1331 VAT đầu ra VAT được khấu trừ trên hoa hồng
  16. 16 Tại bên nhận đại lý: Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý tại bên nhận đại lý. TK 003 TK 511 TK 331 TK 111,112,131 Nhận H2 Đã bán, DT hoa hồng Tiền hàng nhận đại về bán Trả lại được hưởng lý, ký gửi đ ã b án TK 3331 Tiền thanh toán cho chủ hàng VAT đầu ra * Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Khi xuất bán sản phẩm trả góp mặc dù quyền sở hữu sản phẩm chưa được chuyển giao nhưn g xét về bản chất, sản phẩm n ày được coi là tiêu thụ và doanh thu ghi nh ận là giá bán thu tiền một lần, phần trả góp được kết chuyển vào doanh thu hoạt động tài chính. Sơ đồ 7: Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm TK 154, 155 TK 632 Giá vốn TP tiêu thụ TK 511 TK 111,112,131 Doanh thu bán hàng (theo giá bán trả tiền một lần) chưa có VAT TK 515 TK 3387 TK 3331 k/c tiền lãi trả chậm VAT phải nộp trả góp doanh thu chưa thực hiện TK 131 Số tiền phải thu khách hàng ở kỳ sau
  17. 17 * Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng: Theo phương th ức n ày, doanh nghiệp vừa là người mua, vừa là ngư ời bán. Khi xuất bán sản phẩm đem trao đổi, sản phẩm được coi là tiêu thụ ngay. Sơ đồ 8: Sơ đồ kế toán tiêu thụ TP theo phương thức hàng đổi hàng. TK 154, 155 TK 632 Giá vốn TP đem đi trao đổi TK 511 TK 131 Doanh thu TP đem đi trao đổi TK 152,153, 211, 156 Giá trị hàng nhận về TK 3331 VAT đầu ra TK 1331 VAT đầu vào được TK 111,112 Số tiền thiếu khấu trừ khi đổi hàng Số tiền thừa khi đổi hàng * Các trường hợp xuất khá c được hạch toán là tiêu thụ: Xuất sản phẩm để thanh toán tiền lương, thưởng cho nhân viên, hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh được coi là tiêu thụ nội bộ và được hạch toán vào TK 512. Sơ đồ 9: Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ nội bộ TK 154, 155 TK 632 Giá vốn TP tiêu thụ TK 512 TK 334 Xuất trả lương CNV TK 3331 TK 431 Xuất TP biếu, tặng, khen thưởng TK 627, 641, 642 Xuất TP phục vụ sản xuất, bán hàng, QLDN
  18. 18 1 .2.2.3. Kế toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Kế toán tiêu thụ theo ph ương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp về cơ b ản là giống với kế toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế theo ph ương pháp khấu trừ chỉ khác ở chỗ doanh thu bán ra của phương pháp này có bao gồm cả thuế GTGT. Sơ đồ hạch toán doanh thu theo phương pháp này như sau: Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán doanh thu tiêu thụ theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp TK 111,112 TK 3331 TK 511 TK 111,112,131 Thực nộp Xác đ ịnh VAT DT bán hàng VAT phải nộp phải nộp theo bao gồm cả VAT Theo P2 trực tiếp P2 trực tiếp 1 .2.2.4. Kế toán tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động thành phẩm trên các tài khoản hàng tồn kho mà ch ỉ phản ánh trị giá hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ thông qua kiểm kê đ ể xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất kho. Trình tự hạch toán tiêu thụ không khác so với phương pháp kê khai thường xuyên về các bút toán phản ánh doanh thu và các bút toán kết chuyển m à chỉ khác trong các bút toán phản ánh giá vốn th ành ph ẩm xuất b án. Phương pháp này tính toán đơn giản hơn, ít tốn công sức nhưng độ chính xác không cao. Trị giá vốn TP xuất bán trong kỳ được tính như sau: Trị Trị Trị Trị giá vốn giá TP giá TP giá TP TP xuất = + - tồn đầu tồn cuối SX trong bán trong kỳ kỳ kỳ kỳ Hạch toán tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ như sau:
  19. 19 Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phương pháp KKĐK TK 911 TK 155, 157 TK 632 TK 511 k/c trị TK 532, TK 111, k/c trị giá 531, 521 112, 131 giá hàng tồn ckỳ và hàng tồn đầu k/c GVHB k/c giảm giá, Doanh thu hàng gửi kỳ và hàng trong k ỳ doanh thu h àng bán hàng bán chưa gửi bán chưa bị trả lại, CKTM được chấp được chấp nhận nhận TK 631 TK 3331 k/c trị giá TP k/c doanh thu thuần VAT SX trong kỳ để xác định kết quả phải nộp 1 .2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1 .2.3.1. Kế toán chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là một h ình thức khuyến khích mua hàng của các doanh nghiệp. Khi hạch toán chiết khấu thương mại cần chú ý các nguyên tắc sau: - Chỉ hạch toán khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đ ã được thực hiện trong kỳ theo chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đ ã quy định. - Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàn g mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “ hoá đ ơn GTGT” hoặc “ hoá đơn bán hàng”lần cuối cùng, trong trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số CKTM nười mua dược h ưởng lớn hơn số tiền h àng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì ph ải chi tiền CKTM cho người mua, khoản CKTM n ày được hạch toán vào tài khoản 521 – Chiết khấu thương m ại. - Trường hợp khách h àng mua hàng với số lượng lớn được hưởng CKTM, giá bán ph ản ánh trên hoá đơn là giá đ ã có CKTM thì khoản CKTM n ày không được phản ánh vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM. - Trong kỳ khoản CKTM thực tế phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 521 cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  20. 20 * Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại: dùng để theo dõi khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đ ã giảm trừ, đ ã thanh toán cho khách hàng mua h àng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên h ợp đồng kinh tế. Tài khoản n ày có kết cấu như sau: Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách h àng. Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu th ương m ại sang TK 511- Doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư. Trình tự Hạch toán chiết khấu thương mại được thể hiện qua sơ đồ Sơ đồ 12: Kế toán chiết khấu thương mại TK111,112,131 TK 521 TK 511 CKTM phát sinh k/c CKTM sang 2 ( gồm VAT – P TT) tài khoản doanh thu CKTM chưa gồm VAT – P2 khấu trừ) TK 111,112,141,334 TK 641 CP PS liên quan đ ến CKTM (có VAT P2 trực tiếp) chưa VAT- P2 khấu trừ TK 3331 Ghi giảm VAT Phải nộp của khoản VAT đựơc khấu trừ 2 CKTM ( P khấu trừ) 1 .2.3.2. Kế toán giảm giá hàng bán: Giảm giá h àng bán là khoản giảm giá cho khách hàng do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng. Chỉ ghi nhận khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoải hoá đ ơn tưc là sau khi phát hành hoá đơn, không ghi nh ận vào tài khoản này khoản giảm giá (cho phép) được ghi nhận trên hoá đơn.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2