Luận văn:PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS

Chia sẻ: Lanh Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

0
89
lượt xem
22
download

Luận văn:PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo đồ án môn MGT 510 được bao gồm 7 chương và phần mở đầu. Đối tượng nghiên cứu của đồ án là chiến lược của Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS và lý do lựa chọn công ty này, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông. Với mục đích đã chọn thì việc Nghiên cứu các công cụ lý thuyết sẽ được sử dụng trong đồ án để phân tích đánh giá chiến lược của công ty NCS là cần...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn:PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS

  1.         MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION  (Bilingual)  Hanoi Intake 3    Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh  (Hệ song ngữ)  Lớp MBA‐EV9‐HN    Subject code (Mã môn học):    MGT 510  Subject name (Tên môn học): Quản trị chiến lược  Student Name (Họ tên học viên): Vo Hong Ha  Student ID No. (Mã số học viên): E0900101    1   
  2.     HELP TÊN KHÓA HỌC: Tích (√) vào ô lựa chọn √ MBA Họ tên học viên :Võ Hồng Hà Lớp : EV9 Môn học : Quản trị chiến lược Mã môn học : MGT 510 Họ tên giảng viên Việt Nam : TS. Lê Thị Thu Thủy Tiểu luận số : Hạn nộp :10/01/2011 Số từ : 12.583 CAM ĐOAN CỦA HỌC VIÊN Tôi xin khẳng định đã biết và hiểu rõ quy chế thi cử của Đại học HELP và tôi xin cam đoan đã làm bài tập này một cách trung thực và đúng với các quy định đề ra. Ngày nộp bài: ……………..................... Chữ ký: ……………................................. LƯU Ý • Giáo viên có quyền không chấm nếu bài làm không có chữ ký • Học viên sẽ nhận điểm 0 nếu vi phạm cam đoan trên 2   
  3.     ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC MÃ SỐ: MGT 510 TÊN ĐỒ ÁN: “ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS” Họ và Tên học viên: Võ Hồng Hà Lớp MBA-EV9 Hà Nội Giáo viên hướng dẫn: Ts.Lê Thị Thu Thủy   3   
  4. BÁO CÁO TÓM TẮT Báo cáo đồ án môn MGT 510 được bao gồm 7 chương và phần mở đầu. Đối tượng nghiên cứu của đồ án là chiến lược của Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS và lý do lựa chọn công ty này, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông. Với mục đích đã chọn thì việc Nghiên cứu các công cụ lý thuyết sẽ được sử dụng trong đồ án để phân tích đánh giá chiến lược của công ty NCS là cần thiết. Trong quá trình làm đồ án, mô hình DPM và SM sẽ được dùng làm các mô hình chính để kiểm tra, đánh giá các chiến lược của công ty. Phương pháp nghiên cứu là nội dung quan trọng được đề cập tiếp theo trong đề tài, các mục tiêu cần phải thực hiện. Phương pháp và các nguồn dữ liệu thu thập về chiến lược và thực thi chiến lược tại công ty NCS. Áp dung công cụ DPM và SM để phân tích. Trên cơ sở mục đích, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu, tôi đã tiến hành Phân tích chiến lược của Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS (NCS Telecom). Tập trung vào hiện trạng chiến lược của công ty theo mô hình DPM cũng như SM. Nội dung chính gồm giới thiệu về NCS, phân tích chiến lược theo các yếu tố như định vị chiến lược, sứ mệnh và tầm nhìn, phân tích cấu trúc ngành và vị thế cạnh tranh, các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đinh hướng và tiến trình thực thi chiến lược của doanh nghiệp. Từ kết quả phân tích sẽ Đánh giá các chiến lược hiện tại của Công ty NCS. Xem xét sự gắn kết giữa sứ mệnh và quá trình thực thi chiến lược của công ty NCS.Tính hiệu quả của chiến lược trong mối quan hệ với môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp. Các khó khăn hay vấn đề nảy sinh từ quá trình gắn kết chiến lược của NCS với môi trường cạnh tranh.Các khó khăn hay vấn đề nảy sinh từ quá trình triển khai hay thực thi chiến lược của Công tyNCS. Từ kết quả phân tích và đánh giá, đua ra đề xuất hoàn thiện chiến lược hoạt động của Công ty NCS trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật trong giai đoạn tiếp theo từ 2011 đến 2015. Phần cuối cùng là Kết luận, Nêu các kết luận và đề xuất hướng phát triển tiếp theo của đồ án. 4   
  5. Lời cảm ơn Để hoàn thành cuốn báo cáo đồ án này, tôi xin cảm ơn các giáo viên đến từ trường HELP Malaisya đã truyền thụ những kiến thức cơ bản về quản trị chiến lược cũng như các kiến thức cần thiết trong chương trình MBA liên kết giữa đại học HELP và Khoa Quốc tế thuộc Đại Học QG. Thầy Nguyễn Văn Minh trường Đại học Ngoại Thương, các thầy cô trong Khoa quốc tế Trường Đại học quốc gia Hà Nội đã bổ sung và hướng dẫn tôi và cả lớp EV9 hiểu sâu hơn về kiến thức quản trị chiến lược. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Lê Thị Thu Thủy Trường Đại học ngoại thương là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi và các bạn trong nhóm 2 của lớp EV9 hoàn thành quyển báo cáo đồ án này. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn ông Cao Thanh Trường, giám đốc Công ty NCS telecom đã cung cấp cho tôi các số liệu tài chính và kinh doanh. Các nhân viên trong công ty đã tích cực giúp đỡ tôi thu thập số liệu để hoàn thanh bản báo cáo tiểu luận cho môn học này. Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2011 5   
  6. MỤC LỤC Nội dung Trang Báo cáo tóm tắt 4 Mở đầu 8 Chương I. Mục đích nghiên cứu 9 Chương II. Tổng quan lý thuyết 12 Chương III. Phương pháp nghiên cứu 16 Chương IV. Phân tích chiến lược của Công ty NCS 19 Chương V. Đánh giá hiện trạng chiến lược của công ty NCS 41 Chương VI. Đề xuất hoàn thiện chiến lược của Công ty NCS 43 Chương VII. Kết luận 50 Phụ lục 1. Mô hình DPM và SM và các tóm tắt lý thuyết 51 Phụ lục 2. Mô hình Pest và 5 thế lực cạnh tranh của M.Porter 53 Tài liệu tham khảo 55 6   
  7. Danh mục bảng biểu (List of chart/figure/table) Tên (Name) Trang Hình 2.1: Mô hình căn bản của quản trị chiến lược 13 Hình 4.1. Mô hình tổ chức của Công ty NCS 19 Bảng 4.1. Số liệu phát triển BTS và thuê bao di động 22 Bảng 4.2: Doanh thu của một số đối thủ cạnh tranh 23 Hình 4.2. Sơ đồ 5 thế lực cạnh tranh theo M.Porter của công ty NCS 24 Bảng 4.3: Thị trường dịch vụ của NCS đến cuối năm 2009 27 Hình 4.3. Mức thị phần của lắp đặt VIBA của NCS đến tháng năm 2009 28 Bảng 4.4 . Doanh thu và lợi nhuận từ dịch vụ lắp đặt của NCS 29 Bảng 4.5: Tổng hợp SWOT của công ty NCS 31 Bảng 4.6. Thị trường khách hàng mục tiêu 34 Bảng 4.7: Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận dịch vụ đến 2011 35 Bảng 4.8. Khảo sát giá của một số đối thủ cạnh tranh 37 Hình 4.3: hiện trạng chiến lược của NCS theo DPM 39 Hình 4.4: Bản đồ chiến lược hiện tại của NCS 40 Hình 6.1. Vẽ đề xuất hoàn thiện chiến lược theo DPM 45 Bảng 6.1. Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của NCS telecom đến năm 46 2015 Hình 6.2. Bản đồ chiến lược mới của NCS 48 Thuật ngữ và từ viết tắt VNU – Vietnam National University (Đại học quốc gia). IS- International School (Khoa quốc tế) Công ty NCS, NCS telecom được hiểu là Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS DPM – Delta Project Model SM- Strategy Map 7   
  8. MỞ ĐẦU Trong môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh hiện đại, hầu hết các tổ chức hay doanh nghiệp đều cần có một chiến lược hoạt động cho riêng mình tuy mức độ dài ngắn của chiến lược tại từng tổ chức khác nhau (có thể là 1 năm, 3 năm hay 5 năm). Do đó quản trị chiến lược là một yêu cầu quan trọng trong qua trình vận hành của tổ chức hay doanh nghiệp, quản trị chiến lược sẽ xuyên suốt toàn bộ tiến trình từ lúc tập hợp thông tin, hoạch định chiến lược, thực hiện chiến lược cho đến các bước kiểm tra, giám sát hiệu quả chiến lược, đúc kết kinh nghiệm và cải tiến. “ Ngày hôm nay không như ngày hôm qua, và ngày mai sẽ khác với ngày hôm nay”. Theo Philip Kotler, nhà lý thuyết Marketing hiện đại thì các Công ty hay doanh nghiệp muốn có ngày mai thành công thì phải chắc chắn lưu tâm đến ba vấn đề là: - Sức mạnh toàn cầu sẽ tiếp tục tác động đến hoạt động kinh doanh của từng con người, cuộc sống từng cá nhân. - Công nghệ sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ - Có những tác động thúc đẩy hướng tới sự bãi bỏ quy định khu vực kinh tế Đồ án này sẽ cố gắng giải thích chính xác chiến lược và quản trị chiến lược là gì, và tại sao nó lại quan trọng. Thông qua việc phân tích đánh giá chiến lược hoạt động của một doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam là Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS, xác định xem công ty định hướng chiến lược ở mức độ nào. Dựa vào các lý thuyết đã học để phân tích và đánh giá thực tế chiến lược của công ty, đưa ra đề xuất một số điểm để Công ty cải thiện định hướng chiến lược mà họ đang thực hiện. 8   
  9. CHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU I. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ DO LỰA CHỌN CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS Với yêu cầu phân tích đánh giá chiến lược của một công ty, nên đối tượng nghiên cứu của tôi cần hướng đến là công ty có chiến lược hoạt động khá cụ thể. Chính vì vậy tôi đã chọn Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS (NCS Telecom). Đây là công ty đã hoạt động từ năm 2006, nằm trong nhóm NCS Corp. là nhóm công ty có vốn pháp định khoảng 30 tỷ đồng và doanh thu năm 2009 là hơn 120 tỷ VNĐ. NCS Telecom có lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất phần mềm và cung cấp dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực Viễn thông-Công nghệ thông tin, số lượng lao động là hơn 50 người. Mục đích nghiên cứu chính là tập trung vào việc phân tích đánh giá chiến lược cung cấp dịch vụ kỹ thuật Viễn thông và công nghệ thông tin của công ty NCS Telecom, sản phẩm ở đây là dịch vụ kỹ thuật phục vụ khách hàng. Dịch vụ kỹ thuật ở đây được hiểu là các dịch vụ liên quan đến lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng và vận hành các thiết bị viễn thông cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông ở Việt Nam như VNPT, VIETTEL, SPT, EVN… Đây cũng chính là lý do mà tôi chọn để phân tích đánh giá chiến lược hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty NCS vì bản thân tôi đã công tác hơn 15 năm trong ngành Viễn thông, về công ty NCS là đơn vị tôi có thể thu thập được các số liệu cụ thể liên quan đến định hướng chiến lược cũng như kết quả hoạt động của công ty một cách tương đối chính xác. II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu trong đồ án là vận dụng lý thuyết về Quản trị chiến lược vào phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh của công ty NCS telecom. Đưa ra được những nhận xét về những điểm bất cập, tồn tại trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược của công ty. Từ đó có những giải pháp để hoàn thiện chiến lược của công ty. 9   
  10. III. KẾT QUẢ DỰ KIẾN Theo mục đích và các mục tiêu nghiên cứu đã lựa chọn trong đề tài của mình, tôi mong muốn sau khi hoàn thành báo cáo đề tài sẽ nêu bật được các phân tích về chiến lược hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty NCS Telecom, làm rõ được các khía cạnh quản trị chiến lược của công ty. Sử dụng các công cụ lý thuyết như Delta project kết hợp với bản đồ chiến lược để đánh giá chiến lược hoạt động của công ty NCS. Vẽ lại hiện trạng chiến lược hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty NCS. Đề xuất hoàn thiện hơn nữa chiến lược này của công ty theo những lý thuyết đã được học và đánh giá của bản thân. IV. BỐ CỤC CỦA ĐỒ ÁN 1. Chương I. Mục đích nghiên cứu Nêu mục đích và mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài 2. Chương II. Tổng quan lý thuyết Đề cập một cách ngắn gọn và súc tích về lý thuyết và công cụ chiến lược đã được học trong chương trinh MBA của Đại học HELP Malaysia kết hợp với VNU. Có tham khảo thêm các lý thuyết có liên quan. 3. Chương III. Phương pháp nghiên cứu Đây là chương thể hiện hướng nghiên cứu và thực hiện của đề tài, chính vì vậy việc sử dụng đúng phương pháp sẽ đảm bảo mức độ thành công của đề tài này. Qua nghiên cứu và phân tích lý thuyết như tại chương II, có thể khẳng định rằng việc sử dụng Delta project và bản đồ chiến lược là phù hợp để đánh giá chiến lược công ty. Tuy nhiên để có thể phân tích đánh giá hiện trạng của công ty thì tôi cần có đầy đủ dữ liệu về công ty đó. Do đó việc cần làm sau bước nghiên cứu lý thuyết là tiến hành thu thập dữ liệu theo các nội dung yêu cầu của công cụ lý thuyết sẽ áp dụng. 10   
  11. 4. Chương IV. Phân tích chiến lược trong hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty NCS. Thu thập các dữu liệu cần thiết như báo cáo tài chính các năm 2006,2007,2008 và 2009. Số liệu khảo sát các nhân sự chủ chốt của công ty, kế hoạch kinh doanh qua các năm để có thể phân tích hiện trạng chiến lược trong hoạt động cung cấp dịch vụ ký thuật viễn thông của công ty NCS. 5. Chương V. Đánh giá về chiến lược đang áp dụng của công ty Mục đích của chương này là đánh giá hiện trạng chiến lược hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty. Vẽ lại hiện trạng chiến lược công ty theo công cụ Delta project và bản đồ chiến lược. Từ đó có thể đánh giá một cách chính xác nhất. 6. Chương VI. Đề xuất hoàn thiện chiến lược của công ty NCS Đưa ra các đề xuất để hoàn thiện chiến lược cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty NCS. 7. Chương VII. Kết luận của đề tài Đây là chương cuối cùng đưa ra các kết luận và hướng phát triển của đề tài. Ngoài ra trong đề tài cũng sẽ có các phụ lục để cung cấp các số liệu chi tiết bổ sung cho phần báo cáo đề tài, gồm có: Phụ lục 1.Mô hình DPM mẫu tích hợp với SM; Phụ lục 2: Phân tích môi trường PEST và Mô hình năm thế lực cạnh tranh của Porter. 11   
  12. CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT I. YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 1. Lịch sử của vấn đề Một tổ chức hay doanh nghiệp nếu không có chiến lược thì sẽ không định hướng được các hoạt động của mình kể cả trong ngắn hạn cho đến dài hạn. Trải qua quá trình phát triển của xã hội loài người, từ thời đại nguyên thủy cho đến thời đại công nghiệp và đến giai đoạn hiện tại là nền kinh tế IT và trí thức với công nghệ và sản phẩm xanh. Chiến lược luôn luôn tồn tại dưới các hình thức và mức độ khác nhau. Trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược đều hiện diện ở dạng khác nhau - trải dài từ toàn bộ doanh nghiệp (hoặc một nhóm doanh nghiệp) cho tới từng các nhân làm việc trong đó. Chiến lược doanh nghiệp – liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng được những kỳ vọng của người góp vốn. Đây là một cấp độ quan trọng do nó chịu ảnh hưởng lớn từ các nhà đầu tư trong doanh nghiệp và đồng thời nó cũng hướng dẫn quá trình ra quyết định chiến lược trong toàn bộ doanh nghiệp. Chiến lược doanh nghiệp thường được trình bày rõ ràng trong “tuyên bố sứ mệnh”. 2. Hướng tiếp cận Theo tài liệu của môn quản trị chiến lược (MGT 510, HELP, 2010), chiến lược sẽ đáp ứng mục tiêu (hay kết qua cao nhất) là tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp vì đây là mục tiêu lớn nhất của công ty cổ phần. Chính vì vậy chiến lược cũng được tiếp cận theo các lý thuyết cơ bản như sau: i) Thuyết kinh điển: dựa theo lý trí thường được áp dụng trong các ngành nghề có cơ hội chín muồi, các doanh nghiệp có nhiều vốn và có tồn tại sự độc quyền trong ngành nghề kinh doanh đó 12   
  13. ii) Thuyết hệ thống: hay còn gọi là thuyết tương đối thường được áp dụng ở các doanh nghiệp gia đình hoặc một số doanh nghiệp nhà nước. Các công ty không theo trường phái quản trị Anh-Mỹ. iii) Thuyết tiến hóa: được dựa theo thuyết định mệnh thường được áp dụng ở các công ty nhỏ, các ngành mới nổi. Các công ty theo trường phái quản trị Anh-Mỹ iv) Thuyết tiến trình: dựa vào thực tiễn và sự thực dụng, thường được các công ty nhà nước được bảo hộ hay các công ty tri thức áp dụng. Nghiên cứu môi trường Thiết lập chiến lược PHẢN HỒI Thực thi chiến lược Đánh giá và kiểm soát Hình 2.1: Mô hình căn bản của quản trị chiến lược 13   
  14. Mặc dù theo các thuyết chiến lược khác nhau, nhưng việc quản trị chiến lược luôn tuân thủ theo các nguyên tắc căn bản như tại hình vẽ 2.1. + Nghiên cứu môi trường: phân tích môi trường bên trong và bên ngoài theo phân tích SWOT. Bao gồm phân tích bên ngoài là môi trường xã hội (các thế lực chung), môi trường hoạt động hay là phân tích ngành. Phân tích bên trong là cấu trúc tổ chức (hệ thống cấp bậc), Văn hóa (niềm tin, mong đợi, giá trị) và các nguồn lực như tài sản, kỹ năng, năng lực và kiến thức). + Thiết lập chiến lược: chính là tiến trình đề ra các sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh nghiệp, Mục tiêu là yêu cầu đạt được kết quả gì vào thời điểm nào; Chiến lược là kế hoạch để đạt được sứ mệnh và mục tiêu; Chính sách là các nguyên tắc chỉ đạo chung để ra quyết định. + Thực thi chiến lược: tiến trình này bào gồm Chương trình đưa ra các hoạt động cần thiết để thực hiện một kế hoạch; Ngân sách là sự hoạch định chi phí thực hiện chương trình; Quy trình thể hiện diễn biến các bước cần làm để thực hiện công việc. + Đánh giá hiệu quả: chính là xem xét hiệu suất và kết quả hiện tại của chiến lược đang áp dụng. Quá trình phản hồi và đưa ra các bài học kinh nghiệm luôn luôn được tiến hành và áp dụng vào tất cả các công đoạn của mô hình quản trị chiến lược cơ bản. II. LÝ THUYẾT ỨNG DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 1. Khái niệm Mô hình Delta Project Delta Project Model (DPM) được giáo sư Arnoldo Hax thuộc trường MIT (USA) kết hợp cùng một số đồng nghiệp nghiên cứu và đưa ra vào đầu năm 2001. DPM được coi như là một tổ hợp chiến lược mới để định hướng doanh nghiệp đạt được thành công trong tương lai. Trên cơ sở đánh giá các mô hình chiến lược trước đây chủ yếu tập trung vào sự ganh đua. DPM đã xây dựng một cách nhìn mới cho chiến lược phát triển, nguyên tắc cơ bản là 14   
  15. mối liên kết giữa quản lý quan hệ với nhà cung cấp và quan hệ với khách hàng. DPM đã đưa ra tam giác chiến lược gồm Sản phẩm tốt nhất, Giải pháp khách hàng tổng thể và Các yếu tố gắn kết vào hệ thống (System Lock-In). Mô hình DPM cũng xây dựng các hướng thực hiện và các nguyên tắc riêng biệt để doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu cuối cùng theo định vị chiến lược đã chọn lựa. DPM được đánh giá là chỉ ra mô hình kinh doanh mới tổng thể trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có sự thay đổi mạnh mẽ. Mô hình DPM được trình bày chi tiết tại phụ lục 1. 2. Bản đồ chiến lược Bản đồ chiến lược SM (Strategy Map) được phát triển bởi Robert S Kaplan và David P Norton vào khoảng giữa thập kỷ 90 thế kỷ 20 dựa trên phương pháp Thẻ chấm điểm cân bằng (Balanced Scorecard). SM đưa ra bốn khái niệm cân bằng để thực thi hay triển khai chiến lược là Tài chính, Khách hàng, quy trình nội bộ và Học hỏi/phát triển. (chi tiết bản đồ chiến lược xem tại phụ lục 1) 3. Các công cụ lý thuyết có liên quan khác (chi tiết tại Phụ lục 2) 3.1. Năm thế lực cạnh tranh cua Porter 3.2. Phân tích môi trường PEST 15   
  16. CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU I. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 1. Nguồn dữ liệu thứ cấp: Đây là nguồn dữ liệu quan trọng và cần thiết để thực hiện phân tích đánh giá chiến lược của Công ty NCS. Có thể có dữ liệu từ nguồn này thông qua các báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty NCS trong 4 năm vừa qua. Ngoài ra tôi còn có thể sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp khác như các tài liệu chính thức của công ty phát hành như Company profile, báo cáo kiểm toán hàng năm… 2. Nguồn dữ liệu sơ cấp Là các dữ liệu có được thông qua quá trình quan sát, tiếp xúc trực tiếp và điều tra. Vì vậy tôi sẽ xây dụng phiếu yêu cầu thông tin để gửi tới các thành viên chủ chốt của công ty. Vì vậy nội dung yêu cầu thông tin sẽ được định hướng như sau: 2.1. Mục tiêu: xác định chính xác chiến lược của công ty và khả năng giám sát, rút kinh nghiệm học hỏi. 2.2.Xác định vấn đề: Nội dung mà dữ liệu thứ cấp chưa rõ, không thể hiện trong các báo cáo, trong thời gian qua việc thực hiện chiến lược của công ty có sự thay đổi lớn nào không. 2.3. Lập bảng câu hỏi: bảng câu hỏi sẽ được lập theo đối tượng. i) Đối với ban giám đốc: sẽ bao gồm câu hỏi chính về bản chất chiến lược đang áp dụng, đánh giá về doanh thu và lợi nhuận, thế lực cạnh tranh nào là lớn nhất, vị thế của doanh nghiệp, dự định đổi mới hay hoàn thiện chiến lược. ii) Đối với các trưởng phòng: câu hỏi sẽ hướng đến việc xác định vai trò của phòng trong thực thi chiến lược, có sự chồng chéo giữa các phòng hay không. Hiệu quả của chiến lược hiện hành theo đánh giá của cá nhân. 16   
  17. 2.4. Phát phiếu yêu cầu thông tin: đến các đối tượng chính là + Ông Cao Thanh Trường, Giám đốc công ty Thực tế thực thi chiến lược tại công ty Thực trạng về tình hình tài chính của công ty Các thế lực cạnh tranh chính của công ty Ý tưởng và Kế hoạch chiến lược trong giai đoạn tiếp theo + Ông Võ Nhật Hiếu, Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Vai trò của phòng trong việc thực thi chiến lược của công ty Quan hệ và xúc tiến khách hàng, nhận ý kiến phản hồi Các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh doanh của công ty + Ông Nguyễn Văn Long, Trưởng phòng kỹ thuật Chất lượng và tiến độ triển khai của các dự án Ý kiến đánh giá của khách hàng tại thời điểm triển khai Chất lượng đội ngũ kỹ thuật khi đi triển khai công việc 2.5. Xử lý số liệu: đưa ra bảng ghi kết quả số liệu khảo sát, thực hiện phân tích trên Excel. 2.5. Trình bày kết quả Có thể thấy rằng việc thực hiện khảo sát để thu thập số liệu là rất hiệu quả, và quan trọng. Khi đã có số liệu thực tế của doanh nghiệp, bước tiếp theo là tôi sẽ dùng Delta project để phân tích và đánh giá hiện trạng. Kết hợp với bản đồ chiến lược để phân tích 4 yếu tố cân bằng chính. Từ đó vẽ lại được bản đồ chiến lược và Delta project về hiện trạng chiến lược của công ty NCS. II. LƯU Ý ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG CỤ LÝ THUYẾT 1. Delta project (DPM) Như đã đề cập, DPM có mục tiêu là hướng ra bên ngoài. Công ty muốn đạt được sứ mệnh thì phải xác định được khách hàng mục tiêu, do vậy muốn có được thì phải có chiến lược của công ty. Trên cơ sở đó, xem xét hiệu quả các kế hoạch hành động và tiến trình học 17   
  18. hỏi và cải tiến như thế nào. DPM cũng cho phép xác định định vị chiến lược của công ty theo 3 góc độ và khá phù hợp với chiến lược của các công ty trong thời điểm hiện tại. 2.Bản đồ chiến lược (SM- Strategy Map) SM tiến hành phần tích các yếu tố liên quan đến 4 quan điểm cân bằng là Tài chính, khách hàng, tiến trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Nói cách khác SM thiên về các yếu tố bên trong của công ty. Do đó ta cần phân tích các yếu tố bên ngoài để lồng vào trong SM. Từ đó, tôi sẽ thực hiện phân tích SWOT, để có được kết luận về cơ hội và thách thức của công ty NCS. Phân tích được SWOT sẽ cho ta thấy rõ hơn về những khiếm khuyết hoặc điểm chưa tốt trong chiến lược công ty. Qua đó sẽ đề xuất và hoàn thiện chiến lược hoạt động của công ty NCS, vẽ lại Delta project và bản đồ chiến lược mới cho công ty. 18   
  19. CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CHIẾN LƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY NCS I. GIỚI THIỆU CÔNG TY Hình 4.1. Mô hình tổ chức của Công ty NCS Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS (NCS); Trụ sở tại 28 A4 Phạm Hồng Thái, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Thành lập: tháng 7 năm 2006; Vốn điều lệ: 4 tỉ VNĐ; Lĩnh vực kinh doanh chính là Sản xuất buôn bán phần cứng, phần mềm tin học; Xây dựng và lắp đặt công trình bưu chính viễn thông; Tư vấn, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành máy móc, thiết bị điện tử, tin học, viễn thông; Mua bán vật tư máy móc thiết bị bưu chính viễn thông ; Xây dựng và lắp đặt hệ thống chống Sét, cột anten. Mô Hình tổ chức: mô tả tại hình vẽ 4.1 . 19   
  20. II. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CHIẾN LƯỢC Dựa trên các nguồn tài liệu thứ cấp là các báo cáo tài chính, thông tin công bố của Công ty NCS, tôi đã thu thập thêm các số liệu sơ cấp để có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về chiến lược hiện tại của công ty NCS. Nguồn dữ liệu sơ cấp này có được thông qua việc phát phiếu yêu cầu tới các đối tượng cụ thể như đã trình bày tại mục 2.4 chương III. Từ các dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích thực trạng chiến lược của Công ty NCS theo mô hình Delta Project (DPM) và bản đồ chiến lược (SM) như sau đây. 1. Định vị chiến lược của công ty NCS 1.1. Lựa chọn chiến lược Xác định chiến lược của công ty là hướng tới cung cấp giải pháp tổng thể cho khách hàng trong ngành Viễn thông tập trung chính vào dịch vụ kỹ thuật cũng như các sản phẩm hội tụ viễn thông và tin học để cung cấp đến khách hàng. 1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh Với phương châm khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động của công ty, huy động mọi nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Phấn đấu trở thành doanh nghiệp cỡ trung bình trong lĩnh vực này vào năm 2012. Được thành lập bởi cổ đông chính là NCS Corp. một công ty chuyên về gia công sản xuất phần mềm cũng như cung cấp giải pháp tin học nên ngay từ đầu ban lãnh đạo của NCS Telecom đã theo định hướng tới khách hàng thể hiện qua tên viết tắt tiếng anh của công ty NCS là “ New Customer Services - Các dịch vụ mới cho khách hàng”. 1.3. Mục tiêu kinh doanh của công ty: Bước đầu làm thầu phụ để tham gia vào lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho các nhà khai thác viễn thông lớn đặc biệt là các nhà cung cấp dịch vụ di động như Mobifone, Vinaphone và Viettel tiến tới là thầu chính và mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ/giải pháp. Phấn đấu có lợi nhuận ngay trong năm đầu hoạt động, đảm bảo lợi nhuận tăng đều hàng năm và lợi ích lâu dài của cổ đông trong công ty. 1.4. Năng lực cốt lõi 20   

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản