intTypePromotion=3

Luận văn: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài

Chia sẻ: Kim Kim | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

0
95
lượt xem
26
download

Luận văn: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay nội bài', luận văn - báo cáo, quản trị kinh doanh phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài

  1. Luận văn: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài
  2. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài LỜI NÓI ĐẦU Dới sự chỉ đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Việt Nam, nhất là kể từ khi đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đến nay. Đất nớc ta bớc sang một thời kỳ mới với những t duy mới, đờng lối mới, định hớng mới có chọn lọc. Đất nớc ta đã gặt hái đợc những thành tựu to lớn cha từng có và đợc khắp năm châu đánh giá tốt, nhất là trong lĩnh vực kinh tế. Sự chuyển dịch nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế đất nớc. Từ quản lý theo phơng thức tập trung bao cấp giờ đây đợc vận hành theo cơ chế thị trờng. Cơ chế này đã cuốn hút tiềm lực kinh tế ở mọi thành phần. Trong công cuộc đổi mới này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nguồn lực giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ có năng lực sáng tạo trong cung cách quản lý. Là một ngời công dân, một thành viên của xã hội nói chung và của doanh nghiệp kinh tế nói riêng. Nhận thức đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm của mình là “Gác tay súng, tiếp tay cầy” cùng toàn Đảng, toàn dân xây dựng nền kinh tế góp phần đa kinh tế đất nớc ta ngày một phát triển và dẫn đến “Dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh” là mục tiêu mà Đảng ta đã đề ra. Muốn vậy mọi ngời phải tự trau dồi kiến thức về mọi mặt cho mình để có trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ làm ăn kinh tế, trình độ quản lý kinh tế, phải có tích luỹ kinh nghiệm, phải suy nghĩ sáng tạo để làm giàu cho mình và cho xã hội nói chung. Bản thân đợc vinh dự là một sinh viên khoa kinh tế, ngành quản trị kinh doanh của Viện Đại Học Mở Hà Nội, qua những năm học đã đợc trau dồi tổng thể chơng trình: Toán học, tin học, tâm lý xã hội. Marketing, kế toán tài chính...cung cấp các kiến thức cơ sở và chuyên môn hỗ trợ cho nghiên cứu môn học quản trị doanh nghiệp mà
  3. tôi xin đợc phép vận dụng để Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài nơi tôi đợc phép thực tập, Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài là một doanh nghiệp đợc thành lập trong thời kỳ đất nớc có sự chuyển biến lớn nhất là sự chuyển biến trong lĩnh vực kinh tế định hớng có sự điều tiết của Nhà nớc. Trong bối cảnh công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài cũng vấp phải không ít khó khăn nh cơ chế, nhân lực, vật lực và nguồn vốn. Dới sự lãnh đạo sáng suốt, khoa học của ban lãnh đạo công ty, từng bớc đã tháo gỡ đợc những vớng mắc ban đầu, dần đa hoạt động kinh doanh và dịch vụ vào ổn định. Đến nay công ty đang trên đà phát triển mạnh, mở rộng các lĩnh vực hoạt động, tạo đợc uy tín với khách hàng và các đối tác cũng nh các cơ quan liên quan. Trên tinh thần của hớng dẫn nội dung chuyên đề thực tầp, qua thu nhập số liệu thực tế trong hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (1997- 1999) bằng kinh nghiệm thực tế, bằng kiến thức đã đợc học tập làm cơ sở cho báo cáo thực tập của mình. Song do điều kiện thời gian không nhiều, phần nào trong đó bản chuyên đề thực tập này cha phản ánh hết đợc những yêu cầu đặt ra, không tránh khỏi những khiếm khuyết giữa lí luận và thực tế. Kính mong các thầy, cô và công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài đóng góp ý kiến để bản chuyên đề hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn ! CHƠNG I HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRỜNG I/.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRỜNG. 1/.Thị trờng, cơ chế thị trờng, đặc trng của cơ chế thị trờng. ã Thị trờng
  4. Thị trờng là một phạm trù kinh tế, sự ra đời của nó gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thị trờng. Có quan điểm cho rằng thị trờng là tập hợp các sự thoả thuận thông qua đó ngời bán và ngời mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá dịch vụ. Nói cách khác thị trờng hàng hoá là tổng thể các mối quan hệ mua bán, trao đổi và tiêu thụ hàng hoá bằng tiền. Một quan điểm khác cho rằng thị trờng là tổng số nhu cầu (hoặc tập hợp về một loại hàng hoá nào đó) là nơi diễn ra các hoạt động mua bán bằng tiền tệ. Tuy nhiên, dới góc độ chung nhất, chúng ta có thể hiểu thị trờng bằng khái niệm chung nhất “thị trờng là sự biểu hiện thu gọn của quá trình lu thông” Qua đó các quyết định của công ty về việc sản xuất đầu t đợc chung hoà bằng sự điều chỉnh giá cả. ã Cơ chế thị trờng Cơ chế thị trờng là một hình thức kinh tế trong đó cá nhân ngời tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trờng để xác định các vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế. Các bộ phận cấu thành của cơ chế thị trờng là cung, cầu và giá cả thị trờng. -Cung hàng hoá là số lợng hàng hoá mà ngời sản xuất mu ốn có khả năng sản xuất để bán theo mức giá nhất định. Nh vậy, cung hàng hoá phản ánh mối quan hệ trực tiếp trên thị trờng của hao biến số lợng hàng hoá dịch vụ cung ứng và giá cả trong một điều thời gian nhất định. -Cầu hàng hoá là số lợng hàng hoá ngời mua muốn và có khả năng mua theo mức giá nhất định, khi giá tăng thì cầu giảm. Cung- cầu và giá cả thị trờng có mối quan hệ mật thiết với nhau không tách rời nhau. Giá cả tỷ lệ nghịch với nhu cầu và tỷ lệ thuận với cung cầu hàng hoá. Cơ chế thị trờng mới du nhập vào nớc ta, song đã nhanh chóng phát huy tác dụng của mình đối với nền kinh tế. Chỉ vài năm, nền kinh tế nớc ta đã có những thay đổi rõ rệt, đặc biệt đã tạo ra đợc một vài môi trờng kinh doanh sôi động với nhiều thành phần kinh tế tham gia. ã Đặc trng của cơ chế thị trờng. Nền kinh tế nớc ta hiện nay là một nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc. Trớc hết nó mang những đặc trng của nền kinh tế thị trờng tự do. Đó là thể chế kinh tế của những chủ thể tự chủ, tự do kinh doanh theo pháp luật. Các thành phần kinh tế vừa liên kết vừa hợp tác và phát triển đạt tới trình độ xã hội hoá cao. Tự do hoá kinh doanh và cạnh tranh tạo mọi khả năng cho thị trờng, phát huy vai trò tự điều chỉnh sản xuất. Cạnh tranh là qui luật của kinh tế thị trờng là động lực quan trọng
  5. thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Trong điều hành các hoạt động kinh tế (cơ chế quản lý). Các hoạt động của thị trờng diễn ra chủ yếu dựa trên sự hớng dẫn của qui luật giá trị, qui luật cung cầu, qui luật cạnh tranh, các mối liên hệ kinh tế. Tiền tệ trở thành thiếu do hiệu quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ trở thành quan hệ thống trị trên thị trờng. Mọi yếu tố của sản xuất phải đi vào thị trờng. Để nền kinh tế vận hành bình thờng cần phải chuyển đổi sang cơ chế kinh tế của các xí nghiệp kinh doanh dịch vụ, đặt nó thực sự đối mặt với thị trờng. Ngoài những đặc điểm trên, nền kinh tế thị trờng nớc ta hiện nay có những đặc điểm riêng. Mọi hoạt động kinh tế diễn ra đều có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc. 2/.Vai trò kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện trên các mặt sau. -Do có tổ chức hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp dịch vụ nói riêng thực hiện chức năng xã hội lu chuyển hàng hoá nên các doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ nhanh hàng hoá, tiết kiệm thời gian tiêu thụ thu hồi vốn nhanh. -Các tổ chức kinh doanh dịch vụ thông qua việc thực hiện lu chuyển hành khách và dịch vụ làm cho thị trờng hàng hoá mở rộng ra, phục vụ hành khách đợc tiêu dùng nhanh hơn, phí lu thông mua sắm vật t ít hơn so với các đơn vị sản xuất thực hiện cả chức năng mua bán hàng hoá và cuối cùng vật t đợc sử dụng có hiệu quả hơn trong nền kinh tế. -Do đó các doanh nghiệp vật t đảm bảo nhiệm khâu mua bán vật t trong nền kinh tế với mạng lới sâu rộng trong cả nớc và mặt hàng đa dạng, phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tiêu dùng mua bán vật t với số lợng và thời gian theo đúng yêu cầu của sản xuất và khả năng thanh toán của mình. Nhờ đó giảm đợc một lợng dự trữ trong khâu sản xuất, tiết kiệm đợc vốn cho doanh nghiệp sản xuất. Vai trò to lớn của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân không chỉ thể hiện ở chức năng lu chuyển hành khách mà còn đóng vai trò là ngời tổ chức sản xuất thông qua mua bán, giao dịch, dịch vụ...phát hiện ra những cơ sở có khả năng sản xuất và tạo điều kiện cho các đơn vị ấy sản xuất. Các doanh nghiệp dịch vụ Hàng không thực sự đóng vai trò tổ chức những mối liên kết trong nền kinh tế xã hội và tổ chức việc tiêu thụ hợp lý các nguồn vật t hiện có. 3.Các nhóm chức năng thị trờng. Gồm 4 chức năng thị trờng sau:
  6. ã Chức năng thực hiện: Đây là chức năng quan trọng nhất không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp kinh doanh mà còn có ý nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp kết thúc việc thực hiện hàng hoá sẽ ảnh hởng mang tính chất, bản chất đến cuối cùng của quá trình tái sản xuất mở rộng. ã Chức năng nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng và tình hình thị trờng: Đây là nét đặc biệt của các doanh nghiệp thơng mại tuỳ theo loại hình và vị trí của doanh nghiệp trong toàn bộ kênh phân phối nội dung và kỹ thuật nghiên cứu có điểm khác nhau, tuy nhiên yêu cầu chung của chức năng này với tất cả các doanh nghiệp là. -Việc nghiên cứu đợc tiến hành trên bề mặt, mặt hàng đa dạng -Việc nghiên cứu đợc tiến hành đảm bảo vừa đánh giá tỷ trọng dung lợng thị trờng còn có thể xâm nhập và khả năng tiềm tàng cũng nh thế mạnh đứng vững trong cạnh tranh nhu cầu tiêu dùng và thị trờng. ã Chức năng giáo dục, giáo dỡng: Với chức năng này doanh nghiệp thực hiện một bộ phận nhiệm vụ của xã hội trên bình diện giáo dục và giáo dỡng tiêu dùng kinh tế, có mục tiêu hợp lý khoa học, với thị hiếu có thẩm mỹ trong tiêu dùng. ã Chức năng t vấn: Đợc áp dụng trong mối liên hệ với việc nâng cao tính chuyên ngành của quản lý, giảm thấp những mạo hiểm, rủi ro, nâng cao trình độ chuyên môn hoá khi thực hiện một số các hoạt động quyết định. Trên đây là những chức năng của doanh nghiệp theo quan điểm tiếp cận Marketing hiện đại thích ứng với vị trí đặc biệt và các mục đích kinh tế của xã hội. 4.Thực chất và nội dung của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh là những hoạt động trao đổi hay giao hàng hoá dịch vụ dựa trên cơ sở thuận mua vừa bán. Đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất khi nói đến hoạt động kinh doanh phải nói đến giao dịch, liên quan đến việc mua sắm vật t kỹ thuật cho sản xuất. Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp dịch vụ phục vụ bán ra cho ngời tiêu dùng giữ vị trí trung tâm và là đối tợng chú trọng số một của sản xuất kinh doanh. Đó là điều kiện quyết định sự tồn tại của một doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm là quan trọng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và các xí nghiệp nói riêng. Ở doanh nghiệp sản xuất không chỉ quan tâm đến việc tiêu thụ sản phẩm mà còn phải đảm bảo các yếu tố đầu vào cho sản xuất. Đó chính là quá trình mua sắm vật t cho sản xuất và tiêu thụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp. Nh vậy, nội
  7. dung chủ yếu hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động liên quan và phục vụ quá trình sản xuất và tiêu thụ nh tài chính, luật pháp dịch vụ, vận tải, khách sạn. Hoạt động kinh doanh có ảnh hởng lớn tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp. Nó có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Chính vì vậy, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện nay phải đặc biệt quan tâm tới khâu tổ chức quản lý đến nội dung của hoạt động kinh doanh. II/.HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LỢNG, HIỆU QUẢ Ý NGHĨA CỦA MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP. 1/.Hệ thống chỉ tiêu. Cũng nh tất cả các ngành kinh tế quốc dân, cơ chế hoạt động của ngành thơng nghiệp không ngừng hoàn thiện, một trong những điều kiện phát triển kinh doanh là vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động và những tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lợng công tác, ở đây là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn là việc xác định một chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và những tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lợng của nghiệp vụ tiếp thị. Có thể đánh giá các chỉ tiêu sau. ã Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn trong kinh doanh: Cho đến nay doanh nghiệp vẫn cha tiến hành đợc kế hoạch hoá toàn diện sử dụng vốn. Nhng đang hoạt động thực tiễn từng ngành cũng nh từng đơn vị kinh tế cơ sở các chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn (vốn lu động, vốn cố định) thờng đợc vận dụng để quản lý vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. M M HVKD = = (1) VKD VCD + VLD M HVCD = (2) VCD M HVLD = (3) VLD Trong đó: HVKD : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp HVCD : Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp HVLD : Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp : Tổng mức lu chuyển hàng hoá theo giá bán thực tế của doanh M
  8. nghiệp trong năm VKD : Toàn bộ vốn của doanh nghiệp kinh doanh bình quân trong năm VLD : Vốn lu động bình quân trong năm VCD : Vốn cố định bình quân trong năm Công thức (1) phản ánh tổng hợp chi tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, công thức (2), (3) phản ánh chỉ tiêu hiệu quả thành phần của vốn. Để phản ánh hiệu quả hạch toán của doanh nghi ệp sử dụng công thức LN HXN = VKD Trong đó: HXN : Hiệu quả hạch toán của doanh nghiệp LN : Lợi nhuận của doanh nghiệp thu đợc Qua đó, nó biểu hiện hiệu quả hạch toán sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghi ệp trong điều kiện doanh nghiệp thực hiện mở rộng MCL hh, giảm chi phí lu thông về mặt vĩ mô có chính sách điều tiết thu nhập thoả đáng. -Tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh: Tổng chu chuyển của VCĐ trong 1 năm (tổng khấu hao) TVCĐ = VLĐ (vòng quay của vốn cố định trong năm) Tổng chu chuyển của VLĐ trong 1 năm TVLĐ = VLĐ (vòng quay của vốn cố định trong năm) ã Những chỉ tiêu phản ánh. Chất lợng công tác của các cơ sở bán của doanh nghiệp thơng mại. Vấn đề quan trọng nổi lên hàng đầu là quyết định hiệu quả, chất lợng khâu bán là tỷ trọng chiếm lĩnh thị trờng của doanh nghi ệp. Tổng giá bán thực tế của doanh nghiệp KTT = x 100% Quí hàng hoá thị trờng địa phơng KTT : Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trờng
  9. -Mức độ thoả mãn nhu cầu của khách Nhu cầu của khách về hàng hoá (giá trị) KNC = x 100 khả năng cung ứng thực tế -Hệ số thực hiện hợp đồng. Số hợp đồng thực hiện Giá trị hàng bán theo hợp đồng HHĐ = = Số hợp đồng đã ký kết Giá trị hàng bán theo số HĐ đã ký ã Giá trị tiền lãi thu đợc. Tiền lãi là kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại, các vấn đề tăng ngân quĩ khuyến khích vật chất....đều phụ thuộc vào số tiền lãi thu đợc. Mức lợi nhuận kinh doanh là một chỉ số đánh giá một doanh nghiệp, thông qua lợi nhuận mà biết đợc doanh nghiệp đã sử dụng nguồn nhân lực, tài chính, vật liệu thực hành chế độ tiết kiệm và các nguyên tắc hạch toán nh thế nào? Ngoài ra các chỉ số gián tiếp để đánh giá là hệ số của tiền lãi đối với quĩ tiền lơng. Số lãi trên diện tích đầu ngời, chỉ tiêu tỷ suất lãi thực đợc biểu hiện qua công thức: Thực lãi của nhân viên tiêu thụ hàng hoá KTL = x 100% Doanh số tiêu thụ thực tế ã Tốc độ chu chuyển hàng hoá -Hệ số khâu lu chuyển Mức lu chuyển chung HK = Mức lu chuyển thuần tuý Công thức tổng quát đánh giá khối lợng lu chuyển hàng hoá LB H= Lb
  10. Trong đó: H : hiệu quả LB : Khối lợng luân chuyển bán buôn Lb : Chi phí lu chuyển của một cơ sở bán -Khối lợng lu chuyển hàng hoá tính theo công thức: LB = LK + Lt + S Trong đó: LK : Lu chuyển hàng hoá qua kho Lt : Lu chuyển hàng hoá thẳng đối với lu chuyển qua kho. Để đánh giá hoạt động của thơng nghiệp trong nội bộ ngành ta có thể sử dụng công thức. LB H= Pb + VC + VL Trong đó: LB : Khối lợng lu chuyển hàng VC : Số lợng đầu t một lần cho vốn cố định VL : Số lợng đầu t một lần cho vốn lu động Pb : Chi phí lu thông 2.Tình hình quản trị hiệu quả và thu nhập ở các xí nghi ệp Xí nghiệp sử dụng hình thức trả lơng khoán theo thu nhập ròng thực chất của loại lơng là khoán quĩ lơng theo thu nhập u điểm của hình thức trả lơng này là gắn tiền lơng thu nhập của cán bộ công nhân viên với năng suất và hiệu quả công việc. Xí nghiệp phải tự trang trải quĩ lơng theo chế độ khoán này. Quĩ trả công nhân viên không phụ thuộc vào doanh số hoặc số lao động có mặt mà phụ thuộc vào hiệu quả và kết quả cuối cùng. Đối với xí nghiệp đợc cấp trên giao chỉ tiêu lợi nhuận nộp ngân sách số tuyệt đối thờng đợc xác định từ đầu năm nên xí nghiệp tiến hành khoán lơng theo thu nhập ròng. Thu nhập ròng =Tổng doanh thu -chi phí vật chất -Nộp thuế quốc doanh- Lợi nhuận nộp ngân sách - chi phí tồn vốn các quĩ lơng khoán - thu nhập ròng - Trích lập các quĩ xí nghiệp. Thực tế ở xí nghiệp quĩ lơng khoán thờng đợc tính bằng 81% thu nhập ròng.
  11. CHƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI I/.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 1/.Chức năng, nhiệm vụ Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài là một doanh nghiệp Nhà nớc, đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng cy Hàng không Việt Nam, có quá trình hình thành và phát triển: Theo quyết định số 1921 QĐ/TCCB -LĐ ngày 25/10/1994 của Bộ trởng Bộ giao thông vận tải gồm một phần sân bay Nội Bài đợc tách ra trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Đến năm 1995 theo nghị định số 32 CP ngày 22/05/1995 của Thủ tớng Chính phủ, Cục hàng không dân dụng Việt Nam đợc chuyển từ đơn vị chủ quản là Bộ giao thông vận tải về trực thuộc chính phủ, góp phần giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc chuyên ngành về Hàng không. Theo quyết định số 32/TTg ngày 27/05/1995 của Thủ tớng Chính phủ về thành lập công ty Hàng Không Việt nam, tức là tách Cục Hàng Không dân dụng Việt Nam thành hai khối: -Khối quản lý Nhà nớc về hàng không là Cục Hàng không. -Khối kinh doanh hàng không là Tổng công ty hàng không Viết Nam. Đến ngày 30/06/1998 công ty dịch vụ cụm Cảng Hàng Không sân bay Miền Bắc đợc đổi tên thành Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài theo quyết định số 1029 / HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng không Việt Nam Công ty có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh là Noibai Airport Services Company (NASCO) hoạt động
  12. trong các lĩnh vực: Thơng mại, Dịch vụ du lịch- khách sạn và vận tải trong ngành Hàng không dân dụng có nhiệm vụ kinh doanh các ngành nghề cụ thể nh sau: -Kinh doanh thơng mại (ăn uống, hàng tiêu dùng, lu niệm, vn hoá phẩm..) -Kinh doanh hàng mi ễn thuế phục vụ hành khách xuất nhập cảnh. -Vận chuyển hành khách, hàng hoá trong sân đỗ máy bay, ngoài nhà ga sân bay, kinh doanh vận tải hành khách, khách du lịch và hàng hoá bằng ô tô, taxi khách taxi tại nội tỉnh, liên tỉnh, kinh doanh các dịch vụ vận tải mặt đất khác. Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật ô tô, xe máy, cung cấp phụ tùng thay thế và xăng dầu ô tô. -Kinh doanh khách sạn- du lịch -Đại lý bán vé máy bay; đại lý dịch vụ vận chuyển hàng hoá; dịch vụ hành khách và các dịch vụ khác tại Cảng hàng không. -Kinh doanh dịch vụ làm sạch, vận hành và sửa chữa hệ thống điện- điện lạnh, nớc, các thiết bị khác tại Cảng Hàng không. -Lắp đặt trang thiết bị mặt đất phụ vụ ngành hàng không -Kinh doanh quảng cáo tiếp thị -Xuất, nhập khẩu hàng hoá phục vụ hành khác. Nhập khẩu trang thiết bị phục vụ kinh doanh của công ty. -Thuê và cho thuê tài sản, phơng tiện phục vụ mục đích kinh doanh của công ty. 2/.Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc công ty. 2.1.Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty. Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mu (có sơ đồ kèm theo) Trong đó: -Ban giám đốc Công ty là bộ phận có chức năng quản lý, điều hành cao nhất có quyền hạn theo trực tuyến với các phòng ban xí nghiệp đơn vị thành viên. -Các phòng ban chức năng là cơ quan tham mu giúp việc cho ban giám đốc theo từng lĩnh vực, có mối liên hệ kiểm tra, hớng dẫn các xí nghiệp, đơn vị thông qua các chỉ tiêu, chế độ chính sách trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.2.Chức năng nhiệm vụ của đơn vị, xí nghiệp trực thuộc Công ty 2.2.1.Ban giám đốc Công ty. Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, mi ễn nhiệm. Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty, trớc pháp luật về quản lý và
  13. điều hành hoạt động của Công ty. Giám đốc là ngời có quyền quản lý và điều hành cao nhất của Công ty 2.2.2.Phòng kế hoạch- kinh doanh. Có chức năng nhiệm vụ chính là xây dựng và bảo vệ, theo dõi việc thực hiện kế hoạch dài hạn, lập kế hoạch 5 năm, hàng năm dự án đầu t, tham gia xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, quản lý theo dõi việc thực hiện hợp đồng kinh tế cho toàn Công ty cũng nh các xí nghiệp, đơn vị thành viên. 2.2.3.Phòng tài chónh kế toán Có chức năng quản lý, hạch toán, hớng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ cho các xí nghiệp, đơn vị thành viên về công tác tài chính. 2.2.4.Phòng xuất nhập khẩu Có chức năng quản lý chuyên môn nghiệp vụ xuất nhập khẩu với các cửa hàng mi ễn thuế, xây dựng và thực thiện các dự án xuất nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ hàng hoá cho Công ty. Phối hợp thực hiện các hợp đồng hợp tác kinh doanh Công ty đã ký với các đối tác. Quản lý các hợp đồng kinh doanh của các cửa hàng mi ễn thuế. 2.2.5. Văn phòng hành chính - tổ chức: Có chức năng đối nội, đối ngoại và quản lý nhân sự, thực hiện quản lý đảm bảo các cơ chế bảo hiểm đối với toàn bộ công nhân viên trong công ty. Thực hiện công tác quản lý cán bộ, lao động theo phân cấp, công tác bảo vệ nội bộ, thanh tra, pháp chế. Tổ chức xây dựng và thực hiện các định mức lao động, các định mức biên chế. Xây dựng và thực hiện công tác tiền lơng, chính sách đào tạo việc làm và cácc chế độ chính sách khác đối với ngời lao động trong công ty. Quản lý cong tác văn th lu trữ, bảo mật. Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ thể thao. Tham mu cho lãnh đạo tổ chức công tác đảng, công đoàn, đoàn thành niên trong công ty. Quản lý trang thiết bị, vật t tài sản thuộc phòng hành chính. 2.2.6. Xí nghiệp thơng mại hàng không Nội Bài. Là một đơn vị hạch toán nội bộ trong công ty bao gồm: 161 cán bộ công nhân viên, chủ yếu là lao động nữ, có chức năng nhiệm vụ... -Kinh doanh thơng mại tại cảng hàng không bao gồm: ăn uống, bán hàng bách hoá, mỹ nghệ... - Sản xuất biên chế hàng hoá phục vụ khách hàng và thị trờng. -Tổ chức phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên trong khu vực sân bay.
  14. -Li ên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc để sản xuất kinh doanh . 2.2.7. Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp Hàng Không sân bay Nội Bài . Là một đơn vị hạch toán nội bộ trong công ty bao gồm: 172 cán bộ công nhân viên trong đó có 99 nữ có chức năng nhiệm vụ: -Kinh doanh dịch vụ làm sạch, vệ sinh nhà ga, cung cấp và vận hành các hệ thống nớc, điện, điện lạnh, xe đẩy tại cảng Hàng Không sân bay Nội Bài . -Cho Thuê văn phòng làm việc. kinh doanh làm việc tại cảng Hàng Không sân bay Nộ i B à i . -Cung ứng dịch vụ điện thoại, telex, fax và các dịch vụ khác thuộc chức năng nhiệm vụ của công ty đã đợc công ty uỷ quyền. 2.2.8. Xí nghiệp vận tải hàng ô tô không Nội Bài Là đơn vị hạch toán nội kinh tế nội bộ trong công ty gồm có 272 cán bộ công nhân viên có chức nhiệm vụ sau đây: -Vận chuyển hành khách, hàng hoá trong sân đỗ máy bay, ngoài nhà ga sân bay, kinh doanh vận chuyển hành khách, khách du lịch hàng hoá bằng ô tô, taxi tải, taxi khách nội tỉnh, liên tỉnh; kinh doanh các dịch vụ vận tải mặt đất khác. -Khai thác phát triển dịch vụ kỹ thuật ô tô, xe máy, cung cấp phụ tùng thay thế và xăng dầu ô tô. - Tổ chức liên doanh liên kết để phát triển và các dịch vụ đồng bộ khác nhau của vận tải mặt đất. 2.2.9. Xí nghiệp dịch vụ – khách sạn Hàng Không sân bay Nội Bài Gồm 45 cán bộ công nhân viên có chức năng nhiệm vụ sau: -Kinh doanh dịch vụ khách sạn. -Kinh doanh dịch vụ du lịch trong nớc và quốc tế. -Kinh doanh dịch vụ thơng nghiệp tổng hợp gồm: Bách hoá, mỹ phẩm, hàng lu niệm. -Cung ứng dịch vụ điện thoại, telex, fax và các dịch vụ khác thuộc chức năng nhiệm vụ của công ty và đợc công ty uỷ quyền. 2.2.10. Cửa hàng miễn thuế NASCO - IPP. Là cửa hàng mi ễn thuế phục vụ khách xuất cảng, gồm 13 cán bộ công nhân viên có chức năng nhiệm vụ:
  15. -Kinh doanh và bán hàng miễn thuế cho đối tơng là khách xuất cảnh, quá cảnh thực tế tại cửa khẩu Nội Bài. Là cửa hàng hợp tác kinh doanh giữa NASCO và IMEX, PANPACOFIC (IPP) HONG KONG. 2.2.11. Cửa hàng miễn thuế NASCO -SDC. Là cửa hàng hợp tác kinh doanh giữa NASCO và SUNDANCE TRADING COMPANY (SDC) HONG KONG, gồm 13 cán bộ công nhân viên có chức năng nhiệm vụ: Kinh doanh và bán hàng miễn thuế cho đối tợng là khách xuất cảnh, quá cảnh thực tế tại cửa khẩu Nội Bài. 2.2.12. Cửa hàng miễn thuế NASCO - SDF: Là cửa hàng hợp tác kinh doanh giữa NASCO và EASTRN DUTY FREE, gồm 12 cán bộ công nhân viên có chức năng nhiệm vụ: kinh doanh và bán hàng mi ễn thuế cho đối tợng là khách xuất cảnh, quá cảnh thực tế tại cửa khẩu Nội Bài. 2.2.13. Cửa hàng miễn thuế NASCO - SVC. Là cửa hàng hợp tác kinh doanh giữa NASCO và SERVICO Hà Nội (Công ty thơng mại Hà Nội) gồm 8 cán bộ công nhân viên có chức năng nhiệm vụ sau: kinh doanh và bán hàng mi ễn thuế cho đối tợng là khách xuất cảnh, quá cảnh thực tế tại cửa khẩu Nội Bài. II. PHÂN TÍCH MÔI TRỜNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY. Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài là một doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập, dới sự chỉ đạo trực tiếp của thủ tờng chính phủ, Tổng Công ty Hàng Không dân dụng Việt Nam có trụ sở của công ty và hoạt động kinh doanh tại sân bay quốc tế Hà Bài – Sóc Sơn Hà Nội. Trong điều kiện đại lý thuận lợi, đầu mối giao thông hiện đại là nơi giao lu của khách quốc tế nói chung và Việt Nam nói riêng đợc tăng trởng, đời sống nhân dân đợc cải thiện, sức mua ổn định, du lịch phát triển, là động lực rất cơ bản cho sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sau khi đợc cấp giấy phép hoạt động với chức năng kinh doanh dịch vụ, công ty đã sắp xếp, kiện toàn, ổn định lại bộ máy lãnh đạo, tổ chức của công ty, quy hoạch và kịp thời khai thác đa vào hoạt động kinh doanh , dịch vụ vào lề nếp. Đồng thời xây dựng và nâng cao các đơn vị trực thuộc, mở rộng thêm các lĩnh vực hoạt động, tăng cờng quan hệ với khách hàng, mở rộng hợp tác kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nớc. Chính vì vậy mà cho đến nay ngoài những đơn vị thành viên nh: Xí nghi ệp dịch vụ du lịch khách sạn, Xí nghiệp vận tải ô tô, Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và Công ty đã có thêm 4 cửa hàng hợp tác kinh doanh nh cửa hàng NASCO- IPP, cửa hàng NASCO- SDC, cửa hàng NASCO- EDF, cửa hàng NASCO- SERVICO hoạt động kinh doanh tại khu vực
  16. Cảng Hàng Không sân bay Nội Bài, không chỉ dừng lại ở thành tích đã đạt đợc, lãnh đạo Công ty vẫn tiếp tục tìm kiếm thị trờng mới, lĩnh vực hoạt động mới theo chức năng của mình để mở rộng hơn nữa ảnh hởng cũng nh uy tín của đơn vị mình nhằm tìm kiếm hơn nữa lợi nhuận Công ty nhất là một số lĩnh vực hoạt động nh: dịch vụ thuê xe, đại lý bán vé máy bay...nhằm tăng cờng mối quan hệ với khách hàng, nâng Công ty lên một tầm cao mới, phù hợp với môi trờng hoạt động của Công ty. Khi nói đến một loạt các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty tức là nói đến môi trờng kinh doanh là một yếu tố không thể thiếu đợc. Môi trờng có thể làm cho Công ty phát triển mạnh mẽ đem lại nhiều lợi nhuận. Song nếu ta không biết phát huy khai thác triệt để những lợi thế và lờng trớc tình huống xấu thì môi trờng cũng có thể đa Công ty đi đến thua lỗ, phá sản. Do vậy việc phát triển phải thích nghi với từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể. Ví dụ: Địa bàn hoạt động kinh doanh ở nơi thuận tiện ở nơi tập trung đông dân c, mật độ quảng cáo rông... nhằm phụ hợp với điều kiện địa lý và tự nhiên, kinh tế- chính trị- xã hội. Những điều kiện này đều có ảnh hởng mạnh mẽ đến môi trờng kinh doanh. Môi trờng kinh doanh đợc chia làm 2 loại chủ yếu sau: 1/.Môi trờng bên ngoài Môi trờng bên ngoài đợc hiểu là tất cả các yếu tố bên ngoài, các tác động đến các hoạt động kinh doanh và lựa chọn kinh doanh. Nó bao gồm những điều kiện về địa lý, tự nhiên, điều kiện kinh tế- chính trị- xã hội, mỗi điều kiện trên đều có ảnh hởng nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong thời kỳ mới hiện nay với chính sách mở cửa của Nhà nớc dới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đất nớc ta đã dần từng bớc tham gia hoà nhập vào trào lu chung nhất là hoà nhập vào nền kinh tế thị trờng rộng lớn mu ôn hình muôn vẻ của thế giới và các nớc trong khu vực. Đây chính là bớc đi có tính chất quyết định của Đảng ta trong thời kỳ mới này đã giúp cho nền kinh tế nớc ta phát triển nhanh chóng và bớc đi này đã tạo đà cho sự tiến bộ trong đổi mới cách nhìn, cách lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động kinh doanh với qui mô rộng lớn từ vi mô đến vĩ mô. Trong thực tế công cuộc đổi mới này đã giúp Công ty không những đứng vững, giữ đợc uy tín với cơ quan hữu trách và khách hàng mà còn giúp Công ty ngày càng mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ và đa lên một tầm cao mới, và phạm vị hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty từ chỗ chỉ giới hạn trong khu vực sân bay quốc tế Nội Bài thì nay đã vơn ra các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ở bên ngoài nhất là trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch. Hơn thế nữa Công ty đã chủ động tìm kiếm
  17. các đối tác nớc ngoài tin cậy để tiến hành liên doanh liên kết, hợp tác kinh doanh trên các lĩnh vực kể cả lĩnh vực xuất nhập khẩu với mục đích mang lại hiệu quả cao. 2/.Môi trờng bên trong Môi trờng bên trong của Công ty là môi trờng thờng có những ảnh hởng trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh và dịch vụ của Công ty. Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài là một doanh nghiệp của Nhà nớc hoạt động độc lập tại khu vực Cảng Hàng không Nội Bài với u thế độc quyền. Song trớc sức ép của nền kinh tế thị trờng, Công ty đã gặp phải không ít nhiều khó khăn, bao gồm khó khăn về cơ chế, và điều đặc biệt là khó khăn về vấn đề chọn lựa ngành mũi nhọn, đó là vấn đề giữ uy tín nhằm đảm bảo tính cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác nhất là cạnh tranh trong các lĩnh vực: vận tải, dịch vụ và kinh doanh. Việc cạnh tranh hiện nay đang diễn ra rất gay go quyết liệt giữa Công ty với các doanh nghiệp Nhà nớc khác, các tổ chức kinh tế t nhân nh nớc ngoài. Các đối tác cạnh tranh của Công ty là những đối thủ mạnh, họ cũng tích cực tìm kiếm thị trờng và tổ chức các điểm kinh doanh dịch vụ kể cả việc họ cạnh tranh với cả sự độc quyền của Công ty trong lĩnh vực khai thác vận chuyển hành khách qua lại Cảng Hàng không Nộ Bài. Xuất phát từ việc hạch toán kinh tế độc lập giữa các xí nghiệp, đơn vị trong Công ty nên việc cạnh tranh mua bán hàng hoá và dịch vụ không những xảy ra với các đối thủ bên ngoài mà ngay cả các đơn vị thành viên trong Công ty cũng xảy ra những cuộc cạnh tranh khá gay go và nan giải đặc biệt là sự cạnh tranh giữa các cửa hàng kinh doanh dịch vụ của xí nghiệp thơng mại với nhau và giữa xí nghiệp thơng mại với các cửa hàng miễn thuế hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên tính chất cuộc cạnh tranh nội bộ này diễn ra với mức độ không gay go nh với các đối thủ bên ngoài Công ty. Sự cạnh tranh nội bộ này nó mang tính chất tích cực nhiều hơn, nó tạo ra sự thi đua ngầm với nhau làm động lực thúc đẩy nâng cao hoạt động kinh doanh dịch vụ. Chính nhờ sự cạnh tranh giữa Công ty với các đối thủ bên ngoài mà qua đó Công ty đã có đợc những kế hoạch kinh tế cực kỳ táo bạo chính xác và hiệu quả nh việc đầu t hợp tác liên doanh nhà máy ô tô Hoà Bình về vận tải hành khách bằn xe taxi chỗ ngồi. Qua đó đã mở rộng ra đợc các thị trờng mới khác cho tơng lai những năm 2005 nhất là chiến lợc kinh doanh khi nhà ga T1 đa vào hoạt động và cũng chính nhờ sự cạnh tranh nội bộ nói trên mà các xí nghiệp đơn vị thành viên đã nâng cao hơn nữa chuyên môn nghi ệp vụ, ý thức và sự sáng tạo của ngời lãnh đạo cũng nh ngời nhân viên, nâng cao doanh số, đem lại lợi nhuận cho Công ty cũng nh góp phần nâng cao đời sống chung cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, đóng góp đợc nhiều cho ngân sách Nhà nớc.
  18. III/.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1/.Tình hình về qui mô kinh doanh Là một Công ty Nhà nớc với qui mô hoạt động tơng đối lớn (gần 800 cán bộ- CNV, 5 xí nghiệp (đơn vị), 4 cửa hàng mi ễn thuế trực thuộc). Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài không ngừng phát triển đa dạng hoá dịch vụ ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu và khai thác triệt để nhu cầu của khách hàng. Là Công ty dịch vụ Hàng không, chủ yếu cho hành khác bay và bên cạnh đó để khai thác khả năng của cơ sở vật chất (phơng tiện vận tải, cửa hàng ăn uống...) Công ty còn phục vụ những khách hàng không phải là khách bay. Thị trờng này nhỏ nhng đa dạng và phức tạp về nhu cầu. Thị trờng này bao gồm khách đa đón ngời nhà, công nhân ở Công ty và các cơ quan xung quanh khác, khách vãng lai. Tuy vậy thị trờng độc quyền của Công ty là một nguồn cung cấp khách hàng lớn có tính chất thờng xuyên liên tục. Hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ đang phát triển rất mạnh trong cơ chế mới của nền kinh tế nớc ta. Công ty hoạt động kinh doanh trên phạm vi thị trờng rộng bao gồm cả bên trong khu cách lý quóc tế, cả bên ngoài sân đỗ ô tô và khu vực xung quanh nhà ga. Do tính chất đặc thù của ngành Hàng không, do tính chất an toàn an ninh, chính trị xã hội mà thị trờng của Công ty cũng có những tính chất cá biệt. Trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vu của Công ty nh triển khai thực hiện kinh doanh trên từng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh cụ thể là khá tốt, song còn một vài mảng kinh doanh mà Công ty cha phát huy hết khả năng tiềm tàng cũng nh tận dụng hết chức năng đợc tổng Công ty giao cho nh: kinh doanh dịch vụ- khách sạn trong nớc và quốc tế, phát triển kinh doanh taxi- tải, taxi liên tỉnh, chế biến xuất ăn trên máy bay. Hiện nay việc kinh doanh vận tải của Công ty đã chiếm đợc một thị phần không nhỏ trên thị trờng. Trong năm 2000 lợng khách qua cảng Hàng không giảm so với năm 1999, đông thời giá thuê mặt bằng tại Cảng Hàng không theo quyết định 193/ 1998/CHK tăng quá cao nên việc kinh doanh một số lĩnh vực của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn lớn nh: kinh doanh quản cáo, cho thuê mặt bằng.... 2.Tình hình mua vào. Nh đã trình bày ở phần 1 việc kinh doanh bán hàng của Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài chỉ thể hiện ở một số mặt hàng đặc trng. Đối với hàng hoá mua vào (thành phẩm và nguyên vật liệu ). Đợc mua từ nhiều nguồn khác nhau đa dạng và chi
  19. tiết từ nớc ngoài về bán, đại lý bán hàng...Vì thế, trong phần này tôi chỉ phân tích chỉ tiêu mua theo từng xí nghiệp chứ không phân tích cụ thể theo từng mặt hàng kinh doanh. Khi phân tích chỉ tiêu mua của hàng hoá ta thấy việc thực hiện tăng so với kế hoạch. Điều đó chứng tỏ rằng việc kinh doanh đạt kết quả tốt, mức tiêu thụ hàng hoá tăng. Nh vậy chỉ tiêu mua với chỉ tiêu bán là tăng hợp lý. Vì thế càng khẳng định việc kinh doanh các mặt hàng. Ngành hàng mà Công ty lựa chọn là đúng nên đã mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên các số liệu này chỉ là các số liệu chung của cả năm 1999. Thực tế chỉ tiêu mua vào và bán ra của từng quí trong năm có những khác biệt rất rõ ràng. Ví dụ: Hàng hoá nhập vào và bán ra trong quí I và quý IV bây giờ cũng nhiều hơn quí II và quý III. Đặc biệt do tính chất đực thù của Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài là kinh doanh tại cảng Hàng không nên thông thờng vào đầu năm và cuối năm (dịp tết Dơng lịch và tết nguyên đán) lu lợng hành khách đi lại qua cảng tăng so với các tháng trong năm nên lợng hàng bán ra trong các dịp này tăng do vậy hàng hoá cần mua vào sẽ tăng hơn so với các tháng khác 3.Tình hình bán ra Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài là doanh nghi ệp có những nét hoạt động đặc trng riêng biệt, vì vậy việc kinh doanh các mặt hàng đợc phân bổ theo chức năng hoạt động của từng xí nghiệp trực thuộc. Doanh thu thực hiện đợc ngoài việc thu từ kinh doanh bán hàng còn thu từ nhiều nguồn khác. Ở đây tôi chỉ xin nêu một vài hình thức chủ yếu để phân tích. Đơn vị: Triệu đồng. Đơn vị Kế Thực S So sánh hoạch 1999 hiện1999 TT TH/KH% XN Thơng mại 1 . Hàng Bách hoá 10.250 10.596 103,38 Dịch vụ đại lý 20 24 121,27 XN dịch vụ khách sạn Dịch vụ thuê phòng 2 1.660 1.756 105,82 Dịch vụ ăn uống, giải 550 688 121,57 khát Xn vận tải ô tô 3 5.500 6.301 114,57 Sân đỗ 1.176 1.202 102,30
  20. Thu bán vé Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy: -Kết cấu doanh thu bán hàng phản ánh cấu thành của các bộ phận tạo nên tổng doanh thu. Nh vậy theo bảng trên Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài tuy bớc đầu mới hoạt động và kinh doanh ở một số mặt nhất định nhng doanh sô bán ra của các mặt hàng đều tăng hơn so với kế hoạch, tuy cha có nhng nó đã thể hiện đợc sự cố gắng hết mức của doanh nghiệp nhằm tăng lợi nhuận trong việc kinh doanh của mình. Hơn nữa nó còn cho thấy việc kinh doanh phát triển hết sức đồng đều, không khập khiễng. -Thể hiện tất cả các mặt hàng đều thực hiện tăng nhanh hơn so với kế hoạch dự kiến của Công ty: không rơi vào tình trạng có một số mặt hàng kinh doanh đợc, một số mặt hàng bị ế thừa..... Qua đó ta thấy việc kinh doanh của Công ty là có hiệu quả tốt và ngày càng phát triển. 4/.Tình hình về vốn. Tính đến năm 31/12/1999 Công ty có: Tổng số vốn: 14 tỷ đồng Trong đó: +Vốn cố định: 10 tỷ đồng +Vốn lu động: 4 tỷ đồng Để đảm bảo cho việc phát triển kinh doanh thì Công ty cần tìm giải pháp hợp lý tạo ra nguồn vốn đầu t dài hạn, trung hạn để đầu t mua sắm tài sản trang thiết bị công nghệ mới. IV/.TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TIỀN LƠNG CỦA CÔNG TY (phụ lục 1, 2 kèm theo) Công ty có lực lợng lao động khá đông đảo, có trình độ văn hoá trình độ chuyên môn. Trong tổng số 751 lao động có 419 nam và 332 nữ, có 107 có trình độ chuyên môn tốt nghiệp Đại học, 13 tốt nghiệp cao đẳng, 94 trung cấp, 139 sơ cấp, 200 công nhân kỹ thuật

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản