Luận văn:PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN (SJC) ĐẾN NĂM 2015

Chia sẻ: Lanh Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:46

0
138
lượt xem
64
download

Luận văn:PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN (SJC) ĐẾN NĂM 2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án này nhằm mục đích phân tích, đánh giá chiến lược Tổng Công Ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn (SJC) đến năm 2015. Bằng cách hệ thống hóa một số cơ sở lý thuyết cần thiết cho đề tài như: Mô hình Delta, Bản đồ chiến lược, Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter, Ma trận SWOT, Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn:PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN (SJC) ĐẾN NĂM 2015

  1. MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION (Bilingual) September Intake, 2009 Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh (Hệ song ngữ) Nhập học: 09/2009 Subject code (Mã môn học): MGT 510 Subject name (Tên môn học): QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Student Name (Họ tên học viên): NGUYỄN HOÀNG VŨ TP.HỒ CHÍ MINH - 2010
  2. Đề tài PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN (SJC) ĐẾN NĂM 2015 Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Đào Duy Huân
  3. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ MỤC LỤC Mục lục ..........................................................................................trang 1 Lời cám ơn.....................................................................................trang 2 Danh mục Bảng biểu, Sơ đồ ........................................................trang 3 Tóm tắt ..........................................................................................trang 4 Chương 1: Giới Thiệu ..................................................................trang 5 Chương 2: Tổng quan lý thuyết ..................................................trang 7 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu..........................................trang 12 Chương 4: Phân tích, đánh giá chiến lược hiện có của SJC.....trang 14 Chương 5: Đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của SJC .trang 21 Chương 6: Đề xuất hoàn thiện chiến lược 2010 - 2015 .............trang 29 Chương 7: Kết luận ......................................................................trang 34 Phụ lục ...........................................................................................trang 35 Tài liệu tham khảo........................................................................trang 44 Trang 1
  4. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ Lời cảm ơn Xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Trường ĐH HELP – Malaysia, đã tận tâm giảng dạy các môn học của khóa 3 – MBA. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô hướng dẫn đã tận tình giảng dạy thêm các ứng dụng, các kiến thức thực tế của các môn học. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bộ phận giáo vụ của Viện nghiên cứu tài chính đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, góp phần thành công cho khóa học. Xin chân thành cảm ơn các anh chị cùng khóa đã nhiệt tình hỗ trợ một phần tài liệu và kiến thức để hoàn thành bài nghiên cứu này. Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Ban Giám đốc Tổng Công ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn (SJC), sự cộng tác nhiệt tình của các phòng ban nghiệp vụ liên quan đã giúp tôi hoàn thành đề tài. Đặc biệt, xin dành lời cám ơn sâu sắc nhất đến PGS. TS. Đào Duy Huân, người thầy đã tận tâm hướng dẫn, truyền đạt rất nhiều kiến thức, lời khuyên bổ ích, thiết thực giúp tôi hoàn thành đồ án này. Trân trọng. Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ Trang 2
  5. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ STT Tên Trang 1 Sơ đồ mô hình Delta 7 2 Bản đồ chiến lược 8 3 Sơ đồ 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter 10 4 Bảng tóm tắt kết quả kinh doanh của SJC trong 20 năm qua 15 5 Bảng tình hình tiêu thụ vàng VN và thị phần chiếm lĩnh của SJC 17 6 Biểu đồ cột thị phần công ty SJC qua các năm 17 7 Sơ đồ tổ chức 18 8 Bảng phân tích ma trận SWOT 18 9 Ma trận các yếu tố bên ngoài của Công ty SJC 23 10 Ma trận các yếu tố bên trong của Công ty SJC 25 11 Bảng so sánh SJC với các đối thủ cạnh tranh 27 Trang 3
  6. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ Tóm tắt Đồ án này nhằm mục đích phân tích, đánh giá chiến lược Tổng Công Ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn (SJC) đến năm 2015. Bằng cách hệ thống hóa một số cơ sở lý thuyết cần thiết cho đề tài như: Mô hình Delta, Bản đồ chiến lược, Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter, Ma trận SWOT, Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài...Trên cơ sở đó, đồ án phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và quá trình thực thi chiến lược tại Công ty SJC. Qua đó đánh giá những thành tựu đạt được cũng như các mặt hạn chế mà chiến lược đã mang lại cho công ty trong thời gian qua. Đồng thời, đưa ra một số đề xuất, kiến nghị đối với Công ty nhằm hoàn thiện chiến lược, góp phần giúp công ty đạt được những mục tiêu, sứ mệnh đã đề ra đến năm 2015... Trang 4
  7. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu: Việt Nam đang chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Trước môi trường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi doanh nghiệp cần tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu mới, không ngừng nâng cao được vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Trong những năm gần đây, ngành kinh doanh vàng đã trở thành một lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn, đầy biến động và ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế trong nước và đang ngày càng được nhà nước quan tâm. Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, Tổng công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) đã gặt hái được không ít thành công, luôn giữ vững vị thế dẫn đầu, góp phần đưa ngành sản xuất, kinh doanh vàng của Tp.HCM nói riêng và của cả nước nói chung lên một tầm cao mới.Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam vừa mới gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), môi trường kinh doanh chắc chắn sẽ có nhiều thay đổi, nếu chỉ dựa vào các ưu thế và kinh nghiệm kinh doanh trước đây thì SJC sẽ không thể đứng vững và tiếp tục phát triển. Với mong muốn góp phần tìm ra hướng đi nhằm giữ vững được vị thế là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vàng hàng đầu của Việt Nam, đồng thời, nhằm vận dụng những kiến thức được học ở chương trình cao học, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN (SJC) ĐẾN NĂM 2015” cho luận văn tốt nghiệp của mình 2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu: 2.1 Mục tiêu nghiên cứu: Với chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty SJC đề tài sẽ phân tích, đánh giá chiến lược đó xem có phù hợp với công ty hay không, xem xét những mặt đạt được, những hạn chế trong chiến lược của công ty dựa trên mô hình Delta, bản đồ chiến lược, ma trận Swot, mô hình cạnh tranh của Michale Porter v.v…Qua đó, đề tài đề xuất giải Trang 5
  8. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ pháp để hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đã đề ra đến năm 2015 2.2 Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện không giới hạn về không gian, phạm vi nghiên cứu trên toàn quốc và các nước có ngành sản xuất, kinh doanh vàng phát triển mạnh trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc… Thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty SJC giai đoạn 2006 – 2010. 3. Dự kiến kết quả: - Đề tài làm rõ được cơ sở lý thuyết về mô hình Delta, bản đồ chiến lược, ma trận SWOT, ma trận cạnh tranh của Michale Porter… - Xác định được mặt đạt được và hạn chế trong chiến lược hiện tại của công ty - Xác định rõ mục tiêu của công ty đến năm 2015 - Xây dựng được sứ mệnh và tầm nhìn của công ty đến năm 2015 - Đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược của công ty đến năm 2015 4. Bố cục đồ án: Nội dung của luận văn bao gồm có 7 chương: Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan lý thuyết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích, đánh giá chiến lược hiện có của công ty SJC Chương 5: Đánh giá chiến lược kinh doanh của công ty SJC Chương 6: Đề xuất hoàn thiện chiến lược công ty SJC giai đoạn 2010 - 2015 Chương 7: Kết luận Trang 6
  9. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT Xuyên suốt đồ án, cơ sở lý thuyết về Mô hình Delta, Bản đồ chiến lược và 5 lực lựơng cạnh tranh Michael Poter sẽ là nền tảng để đối chiếu, kiểm tra, phân tích đánh giá hoạt động của công ty SJC cùng với các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra các kiến nghị cho chiến lược kinh doanh đến năm 2015. 2.1. Cơ sở lý thuyết của mô hình Delta (DPM) Mô hình lý thuyết này đã đưa ra tam giác với 3 yếu tố: Khách hàng tòan diện - Sản phẩm tốt nhất và Hệ thống cấu trúc Phụ lục I : Sơ đồ mô hình Delta 2.1.1 Sản phẩm tốt nhất: - Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Kết hợp các đặc tính khác biệt khiến người mua thích sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty hơn các nhãn hàng của đối thủ; Tìm cách khác biệt hóa sản phẩm để có thể tạo ra giá trị cho người mua mà không bị đối thủ sao chép dễ dàng, không tốn kém; Không tiêu vào việc khác biệt hóa sản phẩm nhiều hơn mức giá có thể tính cho khách hàng. - Qui mô: tuỳ theo chiến lược, ta đưa ra các loại sản phẩm khác nhau theo từng chất lượng phù hợp với chiến lược áp dụng, bên cạnh đó nghiên cứu xác định thị phần. - Liên kết: Với chiến lược khách hàng đã đưa ra, cần xác định sản phẩm nào và cung cấp sản phẩm đầu tiên đưa ra thị trường với những thiết kế vượt trội để thí điểm, thăm dò phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm, để từ đó tiếp thu ý kiến, rút kinh nghiệm để tìm giải pháp khắc phục sao cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng mục tiêu 2.1.2 Giải pháp khách hàng: - Phạm vi: Tuỳ theo sản phẩm và được chia thành nhiều nhóm, phân loại ra khách hàng nào sử dụng loại sản phẩm nào và khả năng hiện tại của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu hay không. Nếu không thì liên doanh phát triển với các đối tác hoặc sử dụng nguồn lực ngoài để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Trang 7
  10. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ - Qui mô: tiến hành phân tích khách hàng, đưa ra cơ cấu, tỷ lệ khách hàng sử dụng các loại sản phẩm để lên kế hoạch danh mục sản phẩm và chiến lược khách hàng, xác định khách hàng mục tiêu. - Liên kết: Trong chiến lược khách hàng cần tạo sự liên kết, liên tục để ngày càng phát triển: Trong quá trình thực hiện, chúng ta cần theo dõi, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm để từ đó cung ứng, tạo ra sản phẩm dịch vụ phù hợp với từng đối tượng. Cụ thể liên kết qua các bước: o Thường xuyên quan hệ với khách hàng o Tìm cách giữ chặt khách hàng o Cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo nhu cầu khách hàng 2.1.3 Hệ thống cấu trúc: Để đáp ứng các chiến lược nêu trên đòi hỏi phải có chiến lược nội bộ của hệ thống đáp ứng yêu cầu đặt ra. Với thực trạng hiện nay có đáp ứng được hay không, hay phải đầu tư bổ sung công nghệ, máy móc, con người, các nguồn lực khác, các công ty hỗ trợ với thể loại và số lượng ra sao, kiến trúc như thế nào…để đưa ra sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu khách hàng. 2.2 Mô hình bản đồ chiến lược (Robert S Kaplan và David P Norton) Bản đồ chiến lược mô tả phương thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết nối mục tiêu chiến lược với nhau trong mối quan hệ nhân - quả rõ ràng. Nhận dạng và phân tích các đối thủ cạnh tranh giúp các nhà chiến lược có thể hoạch định được những chiến lược cạnh tranh hiệu quả nhất. Sử dụng công cụ bản đồ nhóm chiến lược là một trong những cách hiệu quả để xác định vị thế chiến lược hiện tại của công ty so với các đối thủ cạnh tranh. Phụ lục 2: Bản đồ chiến lược 2.2.1 Nguyên tắc chủ yếu của Bản đồ chiến lược - Chiến lược cân bằng các nguồn mâu thuẫn - Chiến lược hướng đến khách hàng với các giá trị khác nhau - Các giá trị được tạo ra nhờ nội lực của doanh nghiệp - Chiến lược bao gồm các đề tài bổ sung nhau và đồng thời Trang 8
  11. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ - Sự liên kết chiến lược xác định giá trị của những tài sản vô hình 2.2.2 Mô tả Bản đồ chiến lược - Tất cả mọi thông tin sẽ được tổng hợp để giúp quá trình trao đổi dễ dàng hơn. - Bốn hướng: Tài chính, Khách hàng, Nội bộ, Bài học và phát triển - Bốn yếu tố cuối cùng của Sự cải tiến chiến lược được hỗ trợ bởi Giá cả, sự sẵn có, sự chọn lọc, công năng, dịch vụ, đối tác và nhãn hiệu. - Nhìn từ phía nội bộ công ty, quá trình điều hành và quản lý quan hệ khách hàng sẽ góp phần điều chỉnh, cải tiến hình ảnh về sản phẩm và dịch vụ - Để giải quyết tốt các nội dung trên thì điều hành nhân sự, quản lý thông tin và văn hóa công ty, lãnh đạo, sự liên kết và làm việc nhóm có ý nghĩa quyết định. Nguồn: tài liệu của HELP 2.2.3 Lý do dùng bản đồ chiến lược - Vì sự hình thành giá trị cổ đông, - Quản lý quan hệ khách hàng, - Điều hành, quản lý chất lượng, - Cải tiến, nhân sự, khoa học công nghệ, cơ cấu tổ chức trên một Bản đồ chiến lược sẽ được hình dung cụ thể hơn và giúp việc thực thi chiến lược dễ dàng hơn. Hướng tới Khách hàng- Đây là trọng tâm của chiến lược bao gồm cạnh tranh tìm khách hàng mới và tăng cường mối quan hệ với những khách hàng cũ. Đây chính là cách để tạo được sự khác biệt trên thị trường. Hướng Nội bộ công ty- Hướng này xác định quá trình kinh doanh và các hoạt động cụ thể mà công ty phải thực hiện để hỗ trợ chương trình Giá trị khách hàng. Michael Porter đã từng nói “Cái cốt lõi của một chiến lược là hành động-chọn cách thực hiện khác biệt so với đối thủ.” Hoạt động của một tổ chức sẽ gắn liền với những thông tin kinh doanh nội bộ bao gồm một xâu chuỗi các giá trị với bốn nhóm phương thức kinh doanh. Những phương thức này song hành cùng ba hướng Giá trị khách hàng, chú ý đến môi trường làm việc và việc tuân thủ các quy định Hướng học hỏi và phát triển- với 3 yếu tố cơ bản là: Trang 9
  12. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ - Kỹ năng và kiến thức của lực lượng lao động hỗ trợ chiến lược - Nguyên vật liệu và công nghệ, hệ thống thông tin, dữ liệu, công cụ và mạng lưới để hỗ trợ chiến lược - Sự thay đổi văn hóa doanh nghiệp là cần thiết để động viên, củng cố lực lượng nhân sự - Bất kỳ công ty nào cũng phải sắp xếp, bố trí nhân lực, công nghệ thông tin, tổ chức không khí trong công ty, và các hoạt động nghiên cứu cho phù hợp với các yêu cầu của quá trình kinh doanh chiến lược và chiến lược khác biệt hóa dựa trên nhu cầu của khách hàng. 2.3. Chiến lược cạnh tranh của Michael E. Porter Môi trường vi mô có năm yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Mối quan hệ của các yếu tố này được Michael E. Porter thể hiện ở mô hình như sau: Phụ lục 3: Sơ đồ 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter. Đối thủ cạnh tranh: là những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng cùng loại với công ty. Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với công ty, có thể vươn lên nếu có lợi thế cạnh tranh cao hơn. Tính chất sự cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy theo quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ cạnh tranh. Trong chiến lược kinh doanh, công ty phải phân tích các đối thủ cạnh tranh với các nội dung: phân tích từng đối thủ cạnh tranh chủ yếu về mục tiêu tương lai, chiến lược hiện tại, các tiềm năng…, phân tích tính chất cạnh tranh của các công ty trong ngành. Khách hàng: Khách hàng là một phần của doanh nghiệp, do đó vị thế của khách hàng trong thế đối với doanh nghiệp như thế nào có ảnh hưởng rất lớn đối với doanh nghiệp. Khi khách hàng chiếm ưu thế sẽ làm lợi nhuận của ngành giảm bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, dịch vụ kèm theo nhiều hơn... Do vậy, doanh nghiệp cần lập thông tin về khách hàng cũng như các bảng phân loại về khách hàng để có định hướng tiêu thụ. Nhà cung cấp: các nhà cung cấp có thể gây áp lực mạnh trong hoạt động của doanh nghiệp, do đó cần nghiên cứu kỹ đối tượng này. Họ có thể là người bán vật tư, Trang 10
  13. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ thiết bị cộng đồng tài chính, nguồn lao động… Đối thủ tiềm ẩn mới: Đối thủ mới tham gia kinh doanh là yếu tố làm giảm lợi nhuận ngành. Do đó việc nghiên cứu bảo vệ vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành bao gồm việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài là quan trọng. Sản phẩm thay thế: Sức ép do có các mặt hàng thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Do đó, các doanh nghiệp không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn. Kết luận chương 2: Ba Mô hình trên là một bước phát triển về mặt lý thuyết trong quản trị chiến lược, bởi vì 3 lý thuyết trên không mâu thuẩn với nhau, chúng chỉ bổ sung cho nhau, làm khung lý thuyết để thực hiện đồ án, giúp cho người xây dựng chiến lược có khung lý thuyết hoàn chỉnh. Trong Mô hình Delta có rất nhiều nội dung chúng ta cần xem xét và phân tích, tuy nhiên do giới hạn của đề tài nên tác giả chỉ phân tích 03 vấn đề cơ bản trong chiến lược kinh doanh của Công ty đó là: Một là: Chiến lược về dẫn đầu sản phẩm Hai là: Chiến lược về khách hàng tối ưu Ba là: Chiến lược về hệ thống tối ưu Tuy nhiên, để thực hiện được 03 vấn đề trên, chúng ta phải áp dụng Bản đồ chiến lược đề đánh giá từng chặng đường trong hoạt động Công ty. Đồng thời sử dụng chuỗi giá trị của Michael Porter để đánh giá, phân tích việc giảm chi phí và tăng tính hiệu quả dựa trên cơ sở quan hệ nhân quả “giá trị tối ưu dẫn đến lợi nhuận tối ưu” Trong hệ thống cấu trúc muốn đạt được tối ưu, phải thực hiện nguồn lực, cơ cấu bộ máy, văn hóa công sở, thái độ giao tiếp, phục vụ khách hàng và giá trị chia sẻ đối với doanh nghiệp. Trang 11
  14. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề tài thực hiện việc phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty một cách thiết thực và hiệu quả, từ đó xác định đúng những hạn chế và điểm mạnh của công ty nhằm đưa ra được giải pháp tốt nhất để hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty SJC. Do đó, nhằm đạt được mục đích và mục tiêu của đề tài đã đề ra có hiệu quả tốt nhất, đề tài sẽ sử dụng một số phương pháp sau đây: 3.1. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn chuyên gia,… thông qua bảng câu hỏi. Các số liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua các bản kế toán, báo cáo tài chính, tham khảo các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, cục thống kê,… 3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu (1) Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: các số liệu từ các bảng báo cáo tài chính, kế toán được so sánh qua các năm, phân tích chiến lược hiện tại của công ty và tổng hợp để đưa ra nhận xét. (được sử dụng tại chương 4 của đề tài) (2) Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết luận, các xu hướng để đánh giá tình hình thực hiện chiến lược của công ty: sự gắn kết giữa sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược của doanh nghiệp; tính hiệu quả của chiến lược trong mối quan hệ với môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp; các khó khăn hay vấn đề nảy sinh từ quá trình gắn kết chiến lược của doanh nghiệp với môi trường cạnh tranh; các khó khăn hay vấn đề nảy sinh từ quá trình triển khai hay thực thi chiến lược của doanh nghiệp (được sử dụng tại chương 4 của đề tài) (3) Phương pháp phân tích ma trận SWOT, các yếu tố bên ngoài, bên trong, chiến lược cạnh tranh v.v….: là kỹ thuật để phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu của môi trường hoạt động bằng cách kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, từ đó đề ra chiến lược một cách khoa học. (được sử dụng trong chương 4 của đề tài). Trang 12
  15. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ 3.3. Thuận lợi và khó khăn Đề tài được hoàn thiện chủ yếu là từ các thông tin thực tế của Công ty SJC và các tài liệu tham khảo, trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đề tài đã có những thuận lợi như: - Về mặt lý thuyết đề tài được tiếp cận với các lý thuyết thực tế, tài liệu nghiên cứu để phục vụ cho đề tài rất phong phú (internet, tài liệu học tâp MBA, tài liệu quản trị chiến lược của PGS. TS. Đào Duy Huân v.v…,) do đó có nhiều cơ sở để so sánh và chọn lọc những cơ sở lý thuyết tốt nhất. - Được sự hỗ trợ và giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, các phòng ban trong công ty trong việc thu thập các số liệu chính xác của công ty SJC cũng như các ưu thế trong việc cạnh tranh của công ty SJC với các công ty khác, qua đó giúp cho việc phân tích chiến lược của công ty được cụ thể và đầy đủ hơn. Tuy nhiên do giới hạn trong khoảng thời gian ngắn nên đề tài chưa thể đi sâu vào lĩnh vực chuyên ngành để có thể phân tích cụ thể và đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược chi tiết hơn. Nội dung còn mang tính khái quát, chủ yếu là phân tích chiến lược hiện tại của công ty và đề ra giải pháp hoàn thiện chiến lược. Bên cạnh đó, trong quá trình thu thập số liệu qua việc phỏng vấn các chuyên gia gặp nhiều khó khăn, vì việc nhận định về môi trường tác động, các đối thủ cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay khó có thể chính xác và cụ thể được, những nhận định chỉ mang tính chất tương đối. Do vậy, đề tài không sao tránh khỏi những thiếu sót, mong quý Thầy Cô quan tâm đến các vấn đề của đề tài và rất mong nhận được sự sửa chữa, đóng góp ý kiến thiết thực để tạo cho đề tài này được hoàn thiện hơn. Trang 13
  16. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC HIỆN CÓ CỦA SJC 4.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN – SJC. 4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty: Sau một thời gian dài Nhà nước không quan tâm đến sự phát triển của thị trường vàng, ngành kim hoàn và vào cuối năm 1988 đã xảy ra một cơn sốt giá vàng quá mạnh, gây ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế xã hội. Do đó, UBND TP.HCM đã chính thức thành lập công ty Vàng bạc Đá quý TP.HCM SJC và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 1 năm 1989, đến năm 1993 Công ty được thành lập lại. Đồng thời trong năm 1993, công ty quản lý các đơn vị trực thuộc, gồm: Xí nghiệp vàng bạc đá quý TP, Trung tâm Kim hoàn Gài Gòn, Trung Tâm Thương Mại Quốc Tế, Xí Nghiệp Chế Biến thực phẩm xuất khẩu, Xí nghiệp Xây Dựng và Trang trí nội thất (các doanh nghiệp này do chính SJC sáng lập và đầu tư toàn bộ vốn ngay từ đầu thành lập). Đến năm 1995, công ty SJC và các đơn vị trực thuộc trở thành thành viên của Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn. Năm 1998, công ty SJC và một số đơn vị tách ra khỏi Tổng Công ty Thương Mại Sài Gòn, trực thuộc sự quản lý của Sở Thương Mại TP.HCM. Đến năm 2000, công ty trở lại là thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn. Năm 2003, Công ty được quyết định tổ chức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – công ty con, Hội đồng quản trị Công ty được công nhận và tổ chức lại Công ty theo mô hình hoạt động. Năm 2004, ông Nguyễn Thành Long được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc Công ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn – SJC. Đến năm 2005, ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty SJC theo mô hình Công ty mẹ – công ty con. Và trong năm 2008, Quy chế quản lý tài chính của Công ty Vàng Bạc Đá Quý Sài Gòn- SJC được phê duyệt 4.1.2. Sứ mệnh và mục tiêu của SJC đến năm 2015: - Tập trung mọi nguồn lực cho việc phát triển kinh doanh chính là vàng bạc, đá quý, nhằm duy trì, củng cố và phát triển thế đứng, uy tín, thị phần và nhịp độ tăng trưởng. Trang 14
  17. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ - Tập trung đẩy mạnh sản xuất, chế tác nữ trang để thể hiện vai trò của một đơn vị chủ lực trong việc thực hiện chiến lược công nghệ hóa ngành kim hoàn thành phố, hướng mạnh về xuất khẩu. - Tiến hành các biện pháp quản lý chặt chẽ và hiệu quả theo hướng tăng cường quy chế hóa để củng cố, tạo sự ổn định về tổ chức hoạt động trong toàn hệ thống. Xây dựng thành công mô hình Công ty mẹ – công ty con chuyên ngành vàng bạc đá quý của thành phố mà SJC đã được chọm làm thí điểm. - Mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh với phương thức thích hợp và loại hình hiện đại. Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ và xuất khẩu. 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ SÀI GÒN – SJC 4.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty SJC là doanh nghiệp quốc doanh đầu tiên trong cả nước đã hình thành nên thương hiệu vàng được sự tin cậy của người tiêu dùng, góp phần tiêu chuẩn hóa quản lý ngành vàng và loại trừ tình trạng thao túng của tư nhân trên thị trường vàng trước đây. Đồng thời là doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo, góp phần tích cực và có hiệu quả trong việc đáp ứng cung cầu thị trường, thực hiện chủ trương bình ổn giá vàng và kiềm chế lạm phát. Để hiểu rõ về điều này, ta sẽ đi vào phân tích tình hình hoạt động kinh doanh vàng tại công ty SJC: Hiện nay công ty SJC đang chiếm trên 90% thị phần vàng cả nước. Doanh số kinh doanh vàng bạc đá quý hiện đạt trên: 63.00 tỉ đồng/năm, tương đương trên 3.6 tỉ USD Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, ta xem xét các bảng số liệu sau: Phụ lục 4: Tóm tắt kết quả kinh doanh của SJC trong 20 năm qua. Dựa vào bảng tóm tắt tình hình kinh doanh của SJC trong 20 năm qua, ta thấy công ty đã nỗ lực rất nhiều. Nếu như mức tăng doanh thu trong giai đoạn từ năm 1991 đến 2005 có sự tăng giảm chênh lệch không nhiều và ở mức thấp, khoảng dưới 2.600 tỉ thì năm 2006 đến 2010 mức doanh thu tăng mạnh qua các năm. Như vậy, từ khi thực hiện Trang 15
  18. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ việc chuyển sang mô hình công ty mẹ – công ty con, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể: - Trong 5 năm gần đây (2006 – 2010): bình quân đạt nhịp độ tăng trưởng 201% năm về doanh thu, 204% năm về lợi nhuận và 180% năm về nộp ngân sách. So giai đoạn 5 năm (2006 – 2010) với số liệu thực hiện của cả 15 năm trước (1991 – 2005), doanh thu bằng 643%, lợi nhuận bằng 253% và nộp ngân sách bằng 132%. - Riêng trong năm 2010, Công ty đã đạt các kỷ lục cao nhất về doanh thu: 3.6 tỉ USD; lợi nhuận: 150.4 tỉ và nộp ngân sách: 128.7 tỉ. - Vốn CSH: tính đến cuối năm 2010, tổng vốn chủ sở hữu tại Công ty mẹ là 255.16 tỉ, bằng 132% so với năm trước. - Hiệu suất sử dụng vốn (ROE) toàn công ty, tính theo chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thế trên vốn chủ sở hữu: trung bình đạt 32.92% bằng 158% so với năm trước. Trong đó, công ty mẹ đạt mức cao nhất: 38.16% bằng 162% so với năm trước và các công ty con trung bình đạt: 18.94% bằng 107% so với năm trước. - Lao động: Toàn hệ thống Công ty đã tăng lên 1.019 người. Tại công ty mẹ, lao động tuyển dụng đã tăng từ 254 lên 342 người, làm bằng 135% so với năm trước, cũng là mức cao nhất từ trước đến nay. - Mức cổ tức: Bình quân của các công ty cổ phần trong toàn hệ thống đạt 15.7% đơn vị (năm trước: 14.7%); trong đó, cổ tức các công ty con đạt 16.7% (năm trước: 15.6%). 4.2.2 Phân tích chiến lược của công ty theo mô hình Delta (DPM) 4.2.2.1 Sản phẩm tối ưu: SJC sớm nhận thức được nhu cầu xã hội về loại vàng - tiền tệ dùng cho dự trữ. Nhu cầu ấy là tập quán đã có từ nhiều năm trước. Năm 1989, SJC đã đầu tư trang thiết bị, máy móc và nhập vàng tinh chất 99.99 để sản xuất thành vàng miếng 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ và 1 lượng mang nhãn hiệu “Rồng Vàng” và “Bông hồng”. Kết quả là, SJC đã thiết lập một nhãn hiệu vàng mới đầu tiên cho TP.Hồ Chí Minh và cả nước sau năm 1975. Với chất lượng đảm bảo và thuận tiện trong sử dụng, sản phẩm vàng SJC 99.99 đã nhanh Trang 16
  19. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ chóng đáp ứng nhu cầu của xã hội về dự trữ và thanh toán, xác lập thị phần hay uy tín trên thị trường TP.Hồ Chí Minh và cả nước. Cho đến nay, vàng miếng mang nhãn hiệu Rồng vàng của SJC là loại phổ biến nhất, chiếm hơn 90% thị phần vàng miếng và doanh thu vàng bạc đá quý chiếm tỷ trọng lớn nhất (90%), luôn đem lại cho công ty hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Song song với việc khẳng định vị trí nổi bật trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vàng miếng, SJC đã tập trung nổ lực trong việc đầu tư phát triển ngành vàng trang sức. Chủ trương của SJC trong lĩnh vực này là: vừa phát huy tinh hoa truyền thống của nghệ thuật kim hoàn Việt Nam, vừa du nhập kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nước ngoài để góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa ngành kim hoàn của thành phố. Đặc biệt, kinh doanh nữ trang, mỹ nghệ tại công ty năm 2010 có bước tăng trưởng vượt bậc với doanh số đạt 693 tỉ. Sau đây là các số liệu cụ thể: Phụ lục 5: Tình hình tiêu thụ vàng VN và thị phần chiếm lĩnh của SJC Thị phần Công ty từ năm 2005 đến năm 2010 tăng đều, trong năm 2009 tuy có phần giảm nhưng đến năm 2010, thị phần công ty tăng vọt, cao nhất từ trước đến nay, chiếm hơn 90% thị phần cả nước. Đây là một bước chuyển mạnh mẽ, thể hiện rõ vai trò là một “doanh nghiệp đi đầu” trong ngành kim hoàn Việt Nam. Phụ lục 6: Thị phần công ty SJC qua các năm 4.2.2.2 Giải pháp khách hàng toàn diện Nhiều năm qua, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC đạt nhiều thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chiếm hơn 90% thị phần vàng trong cả nước, đây là một con số không nhỏ, cho ta thấy lượng khách hàng tiêu thụ trong nước của Công ty thật dồi dào, dường như, bất cứ người tiêu dùng nào có nhu cầu tích trữ vàng cũng tìm đến thương hiệu “SJC”. Tuy mạnh ở thị trường trong nước nhưng thương hiệu của Công ty chưa thực sự có tiếng ở nước trên thế giới, lượng khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở nước ngoài thực tế chỉ chiếm một phần nhỏ mà thôi. Trong năm 2010 vừa qua, lượng khách hàng giao dịch bán sĩ đạt 100, trong đó có 70 khách hàng thường xuyên, xuất khẩu được 2 lô nữ trang vàng và bạc cho 2 khách hàng mới tại Mỹ và CH Sec. Trang 17
  20. Đồ Án Tốt Nghiệp Thực hiện: Nguyễn Hoàng Vũ _____________________________________________________________________________________________ Là một doanh nghiệp chiếm ưu thế về thị phần, nhưng Công ty không lấy đó làm chủ quan mà luôn luôn đổi mới, nâng cao giá trị sản phẩm hiện hữu, phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng không chỉ ở thị trường trong nước mà cả ở nước ngoài. 4.2.2.3 Cố định hệ thống: Mô hình tổ chức của Công ty theo loại hình kinh doanh Công ty mẹ- Công ty con thường phức tạp hơn các mô hình kinh doanh khác bởi sự mở rộng của nhiều mạng lưới các công ty nhỏ. Mọi hoạt động kinh doanh của SJC đều tập trung tại trụ sở chính, sau đó các kế hoạch chiến lược sẽ được triển khai đến các công ty thành viên. Ngược lại, các công ty thành viên cũng cung cấp cho công ty mẹ nhiều thông tin về thị trường, khách hàng Phụ lục 7: Sơ đồ tổ chức Năng lực, vị thế cạnh tranh : Thị trường vàng là một thị trường đầy biến động và luôn đem lại nguồn lợi cao nếu nhà kinh doanh biết nắm bắt các cơ hội. Nếu đầu năm 2010, mới chỉ có 5 doanh nghiệp sản xuất vàng miếng thì tới cuối năm đã có thêm 4 doanh nghiệp khác gia nhập “cuộc chơi” và nhiều ngân hàng đang ngấp nghé dò thị trường. Như vậy, với 9 thương hiệu vàng miếng hiện nay và nhiều thương hiệu sắp trình làng trong thời gian tới, không khó để dự đoán rằng năm 2011 sẽ là năm cạnh tranh vất vả của doanh nghiệp cả mới và cũ trên lĩnh vực kinh doanh sôi động này. Hơn nữa, Việt Nam là một nước có lợi thế về giá nhân công rẻ, nghệ nhân và thợ kim hoàn có tay nghề cao, nên nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào TP. HCM để làm vàng mỹ nghệ xuất đi nước khác, đặt nền móng tiêu thụ tại thị trường nước ta. Điều này cho thấy nếu biết khai thác, đầu tư vào đội ngũ thiết kế, chế tác công nghiệp, xuất khẩu vàng nữ trang sẽ là mảnh đất cho các công ty nước ngoài gặt hái. Như vậy, trước tình hình trên, Công ty SJC nên chú trọng để đối phó với những rủi ro trong tương lai từ phía các đối thủ tiềm ẩn. 4.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG TY: Phụ lục 8: Bảng phân tích ma trận SWOT Trang 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản