intTypePromotion=1

Luận văn: Phân tích hoạt động tín dụng Nông nghiệp Nông thôn tại AGRIBANK chi nhánh huyện Hòn Đất

Chia sẻ: Ta Thi Huyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:49

0
515
lượt xem
112
download

Luận văn: Phân tích hoạt động tín dụng Nông nghiệp Nông thôn tại AGRIBANK chi nhánh huyện Hòn Đất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn đề tài về phân tích hoạt động tín dụng Nông nghiệp Nông thôn tại AGRIBANK chi nhánh huyện Hòn Đất, nhằn tìm hiểu và đóng góp một phần ý kiến nhỏ của mình trong hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hòn Đất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Phân tích hoạt động tín dụng Nông nghiệp Nông thôn tại AGRIBANK chi nhánh huyện Hòn Đất

  1. Khóa luận tốt nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam là nước nông nghiệp với hơn 80% dân số sống ở nông thôn chính vì vậy nông nghiệp được coi là nền móng cho sự phát triện của toàn bộ nền kinh tế. Đặc biệt từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, thương mại nông nghiệp đã đóng góp lớn vào việc tạo nguồn thu ngoại tệ, tăng thu nhập cho khu vực nông thôn nói riêng và cho nền kinh tế nói chung. Chính vì những lý do trên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) cần phải có thị trường tài chính vững mạnh để tăng cường khả năng cạnh tranh. Trong những năm vừa qua bối cảnh kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp, lạm phát tăng cao, biến động giá vàng, giá ngoại tệ, cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng Thương mại. Đặc biệt là cạnh tranh về lãi suất huy động vốn ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh và uy tín của các ngân hàng (NH) song Agribank Việt Nam xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ trước cộng đồng và toàn xã hội trong nỗ lực kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, tăng trưởng kinh tế bền vững, cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn được đảm bảo. Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển ổn định đời sống của người dân cũng được nâng cao, xã hội càng tến bộ thì nhu cầu làm giàu của người dân càng tăng lên do đó nhu cầu vốn cũng tăng theo. Để đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời cho người dân thì tín dụng của ngân hàng là rất quan trọng, nó giải quyết nhu cầu về vốn cho người dân nên ngân hàng đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đầy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất. Từ đó tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng Nông nghiệp Nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Hòn Đất” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp, nhằm tìm hiểu và đóng góp một phần nhỏ ý kiến của mình trong hoạt động tín dụng Nông nghiệp Nông thôn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Hòn Đất. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 1 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  2. Khóa luận tốt nghiệp 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu tổng quát Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) chi nhánh huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang để có thể xác định được thực trạng tín dụng. Từ đó đề ra những giải pháp thích hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của ngân hàng trong giai đoạn 2010 – 2012. 2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hòn Đất tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2010 – 2012. - Phân tích tình hình doanh số cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hòn Đất tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2010 – 2012. - Phân tích tình hình doanh số thu nợ của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hòn Đất tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2010 – 2012. - Phân tích tình hình dư nợ và các nhóm nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hòn Đất tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 – 2012. - Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hòn Đất tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 – 2012. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Hoạt động tín dụng về nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, mức nợ quá hạn, huy động vốn và sử dụng vốn, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. 3.2 Phạm vi nghiên cứu 3.2.1 Không gian Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang. 3.2.2 Thời gian Thời gian được phân công thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) chi nhánh huyện Hòn Đất là từ ngày 08/04/2013 đến ngày 17/05/2013. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 2 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  3. Khóa luận tốt nghiệp Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu được sử dụng để phân tích đề tài được lấy chủ yếu là trong ba năm gần nhất 2010 – 2012. 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Phƣơng pháp so sánh - So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế. - So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc cuả các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không thể nói lên được. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh tế. 4.2 Phƣơng pháp tỷ số Sử dụng các chỉ số tài chính: - Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn - Tổng dư nợ / Vốn huy động - Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân - Nợ quá hạn / Tổng dư nợ - Nợ xấu / Tổng dư nợ 4.3 Phƣơng pháp thu thập số liệu - Thu thập số liệu thứ cấp: từ các biểu bảng, báo cáo tài chính hàng năm của NHNo&PTNT huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang. + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2010 – 2012. + Báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn. - Thu thập số liệu sơ cấp: từ sách báo, tạp chí, bản tin nội bộ ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại ngân hàng và những thông tin, số liệu thu thập đựơc từ việc tiếp xúc trực tiếp và trao đổi với cán bộ tín dụng tại đơn vị nhằm hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng. 4.4 Phƣơng pháp phân tích số liệu - Dùng phương pháp so sánh tương đối, số tuyệt đối để đánh giá các chỉ tiêu như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 3 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  4. Khóa luận tốt nghiệp - Dùng một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng. 5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI Gồm 4 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hòn Đất. Chƣơng 2: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Hòn Đất. Chƣơng 3: Phân tích và đánh giá thực trạng về hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh huyện Hòn Đất. Chƣơng 4: Giải pháp và kiến nghị đối với hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh huyện Hòn Đất. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 4 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  5. Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 1.1.1 Khái niệm về tín dụng Tín dụng là một hoạt động được ra đời và phát triển rất sớm, nó phát triển cùng với sự phát triển của hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo định nghĩa như sau: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. (Nguồn: Sổ tay tín dụng, NHNo&PTNT chi nhánh Hòn Đất) 1.1.2 Khái niệm về tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Tín dụng nông nghiệp nông thôn là tất cả các hoạt động tín dụng ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp Nông thôn, nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đối tượng nông nghiệp, nông thôn và người nông dân. (Nguồn: Sổ tay tín dụng, NHNo&PTNT chi nhánh Hòn Đất) 1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà nguồn vốn được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế - xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả. Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệu quả. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp còn phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng thời hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 5 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  6. Khóa luận tốt nghiệp doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện để nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp. 1.3 CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÕ CỦA TÍN DỤNG 1.3.1 Chức năng của tín dụng - Phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả: đây là chức năng quan trọng nhất của tín dụng. Hoạt động của tín dụng trong nền kinh tế cho phép nó huy động tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi biến nó thành nguồn vốn và phân phối lại dưới hình thức cho vay để đáp ứng nhu cầu khác nhau của nền kinh tế. - Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông: khi hoạt động tín dụng mở rộng thì nền kinh tế xã hội có nhiều công cụ lưu thông như: kỳ phiếu, hối phiếu…. Khuyến khích nhiều người mở tài khoản và giao dịch qua NH, mở rộng thanh toán bằng chuyển khoản. - Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: vì vận động của vốn tín dụng luôn gắn liền với vận động của vật tư, hàng hóa. Do đó, một mặt có khả năng phản ánh các hoạt động kinh tế, mặt khác thông qua đó kiểm soát các hoạt động này để phát hiện và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động kinh tế. 1.3.2 Vai trò của tín dụng - Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. - Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của các xí nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội. - Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội. Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn. Vì vậy, thông qua việc đầu tư tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 6 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  7. Khóa luận tốt nghiệp - Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế. Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền với các nền kinh tế các nước. Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế. 1.4 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG 1.4.1 Theo thời hạn cho vay - Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Mục đích của loại này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động của các doanh nghiệp, và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. - Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ vào tài sản cố định. Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới hoặc cải tiến thiết bị máy móc, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dợ án có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi nhanh. - Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn. 1.4.2 Theo mục đích tín dụng - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp. - Cho vay tiêu dùng cá nhân. - Cho vay bất động sản. - Cho vay nông nghiệp. - Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu. 1.4.3 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng - Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. - Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố của một bên thứ ba nào khác. Sự bảo đảm này là căn GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 7 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  8. Khóa luận tốt nghiệp cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất. 1.4.4 Theo phƣơng thức cho vay - Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. - Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. - Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. - Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khác hàng xác định thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. - Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 8 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  9. Khóa luận tốt nghiệp thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 1.5 ĐIỀU KIỆN CHO VAY - Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự. Tổ chức nước ngoài thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự được xác định theo pháp luật Việt Nam. - Mục đích sử dụng vay vốn hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả. - Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 1.6 CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn nhằm giúp nông dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng nhanh hơn, nhiều hơn. Tuy nhiên, sau hơn 1 năm triển khai đã nảy sinh một số bất cập cần tháo gỡ. Cá nhân, hộ sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp có thể được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đến 50 triệu đồng; các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn được xem xét cho vay tối đa đến 200 triệu đồng; hợp tác xã, chủ trang trại được xem xét cho vay tối đa đến 500 triệu đồng. Đây là cơ chế mở so với các chính sách trước đây về tín dụng nông nghiệp, nông thôn, nâng hạn mức tiền vay cho cá nhân, tổ chức kinh tế khi vay vốn tổ chức tín dụng không phải thế chấp tài sản. Bên cạnh việc nâng cao mức cho vay tối đa không có đảm bảo bằng tài sản, Nghị định 41 có nhiều quy định mở hơn, đối tượng vay rộng hơn trước đây. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng, tổ chức tín dụng cho vay thực hiện khoanh nợ không tính lãi cho người vay đối với dư nợ hiện còn tại thời điểm xảy ra thiên tai, dịch bệnh được công bố tại địa phương. Thời điểm khoanh nợ tối đa 2 năm và số lãi tổ chức tín dụng đã khoamh cho khách hàng GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 9 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  10. Khóa luận tốt nghiệp được giảm trừ vào lợi nhuận trước thuế của tổ chức tín dụng. Nghị định 41 còn quy định, tổ chức tín dụng có chính sách miễn giảm lãi suất đối với khách hàng tham gia mua bảo hiểm nông nghiệp. Về cơ chế bảo đảm tiền vay, theo quy định tại Điều 8 Nghị định 41, các đối tượng khách hàng được vay không có tài sản bảo đảm phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc được UBND cấp xã xác nhận chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp. 1.6 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 1.6.1 Khái niệm - Doanh số cho vay Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm. - Doanh số thu nợ Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong năm tài chính, kể cả các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần hợp đồng. - Dư nợ Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó, ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà NH cần phải thu về. Dƣ nợ = dƣ nợ đầu kỳ + doanh số cho vay – doanh số thu nợ trong kỳ - Nợ quá hạn Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng, nó khoản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả cho ngân hàng mà không có nguyên nhân nào cụ thể, hợp lý. Khi đó ngân hàng sẽ chuyển các khoản nợ từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn. - Nợ xấu GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 10 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  11. Khóa luận tốt nghiệp Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho NH và không có lý do chính đáng. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng. 1.7.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng - Vốn huy động / Tổng nguồn vốn Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Đối với Ngân hàng Thương Mại (NHTM) nếu tỷ lệ số này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn. TỔNG VHĐ VỐN HUY ĐỘNG / TỔNG NGUỒN VỐN = x 100% TỔNG NGUỒN VỐN - Dư nợ / Tổng nguồn vốn Tỷ số này được sử dụng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn hay dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng. Nếu tỷ số này càng cao thì tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng ổn định và hiệu quả. Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng. DƯ NỢ DƯ NỢ / TỔNG NGUỒN VỐN = x 100% TỔNG NGUỒN VỐN - Dư nợ / Tổng vốn huy động Chỉ tiêu này cho ta biết được có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ và khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ số này lớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ càng ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa cao. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 11 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  12. Khóa luận tốt nghiệp DƯ NỢ DƯ NỢ / TỔNG VỐN = x 100% TỔNG VỐN HUY ĐỘNG - Nợ quá hạn / Dư nợ Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng. Nếu tỷ lệ này cao thì chất lượng tín dụng thấp và ngược lại (thông thường tỷ lệ này đạt dưới mức 5% thì hoạt động tín dụng của ngân hàng là bình thường). NỢ QUÁ HẠN NỢ QUÁ HẠN / DƯ NỢ = x 100% TỔNG DƯ NỢ - Hệ số thu nợ Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ, cho biết hiệu quả của công tác quản lý và thu hồi nợ của tổ chức tín dụng, nó đánh giá khả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng. DOANH SỐ THU NỢ HỆ SỐ THU NỢ = DOANH SỐ CHO VAY GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 12 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  13. Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN HÕN ĐẤT 2.1 QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN HÕN ĐẤT 2.1.1 Sơ lƣợc về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hòn Đất Huyện Hòn Đất có diện tích tự nhiên 1.019,8 km² là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất của tỉnh Kiên Giang. Hòn Đất là huyện thị thứ ba của tỉnh Kiên Giang kể từ Biên giới Việt Nam - Campuchia (thứ tự lần lượt là thị xã Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Hòn Đất). Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía tây bắc giáp huyện Kiên Lương), phía đông nam giáp thành phố Rạch Giá, phía đông giáp huyện huyện Tân Hiệp, đông bắc giáp huyện Thoại Sơn (tỉnh An Giang). Trên địa bàn huyện có một ngọn núi cùng tên là Hòn Đất cao 260 m. Dân số huyện Hòn Đất chủ yếu gồm ba dân tộc: Kinh, Khmer, Hoa. Huyện có nhiều anh hùng liệt sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc Việt Nam tiêu biểu là nữ anh hùng Phan Thị Ràng. Hòn Đất là nơi có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Kiên Giang. Nơi có diện tích lúa lớn nhất tỉnh khoảng 60.000 ha. Đây là vùng có tiềm năng phát triển mạnh về du lịch lẫn nông nghiệp. Thủy hải sản là tiềm năng mạnh của vùng, kinh tế vùng này nổi tiếng hơn các huyện khác với sự giàu có và là khu vực phát triển mạnh. Hiện tại lúa vẫn là chủ chốt đem lại hiệu quả cao. Hiện tại Hòn Đất kinh tế đang phát triển mạnh, thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.100 USD/năm. Tuy thu nhập cao nhưng chênh lệch giàu nghèo còn lớn. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 13 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  14. Khóa luận tốt nghiệp 2.1.2 Lịch sử hình thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Hòn Đất được thành lập vào ngày 22/12/1988 với tên gọi là Ngân hàng Nông nghiệp. Đến năm 1996 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hòn Đất. Là chi nhánh của NHNo&PTNT Kiên Giang trực thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam. Trụ sở ngân hàng đặt tại số 56 Quốc lộ 80 Thị trấn Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Được thành lập trong hoàn cảnh nền kinh tế đang trong thời kỳ chuyển giao từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Đây là thời kỳ hết sức khó khăn, sự chuyển đổi nền kinh tế đó đòi hỏi phải có sự thay đổi trong hệ thống ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT Hòn Đất nói riêng để có thể thích nghi với điều kiện mới, nếu muốn tồn tại và phát triển. Sự thay đổi phải bắt đầu từ cách nghĩ, cách làm và quan trọng nhất là vấn đề con người. Phải có những cán bộ có trình độ, có tâm huyết với nghề. Ngân hàng đã gặp một số khó khăn trong việc chuyển đổi nói trên như cán bộ ít về số lượng, năng lực còn hạn chế do chưa được đào tạo bài bản. Bên cạnh những khó khăn như thế ngân hàng có một số thuận lợi như sự tăng trưởng nền kinh tế huyện trên mặt trận sản xuất nông nghiệp vừa là tiền đề kinh tế, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động tín dụng phát triển. Trong thời gian qua, ngân hàng vừa là người bạn, người đồng hành thân thiết của bà con nông dân. Bộ mặt nông thôn thay đổi từng ngày, từng giờ, đời sống của bà con nhân dân trong huyện không ngừng được cải thiện và nâng cao. Tuy còn không ít khó khăn nhưng với sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, cùng sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên của ngân hàng không ngừng phấn đấu khắc phục khó khăn hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, phục vụ nhân dân một ngày tốt hơn. 2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hòn Đất chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ của Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Kiên Giang, đồng thời chịu sự lãnh đạo của huyện Uỷ, UBND huyện Hòn Đất về mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế cho địa phương. Với lực lượng cán bộ công nhân viên gồm 23 người: GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 14 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  15. Khóa luận tốt nghiệp - Ban Giám Đốc có 02 người. - Phòng kế hoạch kinh doanh có 08 người. - Phòng kế toán kho quỹ có 11 người. - Phòng hành chánh có 02 người. GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ HOẠCH PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG HÀNH KINH DOANH KHO QUỸ CHÍNH Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban - Ban Giám Đốc Ban Giám Đốc điều hành trực tiếp toàn bộ hệ thống ngân hàng, tiếp nhận các chỉ thị phổ biến cho cán bộ công nhân viên trong ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình, đề ra các giải pháp, biện pháp để thực hiện đạt hiệu quả. - Phòng kế hoạch kinh doanh + Nắm bắt định hướng phát triển kinh tế khu vực, phương hướng phát triển kinh tế trên địa bàn huyện để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. + Có trách nhiệm trực tiếp giao dịch với khách hàng, hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ, trình ban Giám Đốc ký các hợp đồng tín dụng. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 15 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  16. Khóa luận tốt nghiệp +Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay và nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn. + Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu sử dụng vốn cần thiết để phục vụ cho vay. - Phòng kế toán ngân quỹ + Trực tiếp giao dịch tại hội sở, thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh của giám đốc hoặc người ủy quyền. + Hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ quá hạn, giao chỉ tiêu tài chính, thực hiện các khoản giao nộp Ngân sách Nhà nước. + Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày và có trách nhiệm kiểm tra lượng tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày. + Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngân quỹ kết hợp với kế toán theo dõi các nhiệm vụ ngân quỹ phát sinh để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót. + Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn. + Phát hành chứng chỉ tiền gởi, kỳ phiếu, trái phiếu. + Cung cấp dịch vụ ủy thác chi trả kiều hối cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. + Thực hiện mở tài khoản tiền gởi thanh toán cho các tổ chức kinh tế và cá nhân. + Mua bán các loại ngoại tệ. + Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union. - Phòng hành chính Thực hiện đảm bảo an toàn cho toàn bộ kho quỹ theo quy định, thực hiện nghĩa vụ thu phát tiền cho khách hàng, vận chuyển tiền mặt và lập báo cáo thống kê theo chế độ hiện hành. 2.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN HÕN ĐẤT GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng. Nó cũng như các tổ chức hoạt động kinh doanh khác, muốn hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, và nó GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 16 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  17. Khóa luận tốt nghiệp luôn là mục tiêu hàng đầu về lợi nhuận. Lợi nhuận là yếu tố tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Nó là hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí. Để tăng lợi nhuận, ngân hàng cần quản lý tốt các khoản mục tài sản, nhất là các khoản mục cho vay và đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng với sự tiết kiệm chi phí. Bảng 2.1: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hòn Đất giai đoạn 2010 – 2012 Đơn vị tính: triệu đồng 2011/2010 2012/2011 Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Số tiền % Số tiền % Tổng thu nhập 39.200 60.502 65.132 21.229 54,3 4.630 7,6 Chi phí 33.372 50.540 52.535 17.168 51,4 1.995 5,9 Lợi nhuận 5.928 9.962 12.597 4.034 68,1 2.635 26,5 (Nguồn: Phòng kế toán-ngân quỹ NHNo&PTNT huyện Hòn Đất) Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì lợi nhuận tăng dần qua các năm. Cụ thể, năm 2010 lợi nhuận của ngân hàng là 5.928 triệu đồng. Sang năm 2011 thì lợi nhuận tăng lên thành là 9.926 triệu đồng, tức là tăng 4.034 triệu đồng, tăng 68,1%, so với 2010. Lợi nhuận tăng là do tốc độ tăng của thu nhập cao hơn tốc độ tăng của chi phí. Năm 2011, ngân hàng tăng lãi suất tiền gởi để tăng cường khả năng huy động vốn đồng thời giảm lãi suất cho vay để nâng cao khả năng cạnh tranh. Đến năm 2012, mức lợi nhuận là 12.597 triệu đồng hay tăng 2.635 triệu đồng hay tăng 26,5% so với năm 2011. Đây là mức tăng trưởng khá cao vì vốn cung ứng cho nền kinh tế tăng trưởng khá mạnh. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 17 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  18. Khóa luận tốt nghiệp 70,000 65,132 60,502 60,000 52,535 50,540 50,000 triệu đồng 39,200 40,000 33,372 30,000 20,000 12,597 9,962 10,000 5,928 0 2010 2011 2012 Tổng thu nhập Chi phí Lợi nhuận Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động của Ngân hàng trong 3 năm. Nhìn vào biểu đồ ta thấy, thu nhập – lợi nhuận – chi phí của ngân hàng là khá ổn định và đều tăng qua 3 năm. Nhưng ta thấy tốc độ tăng của thu nhập đều tăng hơn tốc độ tăng của chi phí. Điều quan trọng nhất là làm sao gia tăng thu nhập và lợi nhuận đến mức cao nhất có thể làm được đồng thời phải kiểm soát chi phí đến mức thấp nhất nhưng cũng phải đảm bảo an toàn hiệu quả. Nhìn chung thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng gia tăng qua các năm đó cũng là điều đáng mừng. Điều đó thể hiện sự hiệu quả trong kinh doanh, vì mục tiêu lợi nhuận luôn đặt lên hàng đầu. Song song với việc gia tăng của thu nhập và lợi nhuận thì chi phí cũng tăng lên qua 3 năm. Nguyên nhân chính là do chi cho các nghiệp vụ huy động vốn ngày càng tăng của ngân hàng và các chi phí phát sinh trong công tác thu nợ của khách hàng. Tóm lại, dù tốc độ tăng của thu nhập cao hơn tốc độ tăng của chi phí nhưng ngân hàng vẫn đạt được lợi nhuận cao qua các năm. Để đạt được kết quả trên là do sự cố gắng của toàn thể nhân viên ngân hàng không ngừng sáng tạo trong hoạt động, đồng thời quán triệt chủ trương, chính sách của ngân hàng cấp trên. NHNo&PTNT Hòn Đất đã thích ứng và linh hoạt trong hoạt động đã đạt được hiệu quả cao dưới sự biến động không ngừng và phức tạp của cơ chế thị trường, suy thoái kinh tế. NHNo&PTNT Hòn Đất cũng đã duy trì nhịp độ phát triển vững chắc an toàn vế vốn và tài sản, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn và xa hơn nữa là góp phần cải thiện đời sống cho người dân trong huyện. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 18 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  19. Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN HÕN ĐẤT 3.1 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 Vốn là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế, nên bất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động tốt đem lại hiệu quả kinh tế cao thì điều trước tiên là phải có nguồn vốn dồi dào. Khi các thành phần kinh tế bị thiếu vốn hoạt động, họ đến ngân hàng xin vay và ngân hàng hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn tín dụng cho các tổ chức kinh tế khi có nhu cầu về vốn. Vì vậy, một ngân hàng muốn đứng vững trên thương trường thì điều kiện trước tiên là nguồn vốn của ngân hàng phải đủ lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế. Nguồn vốn cho vay của ngân hàng bao gồm: Vốn huy động, vốn tự có và nguồn vốn ủy thác. Riêng đối với chi nhánh thì chỉ có nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển từ chi nhánh cấp trên. Trong đó nguồn vốn hoạt động chủ yếu vẫn là từ vốn huy động. GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 19 SVTH: Lê Khánh Ngọc
  20. Khóa luận tốt nghiệp - Đối với nguồn vốn huy động: Ngân hàng được toàn quyền sử dụng sau khi đã trích lại một phần theo tỷ lệ đảm bảo do Ngân hàng Nhà nước quy định, đồng thời có trách nhiệm trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho khách hàng. - Đối với nguồn vốn điều chuyển từ chi nhánh cấp trên: Ngân hàng chỉ sử dụng nguồn vốn này khi nguồn vốn huy động được phép sử dụng, không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay tại chi nhánh, khi đó chi nhánh sẽ yêu cầu được điều chỉnh vốn đến và phải chịu lãi suất bằng với lãi suất huy động bình quân tại thời điểm nhận lệnh điều chuyển. Ta có thể xem xét nguồn vốn của ngân hàng dựa vào số liệu qua 3 năm 2010, 2011, 2012 trong bảng sau: Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hòn Đất giai đoạn 2010 – 2012 ĐVT: Triệu đồng Năm So sánh Chỉ têu 2011/2010 2012/2011 2010 2011 2012 Số tiền % Số tiền % Vốn huy động 102.446 120.100 125.978 17.654 17,23 5.878 4,89 Vốn điều chuyển 199.425 240.445 303.175 41.020 20,57 62.730 26,09 Tổng nguồn 301.871 360.545 429.153 58.674 19,44 68.608 19,03 vốn (Nguồn: Phòng kế toán Ngân hàng Nông nghiệp huyện Hòn Đất) 350,000 303,175 300,000 240,445 250,000 Triệu đồng 199,425 200,000 150,000 120,100 125,978 102,446 100,000 50,000 - 2010 2011 2012 vốn huy động vốn điều chuyển GVHD: TS. Huỳnh Hữu Trung Kiên 20 SVTH: Lê Khánh Ngọc
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2