intTypePromotion=1

Luận văn: Hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng TW

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:61

0
91
lượt xem
18
download

Luận văn: Hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng TW

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng tw', luận văn - báo cáo, quản trị kinh doanh phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng TW

  1. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG Luận văn Hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng TW 1
  2. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG Trang MỤC LỤC PHẦN I : LỜI MỞ ĐẦU 5 PHẦN II : N ỘI DUNG 7 CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG 7 T IÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP I/ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP 7 I.1/ NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ 7 8 I.2/ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ I.3 / ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ 10 II/ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ 11 II.1/ NGHIÊN CỨU VÀ XÁC ĐỊNH CẦU THỊ TRƯỜNG VỀ LOẠI HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ 11 12 II. 2/ NGHIÊN CỨU CẦU VỀ SẢN PHẨM II. 3/ NGHIÊN CỨU CUNG ( sự cạnh tranh) 12 III/ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC TIÊU THỤ SẢN 13 PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP III.1/ NHÓM NHÂN TỐ VỀ THỊ TRƯỜNG 13 13 III.1.a/ Nhu cầu của thị trườ ng về nông sản phẩm 14 III.1.b/ Các nguồn cung trên thị trường III.1.c/ Nhân tố giá cả của sản phẩm trên thị trường 14 15 III.2/ NHÓM NHÂN TỐ VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT VÀ CÔNG 2
  3. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG NGHỆ CỦA SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM 15 III.2.a/ Nhóm nhân tố về k ỹ thuậ t, cô ng nghệ trong chế b iến 16 III.2.b/ Các nhân tố về vật chất, k ỹ thuậ t làm cơ sở hạ tầ ng trong sản xuấ t nông nghiệp III.3/ NHÓM NHÂN TỐ VỀ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ. 16 III.3.a/ Chính sách tiêu dùng 16 III.3.b/ Chính sách đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậ t 16 vào nông nghiệp 16 III.3.c/ Chính sách kinh tế nhiều thành phần III.3.d/ Chính sách giá cả, bảo trợ sản xuấ t và tiêu thụ 17 CHƯƠNG II : TH ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN 18 PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG TRUNG ƯƠNG I/ KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 18 18 I.1/ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY I.1.a/ Khái quá t về quá trình h ình thành và phá t triển của công ty 18 19 I.1.b/ Phương hướng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty 20 I.2/ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY II/ NỘI DUNG TỔ CHỨC TIÊU THỤ SẢN PH ẨM CHO CÔNG TY CỔ 21 PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG TRUNG ƯƠNG II.1/ NGHIÊN CỨU VỀ THỊ TRƯỜNG GIÁ CẢ 21 II.1.a/ Nghiên cứu về thị trường và giá 21 II.1.b/ Dự báo về thị trường và giá 22 II.2/ TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM 23 II.2.a/ Trực tiếp bán hàng đến tay người tiêu dùng 24 II.2.b/ Bán hàng qua khâu trung gian 24 3
  4. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG II.3/ TỔ CHỨC THÔNG TIN QUẢNG CÁO, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 25 25 II.3.a/ Tổ chức giới thiệu sản phẩm tại các cuộ c triển lãm và trên các phương tiện thông tin đại chúng II.3.b/ Tiến hành đăng ký sở hữu về mẫ u mã, nhãn hiệu của các 25 sả n phẩm của mình II.4/ TỔ CHỨC GIAO DỊCH VÀ TIẾP NHẬN HÀNG HOÁ 26 26 II.4.a/ Lựa chọn hình thức giao d ịch II.4.b/ Tiến hành nhận hàng và bảo quản 26 II.5/ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT SẢN XUẤT CHO NGƯỜI 27 TIÊU DÙNG III/ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ VÀ 27 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP IV/ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ NHỮNG PHÂN TÍCH SƠ BỘ VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ TRONG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NHỮNG NĂM QUA 31 V. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 44 44 V.1/ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY V.1.a/ Những thà nh tựu đạt được của Công ty trong thời gian qua 45 46 V.1.b/ Những vấn đ ề còn tồn tại CHƯƠNG III 49 HƯỚNG ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG TRUNG ƯƠNG 49 I/ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOAT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 50 II/ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG TRUNG ƯƠNG 4
  5. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG II.1/ GIẢI PHÁP VỀ THỊ TRƯỜNG 53 II.2/ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH 54 II.2.a/ Tăng cường các biện pháp xử lý tình trạng vốn trong thành 54 toán bị chiếm dụng kéo dài II.2.b/ Đầu tư, đổi mới trang thiết bị đ ể phục vụ cho công tác sả n 56 xuất nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng tăng mức tiêu thụ trên toàn Công ty II.3/ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ 57 II.3.a/ Quản lý chất lượng sản phẩm 57 II.3.b/ Trẻ hoá đội ngũ cán bộ công nhân viên, k ết hợp vói việc đà o tạo, bồi dướng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công 57 nhân viên trong toàn công ty II.3.c/ Có các chính sách khuyến khích cán bộ công nhân viên có 58 những sáng kiến tăng mức tiêu thụ sản phẩm 59 PHẦN III : KẾT LUẬN 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 5
  6. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG LỜI MỞ ĐẦU Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng nô ng nghiệp nông thôn là m ặt trận kinh tế trọng yếu, là cơ sở để p hát triển cô ng nghiệp, dịch vụ, là thị trường rộng lớn của công nghiệp, nguồn cung cấp nguyên liệu, lao động cho cô ng nghiệp và các ngành nghề khác. N ước ta đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng x ã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế thị trường đ ã mở ra rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng cũng đem lại vô vàn khó khăn và thách thức mới. Đặc biệt, sau khi luật doanh nghiệp có hiệu lực, cùng với những chủ trương, chính sách của nhà nước về đổi mới các doanh nghiệp nhà nước, tính cạnh tranh trong kinh doanh ngày mộ t gay gắt hơn. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã tiến hành triển khai việc đ ổi mới sắp xếp các doanh nghiệp trực thuộ c Bộ theo tinh thần của các nghị quyết TW Đ ảng và dưới sự chỉ đạo của chính phủ. Nhìn chung trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay hệ thống các doanh nghiệp trực thuộc Bộ NN&PTNT đ ã được đổi m ới một bước cơ b ản và đ ang phát huy tốt hơn vai trò của mình với nội dung thực chất hơn theo yêu cầu của cơ chế mới, góp phần thực hiện mục tiêu giữ vững ổn định và từng bước phát triển kinh tế xã hội do đại hội Đ ảng các khóa VII, VIII và IX đ ề ra. Tuy nhiên trong quá trình đổi m ới doanh nghiệp ở Bộ NN&PTNT vẫn còn nhiều khó khăn. Bên cạnh mộ t số doanh nghiệp đã nắm b ắt cơ hội chuyển đổi nhanh chó ng làm ăn có hiệu quả thì còn lại hầu hết các doanh nghiệp đang cố níu kéo cơ chế cũ “cơ chế bao cấp” của Nhà nước. Nhiều doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị phá sản, gây tổn thất nặng nề cho ngân sách Nhà nước và làm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế quố c dân .Đ ể có thể tồn tại và đứng vững trong mô i trường cạnh tranh như vậy các doanh nghiệp phải thực sự năng động, có phương hướng sản xuất kinh doanh cụ thể, rõ ràng, đúng đắn. Doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả các nhà doanh nghiệp phải chú trọng đ ến thực trạng và xu thế biến động của mô i trường kinh doanh trong nước và thế giới, phải phân tích các ho ạt độ ng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp m ột cách chính xác, kịp thời để đưa ra những biện pháp, những quyết định quản lý đúng đắn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của 6
  7. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG Doanh nghiệp có hiệu quả và phát triển đúng hướng trong môi trường kinh doanh đầy biến độ ng. Theo báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần giống cây trồ ng TW năm 2005 thì năm 2005 là năm thứ hai công ty tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp –To àn bộ bộ máy hoạt động của Cô ng ty đ ã được kiên toàn và thích nghi với m ô hình tổ chức quản lý mới – Hệ thống quy chế được sửa đổi , bổ sung và thực hiện nghiêm túc đ ảm bảo cho hoạt động của công ty thống nhất và d uy trì kỷ cương, nguồ n nhân lực đã được tăng cường và một thực tế nhận thấy trong những vấn đ ề quyết định đ ến thành bại trong kinh doanh là việc tổ chức cô ng tác tiêu thụ sản phẩm . Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuố i cùng của quá trình kinh doanh. Chỉ trên cơ sở thực hiện được vấn đề tiêu thụ sản phẩm thì quá trình sản xuất kinh doanh mới được hoàn tất. Doanh nghiệp nào giải quyết tốt được vấn đ ề tiêu thụ sản p hẩm doanh nghiệp đó sẽ có được nguồn tài chính để tiếp tục sản xuất kinh doanh bằng khô ng doanh nghiệp đó sẽ gặp nhiều khó khăn thậm chí sẽ p hải giải thể , đây là vấn đề luôn được các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ quan tâm hàng đầu . Xong làm thế nào để quá trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra nhanh chó ng và đ ạt kết quả cao không phải là dễ. Để có thể đưa ra những giải pháp thúc đ ẩy tiêu thụ và tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm thực sự là một vấn đề phức tạp đòi hỏ i phải kết hợp đồ ng bộ nhiều biện pháp khác nhau, không những vậy đội ngũ cán bộ quản lý p hải là những người có trình độ , nhạy bén để có thể đưa ra được những quyết định kịp thời. Xuất phát từ những vấn đề quan trọng của tiêu thụ sản phẩm, đ ặc biệt trong bố i cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, qua thời gian thực tập tại công ty giống cổ phần TW, dưới sự hướng dẫn của Th.s Võ Thị Hoà Loan và các cán bộ cô ng nhân viên của công ty giống cổ phầ n TW, em mạnh d ạn lựa chọn đề tài: “Hướng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần giống cây trồng TW” Qua đây em xin chân thành cảm ơn ThS:Võ Thị Hoà Loan và các cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phầ n giống cây trồng TW đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đ ề này. 7
  8. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG C hương I: NHỮNG VẤN Đ Ề LÝ LUẬN VỀ HOẠT Đ ỘNG TIÊU THỤ TRONG DOANH N GHIỆP NÔNG N GHIỆP I/ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP ? Bất kì mộ t xã hộ i nào, một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đ ược thì đều phải phát triển nền sản xuất xã hội. Chỉ có p hát triển sản xuất m ới có thể tạo ra được sản phẩm hàng hoá, đáp ứng nhu cấu về vật chất và nhu cầu của con người. Như vậy, có thể nói mục đích cao nhất của sản xuất chính là để thoả m ãn các nhu cầu tiêu dùng khác nhau của con người. Nước ta sau 20 năm chuyển từ nề n kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hộ i chủ nghĩa, trong môi trường kinh tế này, các quan hệ hàng hoá ngày càng được mở rộng và phát triển. Với việc đ a dạng ho á các thành phần kinh tế, ngày càng xuất hiện nhiều doanh nghiệp sản xuất thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Các doanh nghiệp này cùng sản xuất hàng hoá, cùng tồn tại, cạnh tranh lẫn nhau và b ình đẳng trước pháp luật. V ì vậy, nếu trước đây, nền kinh tế còn là nền kinh tế b ao cấp, các doanh nghiệp chỉ lo sản xuất đủ kế hoạch giao nộp cho nhà nước thì nay, không chỉ sản xuất mà vấn đề tiêu thụ sản phẩm trở thành nhiệm vụ vô cùng quan trọng, quyết định sự tồ n tại của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nô ng nghiệp cũng không nằm ngoài quy luật đó. I.1/ NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ : Tiêu thụ sản phẩm (hay nói cách khác là hoạt động b án hàng) là việc đ ưa sản phẩm hàng hóa dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng, thực hiện việc thay đổi quyền sở hữu tài sản, sau khi đ ã đạt được sự thống nhất giữa người bán và người mua. Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình từ việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng trên thị trường, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng, các hoạt động hỗ trợ bán hàng tới việc thực hiện các dịch vụ sau hàng hoá. 8
  9. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG Tiêu thụ sản phẩm là q uá trình đơn vị sản xuất giao sản phẩm cho đ ơn vị mua và đã thu được một khoản tiền hoặc đơn vị mua chấp nhận thanh toán về số sản phẩm đó theo giá thoả thuận giữa đơn vị b án và đơn vị mua. Tiêu thụ sẩn phẩm của các doang nghiệp nô ng nghiệp là quá trình doanh nghiệp nông nghiệp xuất, giao các sản phẩm mình có (ở đ ây đaị đa số các sản phẩm sẽ là vật tư nông nghiệp như: các loại hạt giống, phân bó n, thuốc trừ sâu...) cho các tổ chức cá nhân có nhu cầu sử dụng các sản phẩm đó và các doanh nghiệp nông nghiệp sẽ nhận về một khoản tiền do các tổ chức và cá nhân đó chi trả theo giá thoả thuận giữa doanh nghiệp với các tổ chức, cá nhân đó. I.2/ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ : Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy nó có vai trò rất quan trọng nó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khi sản phẩm doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đ ược người tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn một nhu cầu nào đ ó. Sức tiêu thụ sản phẩm cuả doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự cần thiết c ủa các hoạt động dịch vụ. Nó i cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những đ iểm mạnh yếu của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết đ ịnh chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chu kỳ sản xuất kinh doanh b ắt đầu từ lú c bỏ tiền ra mua đầu vào để sản xuất hàng hoá và kết thúc khi hàng hóa được bán ra là thu được tiền. Như vậy chỉ khi nào quá trình bán hàng kết thúc thì chu kỳ sản xuất kinh doanh mới kết thúc và bắt đầu một chu kỳ mới. Quá trình tiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp chuyển sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc vòng luân chuyển vốn. .......SX..... T H H’ T’ Trong công thức trên, công tác tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp chuyển hóa các sản phẩm hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất ra (H’) thành tiền mặt và các dạng khác của tiền (T’). Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản 9
  10. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG xuất mở rộng, tăng nhanh tố c độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử d ụng vốn. Qua tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp giải quyết được mâu thuẫn của quá trình sản xuất. Trong sản xuất doanh nghiệp luôn gặp mâu thuẫn giữa chất lượng, mẫu mã với giá thành sản phẩm. Chất lượng hàng hoá phải tốt, mẫu mã hình thức phải đẹp song giá bán phải đ ược thị trường chấp nhận. Khi sản phẩm được tiêu thụ nghĩa là thị trường đã chấp nhận, mối tương quan giữa chất lượng, mẫu mã và giá b án được giải quyết. Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và mở rộng thị trường: Phát triển mở rộng thị trường luô n là m ục tiêu quan trọ ng đố i với những doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sẽ nắm được cầu sản phẩm của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp, thế mạnh và những nhược điểm của nó từ đó có chính sách thay đổi hợp lý nhằm chiếm lĩnh thị trường tạo chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường. Tiêu thụ sản phẩm được coi là một biện pháp đ ể điều tiết sản xuất, định hướng cho sản xuất là tiêu chuẩn của quá trình sản xuất cải tiến công nghệ. Vì việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý của sản phẩm là những vấn đề vô cùng quan trọng, quyết định công tác tiêu thụ sản phẩm nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Vì vậy doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị trường về cung cấp hàng hoá giá cả, đối thủ cạnh tranh...đồng thời không ngừng cải tiến công nghệ sản xuất, đầu tư chiều sâu đ ể nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành. Tiêu thụ sản phẩm là nhân tố quan trọ ng để giữ vững và nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với x ã hội. Thông qua uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, hoạt động tiêu thụ sản phẩm phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dù ng là thước đo đánh giá độ tin cậy của người tiêu dùng đối với người sản xuất. Qua hoạt động tiêu thụ sả n phẩm người tiêu dù ng và người sản xuất gần gũi nhau hơn, tìm ra 10
  11. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG được cách đi đ áp ứng nhu cầu của người tiêu dùng tốt hơn và sản xuất kinh doanh có lợi nhuận cao hơn. Trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nông nghiệp sẽ gồm 3 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Doanh nghiệp nông nghiệp bỏ vốn để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như: công cụ lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Lúc này vốn kinh doanh mà doanh nghiệp ứng ra ban đ ầu đ ã trở thành vốn dưới hình thái hiện vật và sức lao động. - Giai đoạn 2: Doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sản phẩm trên cơ sở kết hợp giữa yếu tố đầu vào đã được mua sắm ở giai đoạn 1. - Giai đoạn 3: Đây là giai đo ạn cuối cùng biến các sản phẩm đã được tạo ra ở giai đoạn 2 thành hàng hoá hay còn gọi là giai đoạn lưu thông. Trong giai đoạn này, doanh nghiệp đã thu hồ i đ ược vốn và kèm theo nó là lợi nhuận từ những hoạt độ ng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tóm lại tiêu thụ sản phẩm là khâu cuố i cùng của quá trình sản xuất kinh doanh và cũng là khâu trực tiếp đem lại doanh thu cho doanh nghiệp. Nó đó ng mộ t vai trò hết sức quan trọng, trực tiếp thu về vốn và lợi nhuận cho doanh nghiệp, là tiền đ ề quan trọng cho quá trình tái sản xuất trong chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo của doanh nghịêp. I.3/ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ Tiêu thụ hàng hoá trong nền kinh tế thị trường phải căn cứ vào nhu cầu và thị yếu của người tiêu dùng. Thông qua tiêu thụ hàng hoá giúp doanh nghiệp tiếp cận người tiêu dù ng nắm bắt đ ược cầu về hàng hoá của người tiêu dù ng. Đồng thời chủ độ ng đối phó với mọi diễn biến của thị trường mới, kế ho ạch hoá khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ, chọn cách tiêu thụ và các đối tượng khách hàng trên cơ sở đ ó mà tổ chức kinh doanh những loại mặt hàng phù hợp ,tạo đ iều kiện cho quá trình tiêu thụ được nhanh chóng và có hiệu quả nhất. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở bất kỳ mộ t doanh nghệp nào cũng phải đảm b ảo thực hiện các mục tiêu cơ bản sau: 11
  12. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG -Tăng thị phần của doanh nghiệp phạm vi và qui mô thị trường hàng hoá của doanh nghiệp khô ng ngừng được mở rộng. -Tăng doanh thu và lợi nhuậ n của doanh nghiệp. Đây là mục tiêu về m ặt kinh tế và biểu hiện về mặt lượng kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm. -Tăng cường tài sản vô hình của doanh nghiệp. Đó chính là việc tăng uy tín của doanh nghiệp nhờ tăng niềm tin đích thực của người tiêu d ùng vào sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. -Phục vụ khách hàng góp phần vào việc thoả mãn các yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Mục tiêu này thể hiện một khía cạnh chức năng xã hội của doanh nghiệp và khẳng định vị trí của doanh nghiệp như một tế bào trong hệ thống kinh tế q uốc dân. II/ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ. Tiêu thụ sản phẩm có mục tiêu chủ yếu là bán hết các sản phẩm với doanh thu tối đ a và chi phí kinh doanh cho hoạt độ ng tiêu thụ tối thiểu. V ới mục tiêu đó, tiêu thụ k hông phải là hoạt động thụ động, chờ bộ phận sản xuất tạo ra sản phẩm rồi mới tìm cách tiêu thụ chúng mà tiêu thụ phải có nhiệm vụ chủ độ ng từ việc nghiên cứu thị trường, xác định đúng đắn cầu của thị trường. V ì vậy cần phải xây dựng nội dung nghiên cứu sao cho phù hợp và có hiệu quả theo tiêu chí sau: II.1/NGHIÊN CỨU VÀ XÁC ĐỊNH CẦU THỊ TRƯỜNG VỀ LOẠI HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ Thị trường là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh liên quan đ ến hoạt động mua bán hàng hoá. Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, thì cô ng tác nghiên cứu thị trường phải nắm cho được thị trường cần loại hàng ho á gì? bao nhiêu? với nhu cầu hướng về Cô ng ty … Từ đó có cơ sở để lựa chọn mặt hàng và các cơ sở vật chất phù hợp với mặt hàng đã lựa chọn để kinh doanh. Vì vậy việc nghiên cứu và x ác định cầu thị trường về loại hàng hoá để lựa chọ n không chỉ làm mộ t lần mà trong cả quá trình ho ạt độ ng kinh doanh của Công ty luôn coi công việc này phải được thực hiện liên tục, thường xuyên để đưa vào kinh doanh các mặt hàng mới, tiên tiến phù hợp với thị hiếu và cầu của thị trường. 12
  13. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG II.2/ NGHIÊN CỨU CẦU VỀ SẢN PHẨM Cầu về một loại sản phẩm là phản ánh một bộ p hận nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường về loại sản phẩm đó. Nghiên cứu cầu nhằm xác định được các dữ liệu về cầu trong hiện tại và khoảng thời gian tương lai xác định nào đó. Nghiên cứu cầu của sản phẩm thông qua các đối tượng có cầu: các doanh nghiệp nông nghiệp, hộ nông dân, trang trại nô ng nghiệp… Tốc độ tiêu thụ sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào quan hệ cung-cầu mà còn phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ. Việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ cụ thể thường phụ thuộc vào các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, chiến lược kinh doanh, chính sách và kế hoạch tiêu thụ,...của Công ty. Khi nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ phải ghi rõ các ưu điểm, nhược đ iểm của từng kênh tiêu thụ của Cô ng ty và các đối thủ cạnh tranh; phải biết lượng hoá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả tiêu thụ cũng như phân tích các hình thức tổ chức, bán hàng của Công ty. Việc nghiên cứu cầu về giống của Công ty cần dựa trên cơ sở phân chia cầu theo khu vực tiêu thụ, m ật độ dân cư, các kiểu gieo trồng và đ iều kiện tự nhiên của từng vùng… II.3/ NGHIÊN CỨU CUNG ( sự cạnh tranh) Nghiên cứu cung đ ể hiểu rõ các đố i thủ cạnh tranh hiện tại và trong tương lai. Nghiên cứu cung phải xác định được số lượng đối thủ cạnh tranh, phân tích các nhân tố có ý nghĩa đối với chính sách tiêu thụ của đối thủ như thị phần, chương trình sản xuất, đặc biệt là chất lượng và chính sách khác biệt hoá sản phẩm, chính sách giá cả, phương pháp quảng cáo và bán hàng, chính sách phục vụ khách hàng cũng như các điều kiện thanh toán và tín d ụng. Mặt khác phải làm rõ khả năng phản ứng của đối thủ trước các biện pháp về giá cả, quảng cáo xúc tiến bán hàng của Công ty. Trong thực tế, trước hết phải quan tâm nghiên cứu các đối thủ mạnh, chiếm thị phần quảng cáo trong thị trường. Cần chú ý là khô ng phải mọi doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm đ ều trở thành đối thủ cạnh tranh của Công ty vì khả năng cạnh tranh còn phụ thuộ c vào yếu tố khu 13
  14. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG vực, đ iều kiện giao thông cũng như các yếu tố gắn với khả năng thương mại khác. III/ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP III.1/ NHÓM NHÂN TỐ VỀ THỊ TRƯỜNG Hiện nay, các doanh nghiệp đang phải tiến hành hàng loạt các hoạt đ ộng sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Tuỳ theo quy mô, trình độ chuyên môn hoá ... của từng doanh nghiệp mà ảnh hưởng của thị trường có khác nhau. Mặc dù vậy nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn, chi phối quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhóm nhân tố về thị trường gồm 3 yếu tố cơ bản sau đây: III.1.a/ Nhu cầu của thị trường về nông sản phẩm. Cầu nông sản phụ thuộc vào thu nhập, cơ cấu dân cư của các vù ng, các khu vực. Về nguyên lý thu nhập, cơ cấu dân cư của các vù ng tăng lên thì cầu cũng tăng, song đối với các sản phẩm nông nghiệp khi thu nhập dân cư tăng lên thì cầu về nông sản có thể d iễn ra theo hướng tăng lên đố i với các sản phẩm có nhu cầu thiết yếu hàng ngày của dân cư và các sản phẩm cao cấp, đồng thời giảm đối với các sản phẩm kém chất lượng và thấp cấp. Khi thu nhập của dân cư tăng lên thì nhu cầu đối với lương thực, thực phẩm thấp cấp giảm xuống. Cơ cấu d ân cư cũng ảnh hưởng đ ến cầu. Đối với những vùng nông thôn mà cư dân nông thôn là chủ yếu, phần lớn lương thực, thực phẩm được tiêu dùng cho chính họ , vì vậy, những nhu cầu tiêu thụ sản phẩm chủ yếu tự họ cung ứng nên việc tổ chức các chợ nông thôn để trao đổi sản phẩm tại chỗ có ý nghĩa rất quan trọ ng. Đối với các vù ng thành thị, bao gồm thị trấn, thị xã, thành phố, khu công nghiệp thì nhu cầu tiêu dù ng nô ng sản hàng ngày có số lượng lớn và chất lượng cao, việc tổ chức các của hàng, các kiốt, đại lý trở nên cần thiết. Các doanh nghiệp muốn tiêu thụ tốt nông sản phải nắm bắt những nhu cầu trên cơ sở thu nhập và cơ cấu dân cư. 14
  15. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG Những sản phẩm mang tính chất nguyên liệu và p hải thông qua chế b iến, cần có tổ chức tiêu thụ đặc biệt thông qua các hợp đồng và phải tổ chức tốt việc bảo quản để đảm bảo chất lượng sản phẩm. III.1.b/ Các nguồn cung trên thị trường: Trong mô i trường hoạt động là một nền kinh tế thị trường như hiện nay các doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ khả năng sản xuất loại sản phẩm m à mình sản xuất hay nói đú ng hơn là cần phải tìm hiểu nắm b ắt các đ ối thủ cạnh tranh. Sản phẩm nông nghiệp có tính đa dạng cả về chủng loại, số lượng, về phẩm chất, về đối tượng tiêu dùng. Vì vậy tính không ho àn hảo của thị trường nông sản thể hiện đặc trưng của sản phẩm nông nghiệp. Khi số lượng cung tăng lên làm cho giá sản phẩm xuống và ngược lại. Để tổ chức tố t việc tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp phải hiểu rõ được đối thủ cạnh tranh của mình về mặt số lượng, chất lượng sản phẩm và đối tượng khách hàng. Các doanh nghiệp một mặt phải xem xét lại khả năng sản xuất kinh doanh của mình đối với sản phẩm m ặt khác phải tìm hiểu kĩ các khả năng sản xuất của loại sản phẩm mà mình sản xuất trên thị trờng. Khi xem xét cung sản phẩm cần chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng đ ến cung sản phẩm sau đây: - Giá cả sản phẩm bao gồm cả sản phẩm đang sản xuất, sản phẩm thay thế bổ sung. - Giá các đầu vào: trình độ kỹ thuật và ứng dụng công nghệ vào sản xuất, môi trường tự nhiên và cơ chế chính sách đang thực hiện. - Áp lực của cầu đ ối với sản phẩm đó. III.1.c/ Nhâ n tố g iá cả của sản phẩm trên thị trường: Giá là m ột yếu tố rất quan trọng, là thước đo sự cân bằng cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Giá cả tăng cho thấy sản phẩm đó đang khan hiếm, cầu lớn hơn cung và ngược lại. Tuy nhiên khi xem x ét yếu tố giá cả cần chú ý đ ến các loại sản phẩm: - Loại sản phẩm cao cấp: thông thường giá cả tăng lên thì cầu lại giảm. 15
  16. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG - Loại sản phẩm thay thế: khi giá cả của sản phẩm này tăng lên thì nhu cầu của sản phẩm thay thế có thể tăng lên. - Loại sản phẩm bổ sung: là những sản phẩm m à khi sử dụng một loại sản phẩm này p hải sử d ụng kèm theo loại sản phẩm khác thì cầu về chúng có xu hướng ràng buộ c nhau. Khi xem xét các yếu tố giá cả doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý: - Tỷ giá: là quan hệ so sánh giá cả các sản phẩm này với sản phẩm khác. Tỷ giá này có ý nghĩa rất quan trọng, nó hướng người tiêu dùng về m ột người bán, về mộ t lo ại sản phẩm, tạo sự tỷ suấ t lợi nhuận tương đố i của mỗi ngành, mỗi loại sản phẩm. Tỷ giá phụ thuộ c vào áp lực của cầu và chi phí. Tỷ giá cho biết sự hiếm hoi của mặt hàng nào đó trong mộ t thời đ iểm nào đó. - Chỉ số giá cả: là mộ t tiêu thức quan trọng để nghiên cứu và xem xét sự vận hành của giá cả và của sản phẩm. Ngoài ra khi xem xét của sản phẩm cũng phải tính đến những thị hiếu, tập quán và thói quen của cư d ân. III.2/ NHÓM NHÂN TỐ VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ CỦA SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM. III.2.a/ Nhóm nhân tố về kỹ thuật, công nghệ trong ch ế biến: Nhóm nhân tố này có tác động đặc biệt quan trọng trong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộ ng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. - Hệ thống chế biến với những dây chuyền công nghệ tiên tiến sẽ làm tăng thêm giá trị của sản phẩm. - Các sản phẩm nông nghiệp trước khi đi vào chế biến theo kỹ thuật tiên tiến cũng cần được qua các giai đoạn sơ chế bước đầu. Công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch của sản phẩm nông nghiệp vừa tránh được sự hao hụt, mất m át trong quá trình thu ho ạch, vừa tăng thêm chất lượng và giá trị của sản phẩm. -Khi các công nghệ chế biến đ ược đố i m ới còn tạo nên những sản phẩm tiêu d ùng mới và đổi mới tập quán tiêu dùng truyền thống kích thích và mở rộng tích đa dạng trong tiêu dùng nông sản. 16
  17. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG III.2.b/ Các nhân tố về vật chất, kỹ thuật làm cơ sở hạ tầng trong sản xuất n ông nghiệp. Nhóm nhân tố này bao gồm hệ thống đường sá, giao thông và phương tiện thiết bị vận tải, hệ thống bến cảng, kho bãi, hệ thống thông tin liên lạc... H ệ thống các nhân tố này đóng một vai trò hết sức quan trọ ng trong việc đảm b ảo lưu thông nhanh chóng kịp thời đảm bảo an toàn và chính xác cho cô ng tác cung ứng và tiêu thụ sản phẩm. III.3/ NHÓM NHÂN TỐ VỀ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ. Nhóm nhân tố này thể hiện vai trò tác động của Nhà nước đến thị trường nông sản. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bị chi phối bởi các quy luật như cung, cầu, giá cả... Song sự tác động của Nhà nước tới thị trường có ý nghĩa to lớn và g iúp cho các doanh nghiệp ho ạt động liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nông nghiệp bao gồm: III.3.a/ Chính sách tiêu d ùng: Chính sách tiêu dùng nông sản hướng vào việc khuyến khích tiêu dùng các nông sản trong nước, tạo nên những thói quen và tập quán mới trong việc tiêu dùng các nông sản mới. Mặt khác chính sách tiêu dùng có liên quan đ ến việc tăng thu nhập cho các tầng lớp d ân cư. III.3.b/ Chính sách đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp. Đầu tư trước hết và việc xây dựng và cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng như hệ thống đ iện, đường giao thông và ứng dụng tiến b ộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, thực hiện việc chuyển đ ổi cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng ho á. III.3.c/ Chính sách kinh tế nhiều thành phần: Trong nông nghiệp hiện nay có rất nhiều thành phần kinh tế tham gia như: kinh tế q uốc doanh, kinh tế hợp tác, kinh tế hộ nô ng dân, kinh tế trang trại... Điều đó nói lên rằng cung sản phẩm nông nghiệp do nhiều tác nhân tham gia, nó 17
  18. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG cũng thể hiện tính không ho àn hảo của thị trường nô ng nghiệp, nghĩa là cùng loại sản phẩm có nhiều người bán trên thị trường. Việc quy định vị trí, vai trò của các thành phần kinh tế là rất quan trọng nhằm bảo đảm tính ổn định của sản xuất. III.3.d/ Chính sách giá cả, bảo trợ sản xuất và tiêu thụ. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc vào trình đ ộ và năng lực tổ chức của cán bộ quản lý doanh nghiệp, nghệ thuật và khả năng tiếp thị, maketinh, tổ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm đến người tiêu dùng. Vì vậy việc đào tạo, bồi dưỡng độ i ngũ cán bộ, quản lý mà trước hết là đội ngũ cán bộ làm công tác tiêu thụ sản phẩm là hết sức quan trọng. 18
  19. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY C Ổ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG TRUNG ƯƠNG I/ KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY. I.1/ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY. I.1.a/ Kh ái quá t về quá trình hình thành và phá t triển của công ty Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Giống cây trồng trung ương Đ ịa chỉ : Số 1, Lương Đ ịnh Của, Phương Mai, Đố ng Đ a, Hà Nội. Tiền thân của công ty là một doanh nghiệp nhà nước, được thành lập từ năm 1968. đ ến năm 1989, nhà nước chính thức chuyển các doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường công ty đã thực sự khô ng bắt nhịp được và có biểu hiện làm ăn thua lỗ. Tình trạng trên kéo dài trong nhiều năm và đ ến năm 1993, Cô ng ty Giống cây trồng trung ương I được thành lập lại theo Quyết định số 225/NN-TCCB-QĐ ngày 09/4/1993 của Bộ Nông nghiệp và CNTP nay là Bộ Nô ng nghiệp và PTNT. Từ đó đến tháng 11/2003, b ằng sự nỗ lực to lớn của ban lãnh đạo mới cũng như của toàn thể cán bộ cô ng nhân viên toàn công ty, công ty đ ã dần phục hồi và đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh rất đáng khích lệ. Ngày 10/11/2003, Công ty công ty Giố ng cây trồ ng TWI chuyển đổi từ DNNN sang công ty cổ phần Giố ng cây trồng trung ương (theo Quyết định số: 5029/QĐ -BNN-TCCB). N gày 06/02/2004: Công ty được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh chính thức theo mô hình cô ng ty cổ phần Số chi nhánh, trạm trại của doanh nghiệp: 8 đơn vị trực thuộc Danh sách chi nhánh, trạm trại trực thuộc: 1. V ăn phòng cô ng ty Địa chỉ: Số 1 Lương Đ ịnh Của, Phương Mai, Đống Đ a, H à N ội 2. Nhà máy chế biến Giống Thường Tín Địa chỉ: Thị trấn Thường Tín, Huyện Thường Tín, H à Tây 19
  20. Chuyên đề thực tập tố t nghiệp SV:NGUYỄN HỒNG PHONG 3. X í nghiệp Giống cây trồng TW Đồng Văn Địa chỉ: Thị trấn Đồng Văn, Duy Tiên, H à N am 4. Chi nhánh CTCP Giống cây trồng TW Thái Bình Địa chỉ: Đông H ưng, Thái Bình 5. X í nghiệp Giống cây trồng TW Định Tường Địa chỉ: Định Tường, Yên Định, Thanh Hoá 6. Chi nhánh CTCP Giống cây trồng TW Miền Trung Địa chỉ: Phường Độ i Cung, TP Vinh, Nghệ An 7. X í nghiệp Giống cây trồng TW Ba Vì Địa chỉ: Đông Quang, Ba Vì, Hà Tây 8. Trại Thực nghiệm Giố ng cây trồng TW Khoái Châu Địa chỉ: Tân D ân, Khoái Châu, H ưng Yên I.1.b/ Ph ương hướng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty. Trong giai đo ạn hiện nay phương thức sản xuất kinh doanh chính của công ty là: - Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại giống cây trồng nông lâm nghiệp. - Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các lo ại nông sản và vật tư nông nghiệp. - Chế biến kinh doanh nông sản. - Kinh doanh dịch vụ, du lịch, đại lý bán buôn, bán lẻ hàng hoá và kinh doanh x ăng dầu. - Kinh doanh các nghành nghề khác theo quy định của pháp luật. + Trồng trọ t. + Kinh doanh giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng. + X uất nhập khẩu trực tiếp về G iống cây trồng và vật tư p hục vụ cây trồng. + Gia công, chế biến, đóng gói, b ảo quản giống cây trồng và vật tư phục vụ cây trồng. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2