intTypePromotion=3

Luận văn: Phân tích tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công thương An Giang

Chia sẻ: Nguyen Khanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:74

0
101
lượt xem
41
download

Luận văn: Phân tích tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công thương An Giang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn: Phân tích tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công thương An Giang, tập trung phân tích tình hình vốn huy động, phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn của ngân hàng. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung cụ thể trong luận văn này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Phân tích tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công thương An Giang

  1. ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH ------oOo----- LÂM HỒNG BẢO CHINH Phân Tích Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thương An Giang Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Long xuyên, tháng 6 năm 2008
  2. ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH ------oOo----- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Phân Tích Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thương An Giang Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp GVHD: TS. BÙI THANH QUANG SVTH : LÂM HỒNG BẢO CHINH MSSV : DKT041693 Long xuyên, tháng 6 năm 2008
  3. CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC AN GIANG Ts. Bùi Thanh Quang Người hướng dẫn:……………………………. Ths. Nguyễn Xuân Vinh Người chấm, nhận xét 1:…………………………… CN. Trần Công Dũ Người chấm, nhận xét 2:……………………………… Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày 27 tháng 06 năm 2008
  4. LỜI CẢM ƠN  Với sự hạn chế về thời gian thực tập và sự bỡ ngỡ bước đầu đối với hoạt động thực tiễn, nhưng nhờ có sự giúp đỡ tận tình và quan tâm đúng m ức c ủa Ban giám đốc, các cô chú, anh chị, trong ngân hàng Công Thương An Giang về mọi mặt đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu thực tế và học hỏi được nhiều từ thực ti ễn của Ngân hàng. Do vậy, bài báo cáo này khi hoàn thành chắc chắn sẽ mang nhi ều sự giúp đ ỡ và công sức của nhiều người. Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến: - Tất cả quý Thầy Cô khoa KT-QTKD trường Đại Học An Giang đã d ạy dỗ, đào tạo em trong 4 năm qua. - Ban giám đốc Ngân hàng Công Thương chi nhánh An Giang. - Các cô chú, anh chị trong phòng khách hàng doanh nghiệp. - Đặc biệt cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đ ến Ti ến sĩ Bùi Thanh Quang- người đã tận tình hướng dẫn cho em thực hiện tốt khóa luận này. Ngày 12 tháng 06 năm 2008 Sinh viên thực hiện LÂM HỒNG BẢO CHINH i
  5. TÓM TẮT  Ngày nay, dù có rất nhiều hình thức kinh doanh mới trong hoạt động ngân hàng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng tín dụng vẫn là ho ạt đ ộng kinh doanh ch ủ y ếu của các ngân hàng. Vì thế việc an toàn và hiệu quả trong công tác tín d ụng là vấn đề được đặc biệt quan tâm không chỉ trong phạm vi các ngân hàng mà cả trong toàn n ền kinh tế. Muốn vậy ngân hàng phải nâng cao chất lượng tín d ụng sao cho gi ảm thi ểu và hạn chế bớt rủi ro, tạo sự phát triển vững chắc cho n ền kinh t ế, đ ầu t ư v ốn vào đúng nơi, đúng lúc. Trong thời gian thực tập tại Ngân Hàng Công Thương chi nhánh An Giang, em đã cố gắng học hỏi và nghiên cứu, để từ đó kết hợp kiến thức ở nhà trường và th ực tế. Với vốn kiến thức đã tiếp thu được em cũng đã c ố gắng trình bày m ột m ảng ki ến thức về tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh. Cụ thể là đã trình bày đ ược th ực tr ạng tín dụng ngắn hạn của chi nhánh thông qua vi ệc phân tích ch ất l ượng nghi ệp v ụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm (2005-2006-2007). Từ đó đề ra m ột số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh. Trong những năm ho ạt đ ộng v ừa qua, VietinBank An Giang luôn cố gắng hoàn thiện mình, tích cực tìm bi ện pháp gi ải quyết khó khăn. Tuy nhiên, có những khó khăn mà b ản thân ngân hàng không th ể gi ải quyết được, vì vậy cần phải có sự trợ giúp của các cấp lãnh đạo Tỉnh, Nhà nước. Với góc độ là một sinh viên thực tập, em đã nêu ra một vài gi ải pháp nh ằm góp một phần nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn h ạn t ại chi nhánh. Hy vọng với những giải pháp mà em đưa ra sẽ là những ý kiến đóng góp cho ngân hàng trong quá trình hoàn thiện mình. ii
  6. MỤC LỤC  LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................i DANH MỤC BẢNG  Danh mục bảng Trang Bảng 3.3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank AG.............26 Bảng 3.3.2. Phân tích doanh lợi tiêu thụ...................................................................27 Bảng 4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của VietinBank An Giang......................30 Bảng 4.1.2. Tình hình nguồn vốn huy động.............................................................32 Bảng 4.2.1. Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế.....................35 Bảng 4.2.2. Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn...............................................37 Bảng 4.2.3. Thu nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế.......................................39 Bảng 4.2.4. Tình hình thu nợ ngắn hạn theo địa bàn.................................................41 Bảng 4.2.5. Dư nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế.......................................43 Bảng 4.2.6. Dư nợ ngắn hạn theo địa bàn.................................................................44 Bảng 4.2.7. Dư nợ ngắn hạn theo ngành...................................................................45 Bảng 4.2.8. Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn của các tổ chức kinh tế.....................47 Bảng 4.2.9. Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo địa bàn.........................................49 Bảng 4.2.10. Tình hình nợ quá hạn theo ngành.........................................................50 Bảng 4.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn................................52 iii
  7. DANH MỤC HÌNH  Biểu đồ Trang Sơ đồ 2.1.1. Quy trình phân tích tín dụng ngắn hạn................................................3 Sơ đồ 3.2.1. Sơ đồ tổ chức chi nhánh Ngân Hàng Công Thương An Giang........23 Biểu đồ 3.3.1. Biểu thị kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng....................26 Biểu đồ 3.3.2. Thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu........................................27 Biểu đồ 4.1.1. Biểu hiện cơ cấu nguồn vốn của VietinBank An Giang................30 Biểu đồ 4.1.2. Tỷ trọng các nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn.................33 Biểu đồ 4.2.1. Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế.................35 Biểu đồ 4.2.2. Tỷ trọng doanh số cho vay theo địa bàn trên tổng doanh số cho vay ngắn hạn.......................................................................................................38 Biểu đồ 4.2.3. Tình hình thu nợ đối với các tổ chức kinh tế....................................39 Biểu đồ 4.2.4. Tỷ trọng doanh số thu nợ theo địa bàn trên tổng doanh số thu nợ...42 Biểu đồ 4.2.5. Dư nợ ngắn hạn theo ngành..............................................................45 Biểu đồ 4.2.6. Nợ quá hạn ngắn hạn........................................................................48 iv
  8. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU  1. 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Hội nhập kinh tế sẽ mang lại cho nền kinh tế việt nam nói chung và hệ th ốn g ngân hàng nói riêng nhiều lợi ích nhưng cũng không ít r ủi ro, nh ất là trong b ối c ảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam đang ở mức độ thấp về công ngh ệ, trình đ ộ t ổ ch ức, chuyên môn nghiệp vụ, sức cạnh tranh còn thấp, cơ chế quản lý ch ưa hoàn thi ện, nhất là về thanh tra giám sát và tỷ lệ n ợ xấu trong hệ thống ngân hàng ch ưa đ ược x ử lý triệt để. Bên cạnh đó còn nhiều yếu tố bên trong cũng nh ư bên ngoài đã gây ra những cú sốc không thể chống đỡ nỗi …Khi m ở cửa nếu th ị tr ường tài chính còn hạn chế sẽ là nguy cơ cho sự an toàn bền vững của hệ th ống ngân hàng Vi ệt Nam. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải được cập nh ật t ốt thông tin v ề r ủi ro và có khả năng tạo cho mình một sức m ạnh để nhanh chóng gi ải quyết các s ự kiện đe dọa ảnh hưởng đến hệ thống cũng như có khả năng thích ứng để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Hơn bất cứ các lĩnh vực nào khác trong toàn bộ các ho ạt đ ộng c ủa ngân hàng, tín dụng là nội dung kinh doanh chủ yếu, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mặt khác, luật doanh nghiệp có hi ệu lực cùng với các chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát tri ển kinh tế trong n ước và không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, nên An Giang ngày càng có nhi ều doanh nghiệp được thành lập và mở rộng kinh doanh, từ đó nhu c ầu vốn kinh doanh tăng lên một cách rõ rệt. Vì vậy, hoạt động tín dụng ngắn hạn không nh ững là yêu c ầu khách quan mà còn là điều kiện cần thiết để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghi ệp thì yêu c ầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra. Ngân Hàng Công Thương An Giang với những lợi thế về mạng lưới rộng khắp đã tr ở thành kênh cung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên trên thực tế do các tổ chức tín dụng thiếu thông tin v ề người đi vay nên việc phân bổ tín dụng trở nên kém hiệu quả. Thay vì ch ỉ d ựa vào tài s ản th ế chấp thì việc phân tích các thông tin tín dụng cũng là đi ều ki ện r ất quan tr ọng trong hoạt động cấp tín dụng. Công việc này đòi hỏi các tổ chức tín dụng ph ải n ắm đ ược các thông tin về tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết đ ịnh cho vay và xác định lãi suất cho vay. Việc chia sẻ thông tin này s ẽ có tác d ụng ngăn chặn những khách hàng xấu tiếp cận tín dụng, đồng th ời giúp các khách hàng t ốt có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn tín dụng với mức lãi suất thấp hơn. Qua đó giúp các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng với phương châm “ cùng nhau chia sẻ thông tin nhiều, nhanh, chính xác” góp phần cho sự thành công c ủa ngân hàng, phát tri ển m ạnh mẽ trong quá trình hội nhập và quốc tế. Nhận thức được tầm quan trọng trên, khi tiếp xúc với thực ti ễn ở Ngân Hàng Công Thương chi nhánh An Giang tôi đã chọn “ Phân tích tín dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng Công Thương An Giang” làm đề tài nghiên cứu. SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 1
  9. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là lĩnh v ực ch ủ yếu nh ất và cũng là lĩnh vực rủi ro nhiều nhất, do đó việc qu ản lý v ốn tín d ụng ph ải th ường xuyên và có hiệu quả nhất. Vì thế khi phân tích hoạt động tín d ụng ng ắn h ạn t ại Ngân Hàng Công Thương chi nhánh An Giang tôi sẽ tập trung vào phân tích tình hình vốn huy động được, phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đ ến tình hình cho vay, thu n ợ, dư nợ, nợ quá hạn của ngân hàng . Từ đó đánh giá về hi ệu quả tín d ụng ngắn h ạn của ngân hàng, đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hi ệu qu ả tín d ụng và hạn chế rủi ro tín dụng. 1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Kết hợp giữa kiến thức được trang bị từ thầy cô ở trường và thời gian thực tập tại Ngân Hàng Công Thương chi nhánh An Giang, c huyên đề nghiên cứu dùng một số phương pháp sau:  Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thực tế liên quan đến việc phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn c ủa Ngân Hàng Công Th ương An Giang trong 03 năm gần nhất (2005, 2006, 2007).  Phương pháp phân tích số liệu: − Dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối số li ệu ho ạt động tín dụng. − Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng. Từ những con số thu thập được, kết hợp với việc tham khảo thêm tài li ệu liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu tôi đã viết nên đề tài này. 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Do hạn chế về kiến thức cũng như sự hiểu biết thực ti ễn về Ngân Hàng, nên chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng qua 3 năm (2005, 2006, 2007) và đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hi ệu quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Công Thương chi nhánh An Giang. Vì không có nhiều điều kiện nghiên cứu sâu vào thực tế, mà ch ỉ d ựa vào nh ững số liệu về tình hình hoạt động tín dụng trong những năm qua đ ể phân tích, nên v ới những kiến thức học được tôi chỉ tóm lược lại một mảng ki ến thức nhỏ v ề tín d ụng ngắn hạn trong chương 2 để làm cơ sở phân tích những chương tiếp theo. SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 2
  10. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN  2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN. 2.1.1. Một số khái niệm về tín dụng. Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) được dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất định. M ối quan h ệ này phải chứa đựng đầy đủ 3 nội dung: • Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người s ử dụng. • Sự chuyển nhượng này có thời hạn. • Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí. Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân. Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay (c ả gốc và lãi). Quy trình phân tích tín dụng: Sơ đồ 2.1.1: Quy trình phân tích tín dụng Báo cáo TC Người đi vay Thu nhập K. hàng Ý tưởng KD Đơn xin vay Nhận dạng Đảm Bảo TD Phân tích TD Uy tín KH Môi trường Quyết định KD trong và TD Chính sách ngòai nước TD Cho vay Không cho vay Cho vay có Cho vay không SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh Điều kiện 3 Điều kiện
  11. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG Mục tiêu của phân tích tín dụng: là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng kiểm soát những lo ại r ủi ro đó và d ự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra. Mặc khác phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay v ốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay. Các yếu tố cần xem xét khi phân tích tín dụng: Phân tích theo nguyên tắc 5C và nguyên tắc 5P Nguyên tắc 5C: Capacity ( khả năng hoàn trả nợ vay): Người cho vay luôn muốn biết về kỹ năng quản lý, sự nhạy bén trong kinh doanh và vị thế của người xin vay vốn trong địa hạt kinh doanh. V ấn đ ề mà ngân hàng quan tâm ở đây chính là những tài năng, kỹ năng, ki ến thức, kinh nghi ệm, tham vọng, động lực, nghị lực, cam kết nào mà các tổ chức kinh tế (người xin vay) mu ốn đem lại cho hoạt động kinh doanh của mình nhằm trụ vững và phát tri ển trong khi nhiều tổ chức khác thất bại? Vì thế khả năng đi vay và trả nợ là một trong những tiêu chuẩn quan tr ọng đ ể cấp tín dụng cho khách hàng. Bất kể người đi vay có nhu c ầu vay v ốn đ ể làm gì đ ều phải chứng minh năng lực của mình trên cả hai mặt: vay nợ và trả n ợ. Nếu người đi vay chứng tỏ mình có khả năng vay vốn đồng thời tạo ra ngu ồn đ ể tr ả n ợ m ới th ỏa mãn điều kiện của ngân hàng. Charater ( uy tín khách hàng): Điều này thể hiện năng lực, trí tuệ, uy tín và đạo đức c ủa người đi vay. B ất c ứ một ngân hàng nào nếu muốn ổn định và phát tri ển đều cần phải ch ọn l ựa ng ười đi vay phải là người có uy tín cao thể hiện qua tính cách của họ trong nhiều khía cạnh. Cụ thể là ngân hàng sẽ quyết định cho vay vốn dựa vào độ tin cậy và cá tính của khách hàng. Chính vì vậy, đơn thư đề nghị của khách hàng cần được trình bày một cách trung thực và rõ ràng. Ngân hàng sẽ tiến hành xác minh, n ếu phát hi ện có chi tiết thiếu trung thực thì họ sẽ đặt vấn đề về độ tin cậy đối với khách hàng. Capital ( Vốn tự có): Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của người sản xuất kinh doanh. N ếu ng ười sản xuất kinh doanh có vốn để sản xuất kinh doanh thì nó trở thành một trong những yếu tố để ngân hàng tin tưởng vào nhu cầu sử dụng vốn của đơn vị. Không m ột nhà sản xuất kinh doanh nào mà chỉ sản xuất kinh doanh d ựa vào v ốn vay ngân hàng và không một ngân hàng nào lại cấp tín dụng đến 100% nhu cầu vốn của doanh nghi ệp SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 4
  12. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG cả, vốn của doanh nghiệp và vốn của tín dụng phải phối hợp với nhau theo một tỷ lệ hợp lý thì sản xuất kinh doanh mới có hiệu quả cao hơn. Collateral (Đảm bảo tín dụng): Một khoản tín dụng nếu được đảm bảo bằng tài sản cấm cố hay tài sản thế chấp, sẽ gắn chặt trách nhiệm và nghĩa vụ trả n ợ của người đi vay, n ếu xảy ra những rủi ro khách quan, người đi vay không trả được n ợ thì tài sản c ầm c ố, tài sản thế chấp sẽ trở thành nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng. Tất nhiên tài sản thế chấp, cầm cố phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Trong họat động thực tiễn của ngân hàng, thế chấp hay c ầm c ố tài s ản không phải lúc nào cũng được coi là điều kiện bắt buộc phải có. Nhiều ngân hàng cho vay không cần phải có tài sản thế chấp hay cầm cố mà vẫn có hiệu quả. Conditions ( Các điều kiện chung): Về phía ngân hàng thì luôn thận trọng, bảo thủ và luôn tính đ ến tình hu ống x ấu nhất có thể xảy ra, vì thế khi cho khách hàng vay v ốn, ngân hàng đ ều nêu ra nh ững điều kiện về pháp lý, kinh tế, tài chính để đảm bảo cho ho ạt đ ộng tín d ụng c ủa h ọ phải tuân thủ pháp luật. Đó cũng là những điều kiện cụ thể nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến tín dụng như thời hạn, kỳ hạn, lãi suất…Còn về phía khách hàng phải xác định và giải thích rõ những điều ki ện kinh tế, tình hình ngành và kh ả năng cạnh tranh dự kiến sẽ có tác động đến hoạt động của doanh nghiệp. Nguyên tắc 5P Purpose : Mục đích Người vay vốn ngân hàng nhất định phải có m ục đích sử d ụng, n ếu m ục đích ấy vừa hợp pháp, vừa phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì ngân hàng s ẽ đồng ý cấp tín dụng. Chính vì vậy mà mục đích vay vốn không những c ần đ ược th ể hiện rõ trong các cam kết của hợp đồng tín d ụng mà còn ph ải đ ược ch ứng minh c ụ thể qua các chứng từ, hóa đơn. Payment: thanh toán Người đi vay phải chứng tỏ mình có khả năng thanh toán đối với những kho ản nợ đến hạn. Khả năng thanh toán của người đi vay phụ thuộc vào nguồn thu nhập của họ trong mối quan hệ với các khoản nợ. Nếu khả năng thanh toán đáp ứng đ ược yêu cầu về mặt định lượng, thì các khoản nợ nói chung và n ợ ngân hàng nói riêng s ẽ được thanh toán đúng hẹn. Protection: Bảo hộ Một khoản tín dụng được cấp cho khách hàng phải được an toàn cho su ốt chu kỳ luân chuyển nếu nó có được một hệ thống bảo vệ tốt. Hệ thống bảo vệ này SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 5
  13. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG không những nằm ngay trong quá trình luân chuyển sử dụng vốn mà còn đ ược bảo đảm bằng tài sản thế chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Tính an toàn của vốn tín dụng phụ thuộc vào hệ thống bảo vệ đó. Tùy đi ều ki ện c ụ th ể mà có thể chấp nhận tiêu chuẩn bảo vệ cho phù hợp với từng khách hàng. Policy: chính sách Chính sách phát triển của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết đ ịnh đ ến s ự t ồn t ại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Việc hoạch định chi ến lược và sách lược trong nhiều nội dung như đổi mới công nghệ, trang thiết b ị, v ấn đ ề đ ội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý, ổn định phát tri ển và chi ếm lĩnh th ị tr ường, đ ổi mới mẫu mã chất lượng sản phẩm…Trên một tầm nhìn có căn cứ, có đ ịnh h ướng thì khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mới ổn định và vững chắc. Pricing: Định giá Thông thường các ngân hàng sẽ đưa ra các tiêu chuẩn c ụ th ể b ằng cách ch ấm điểm xếp hạng để quyết định cho vay.  Hệ thống tín điểm tín dụng giúp đánh giá rủi ro ti ềm tàng c ủa từng kho ản tín dụng dựa trên phương pháp đánh giá bằng thang đi ểm. H ệ th ống tín d ụng s ử dụng các thông tin định tính và định lượng liên quan tới các khách hàng vay ti ềm năng (hay hiện tại) để tính toán tổng hợp. Việc cho điểm là dựa trên đánh giá c ủa cán b ộ tín dụng về các chỉ tiêu khác nhau liên quan đến rủi ro tín dụng. Điểm tổng hợp được sử dụng để phân nhóm các khoản cho vay theo mức độ giảm dần của rủi ro.  Hệ thống tín điểm tín dụng là công c ụ quan trọng trong qu ản lý r ủi ro tín dụng và sử dụng trong các giai đoạn sau của quy trình tín dụng: • Giai đoạn đánh giá tín dụng – đây là giai đo ạn xem xét đánh giá r ủi ro tín d ụng từ các đơn xin vay để từ đó xác định lãi suất, yêu cầu tài sản đảm b ảo và h ạn m ức tín dụng. Các đơn vay không đáp ứng đủ yêu cầu sẽ bị từ chối và cán b ộ tín d ụng không cần thực hiện thêm một thủ tục nào nữa. • Quản lý từng khoản cho vay – việc cho điểm m ột khách hàng khi cho vay là c ơ sở để cán bộ tín dụng có thể đánh giá tính trạng hiện tại của khách hàng vay. • Quản lý toàn bộ danh mục cho vay – khi hệ th ống cho đi ểm tín d ụng đ ược th ực hiện một cách đầy đủ, đây sẽ là công cụ cho phép đánh giá ch ất l ượng c ủa toàn b ộ danh mục tín dụng bằng cách phân loại theo điểm tín dụng.  Phương pháp tính điểm tín dụng tập trung vào các tình huống có r ủi ro tín dụng. Trong trường hợp có tài sản đảm bảo làm giảm thi ểu rủi ro tín d ụng, có th ể tin tưởng vào tài sản đảm bảo và giảm bớt những thủ tục trên. Nh ững tình hu ống này chỉ áp dụng cho ngân hàng hoàn toàn tin tưởng vào khả năng thu hồi giá trị của tài sản đảm bảo theo đúng giá trị của nó. Thông thường, ch ỉ nên tính đ ến ch ất l ượng của tài sản đảm bảo như một biện pháp cuối cùng để thu hồi nợ. Các quyết định tín dụng cần dựa trên đánh giá uy tín và khả năng trả nợ của người đi vay. SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 6
  14. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG 2.1.2. Phân loại cho vay ngắn hạn. Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về v ốn cho s ản xu ất, kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống của khách hàng. Vì vậy cho vay ngắn hạn có th ể được chia thành nhiều lọai theo nhiều thể thức khác nhau, nhưng chỉ xét trên góc đ ộ mục đích sử dụng tiền vay thì cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng. 2.1.2.1. Cho vay kinh doanh: Việc cho vay kinh doanh của ngân hàng tài trợ vốn kinh doanh cho nhi ều đ ối tượng khách hàng, nhưng quan trọng nhất vẫn là cho các doanh nghi ệp. Các hình thức cho vay được xem xét theo tính chất của việc cấp vốn, gồm 2 lo ại chính: cho vay bổ sung vốn lưu động và cho vay trên tài sản. Nhưng chủ yếu là b ổ sung v ốn l ưu động thiếu hụt của khách hàng.  Cho vay bổ sung vốn lưu động : Khi vay tiền, người vay dùng chính thu nhập thu được từ việc sử dụng vốn vay để trả nợ ngân hàng, vì v ậy các y ếu t ố quan trọng mà ngân hàng tập trung vào xem xét là: khả năng kinh doanh, tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng. Quy trình cho vay: a) Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng. H ồ s ơ vay v ốn g ồm các giấy tờ sau: − Giấy đề nghị vay vốn (theo đúng mẫu quy định của ngân hàng) − Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩm quyền cấp. Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo k ết qu ả kinh doanh, phân tích thu, chi tài chính … của kỳ gần nhất so với ngày xin vay và đ ược l ập theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước. − Phương án sản xuất kinh doanh: Trong phương án phải tính toán đ ược hi ệu quả kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng. Đ ồng th ời ph ải có s ự ch ấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có). − Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo n ợ vay: Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và h ợp pháp c ủa các tài liệu gửi cho ngân hàng. Trường hợp ngân hàng cho vay theo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng chỉ làm hồ sơ vay vốn lần đầu, còn nh ững lần vay sau, khách hàng phải gửi đến cho ngân hàng các gi ấy tờ thanh toán, ch ứng t ừ hàng hóa, hợp đồng kinh tế. b) Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay: Nhận được hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, ngân hàng tiến hành thẩm định hồ sơ đó. SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 7
  15. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG − Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên t ắc đ ảm bảo tính độc lập và phân định rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đ ới gi ữa khâu thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh và kh ả năng hoàn trả nợ vay. − Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin, s ố li ệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng. Mục đích của thẩm định trước khi cho vay là xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng gi ữa ngân hàng và khách hàng vay vốn. Người ta còn gọi là thẩm định phương án cho vay và theo dõi xử lý n ợ, các NHTM cần tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của Trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro của toàn hệ thống ngân hàng. Nội dung công việc thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng có th ể phân tích,đánh giá trên nhiều mặt, bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng chủ yếu là làm rõ các mặt sau đây: + Năng lực sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả năng công ngh ệ, k ỹ thuật sản xuất kinh doanh) của khách hàng trên thương trường và các quan h ệ bạn hàng của khách hàng. + Thực trạng tài chính của khách hàng như công nợ, kết quả kinh doanh kỳ trước, mức tích lũy vốn, số thực có của vốn lưu động tự có c ủa khách hàng tham gia phương án sản xuất kinh doanh. Số liệu kế hoạch thu chi tài chính, chỉ tiêu tổng doanh thu ghi trong phương án sản xuất kinh doanh c ủa khách hàng. Qua nh ững ch ỉ tiêu này, ngân hàng đưa ra kết luận về số tiền có thể cho vay ho ặc m ức d ự n ợ t ối đa (hạn mức tín dụng), tiến độ giải ngân, thu n ợ tiền vay sao cho phù h ợp v ới khả năng thực tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng. + Xem xét về đảm bảo tiền vay. Nếu khoản vay phải có tài sản đảm bảo thì ngân hàng phải đánh giá về các điều kiện của tài sản th ế ch ấp, cầm cố, tính hợp pháp, số lượng và xác định giá trị của tài sản thế chấp, c ầm c ố theo đúng Pháp lu ật của Nhà nước. các giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp, c ầm c ố ph ải đ ược xác nh ận c ủa cơ quan công chứng nhà nước và thẩm định kỹ để biết được m ức độ tin c ậy c ủa các giấy tờ đó. Trên cơ sở này ngân hàng mới phán quyết cho vay đ ược chính xác. Theo quy định, Ngân hàng nhận thế chấp cầm cố không được quyền sở h ữu tài s ản mà ch ỉ giữ các giấy tờ sở hữu tài sản (bản gốc) hoặc là bảo quản những tài sản gọn nhẹ (kim loại quý, đá quý, hàng hóa đặc chủng, giấy tờ có giá …) Trong khoảng thời gian quy định, kể từ khi ngân hàng nhận đ ược đầy đ ủ h ồ s ơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, ngân hàng phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn, quyết định và thông báo vi ệc cho vay hoặc không cho vay ngân hàng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay. Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và khách hàng vay thỏa thuận một số điều khoản về tài sản cầm cố, thế chấp như quyền sử dụng, lưu giữ giấy tờ sở hữu, bảo quản, tổng giá trị, thời hạn thế chấp, cầm cố … Đ ối với những tài sản cầm cố, thế chấp phức tạp, giá trị lớn ,thì gi ữa khách hàng và ngân hàng phải ký hợp đồng cầm cố, thế chấp. SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 8
  16. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG c) Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín d ụng v ới khách hàng. Khi ngân hàng quyết định cho vay và hợp đồng thế chấp, c ầm c ố đã được ký kết giữa ngân hàng và khách hàng vay, ngân hàng ti ến hành xác đ ịnh các ch ỉ tiêu cho vay − Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối v ới ph ương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với ph ương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng. − Căn cứ để ngân hàng xác định mức cho vay là: + Nhu cầu vay vốn của khách hàng + Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng trung ương. + Khả năng nguồn vốn của ngân hàng + Khả năng trả nợ của khách hàng. + Giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng. Trong đó: − Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo. Tùy theo pháp luật của mỗi nước và quy định của ngân hàng cho vay, nên tỷ lệ này có khác nhau. Quy chế cho vay hiện hành ở Việt Nam quy định: Mức cho vay tối đa không v ượt quá 70% giá trị của tài sản thế chấp hay cầm cố. − Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và kh ả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng. − Lãi suất cho vay, đối với những nước mà ngân hàng thương m ại có quyền quyết định lãi suất kinh doanh, thì ngân hàng thương m ại sẽ ấn định m ức lãi su ất cho vay của từng khoản cho vay ngắn hạn. Ở Việt Nam hiện nay, các ngân hàng thương mại xác định lãi suất cho vay không vượt quá lãi suất trần cho vay ngắn h ạn c ủa ngân hàng trung ương quy định trong từng thời kỳ. Sau khi xác định các chỉ tiêu trên, giữa ngân hàng và khách hàng vay c ần th ỏa thuận thống nhất và ký kết hợp đồng tín dụng. d) Mở tài khoản cho vay và phát tiền vay. Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay m ột tài kho ản cho vay để hạch toán tiền cho vay và thu nợ (nếu khách hàng vay ch ưa có tài kho ản cho vay). Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xu ất kinh doanh của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế) ngân hàng phát tri ển ti ền SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 9
  17. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG vay. Đối với khách hàng vay luân chuyển trong phạm vi hạn mức tín dụng đã xác định, từng lần vay vốn khách hàng đi vay phải gửi đ ến cho ngân hàng các ch ứng t ừ hàng hóa, các giấy tờ thanh toán hay hợp đồng kinh tế và trên c ơ s ở đó ngân hàng cho vay đáp ứng các nhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng ngu ồn v ốn cho phép. Ngân hàng cho vay có thể phát tiền cho khách vay theo các cách: − Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng. − Trường hợp khách hàng vay đã dùng nguồn vốn khác để tr ả cho người cung cấp hoặc nếu người cung cấp không có tài khoản tại ngân hàng thì chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng. − Phát bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt cho khách hàng. e) Thu nợ: − Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn n ợ đã ghi trong h ợp đ ồng tín d ụng. Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả n ợ ngân hàng khi đến h ạn. Khách hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng có thể xử lý theo b ốn tr ường h ợp sau: Một là, do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản gi ải trình xin gia hạn, ngân hàng có thể xét cho gia hạn. Theo quy đ ịnh quy chế cho vay hi ện hành th ời hạn được gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng c ần gia hạn nợ. Riêng đối với trường hợp khó khăn do Nhà nước thay đổi chủ tr ương chính sách hoặc nguyên nhân bất khả kháng thì thời hạn tối đa không quá 12 tháng. Hai là, do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và phạt theo mức lãi suất nợ quá hạn. Theo quy định hiện hành, lãi su ất n ợ quá h ạn b ằng 150% lãi suất trần cùng loại cho vay. Ba là, nếu không có các thỏa thuận trên thì ngân hàng có quyền bán (phát m ại) tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ. Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật. Bốn là, nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận đ ể gi ải quyết đ ược, ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng. f) Lãi tiền vay: Việc tính lãi và thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùng với n ợ gốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp. Trường hợp cho vay theo hạn m ức thì vi ệc tính lãi và thu lãi được thực hiện hàng tháng, vào ngày cuối tháng. Nếu khách hàng vay chưa trả được lãi khi đến hạn thì ngân hàng tính và hạch toán vào tài kho ản ngo ại bảng đ ể thu dần, không nhập lãi vào nợ gốc. Trường hợp khách hàng vay có khó khăn v ề tài chính do nguyên nhân khách quan thì Tổng giám đốc (giám đ ốc) ngân hàng cho vay có thể quyết định cho giảm hoặc miễn lãi đối với khách hàng vay. Việc gi ảm ho ặc SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 10
  18. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG miễn lãi cho khách hàng vay tùy thuộc vào khả năng tài chính c ủa từng ngân hàng cho vay.. 2.1.2.2. Cho vay tiêu dùng: Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, hộ gia đình nh ư chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản. Cho vay tiêu dùng đ ược phân chia thành nhiều hình thức căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay và cách th ức cho vay như:  Cho vay cầm đồ. Cho vay cầm đồ là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay ti ền và gi ữ tài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong h ợp đ ồng cầm đồ. Nhìn chung, tài sản cầm đồ là động sản, có giá tr ị trao đ ổi phải thu ộc s ở hữu hợp pháp của người vay hoặc nếu không phải có gi ấy ủy quyền h ợp pháp c ủa những người sở hữu cho khách hàng mang đi c ầm đồ, ủy quyền cho ngân hàng x ử lý tài sản khi khách hàng vi phạm hợp đồng cầm đồ.  Cho vay bảo đảm bằng lương hay thu nhập. Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu c ầu chi tiêu trên c ơ s ở th ế chấp bằng lương. Nó chủ yếu được áp dụng cho khách hàng có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc đủ trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có đ ủ tích lũy đ ể tr ả n ợ vay…  Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay. Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với tài sản có giá tr ị lớn, th ời gian s ử d ụng dài như cho vay sữa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, cho vay mua sắm phương tiện đi lại…Mức cho vay của ngân hàng trong hình th ức này ph ụ thu ộc vào tình hình tài chính , khả năng trả n ợ của khách hàng, giá tr ị tài s ản mua s ắm, m ức t ối đa thường từ 50 – 60% giá trị tài sản mua sắm. 2.1.3. Đối tượng cho vay, điều kiện và nguyên tắc vay vốn.  Đối tượng cho vay ngắn hạn. − Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các kho ản chi phí để khách hàng thự hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, d ịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển. − Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó ngân hàng có tham gia cho vay. − Số lãi tiền vay cho ngân hàng trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.  Điều kiện cho vay ngắn hạn. SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 11
  19. HD: TS. Bùi Thanh Quang Phân tích tín dụng ngắn hạn tại NHCT AG − Có năng lực pháp luật dân sự, năng luật hành vi dân sự và chịu trách nhi ệm dân sự theo quy định của pháp luật. Cụ thể là: pháp nhân, cá nhân và ch ủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại di ện c ủa tổ h ợp tác ph ải có năng l ực pháp luật dân sự. − Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. − Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. − Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả. − Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định c ủa chính ph ủ, hướng dẫn của Thống Đốc ngân hàng nhà nước  Nguyên tắc vay vốn ngắn hạn: Tín dụng ngắn hạn được thực hiện theo hai nguyên tắc sau: − Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong h ợp đ ồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế. Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng. Hi ệu qu ả đó tr ước h ết là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nến kinh tế hàng hóa – tạo ra nhi ều kh ối l ượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhi ều tích lũy đ ể th ực hi ện tái s ản xuất mở rộng. − Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại và họat động một cách bình thường. B ởi vì ngu ồn v ốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là từ nguồn vốn huy đ ộng đ ược. Đó là m ột b ộ ph ận tài sản của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng khi h ọ yêu c ầu. N ếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh h ưởng đ ến kh ả năng hoàn trả của ngân hàng. 2.1.4. Thời hạn, lãi suất, mức cho vay ngắn hạn.  Thời hạn: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào: − Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng. − Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc gi ấy phép ho ạt đ ộng t ại Việt Nam. − Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không quá th ời h ạn đ ược phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam. SVTH: Lâm Hồng Bảo Chinh 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản