intTypePromotion=3

Luận văn thạc sĩ Y học: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mắc sốt rét tại 2 xã Ea Tir và Ea Nam huyện EaH'leo tỉnh ĐắkLắk năm 2008

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:94

0
135
lượt xem
53
download

Luận văn thạc sĩ Y học: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mắc sốt rét tại 2 xã Ea Tir và Ea Nam huyện EaH'leo tỉnh ĐắkLắk năm 2008

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu đề tài nhằm: xác định tỷ lệ mắc sốt rét của cộng đồng dân cư tại 2 xã Ea Tir và Ea Nam huyện EaH'leo tỉnh ĐắkLắk, mô tả một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mắc sốt rét ở người dân tại 2 xã nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Y học: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mắc sốt rét tại 2 xã Ea Tir và Ea Nam huyện EaH'leo tỉnh ĐắkLắk năm 2008

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN HỒ TÂN TIẾN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ SỐT RÉT VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MẮC SỐT RÉT TẠI 2 XÃ EATIR VÀ EA NAM HUYỆN EA H'LEO, TỈNH ĐẮKLẮK NĂM 2008 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CHUYÊN NGÀNH KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG Tp Buôn Ma Thuột - Năm2009
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN HỒ TÂN TIẾN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ SỐT RÉT VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MẮC SỐT RÉT TẠI 2 XÃ EATIR VÀ EA NAM HUYỆN EA H'LEO, TỈNH ĐẮKLẮK NĂM 2008 CHUYÊN NGÀNH KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG MÃ SỐ : 607265 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học : PGS TS NGUYỄN XUÂN THAO Tp Buôn Ma Thuột - 2009
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi . Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác . HỒ TÂN TIẾN
  4. LỜI CẢM ƠN Với tất cả tấm lòng trân trọng, tôi xin cám ơn : - Ban giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên, Ban lãnh ñạo Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy nhơn, Ban giám ñốc Trung tâm phòng chống sốt rét tỉnh ĐắkLắk, Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên, Phòng ñào tạo sau ñại học Trường Đại học Tây nguyên ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này - PGS.TS Nguyễn Xuân Thao, Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Nguyên, là người Thầy trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này - GS.TS Đặng Tuấn Đạt, PGS.TS Phạm Văn Thân, PGS TS Trần Xuân Mai, PGS TS Triệu Nguyên Trung, TS Hồ Văn Hoàng, TS Phan Văn Trọng, TS Đào Mai Luyến, TS Lê Thành Đồng ñã ñóng góp những ý kiến qúi báu giúp tôi hoàn thành luận văn này . - Các anh chị ñồng nghiệp Viện sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn, Bộ môn Ký sinh trùng Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên, Trung tâm phòng chống sốt rét tỉnh ĐắkLắk, Trung tâm y tế huyện Ea H’leo, Trạm y tế xã Ea Nam, xã Ea Tir huyện Ea H’leo tỉnh ĐắkLắk cùng bạn bè, gia ñình ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn . HỒ TÂN TIẾN
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT An. Anophelles BNSR Bệnh nhân sốt rét BSR Bệnh sốt rét c/ñ/ñ Con/ ñèn/ ñêm c/g/n Con/ giờ/ người c/n/ñ Con/người/ ñêm CS Cộng sự DCTD Di cư tự do DSC Dân số chung DTSR Dịch tễ sốt rét GB Giao bào KAP Kiến thức, thái ñộ, thực hành (knowledge, attitude, practice ) KSTSR Ký sinh trùng sốt rét KTV Kỹ thuật viên MT-TN Miền trung và Tây nguyên NXB Nhà xuất bản PCSR Phòng chống sốt rét SR Sốt rét SR-KST-CT Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng SRLS Sốt rét lâm sàng SRLH Sốt rét lưu hành TB Trung bình TCYTTG Tổ chức y tế thế giới TVSR Tử vong sốt rét TYT Trạm y tế
  6. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam ñoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình Đặt vấn ñề : 1 Chương 1: Tổng quan tài liệu 3 1.1. Lịch sử nghiên cứu bệnh sốt rét 3 1.1.1 Bệnh sốt rét 3 1.1.2 Ký sinh trùng sốt rét 3 1.2 Chu kỳ sinh sản và phát triển của ký sinh trùng sốt rét 4 1.2.1. Giai ñoạn chu kỳ sinh sản vô giới ở cơ thể người 4 1.2.2. Giai ñoạn chu kỳ sinh sản hữu giới ở muỗi 5 1.2.3. Sự khác nhau về chu kỳ của các loại Plasmodium 5 1.3 Quá trình lây truyền bệnh sốt rét 5 1.3.1 Mầm bệnh 7 1.3.2. Nguồn bệnh sốt rét 7 1.3.3.Trung gian truyền bệnh 7 1.3.4.Cơ thể cảm thụ 7 1.4 Lâm sàng bệnh sốt rét 8 1.4.1.Sốt sơ nhiễm 8
  7. 1.4.2.Những cơn sốt tái phát gần và tái phát xa 8 1.4.3.Sốt rét do Plasmodium vivax 8 1.4.4.Sốt rét do Plasmodium malariae 9 1.4.5.Sốt rét do Plasmodium falciparum 9 1.5. Yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét 9 1.5.1. Đối tượng nguy cơ 9 1.5.2. Yếu tố nguy cơ : 9 1.6. Những chỉ số ứng dụng trong dịch tễ học sốt rét 11 1.7. Đánh giá mật ñộ KSTSR trên tiêu bản máu nhuộm giemsa 12 1.7.1 Hệ thống dấu cộng 12 1.7.2 Phương pháp tính mật ñộ KSTSR/mm3 máu 12 1.8. Định nghĩa ca bệnh 12 1.9. Tình hình bệnh sốt rét 12 1.9.1. Bệnh sốt rét trên Thế Giới 12 1.9.2. Tình hình bệnh sốt rét tại Việt Nam 14 1.9.3. Tình hình bệnh sốt rét tại ĐắkLắk 14 1.10. Tổng quan về các kết quả nghiên cứu 15 1.10.1. Nghiên cứu về dịch tễ sốt rét 15 1.10.2. Nghiên cứu về vector truyền bệnh sốt rét 17 1.10.3. Nghiên cứu về yếu tố nguy cơ trong sốt rét 17 1.10.4. Nghiên cứu về kiến thức - thái ñộ - thực hành PCSR 18 Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21 2.1. Địa ñiểm nghiên cứu 21 2.2. Đối tượng nghiên cứu 23 2.3. Thời gian nghiên cứu 23 2.4. Phương pháp nghiên cứu 23
  8. 2.4.1. Thiết kế nghiên cứu 23 2.4.2. Cỡ mẫu 23 2.4.3. Cách chọn mẫu 24 2.4.4. Các kỹ thuật nghiên cứu 25 2.4.5. Các phương pháp thu thập số liệu 28 2.4.6. Các chỉ số nghiên cứu 29 2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu 31 2.4.8. Một số thuật ngữ dùng trong luận văn 31 2.4.9. Khái niệm về biết ñúng, thái ñộ ñúng và thực hành ñúng trong ñiều tra KAP PCSR 32 2.4.10. Sai số có thể gặp và cách hạn chế sai số 33 2.5. Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu 33 Chương 3 : Kết quả nghiên cứu 34 3.1. Tỷ lệ mắc sốt rét 34 3.1.1. Một số ñặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu 34 3.1.2. Tỷ lệ mắc sốt rét 34 3.2. Kết quả ñiều tra KAP 38 3.2.1. Đặc ñiểm ñối tượng ñiều tra KAP 38 3.2.2. Hiểu biết về bệnh SR 41 3.2.3 Thái ñộ về bệnh SR 44 3.2.4. Thực hành PCSR 46 3.3. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét 52 3.3.1. Vector truyền bệnh sốt rét 52 3.2.2. Yếu tố nguy cơ ñi rừng ngủ rẫy và mắc SR 54 3.3.3. Yếu tố nguy cơ ngủ màn và mắc SR 55 3.3.4. Các yếu tố sinh thái của vector truyền bệnh SR 55 3.3.5.Yếu tố nhà ở 55
  9. Chương 4: Bàn luận 57 4.1. Tỷ lệ mắc SR 57 4.2. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét 58 4.2.1. Vector truyền bệnh SR 58 4.2.2. Yếu tố nguy cơ mắc SR ñối với người ñi rừng, ñi rẫy ngủ lại trong rừng hoặc ngủ rẫy 59 4.2.3. Yếu tố nguy cơ mắc SR ñối với ngủ màn không thường xuyên 59 4.2.4. Yếu tố liên quan giữa kiến thức, thái ñộ, hành vi PCSR 60 4.2.5. Yêú tố sinh ñịa cảnh ñối với vector truyền bệnh SR 61 4.2.6. Yếu tố nhà ở 61 Kết luận 62 1. Tỷ lệ mắc sốt rét ở người dân 2 xã nghiên cứu 62 2. Một số yếu tố nguy cơ ñến mắc sốt rét ở 2 xã nghiên cứu 62 - Trung gian truyền bệnh 62 - Người ñi rừng, ñi rẫy ngủ lại trong rừng hoặc ngủ rẫy. 63 - Nguy cơ mắc SR ñối với không ngủ màn thường xuyên 63 - Liên quan giữa kiến thức, thái ñộ, hành vi PCSR 63 - Nhà ở 63 Khuyến nghị 64 Tài liệu tham khảo Phụ lục
  10. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Nội dung Trang Bảng 2.2. Các chỉ số nghiên cứu 29 Bảng 3.1. Giới tính của ñối tượng nghiên cứu 34 Bảng 3.2. Thành phần dân tộc của ñối tượng nghiên cứu 34 Bảng 3.3. Bệnh nhân sốt rét tại 2 xã nghiên cứu 35 Bảng 3.4. Bệnh nhân sốt rét theo ñộ tuổi 35 Bảng 3.5. Bệnh nhân sốt rét theo giới tính 35 Bảng 3.6. Bệnh nhân sốt rét theo dân tộc 36 Bảng 3.7. Tỷ lệ KSTSR/ lam theo dân tộc 36 Bảng 3.8. Cơ cấu KSTSR 37 Bảng 3.9. Tỷ lệ lách to phân theo xã 37 Bảng 3.10. Tỷ lệ lách to phân theo dân tộc 38 Bảng 3.11. Đối tượng ñiều tra KAP theo giới tính và dân tộc 38 Bảng 3.12. Trình ñộ học vấn của ñối tượng ñiều tra KAP 39 Bảng 3.13. Biết tiếng Kinh theo nhóm dân tộc 39 Bảng 3.14. Kênh truyền thông PCSR ñược tiếp nhận 40 Bảng 3.15. Tỷ lệ biết ñúng về nguyên nhân gây bệnh sốt rét 41 Bảng 3.16. Tỷ lệ biết về tính chất lây truyền sốt rét 41 Bảng 3.17. Tỷ lệ biết ñúng triệu chứng bệnh sốt rét 42 Bảng 3.18. Tỷ lệ biết ñúng về thuốc ñiều trị bệnh sốt rét 42 Bảng 3.19. Tỷ lệ biết ñúng về các biện pháp PCSR 43 Bảng 3.20. Tỷ lệ biết ñúng cần phải xét nghiệm máu khi mắc SR 43 Bảng 3.21. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về sự nguy hiểm của bệnh SR 44 Bảng 3.22. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về ñiều trị khỏi bệnh sốt rét 44 Bảng 3.23. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về nơi ñiều trị khi mắc sốt rét 45
  11. Bảng 3.24. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về việc phòng bệnh sốt rét 45 Bảng 3.25. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về việc ngủ màn PCSR 46 Bảng 3.26. Các ñiểm dịch vụ y tế người dân tiếp cận khi mắc SR 47 Bảng 3.27. Tỷ lệ người có hành vi ñúng ñến nơi ñiều trị khi mắc SR 47 Bảng 3.28. Loại thuốc người dân sử dụng ñể ñiều trị SR 48 Bảng 3.29. Tỷ lệ người có hành vi sử dụng ñúng thuốc khi mắc SR 49 Bảng 3.30. Tỷ lệ gia ñình có ñủ màn 49 Bảng 3.31. Kiểu nhà ở 50 Bảng 3.32. Tường vách nhà ở 50 Bảng 3.33. Tỷ lệ ngủ màn thường xuyên 51 Bảng 3.34. Tỷ lệ người có hành vi ñúng phòng chống muỗi ñốt 51 Bảng 3.35. Số lượng và thành phần loài Anopheles 52 Bảng 3.36. Thành phần và mật ñộ loài Anopheles xã Ea Tir 53 Bảng 3.37. Thành phần và mật ñộ Anopheles xã Ea Nam 53 Bảng 3.38. Yếu tố nguy cơ mắc SR ñối với ngươi ñi rừng, ñi rẫy, ngủ 54 lại trong rừng, trong rẫy Bảng 3.39. Yếu tố nguy cơ mắc SR ñối với ngủ màn và không ngủ 55 màn thường xuyên
  12. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Nội dung Trang Hình 2.1. Bản ñồ hành chính tỉnh ĐắkLắk 22 Hình 2.2. Bản ñồ hành chính huyện Ea H’leo 22 Hình 3.1. Tỷ lệ người dân tiếp cận với các kênh truyền thông 40 PCSR Hình 3.2. Tỷ lệ các ñiểm dịch vụ y tế ñược người dân tiếp cận khi 46 mắc SR Hình 3.3. Loại thuốc người dân sử dụng ñể ñiều trị SR 48 Hình 3.9. Tường vách nhà ở của 3 dân tộc 50
  13. ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh sốt rét ñã ñược Hippocrates mô tả chi tiết từ thế kỷ V trước Công nguyên [1] ñến nay vẫn còn là một vấn ñề sức khoẻ lớn của nhân loại. Kể từ khi Laveran phát hiện và mô tả ký sinh trùng sốt rét trong máu người ñến nay, rất nhiều nghiên cứu về bệnh sốt rét ñã ñược tiến hành, tất cả ñều nhằm hiểu biết cặn kẽ quá trình phát sinh và phát triển của bệnh từ ñó tìm kiếm những chiến lược, giải pháp tối ưu góp phần hạn chế tối ña những thiệt hại do bệnh sốt rét gây ra. Bệnh sốt rét là bệnh xã hội, là gánh nặng bệnh tật ñối với nhiều nước trên thế giới [29]. Mặc dù ñã có nhiều cố gắng kiểm soát trong suốt 50 năm qua nhưng sốt rét vẫn là một trong những vấn ñề chính của sức khỏe cộng ñồng. Từ năm 1955, Tổ chức y tế thế giới ñã có nhiều nỗ lực nhằm phòng chống và tiêu diệt sốt rét trên toàn cầu với những yêu cầu, mục tiêu thích hợp cho từng quốc gia. Việt Nam ñã tiến hành chiến lược tiêu diệt sốt rét từ năm 1958 ñến năm 1961 ở miền Bắc và diệt trừ sốt rét ở miền Nam. Tháng 2/1991 chiến lược phòng chống sốt rét ñược ñề xuất và hiện nay là chiến lược ñẩy lùi sốt rét theo xu hướng toàn cầu [4]. Với tất cả những nỗ lực nêu trên, tình hình sốt rét tại Việt Nam có những thay ñổi ñáng kể, số người chết do sốt rét tiếp tục giảm hàng năm. Đến năm 2007 toàn quốc chỉ có 20 người chết do sốt rét, giảm 86,5% so với năm 2000, tỷ lệ chết do sốt rét năm 2007 là 0,02/100.000 dân, giảm 89,5% so với năm 2000. Số người mắc sốt rét cũng giảm hàng năm. Năm 2007, có 70.910 bệnh nhân sốt rét, giảm 75,8% so với năm 2000, tỷ lệ mắc SR năm 2007 là 0,83/1.000 dân, giảm 78,4% so với năm 2000. Số bệnh nhân có ký sinh trùng SR (+) cũng giảm hàng năm. Năm 2007, có 16.389 bệnh nhân giảm 77,9% so với năm 2000, tỷ lệ ký sinh trùng (+) 0,19/1.000 dân, giảm 80,4% so với năm
  14. 2000. Năm 2007 chỉ có 01 vụ dịch SR. Mức ñộ và quy mô dịch nhỏ ở thôn bản, không có người chết trong vụ dịch [62]. Tuy nhiên, những kết quả nói trên còn thiếu tính bền vững, những thách thức từ nhiều phía: Cộng ñồng dân cư, muỗi truyền bệnh sốt rét, ký sinh trùng sốt rét, ñịa hình, ñịa bàn, mạng lưới y tế cơ sở.. và nguy cơ bùng phát dịch sốt rét luôn tiềm ẩn tại tỉnh ĐắkLắk, trong ñó huyện Ea H’Leo là một trong những vùng sốt rét lưu hành nặng của tỉnh. Theo số liệu lưu trữ của Trung tâm phòng chống sốt rét tỉnh ĐắkLắk, trong 3 năm 2005-2007 [56] so với toàn tỉnh thì huyện Ea H’leo có tỷ lệ BNSR chiếm từ 16,43 ñến 22,15%; KSTSR từ 14,70% ñến 15,67%. Năm 2008, toàn tỉnh có 1871 BNSR tỷ lệ 1,13/1000DSC, KSTSR 603 ( 533 P.falciparum, 70 P.vivax) , trong ñó huyện Ea H’leo ñã có 356 BNSR và 89 KSTSR. Mặt khác, huyện Ea H’leo là huyện có biến ñộng dân cư lớn, dân di cư tự do vào làm ăn sinh sống tại các xã Ea Tir, Ea Nam nhiều nên nguy cơ mắc và chết do SR của người dân tại các vùng này rất cao làm cho tình hình SR tại ñây chưa ổn ñịnh. Từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành ñề tài “ Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ bệnh sốt rét và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét tại 2 xã Ea Tir và Ea Nam huyện Ea H’leo, tỉnh ĐắkLắk năm 2008 ” với các mục tiêu 1. Xác ñịnh tỷ lệ mắc sốt rét của cộng ñồng dân cư tại 2 xã Ea Tir và Ea Nam, huyện Ea H’leo, tỉnh ĐắkLắk ; 2. Mô tả một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét ở người dân tại 2 xã nghiên cứu.
  15. Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Bệnh SR là một bệnh truyền nhiễm, do 4 loài Plasmodium của người gây nên. Bệnh lây truyền theo ñường máu do muỗi Anopheles truyền bệnh. Bệnh biểu hiện ñiển hình bằng những cơn SR với ba triệu chứng cơ bản: Rét run, sốt, ra mồ hôi; bệnh lưu hành từng ñịa phương, trong những ñiều kiện thuận lợi có thể phát thành dịch [25]. 1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH SỐT RÉT 1.1.1. Bệnh SR: Bệnh sốt rét lưu hành rộng rãi trên thế giới, gây nhiều tác hại ñến sức khoẻ con người, bệnh SR có ở Trung Quốc, Ấn Độ từ cổ xưa. Hyppocrates ñã mô tả triệu chứng lâm sàng vào ñầu thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên. Ở Việt Nam bệnh SR ñược nói ñến trong các y văn của Tuệ Tĩnh và Hải thượng Lãn Ông [1]. 1.1.2. Ký sinh trùng sốt rét Năm 1880, Laveran lần ñầu tiên tìm ñược KSTSR, năm 1886 Golgi phát hiện ra Pasmodium vivax và Plasmodium malariae. Năm 1897-1898 Ross và Grassi mô tả các giai ñoạn của KSTSR trong cơ thể muỗi Anopheles. Năm 1891 Romanowsky nhuộm KSTSR bằng xanh methylen, eosin. Năm 1892 Mac Callum cắt nghĩa ñược 3 giai ñoạn ký sinh trùng ở người, năm 1922 Stephens xác minh và mô tả Plasmodium ovale [1], [25]. KSTSR là những ñơn bào cần có hai vật chủ là muỗi và người ñể hoàn thành chu kỳ sống, hiện nay chỉ mới phát hiện 4 loài KSTSR ký sinh trên người: P. malariae (Laveran, 1880), P. vivax (Grassi và Feletti, 1890) P. falciparum (Welch, 1897) và P. ovale (Stephens, 1922).
  16. 1.2. CHU KỲ SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KSTSR : Chu kỳ sinh sản và phát triển của các loại KSTSR ñòi hỏi phải qua 2 vật chủ là người và muỗi. Người là vật chủ phụ, muỗi Anopheles là vật chủ chính ñồng thời là vật chủ trung gian truyền bệnh. 1.2.1. Giai ñoạn chu kỳ sinh sản vô giới ở cơ thể người: Diễn ra 2 thời kỳ kế tiếp nhau. - Thời kỳ phân chia trong tế bào gan ( Thời kỳ tiền hồng cầu ) KSTSR khi ở tuyến nước bọt của muỗi có dạng hình thoi gọi là thoi trùng hay thoa trùng. Khi muỗi ñốt người thoa trùng vào máu ngoại biên của người. Sau 30 phút toàn bộ thoa trùng chui vào gan ñể phát triển trong tế bào gan. Trong tế bào gan thoa trùng cuộn tron lại rồi phát triển dần thành thể phân liệt. Thể phân liệt vỡ giải phóng ra các mảnh trùng. Từ một thoa trùng tạo ra một lượng lớn các mảnh trùng (P.falciparum có khoảng 40.000 mảnh trùng, P.vivax và P.ovale: 10.000-15.000 mảnh trùng, Pmalariae: 2000 mảnh trùng). Những mảnh trùng này sẽ vào máu ký sinh trong hồng cầu. + P.falciparum và P.malariae, toàn bộ các mảnh trùng vào máu cùng một lúc, chấm dứt giai ñoạn tế bào gan. + Đối với P.vivax và P.ovale, do chúng có những chủng thoa trùng khác nhau về cấu trúc gen, ngoài sự phát triển tức thì của các thoa trùng ñể trở thành thể phân liệt còn có sự phát triển muộn hơn của một số thoa trùng khác. Những thoa trùng này tạo thành các thể ngủ (Hypnozoites) ở trong tế bào gan. Các thể ngủ này phát triển từng ñợt thành phân liệt, vỡ ra và gải phóng những mảnh trùng vào máu gây những cơn sốt rét tái phát xa. - Thời kỳ phân chia ở hồng cầu (Thời kỳ hồng cầu) Các mảnh trùng từ gan xâm nhập vào hồng cầu, lúc ñầu là thể tư dưỡng rồi phát triển thành thể phân liệt. Thể phân liệt phát triển ñầy ñủ (Phân liệt
  17. già) sẽ phá vỡ hồng cầu giải phóng ra những mảnh trùng (merozoites). Lúc này tương ứng với cơn sốt xảy ra trên lâm sàng. Hầu hết những mảnh trùng mang gen vô giới quay trở lại ký sinh trong những hồng cầu mới, tiếp tục phá vỡ HC gây những cơn sốt tiếp theo. Một số ít mảnh trùng mang gen hữu giới biệt hoá thành những giao bào ñực và cái, mỗi giao bào nằm trong một HC. Những giao bào này nếu không ñược muỗi hút sẽ tự tiêu huỷ trong thời gian 45- 60 ngày, nếu ñược muỗi hút vào dạ dày muỗi sẽ tiếp tục phát triển trong cơ thể muỗi. 1.2.2. Giai ñoạn chu kỳ sinh sản hữu giới ở muỗi. Muỗi hút máu người có giao bào tới dạ dày muỗi, giao bào cái thu gọn nhân và nguyên sinh chất thành giao tử cái trưởng thành. Giao bào ñực kéo dài nguyên sinh chất thành 4-8 roi, mỗi roi dính một ít nhân thành các giao tử ñực trưởng thành. Giao tử ñực hoà hợp với giao tử cái tạo thành trứng thụ tinh (Zygote). Sau ñó phát triển thành trứng di ñộng (Ookynete) chui qua thành dạ dày muỗi tao thành trứng nang (Oocyste). Khi trứng nang phát triển thành trứng nang già bên trong có khoảng 10.000 thoa trùng. Trứng nang già vỡ, các thoa trùng mới tập trung về tuyến nước bọt của muỗi. Khi muỗi ñốt người thoa trùng sẽ xâm nhập vào cơ thể người ñể gây bệnh. 1.2.3. Sự khác nhau về chu kỳ của các loại Plasmodium 1.2.3.1. Giai ñoạn ở gan: Giai ñoạn phát triển ở gan của P.vivax và P.ovale giống nhau: Bên cạnh sự phát triển tức thì của các thoa trùng ñể thành thể phân liệt, còn có sự phát triển muộn hơn của một số thoa trùng khác ñó là những thể ngủ (Hypnozoites). Vì vậy, bệnh nhân mắc 2 loại này gây ra sốt rét tái phát xa và bệnh có thể kéo dài dai dẳng. Riêng ñối với P.falciparum do không có thể ngủ ở gan, nên bệnh do loại này không có sốt rét tái phát xa.
  18. 1.2.3.2. Giai ñoạn ở hồng cầu: Thời gian ñể hoàn thành chu kỳ vô tính ở hồng cầu của Plasmodium, P.vivax và P.ovale là 48 giờ. Do vậy, nhịp ñộ cơn sốt của 3 loại KSTSR này là sốt cách nhật. Còn P.malariae cần 72 giờ ñể hoàn thành chu kỳ vô tính ở HC nên gây sốt cách 2 ngày một cơn. 1.2.3.3. Giai ñoạn ở muỗi truyền bệnh. Để thực hiện ñược chu kỳ hữu giới ở muỗi, KSTSR cần phải có nhiệt ñộ thích hợp. Nhiệt ñộ tốt nhất ñể thoa trùng phát triển trong cơ thể muỗi là 28 – 30oc. Nhiệt ñộ tối thiểu cần thiết cho sự phát triển của từng loại Plasmodium là: - P.falciparum: 160c - P.vivax và P.ovale: 14,50c - P.malariae: 16,50c Tổng số nhiệt ñộ dư tích luỹ cần thiết của P.falciparum: 1110c, P.vivax và P.ovale: 1050c và P.malariae: 1440c Theo công thức Bodenheimer thì thời gian hoàn thành chu kỳ hữu giới ở muỗi là S sẽ thay ñổi theo nhiệt ñộ môi trường và loại Plasmodium. - P.falciparum: Sf = 111/ t - 16 (ngày) - P.vivax và P.ovale: Sv,o = 105/ t- 14,5 (ngày) - P.malariae: Sm = 144/ t - 16,5 (ngày) t là nhiệt ñộ trung bình của những ngày theo dõi Khi nhiệt ñộ càng cao, thời gian hoàn thành chu kỳ hữu giới càng ngắn và khi nhiệt ñộ dưới mức tối thiểu, KSTSR không phát triển ñược trong cơ thể muỗi.
  19. 1.3. QUÁ TRÌNH LÂY TRUYỀN BỆNH SỐT RÉT Quá trình lây truyền SR liên quan ñến mầm bệnh SR ( Gametocyte), nguồn bệnh SR (người chứa mầm bệnh), vật chủ trung gian truyền bệnh SR, người cản thụ. 1.3.1. Mầm bệnh Hiện nay, hầu hết các tác giả thống nhất có 3 loài KSTSR ký sinh ở người ñó là: P. vivax, P. falciparum, P. ovale, còn P. malariae có thể ký sinh ở nhiều loài khỉ Châu Mỹ. 1.3.2. Nguồn bệnh SR - Bệnh nhân SR: Bệnh nhân SR có thể biểu hiện dưới các thể sau ñây: Sốt rét thường, sốt rét nặng, sốt rét ác tính. - Người mang ký sinh trùng lạnh: Là người mang KSTSR (thể vô tính, hữu tính) nhưng biểu hiện triệu chứng SR. 1.3.3. Trung gian truyền bệnh Anopheles thuộc họ Culicidae, phân họ Anophelinae. Trên thế giới có khoảng 420 loài Anopheles, 70 loài là vector truyền bệnh SR. Trong số 60 loài Anopheles ở Việt Nam, có 15 loài ñã ñược xác ñịnh là vector sốt rét chính , vector phụ và vector nghi ngờ. Các vector chính: An. minimus, An. dirus, An. sundaicus (An. epiroticus); các vector phụ: An. subpictus, An. jeyporiensis, An. maculatus, An. aconitus, An. sinensis, An. vagus, An. indefinitus. Ở miền Bắc nước ta có 33 loài Anopheles; Nam Trung bộ và Tây nguyên có 45 loài; Nam bộ và Lâm Đồng có 44 loài [42]. 1.3.4. Cơ thể cảm thụ Người cảm thụ có thể có miễn dịch tự nhiên và miễn dịch tạo thành. Một số người có miễn dịch tự nhiên ñối với bệnh SR còn miễn dịch tạo thành ñược giải thích bằng 2 cơ chế là miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản