intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:114

25
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa lý luận cơ bản về chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thực tiễn kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số nước, tỉnh, địa phương; phân tích đánh giá thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư FDI vào cả nước nói chung và vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ––––––––––––––––––––––––––––– PHAN THÙY LÂN CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Thịnh Văn Vinh THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  2. i LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Phan Thuỳ Lân Sinh ngày: 05/03/1989 – Nơi sinh: Việt Trì – Phú Thọ Là học viên cao học lớp: K10F – Chuyên ngành Quản lý kinh tế. Niên khóa: 2013-2015. Khoa sau đại học – Trƣờng Đại học Kinh tế và QTKD- Đại học Thái Nguyên. Tôi xin cam đoan: 1. Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “ Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” là do chính tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Thịnh Văn Vinh 2. Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong đề tài là do chính tôi thu thập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ nào. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này. Tác giả luận văn Phan Thuỳ Lân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  3. ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chƣơng trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè, gia đình trong suốt quá trình học tập, công tác. Nhân đây, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: - Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Thịnh Văn Vinh - Các thầy cô giáo Khoa sau đại học – Trƣờng Đại học Kinh tế và QTKD- Đại học Thái Nguyên. - Tập thể lãnh đạo, CBNV Ban Quản Lý KCN thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Phú Thọ. - Các cơ quan, các nhà khoa học, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của bản thân, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và bạn đọc để tác giả có thể hoàn thiện tốt luận văn. Xin trân trọng cảm ơn! Phú Thọ, ngày 15 tháng 6 năm 2015. Tác giả Phan Thuỳ Lân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  4. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ................................................ vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH................................................ vii DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ....................................................................... ix MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2 4. Tính mới và những đóng góp của đề tài..................................................................3 5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ...............................................5 1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của khu công nghiệp ..........................................5 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của khu công nghiệp ...................................................5 1.1.2. Vai trò của khu công nghiệp .............................................................................6 1.2. Thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp ................................................................7 1.2.1. Khái niệm về FDI ..............................................................................................7 1.2.2. Các hình thức thu hút vốn FDI vào KCN .........................................................9 1.2.3. Vai trò của FDI đối với sự phát triển của các khu công nghiệp nói chung.....10 1.3. Chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp ......................................11 1.3.1. Khái niệm chính sách ......................................................................................11 1.3.2. Khái niệm chính sách thu hút vốn FDI ...........................................................12 1.3.3. Chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp ...................................14 1.3.4. Nội dung của chính sách thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp ....................14 1.3.5. Những yếu tố tác động đến chính sách thu hút FDI vào Khu công nghiệp ....19 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  5. iv 1.4. Cơ sở thực tiễn chính sách thu hút vốn FDI vào các KCN của một số địa phƣơng ................................................................................................................23 1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................................23 1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh ......................................................................26 1.4.3. Bài học cho tỉnh Phú Thọ ................................................................................29 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................31 2.1. Các câu hỏi đặt ra khi nghiên cứu ......................................................................31 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................31 2.2.1. Khung phân tích ..............................................................................................31 2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ..........................................................................33 2.2.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin ...........................................................................33 2.2.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu ........................................................................33 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ......................35 3.1. Tổng quan về tỉnh Phú Thọ và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh ....................35 3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng phát triển Kinh Tế - Xã Hội........................35 3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Phú Thọ .............................................40 3.1.3. Lợi thế thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp của Tỉnh Phú Thọ ..................43 3.1.4. Thực trạng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ..................................45 3.2. Thực trạng chính sách thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ..............................................................................................................55 3.2.1. Khung pháp lý về thu hút vốn FDI vào các KCN ...........................................55 3.2.2. Chính sách thu hút vốn FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ..................58 3.3. Đánh giá chung về chính sách thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp Phú Thọ.......70 3.3.1. Những thành công ...........................................................................................70 3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của thực trạng hệ thống chính sách thu hút vốn đầu tƣ FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. ...................................72 Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO KCN TRÊN ĐỊA BÀN PHÚ THỌ .......................................................................................................78 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  6. v 4.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của Tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 ..................................................................................................................78 4.1.1. Quan điểm phát triển .......................................................................................78 4.1.2. Mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Phú Thọ đến 2020 ...................79 4.2. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu thu hút FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .....................................................................................................................82 4.2.1. Quan điểm về thu hút FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ....................82 4.2.2. Định hƣớng thu hút FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ........................84 4.2.3. Mục tiêu thu hút FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.............................86 4.3. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .......................................................................................................87 4.3.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện chất lƣợng công tác quy hoạch ......................87 4.3.2. Chính sách hỗ trợ đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tƣ nƣớc ngoài ...............88 4.3.3. Cải cách thủ tục hành chính ............................................................................90 4.3.4. Nhóm giải pháp về cơ cấu đầu tƣ ....................................................................91 4.3.5. Hoàn thiện chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cƣ ...............92 4.3.6. Chính sách nguồn nhân lực .............................................................................93 4.3.7. Chính sách môi trƣờng và phát triển bền vững ...............................................94 4.4. Một số kiến nghị.................................................................................................95 4.4.1. Kiến nghị với Chính Phủ ................................................................................95 4.4.2. Kiến nghị với các Bộ, Ngành ..........................................................................96 4.4.3. Kiến nghị đối với UBND tỉnh và các Sở, Ban ngành của tỉnh Phú Thọ .........98 KẾT LUẬN ............................................................................................................101 ....................................................................................102 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  7. vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Các chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 BQL Ban quản lý 2 CCN Cụm công nghiệp 3 KCN Khu công nghiệp 4 KCX Khu chế xuất 5 KKT Khu kinh tế 6 KCNC Khu công nghệ cao 7 UBND Ủy ban nhân dân 8 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa 9 KT - XH Kinh tế - Xã hội 10 SXKD Sản xuất kinh doanh 11 GPMB Giải phóng mặt bằng 12 XK Xuất Khẩu 13 NK Nhập khẩu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  8. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT nh Hợp đồng hợp tác kinh 1 BCC Business Cooperation Contract doanh Building – Operation – Hợp đồng xây dựng – kinh 2 BOT Transfer doanh – chuyển giao Hợp đồng xây dựng – 3 BT Building – Transfer chuyển giao Building – Transfer – Hợp đồng xây dựng – 4 BTO Operation chuyển giao – kinh doanh 5 FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 6 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 7 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế Organisation for Economic Tổ chức hợp tác và phát 8 OECD Cooperation and Development triển kinh tế Official Development 9 ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance 10 USD United State Dollars Đô la Mỹ Tổ chức Thƣơng mại Thế 11 WTO World Trade Organization giới Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  9. viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu tổng hợp kinh tế- xã hội năm 2013-2014 ........................40 Bảng 3.2: Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 – 2014 ...............41 Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu nguồn nhân lực 2014 của tỉnh Phú Thọ ...........................41 Bảng 3.4: So sánh kết quả thu hút FDI vào KCN và ngoài KCN .............................49 Bảng 3.5: Tình hình thu hút FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ ........................................50 Bảng 3.6: Kết quả thu hút FDI theo đối tác đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .........51 Bảng 3.7: Kết quả thu hút FDI vào KCN trên địa bàn Tỉnh theo đối tác đầu tƣ ......52 Bảng 3.8: Kết quả thu hút FDI vào KCN theo lĩnh vực sản xuất .............................53 Bảng 4.1: Nhu cầu vốn đầu tƣ theo ngành giai đoạn 2011 - 2015 ............................81 Bảng 4.2: Các dự án tiêu biểu kêu gọi đầu tƣ vào KCN, CCN đến năm 2020 .........86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  10. ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH Hình 2.1. Khung phân tích nghiên cứu chính sách thu hút vốn FDI vào KCN ........33 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu FDI tại Tỉnh Phú Thọ năm 2014 ..............................................50 Biểu đồ 3.2: Số lƣợng các dự án FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ từ 2003 - 2014 .........51 Biểu đồ 3.3: Quy mô nguồn vốn FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ từ 2003 - 2014 .........51 Biểu đồ 3.4: So sánh kết quả thu hút FDI theo đối tác đầu tƣ tỉnh Phú Thọ năm 2014 ... 53 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  11. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong công cuộc CNH - HĐH đất nƣớc hiện nay, Nhà nƣớc ta khẳng định phải dựa vào nội lực là chính, tuy nhiên xuất phát từ điều kiện của nƣớc ta là một nƣớc có nền kinh tế yếu kém, điểm xuất phát thấp cơ sở hạ tầng lạc hậu, thu nhập quốc dân và thu nhập dân cƣ thấp. Vì vậy nguồn vốn để CNH-HĐH trƣớc mắt phụ thuộc nhiều từ nƣớc ngoài mà chủ yếu là đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Để thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài cho công cuộc phát triển của quốc gia, khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) đƣợc đánh giá là một nhân tố quan trọng.Trong nhiều năm qua, việc quy hoạch, xây dựng và phát triển các KCX, KCN và CCN đã trở thành mục tiêu mà các tỉnh và thành phố trong cả nƣớc phấn đấu thực hiện. Thu hút FDI vào các KCX, KCN và CCN luôn là vấn đề hàng đầu mà các tỉnh, thành phố mong muốn bởi: FDI là một trong những nguồn vốn đã và đang có đóng góp to lớn trong việc giúp phát triển kinh tế, nâng cao chất lƣợng và trình độ công nghệ của đất nƣớc, tạo việc làm cho ngƣời lao động, cải thiện mức sống cho ngƣời dân. FDI luôn là nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và vẫn rất cần tập trung và tích cực thu hút để tăng cƣờng cho sự phát triển bền vững của đất nƣớc. Phú Thọ cũng là một trong những tỉnh đã rất sớm xây dựng các KCN và tích cực thu hút FDI vào các KCN này. Mặc dù đã sớm nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc thu hút đầu tƣ đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và các KCN nói riêng của tỉnh, song vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, các doanh nghiệp cả trong và ngoài nƣớc còn gặp nhiều khó khăn trong việc đầu tƣ vào trong tỉnh, ngay cả vào các KCN. Với rất nhiều những nỗ lực trong việc cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI nhƣng việc thu hút vốn FDI vào tỉnh Phú Thọ nói chung vẫn còn có nhiều những hạn chế bên cạnh những kết quả đáng khích lệ đã đạt đƣợc. Trên thực tế, các dự án FDI vào Phú Thọ chƣa có các dự án có quy mô lớn mà chủ yếu vẫn chỉ là các dự án nhỏ và vừa. Các dự án này chủ yếu vẫn là của hai đối tác chính là Hàn Quốc và Đài Loan. Do đó, để thu hút đƣợc thêm các dự án FDI mới có giá trị cao hơn, thân thiện với môi trƣờng hơn, đem lại nhiều lợi ích Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  12. 2 cho kinh tế của tỉnh cũng nhƣ cho đời sống của ngƣời dân hơn nữa thì cần phải có những đối sách mới. Nhƣng trong những năm gần đây, do điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, thiếu kinh nghiệm trong thu hút và triển khai các dự án FDI, tỉnh Phú Thọ đã gặp không ít khó khăn và vƣớng mắc. Với một thời gian dài hoạt động nhƣng việc thu hút đầu tƣ vào các KCN vẫn chƣa đạt đƣợc những kết quả nhƣ kỳ vọng. Làm sao để có thể giải quyết đƣợc các vấn đề nảy sinh, nâng cao đƣợc hiệu quả thu hút các doanh nghiệp FDI tại KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ không chỉ là điều trăn trở của BQL KCN mà còn là của tất cả các cấp lãnh đạo của Tỉnh. Do vậy, tác giả mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa lý luận cơ bản về chính sách thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, thực tiễn kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của một số nƣớc, tỉnh, địa phƣơng. Phân tích đánh giá thực trạng chính sách thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào KCN trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tƣ FDI vào cả nƣớc nói chung và vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chính sách thu hút vốn FDI. Vận dụng vào nghiên cứu chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu đến các vấn đề trực tiếp liên quan đến cơ chế chính sách thu hút vốn FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhƣ chính sách đất đai, môi trƣờng, các chính sách kích thích, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính và vấn đề quy hoạch. Phạm vi thời gian: Tình hình thu hút vốn FDI vào KCN tỉnh Phú Thọ từ năm 2003-2014 và định hƣớng đến năm 2020. Các dự báo, kế hoạch, số liệu đƣợc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  13. 3 lấy từ Sở Kế hoạch – Đầu tƣ và Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh. 4. Tính mới và những đóng góp của đề tài Dự kiến, Luận văn sẽ có những đóng góp khoa học chủ yếu sau đây: - Tổng quan đƣợc tình hình phát triển của các KCN tại tỉnh Phú Thọ, định hƣớng phát triển KCN trong thời gian tới để tạo sức hút trong mắt các nhà đầu tƣ. - Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ thời gian qua và việc thu hút vốn FDI của tỉnh Phú Thọ. - Tập trung nghiên cứu và đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào KCN trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ, từ đó đề ra một số chính sách thu hút vốn FDI trong bối cảnh hội nhập hiện nay. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài kết cấu gồm 4 chƣơng: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  14. 4 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  15. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của khu công nghiệp 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của khu công nghiệp - . Hiện nay trên thế giới có hai cách hiểu về KCN: Thứ nhất, KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp, đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thƣơng mại, văn phòng nhà ở. Theo quan niệm này, KCN thực chất là khu hành chính – kinh tế, trong đó sản xuất công nghiệp là hoạt động chủ yếu, còn cáchoạt động khác chỉ mang tính chất bổ trợ cho sản xuất công nghiệp. Thứ hai, KCN là khu vực có giới hạn lãnh thổ nhất định, trong đó tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất hàng công nghiệp, không có dân cƣ sinh sống. .( 2005) 29/2008/NĐ-CP c 14/3/2008: Quy định về KCN, KCX và Khu Kinh Tế. Đặc điểm của Khu công nghiệp: Về không gian: là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và thƣờng không có dân cƣ sinh sống. Về chức năng hoạt động: KCN là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Về thành lập: KCN không phải là khu vực đƣợc thành lập tự phát mà đƣợc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  16. 6 thành lập theo quy định của chính phủ, trên cơ sở quy hoạch đã đƣợc phê duyệt. Về đầu tƣ cho sản xuất: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong khu công nghiệp, có khu vực hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu (đƣợc gọi là khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất). 1.1.2. Vai trò của khu công nghiệp Nhiều thập kỷ qua, Khu công nghiệp đƣợc coi nhƣ là cửa ngõ quan trọng để các nƣớc đang phát triển hội nhập nhanh hơn với thế giới bên ngoài, tạo điều kiện cho các quốc gia vừa khai thác đƣợc các lợi thế quốc tế, vừa phát huy đƣợc tiềm năng trong nƣớc thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, rút ngắn đƣợc các khoảng cách chênh lệch với các nƣớc phát triển. Vai trò to lớn của KCN đƣợc thể hiện trên các mục sau đây: Thứ nhất, KCN thúc đẩy thu hút vốn đầu tƣ, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trƣởng kinh tế. Thực tế cho thấy, KCN là nơi thu hút nguồn vốn đầu tƣ rất lớn trong tổng nguồn vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn 1 tỉnh cũng nhƣ cả nƣớc nói chung. Đặc biệt ở đây là nguồn vốn FDI, Nguồn vốn FDI chảy vào KCN nhƣ một luồng gió mới, thúc đẩy hoạt động sản xuất, đóng góp cao cho ngân sách nhà nƣớc làm khởi sắc bộ mặt kinh tế của đất nƣớc. Thứ hai, KCN góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, KCN có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh nhƣ giao thông, điện, nƣớc… cùng các chính sách ƣu đãi, khuyến khích nên đã thu hút đƣợc nhiều dự án đầu tƣ tập trung cho các ngành công nghiệp và dịch vụ công nghiệp cũng nhƣ khuyến khích xuất khẩu. Các khu công nghiệp tập trung đƣợc ví nhƣ một thế giới thu nhỏ phản ánh tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi quốc gia Bên cạnh đó, các KCN góp phần tạo nên các vùng kinh tế trọng điểm, phát huy lợi thế so sánh và tiềm lực hiện có của đất nƣớc để phát triển nhanh. Sự hình thành các KCN ở những vùng có khả năng thu hút sự đầu tƣ lớn nhất đã làm cho sự phân bố địa lý kinh tế của đất nƣớc có sự thay đổi khá rõ rệt. Nhìn chung, sự phát triển của các KCN tập trung góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu vùng, ngành, lãnh thổ theo hƣớng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Thứ ba, các khu công nghiệp góp phần tạo ra nhiều việc cho ngƣời lao động, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  17. 7 làm thay đổi cơ cấu lao động xét cả về ngành nghề lẫn phân bố theo vùng. Có thể nói KCN là nơi có mật độ tập trung lao động đông nhất, lao động trẻ và có tay nghề cao chiếm tỷ trọng lớn. KCN có ảnh hƣởng tích cực đến việc sử dụng và bố trí lại cơ cấu lao động giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa thành thị và nông thôn, cũng nhƣ đòi hỏi dân cƣ phải đầu tƣ hơn nữa cho lĩnh vực học nghề. Sự di dân từ các khu vực sản xuất nông nghiệp về các khu vực có KCN tập trung có tác động điều phối bớt lao động dƣ thừa, nhàn rỗi trong nông nghiệp sang ngành công nghiệp và dịch vụ. Đây là sự chuyển biến hợp lý của cơ cấu lao động phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các KCN tập trung luôn đòi hỏi 1 lƣợng lớn lao động có tay nghề cao, chuyên môn giỏi. Việc đào tạo nghề cho công nhân đáp ứng nhu cầu cho các KCN cũng chính là cải tiến, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý phù hợp với cơ chế mới, và phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất mới. Đây là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện CNH – HĐH thành công. Thứ tư, các KCN thu hút một lực lƣợng lớn các doanh nghiệp nƣớc ngoài đầu tƣ vốn, công nghệ sản xuất và trình độ quản lý tiên tiến. Việc tiếp thu công nghệ và kỹ năng, kinh nghiệm quản lý rất có ích cho sự phát triển kinh tế của những nƣớc vốn nghèo nàn về công nghệ và yếu kém về quản lý. Các KCN tập trung cũng có thể là các khu công nghệ cao với những ngành công nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật vào bậc nhất trên thế giới. Từ đó chúng ta có thể học hỏi đƣợc rất nhiều, có đƣợc các công nghệ với chi phí thấp rồi từ đó tiếp thu sáng tạo ra những công nghệ cho riêng mình nhằm thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH. Thứ năm, các KCN không những tạo ra một kênh thu nguồn vốn bên ngoài rất hiệu quả mà còn góp phần đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc từ các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, phí sử dụng đất và các tiện ích công cộng (điện, nƣớc, bƣu điện, ngân hàng…), thuế xuất nhập khẩu và làm tăng dự trữ ngoại tệ. Từ các nguồn thu ngân sách tăng thêm, nhà nƣớc có thể đầu tƣ vào nền kinh tế quốc dân làm gia tăng vốn sản xuất, từ đó tích lũy vốn nội bộ đƣợc tăng cƣờng. Đó là động lực để phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo và thúc đẩy kinh tế phát triển. 1.2. Thu hút vốn FDI vào khu công nghiệp 1.2.1. Khái niệm về FDI Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá với qui mô và tốc độ này càng lớn, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  18. 8 tạo ra một nền kinh tế sôi động mà ở đó tính phụ thuộc giữa các nƣớc các quốc gia ngày càng tăng. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và cách mạng thông tin đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế tạo nên sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia. Đặc biệt là nhu cầu vốn đầu tƣ đầu tƣ phát triển để công nghiệp hoá hiện đại hoá của các nƣớc phát triển rất lớn. Mặt khác các nƣớc phát triển dồi dào vốn và công nghệ muốn tìm kiếm những nơi thuận lợi, chi phí thấp để hạ giá thành sản phẩm và chiếm lĩnh thị trƣờng tiêu thụ. Chính vì vậy tạo nên một sự thu hút mạnh mẽ vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và đặc biệt phổ biến nhất vẫn là hình thức đầu tƣ trực tiếp. . Theo k :“ ”. Tóm lại, đầu tƣ trực tiếp là hình thức đầu tƣ quốc tế chủ yếu mà nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đầu tƣ toàn bộ hay phần lớn vốn đầu tƣ của các dự án nhằm giành quyền điều hành hoặc tham gia điều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có các đặc điểm sau: - Đây là hình thức đầu tƣ bằng vốn cuả các nhà đầu tƣ họ tự quyết đinh đầu tƣ tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả cao - Chủ đầu tƣ nƣớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tƣ nếu là doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp hoạt động tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình. - Thông qua đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nƣớc chủ nhà có thể tiếp nhận đƣợc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  19. 9 công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm tổ chức quản lý là các mục tiêu mà các hình thức khác không giải quyết đƣợc. -Nguồn vốn hày không chỉ bao gồm vốn đầu tƣ ban đầu của chủ đầu tƣ dƣới hình thức vốn pháp định và trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nhƣ đầu tƣ từ lợi nhuận thu đƣợc. 1.2.2. Các hình thức thu hút vốn FDI vào KCN Trong thực tiễn thu hút FDI vào KCN có nhiều hình thức đƣợc áp dụng: 1.2.2.1. (BCC – Business : - – – (BOT – B - - . - – – – - - . - – – - . 1.2.2.2. Hình thức doanh nghiệp liên doanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  20. 10 Doanh nghiệp liên doanh là là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nƣớc ngoài hoặclà doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hợp tác với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Hình thức này có đặc điểm: Thành lập pháp nhân mới hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập dƣới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Các bên chịu trách nhiệm về phần vốn của mình Phần góp vốn của bên hoặc các bên nƣớc ngoài không hạn chế mức tối đa nhƣng tối thiểu không dƣới 30% vốn pháp định và trong quá trình hoạt động không giảm vốn pháp định. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng quản trị mà thành viên của nó do mỗi bên chỉ định tƣơng ứng với tỷ lệ góp vốn của các bên nhƣng ít nhất phải là hai ngƣời. Hội đồng quản trị có quyền quyết định những vấn đề quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Các bên tham gia liên doanh phân chia lợi nhuận và phân chia rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên trong vốn pháp định theo thỏa thuận giữa các bên. 1.2.2.3. Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập tại một nƣớc, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh. “ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có tƣ cách pháp nhân theo pháp luật. Thời gian hoạt động không quá 50 năm kể từ ngày cấp giấy phép”. 1.2.3. Vai trò của FDI đối với sự phát triển của các khu công nghiệp nói chung Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức XIX của Đảng đã khẳng định: “Kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở nƣớc ta, đƣợc khuyến khích phát triển lâu dài, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác. Thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là chủ trƣơng quan trọng góp phần khai thác các nguồn lực trong nƣớc, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2