intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:161

27
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn góp phần chuẩn bị cho thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2015- 2020 của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, đề tài tiến hành nghiên cứu, đánh giá lại những thành tựu và hạn chế trong thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2011-2014, làm cơ sở giúp sửa đổi và hoàn chỉnh phương hướng hoạt động và cơ chế chính sách hỗ trợ, để thực hiện giảm nghèo bền vững có hiệu quả hơn trong giai đoạn tới, thực hiện thành công mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LƢU MẠNH HẢI ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LƢU MẠNH HẢI ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG THỊ PHƢƠNG HOA THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn: “Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣ c s ng đ ảo vệ một học vị nào. Các thông tin s ng nghiên cứu trong luận văn đƣ c thu thập từ khảo sát thực tế và từ nhiều nguồn khác, đƣ c chỉ rõ ràng về nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã đƣ c tác giả cảm ơn. Thái Nguyên, ngày 16 tháng 10 năm 2015 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Lƣu Mạnh Hải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  4. ii LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, các thày, cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh oanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận l i cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Đặc iệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Đặng Thị Phƣơng Hoa đã trực tiếp hƣớng ẫn, chỉ ảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý áu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, Ủy an nhân ân huyện Võ Nhai; các đồng chí lãnh đạo và cán ộ các phòng, an, ngành là thành viên trong Ban chỉ đạo Giảm nghèo của huyện Võ Nhai; các đồng chí lãnh đạo, cán ộ và nhân ân các xã Nghinh Tƣờng, Thƣ ng Nung, Lâu Thƣ ng, Tràng Xá, Liên Minh, Dân Tiến đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận l i cho tôi trong quá trình thu thập thông tin và khảo sát thực địa đ hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo C c Thống kê tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi đƣ c tham gia khóa đào tạo và hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Cuối cùng, tôi xin g i lời cảm ơn tới gia đình, cơ quan, ạn è, đồng nghiệp đã luôn động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này. Thái Nguyên, ngày 16 tháng 10 năm 2015 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Lƣu Mạnh Hải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  5. iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................ vi DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1 2. M c tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2 3. Đối tƣ ng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2 4. Tính mới của luận văn ................................................................................... 3 5. Bố c c của luận văn ...................................................................................... 3 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................. 4 1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4 1.1.1. Nghèo ................................................................................................ 4 1.1.2. Chuẩn nghèo ...................................................................................... 5 1.1.3. Chính sách giảm nghèo ..................................................................... 8 1.1.4. Thực hiện chính sách giảm nghèo ..................................................... 9 1.1.5. Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo ...................................... 9 1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 10 1.2.1. Kinh nghiệm quốc tế về thực hiện chính sách giảm nghèo ............ 10 1.2.2. Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo ở Việt Nam .......... 13 1.2.3. Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo của tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................................. 17 1.2.4. Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn........................................................................ 18 1.2.5. Bài học kinh nghiệm ....................................................................... 19 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  6. iv Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 22 2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 22 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 22 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................... 22 2.2.2. Cơ sở phƣơng pháp luận ................................................................. 24 2.2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin ...................................................... 24 2.2.4. Phƣơng pháp đánh giá, phân tích .................................................... 31 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 32 Chƣơng 3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN ......... 33 3.1. Đặc đi m điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 33 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 33 3.1.2. Thực trạng tình hình phát tri n kinh tế - xã hội .............................. 39 3.1.3. Đánh giá những thuận l i - khó khăn trong thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện Võ Nhai ........................................................ 50 3.2. Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 54 3.2.1. Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện ............................................ 54 3.2.2. Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo ...................................... 58 3.2.3. Kết quả thực hiện m c tiêu giảm nghèo ......................................... 75 3.3. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của nhóm hộ khảo sát mẫu tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên .................................. 77 3.3.1. Đặc đi m kinh tế - xã hội của hộ .................................................... 77 3.3.2. Tình trạng giáo c ......................................................................... 79 3.3.3. Tình trạng y tế và chăm sóc sức khỏe ............................................. 82 3.3.4. Tình trạng đào tạo nghề - Giải quyết việc làm ............................... 85 3.3.5. Tình trạng tín ng.......................................................................... 90 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  7. v 3.3.6. Tình trạng nhà ở .............................................................................. 95 3.3.7. Tình hình sở hữu tài sản ................................................................ 100 3.3.8. Nguyên nhân nghèo của hộ ........................................................... 101 3.4. Đánh giá chung thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 108 3.4.1. Kết quả đạt đƣ c ........................................................................... 108 3.4.2. Những tồn tại, hạn chế .................................................................. 109 3.4.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách .......................... 110 Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN ........ 114 4.1. Quan đi m, định hƣớng về thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 114 4.1.1. Định hƣớng phát tri n kinh tế - xã hội .......................................... 114 4.1.2. M c tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo ................................... 114 4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo ền vững tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 116 4.2.1. Giải pháp ƣu tiên thực hiện các nhóm chính sách có hiệu quả giảm nghèo ền vững nhất................................................................ 116 4.2.2. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện chính sách .............................. 117 4.2.3. Kiến nghị chính sách ..................................................................... 122 KẾT LUẬN .................................................................................................. 123 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 127 PHỤ LỤC ..................................................................................................... 129 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  8. vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ASEAN Association of Southeast Asian Nations BMA Bayesian Model Average DT Diện tích GQVL Giải quyết việc làm HĐND Hội đồng nhân ân KT Khuyết tật KTĐBN Khuyết tật đặc iệt nặng KTXH Kinh tế xã hội MDG M c tiêu phát tri n thiên niên kỉ MPI Multidimensional Poverty Index NN&PTNT Nông nghiệp và phát tri n nông thôn PTNT Phát tri n nông thôn SXKD Sản xuất kinh oanh TBXH Thƣơng inh xã hội TH Ti u học THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TN Thu nhập Tr.đ Triệu đồng TT Thị trấn UBND Ủy an nhân ân XĐGN Xoá đói giảm nghèo XKLĐ Xuất khẩu lao động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  9. vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam theo chuẩn mới của Chính phủ giai đoạn 2010-2014................................................................... 16 Bảng 2.1: Danh sách các xã khảo sát mẫu .................................................. 28 Bảng 2.2: Danh sách các địa àn (xóm) đƣ c chọn vào mẫu khảo sát ...... 29 Bảng 3.1: Hiện trạng s ng đất giai đoạn 2011-2014 của huyện Võ Nhai..... 38 Bảng 3.2: Dân số trung ình huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 ........... 39 Bảng 3.3: Số lao động trong độ tuổi của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 .................................................................................. 41 Bảng 3.4: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành kinh tế huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 (Theo giá so sánh năm 2010) .......................... 42 Bảng 3.5: Số trƣờng, số phòng học, số lớp học, số giáo viên phổ thông của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 .................................. 45 Bảng 3.6: Số cơ sở y tế, số giƣờng ệnh, số cán ộ y tế của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 .......................................................... 46 Bảng 3.7: Kết quả thực hiện chính sách hỗ tr giáo c của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 .......................................................... 59 Bảng 3.8: Kết quả thực hiện chính sách hỗ tr chăm sóc sức khỏe của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 ......................................... 61 Bảng 3.9: Kết quả thực hiện chính sách hỗ tr về nhà ở của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 .......................................................... 62 Bảng 3.10: Kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 ........................... 63 Bảng 3.11: Kết quả thực hiện chính sách tín ng ƣu đãi của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 .......................................................... 65 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  10. viii Bảng 3.12: Kết quả thực hiện chính sách hỗ tr trực tiếp cho ngƣời ân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014.......................................................................... 68 Bảng 3.13: Kết quả thực hiện Chƣơng trình 135 của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014................................................................... 69 Bảng 3.14: Kết quả thực hiện chính sách hỗ tr tiền điện cho hộ nghèo của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 .................................. 74 Bảng 3.15: Kết quả thực hiện chính sách tr giúp pháp lý cho ngƣời nghèo, đồng ào ân tộc thi u số của huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014.......................................................................... 74 Bảng 3.16: Kết quả thực hiện chính sách cứu tr đột xuất tết Nguyên Đán của huyện Võ Nhai, giai đoạn 2011-2014 .......................... 75 Bảng 3.16: Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Võ Nhai giai đoạn 2010-2014 ......... 76 Bảng 3.17: Đặc đi m kinh tế - xã hội của hộ ............................................... 78 Bảng 3.18: Tình trạng giáo c của hộ ......................................................... 79 Bảng 3.19: Khả năng tiếp cận chính sách hỗ tr giáo c của hộ ................ 80 Bảng 3.20: Tình hình y tế và chăm sóc sức khỏe của hộ ............................. 82 Bảng 3.20: Khả năng tiếp cận chính sách chăm sóc sức khỏe của hộ......... 83 Bảng 3.21: Tình trạng tham gia đào tạo nghề - giải quyết việc làm của hộ .... 86 Bảng 3.22: Khả năng tiếp cận chính sách đào tạo nghề - Giải quyết việc làm của hộ .................................................................................. 87 Bảng 3.23: Tình trạng tín ng của hộ ......................................................... 91 Bảng 3.24: Tình trạng nhà ở của hộ ............................................................. 96 Bảng 3.25: Tình hình trang ị đồ ùng của hộ ........................................... 100 Bảng 3.26: Nguyên nhân nghèo của hộ ...................................................... 101 Bảng 3.27: Các iến độc lập định lƣ ng của mô hình hồi quy .................. 105 Bảng 3.28: Kết quả lựa chọn các mô hình hồi quy .................................... 105 Bảng 3.29: Kết quả hồi quy mô hình tối ƣu nhất ....................................... 106 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  11. ix DANH MỤC CÁC BIỂU, HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ khung phƣơng pháp nghiên cứu vấn đề ....................... 23 Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai ........................................ 34 Bi u đồ 1.1: Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2010-2014 của Việt Nam .............. 16 Bi u đồ 3.1: Các nhóm đất chính của huyện Võ Nhai ................................ 36 Bi u đồ 3.2: Hiện trạng s ng đất năm 2014 của huyện Võ Nhai .......... 39 Bi u đồ 3.3: Cơ cấu các ân tộc huyện Võ Nhai năm 2014 ....................... 40 Bi u đồ 3.4: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Võ Nhai giai đoạn 2011-2014 ...................................................................... 43 Bi u đồ 3.5: Tỷ lệ hộ nghèo huyện Võ Nhai giai đoạn 2010-2014 ............ 77 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  12. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong những năm qua, Việt Nam đã nỗ lực thực hiện đạt và vƣ t trƣớc hạn nhiều m c tiêu phát tri n thiên niên kỷ, nhất là về xóa đói giảm nghèo, đƣ c các nƣớc trên thế giới ghi nhận và đánh giá cao. Đảng, Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng chính sách, đã ành một nguồn ngân sách rất lớn đ hỗ tr các địa phƣơng nghèo, hộ gia đình nghèo và con em gia đình nghèo. Bình quân tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%/năm, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm 5-6%/năm. Tuy vậy, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng ào ân tộc thi u số còn cao, nhiều nơi tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn trên 50%, thậm chí 60-70%. Theo áo cáo của cơ quan chức năng ình quân mỗi năm có khoảng 1/3 số hộ tái nghèo và phát sinh nghèo mới. Nhƣ vậy, thực hiện chính sách giảm nghèo ở một số địa phƣơng chƣa vững, kết quả giảm nghèo chƣa ền, chêch lệch giàu nghèo giữa các vùng các nhóm ân cƣ chƣa đƣ c thu hẹp, nhất là khu vực miền núi, iên giới phía Bắc. Mặc ù đƣ c Đảng và Nhà nƣớc hết sức quan tâm đầu tƣ cho việc thực hiện các chính sách giảm nghèo, nhƣng huyện Võ Nhai vẫn là huyện nghèo nhất của tỉnh Thái Nguyên. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 của huyện Võ Nhai là 21,98%, cao hơn nhiều so với mặt ằng chung toàn tỉnh (9,06%) và mặt ằng chung cả nƣớc (5,97%). Do vậy, thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện Võ Nhai vẫn cần phải tiếp t c đẩy mạnh, đòi hỏi địa phƣơng cũng nhƣ Trung ƣơng phải tiếp t c ƣu tiên thực hiện những chính sách phù h p với thực tiễn, loại ỏ ần những chính sách không còn phù h p, nhằm giúp hộ nghèo phát tri n sản xuất, nâng cao thu nhập tiến tới thoát nghèo ền vững. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  13. 2 Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” đƣ c lựa chọn làm luận văn thạc sĩ. 2. Mục tiêu nghiên cứu - M c tiêu tổng quát: Góp phần chuẩn ị cho thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2015- 2020 của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, đề tài tiến hành nghiên cứu, đánh giá lại những thành tựu và hạn chế trong thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2011-2014, làm cơ sở giúp s a đổi và hoàn chỉnh phƣơng hƣớng hoạt động và cơ chế chính sách hỗ tr , đ thực hiện giảm nghèo ền vững có hiệu quả hơn trong giai đoạn tới, thực hiện thành công m c tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo. - M c tiêu c th : + Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo. + Phân tích thực trạng, đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo và các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai. + Đề xuất các giải pháp đ chính sách giảm nghèo có hiệu quả ền vững hơn ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài tiến hành nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo, những nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ nghèo. Đối với từng nhóm chính sách, đề tài tập trung đánh giá vào ốn khía cạnh ao gồm: * Sự tiếp cận của các hộ nghèo với các chính sách, chƣơng trình liên quan đến giảm nghèo. * Kết quả thực hiện và những tác động của các chính sách, chƣơng trình hỗ tr giảm nghèo đến các hộ nghèo - đối tƣ ng hƣởng l i trực tiếp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  14. 3 * Những hạn chế trong quá trình tổ chức, thực hiện các chính sách, chƣơng trình liên quan giảm nghèo. * Những cải tiến cần thiết đ các chính sách, chƣơng trình liên quan giảm nghèo đƣ c thực hiện hiệu quả hơn. 3.2. Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi không gian: Việc thực hiện các chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. + Phạm vi thời gian: Giai đoạn năm 2011-2014. Đề tài chọn giai đoạn thời gian 2011-2014 vì đây là giai đoạn ắt đầu thực hiện các chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo mới của chính phủ. 4. Tính mới của luận văn Trong những năm gần đây, vấn đề về thực hiện chính sách giảm nghèo đƣ c rất nhiều nhà nghiên cứu, học giả, nhà áo... quan tâm và đã đƣ c các cơ quan chức năng nghiên cứu. Tuy nhiên tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên hầu hết các hình thức nghiên cứu chỉ đề cập tới một số mặt của vấn đề về xoá đói giảm nghèo theo chỉ số nghèo đo lƣờng ằng thu nhập hoặc chi tiêu, chứ chƣa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá về việc thực hiện chính sách giảm nghèo theo hƣớng tiếp cận chỉ số nghèo đa chiều (MPI). Luận văn tận ng các kết quả nghiên cứu, nhìn nhận khách quan cả mặt đƣ c và và chƣa đƣ c, tiến hành đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên hiện nay trên những mặt lý luận, thực trạng theo phƣơng pháp tiếp cận đa chiều, giúp đƣa ra ức tranh nghèo một cách toàn iện hơn, và đề xuất một số giải pháp từ góc độ kinh tế - chính trị nhằm thực hiện chính sách giảm nghèo có hiệu quả hơn, và sẽ là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định, s a đổi các chính sách và chiến lƣ c giảm nghèo ền vững phù h p hơn của huyện trong các năm tiếp theo, ựa trên cơ sở kế thừa và phát tri n công trình của các tác giả đã nghiên cứu trƣớc. 5. Bố cục của luận văn Bố c c của luận văn gồm 04 phần chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  15. 4 Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo ền vững tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Cơ sở lý luận Các khái niệm liên quan: 1.1.1. Nghèo Nghèo iễn tả sự thiếu cơ hội đ có th sống một cuộc sống tƣơng ứng với các tiêu chuẩn tối thi u nhất định. Thƣớc đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân ẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phƣơng và theo thời gian. - Nghèo tuyệt đối: Đ có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nƣớc đang phát tri n, Ro ert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đƣa ra khái niệm nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối nhƣ sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những ngƣời nghèo tuyệt đối là những ngƣời phải đấu tranh đ sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng ỏ ê và mất phẩm cách vƣ t quá sức tƣởng tƣ ng của giới trí thức chúng ta”. Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đôla Mỹ/ngày theo sức mua tƣơng đƣơng của địa phƣơng đ thỏa mãn nhu cầu sống nhƣ là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những ƣớc sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phƣơng hay từng vùng đƣ c xác định, từ 2 đôla cho khu vực Mỹ La tinh và Carri ean đến 4 đôla cho những nƣớc Đông Âu cho đến 14,40 đôla cho những nƣớc công nghiệp (Chƣơng trình Phát tri n Liên Hiệp Quốc 1997). - Nghèo tƣơng đối: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  16. 5 Nghèo tƣơng đối có th đƣ c xem nhƣ là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những ngƣời thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó. Nghèo tƣơng đối có th là khách quan, tức là sự hiện hữu không ph thuộc vào cảm nhận của những ngƣời trong cuộc. Ngƣời ta gọi là nghèo tƣơng đối chủ quan khi những ngƣời trong cuộc cảm thấy nghèo không ph thuộc vào sự xác định khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tƣơng đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn. Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội o thiếu h t tài chính một phần đƣ c các nhà xã hội học xem nhƣ là một thách thức xã hội nghiêm trọng. 1.1.2. Chuẩn nghèo 1.1.2.1. Tiêu chí của thế giới * Quan đi m của ngân hàng thế giới (WB) năm 1998: - Trong việc lựa chọn tiêu thức đánh giá WB đã lựa chọn tiêu thức phúc l i với những chỉ tiêu về ình quân đầu ngƣời ao gồm cả ăn uống, học hành, mặc, thuốc men, ịch v y tế, nhà ở và giá trị hàng hoá lâu ền. Tuy nhiên, áo cáo về những số liệu này về thu nhập ở Việt Nam sẽ thiếu chính xác ởi phần lớn ngƣời lao động tự hành nghề. - WB đƣa ra hai ngƣỡng nghèo: + Ngƣỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết đ mua một số lƣơng thực gọi là ngƣỡng nghèo lƣơng thực. Ngƣỡng nghèo lƣơng thực, thực phẩm mà WB đƣa ra theo cuộc điều tra mức sống 1998 là lƣ ng lƣơng thực, thực phẩm tiêu th phải đáp ứng nhu cầu inh ƣỡng với năng lƣ ng 2000-2200 kcal mỗi ngƣời mỗi ngày. Ngƣời ƣới ngƣỡng đó thì là nghèo về lƣơng thực. Dựa trên giá cả thị trƣờng đ tính chi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  17. 6 phí cho rổ lƣơng thực đó. Và theo tính toán của WB chi phí đ mua rổ lƣơng thực là 1.286.833 đồng/ngƣời/năm. + Ngƣỡng nghèo thứ hai là ao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lƣơng thực, gọi là ngƣỡng nghèo chung. Cách xác định ngƣỡng nghèo chung: Ngƣỡng nghèo chung = (ngƣỡng nghèo lƣơng thực) + (ngƣỡng nghèo phi lƣơng thực). Ngƣỡng nghèo đƣ c tính toán về phần phi lƣơng thực năm 1998 là 503.038 đồng/ngƣời/năm từ đó ta có ngƣỡng nghèo chung là 1.789.871 đồng/ngƣời/năm. * Quan đi m của tổ chức lao động quốc tế (International La our Organization viết tắt là ILO) về chuẩn nghèo đói: + Về chuẩn nghèo đói ILO cho rằng đ xây ựng “rổ” hàng hoá cho ngƣời nghèo cơ sở xác định là lƣơng thực thực phẩm. Rổ lƣơng thực phải phù h p với chế độ ăn uống sở tại và cơ cấu ữa ăn thích h p nhất cho những nhóm ngƣời nghèo. Theo ILO thì có th thu đƣ c nhiều kcalo từ ất k một sự kết h p thực phẩm mà x t về chi phí thì có sự khác nhau rất lớn. Với ngƣời nghèo thì phải thoả mãn nhu cầu thực phẩm từ các nguồn kcalo r nhất. + ILO cũng thống nhất với ngân hàng thế giới về mức ngƣỡng nghèo lƣơng thực thực phẩm 2100 kcalo, tuy nhiên ở đây ILO tính toán tỷ lệ lƣơng thực trong rổ lƣơng thực cho ngƣời nghèo với 75% kcalo từ gạo và 25% kcalo có đƣ c từ các hàng hoá khác đƣ c gọi là các gia vị. Từ đó mức chuẩn nghèo h p lý là 511.000 đồng/ngƣời/năm. 1.1.2.2. Chuẩn nghèo của Việt Nam - Là một tiêu chuẩn đ đo lƣờng mức độ nghèo của các hộ ân tại Việt Nam. Chuẩn này khác với chuẩn nghèo ình quân trên thế giới. - Là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) ình quân đầu ngƣời đƣ c ùng làm tiêu chuẩn đ xác định ngƣời nghèo hoặc hộ nghèo. Những ngƣời hoặc hộ có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  18. 7 thu nhập (hoặc chi tiêu) ình quân đầu ngƣời thấp hơn chuẩn nghèo đƣ c coi là ngƣời nghèo hoặc hộ nghèo. * Mức chuẩn nghèo qua các giai đoạn: - Chuẩn nghèo giai đoạn 1998-2000: Thu nhập ình quân đầu ngƣời/tháng trong hộ ƣới: 15 kg gạo (tƣơng đƣơng 55.000 đồng) ở khu vực nông thôn miền núi; 20 kg gạo (70.000 đồng) ở khu vực nông thôn đồng ằng và ƣới 25 kg gạo (90.000 đồng) ở khu vực thành thị. - Chuẩn nghèo giai đoạn 2001-2009: Thu nhập ình quân đầu ngƣời/tháng trong hộ: 80.000 đồng ở khu vực nông thôn miền núi; 100.000 đồng ở khu vực nông thôn đồng ằng và 150.000 đồng ở khu vực thành thị. Theo Quyết định số 170/2009/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 8 tháng 7 năm 2009 về việc an hành chuẩn nghèo áp ng cho giai đoạn 2006- 2010. Chuẩn nghèo giai đoạn này đƣ c xây ựng trên cơ sở quan trọng nhất là “mức chi tiêu của hộ gia đình”. Trong đó, chi tiêu cho lƣơng thực thực phẩm đảm ảo năng lƣ ng ình quân 2.100 Kcalo/ngày/ngƣời đƣ c xem là vấn đề cốt lõi. Giá của khối lƣ ng hàng hoá lƣơng thực thực phẩm đ đảm ảo 2.100 Kcalo đƣ c tính trên cơ sở giá trung ình của khoảng 40 mặt hàng lƣơng thực thực phẩm thiết yếu ở từng khu vực (thành thị và nông thôn). Cơ cấu chi tiêu cho lƣơng thực thực phẩm đƣ c xác định chiếm 60% trong tổng chi tiêu, còn lại 40% thuộc về chi tiêu phi lƣơng thực thực phẩm. Ngoài ra, cùng với kết quả ự áo về mức thu nhập của nhóm hộ có thu nhập thấp và yếu tố trƣ t giá (7-8%/năm), tốc độ tăng GDP (7,5-8%), mức tăng của tiền lƣơng (10-20%) và các yêu cầu ƣu tiên đầu tƣ, xoá đói giảm nghèo cho khu vực nông thôn miền núi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  19. 8 - Từ năm 2006-2010, chuẩn nghèo áp ng cho khu vực nông thôn là 200.000 đồng/ngƣời/tháng và khu vực thành thị là 260.000 đồng/ngƣời/tháng. - Theo quyết định Số: 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tƣớng Chính phủ, mức chuẩn nghèo áp ng tại nƣớc ta giai đoạn 2011-2015 nhƣ sau: + Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập ình quân từ 400.000 đồng/ngƣời/tháng (từ 4.800.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống. + Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập ình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/ngƣời/tháng. + Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập ình quân từ 500.000 đồng/ngƣời/tháng (từ 6.000.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống. + Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập ình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/ngƣời/tháng. 1.1.3. Chính sách giảm nghèo - Chính sách giảm nghèo: Là chính sách nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát tri n giữa các vùng, địa àn và giữa các ân tộc, nhóm ân cƣ. - Các nhóm chính sách giảm nghèo cơ ản: (i) Nhóm chính sách hỗ tr phát tri n nguồn nhân lực, giáo c đào tạo: Chính sách giáo c nâng cao mặt ằng ân trí. Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm. Chính sách đào tạo, nâng cao nhân lực cho đội ngũ cán ộ cơ sở. (ii) Nhóm chính sách hỗ tr tạo điều kiện cho ngƣời nghèo tiếp cận với các ịch v cơ ản: Chính sách hỗ tr nhà ở. Chính sách hỗ tr giáo c. Chính sách hỗ tr chăm sóc sức khỏe. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
  20. 9 (iii) Chính sách tín ng: (iv) Nhóm chính sách hỗ tr phát tri n cơ sở hạ tầng xã nghèo. (v) Chính sách hỗ tr đầu tƣ phát tri n tổ chức và th chế cộng đồng. 1.1.4. Thực hiện chính sách giảm nghèo Thực hiện chính sách giảm nghèo là một trong ốn giai đoạn của quá trình quản lý, ao gồm: xây ựng, an hành; tri n khai thực hiện; giám sát đánh giá; hoàn thiện chính sách giảm nghèo. Đây là giai đoạn chính sách giảm nghèo đƣ c đƣa vào thực hiện trong đời sống xã hội nhằm đạt đƣ c các m c tiêu của chính sách. Giai đoạn này có ý nghĩa quyết định đến sự thành ại của chính sách giảm nghèo. 1.1.5. Đánh giá thực hiện chính sách giảm nghèo Là quá trình đánh giá các giải pháp và công c chính sách giảm nghèo có đƣ c thực hiện đúng và đầy đủ hay không? Quá trình thực hiện của các chủ th tham gia chính sách nhƣ thế nào? Kết quả giảm nghèo ra sao…? Đ đánh giá thực hiện chính sách, đề tài s ng phƣơng pháp so sánh đ xem x t sự iến đổi của các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trƣờng o thực hiện chính sách chính sách mang lại. C th : - So sánh giữa thực tế đạt đƣ c với kế hoạch của chính sách: Đây là phƣơng pháp rất thông ng, đƣ c ùng chủ yếu đ đánh giá kết quả đạt đƣ c của chính sách. Khi so sánh cần xem x t ối cảnh c th . Các chỉ tiêu ùng so sánh phải đồng nhất giữa thực tế và kế hoạch của chính sách. Phƣơng pháp này đòi hỏi việc lập kế hoạch phải đƣ c làm tốt và việc đánh giá kết quả đạt đƣ c của chính sách phải khách quan, khoa học. - So sánh l i ích và chi phí: So sánh l i ích và chi phí cũng là phƣơng pháp rất cơ ản, thƣờng đƣ c ùng đánh giá tác động của chính sách. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2