intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Luận văn thạc sĩ Y học: Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố liên quan đến mắc sốt rét tại xã ĐakNhau huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

0
124
lượt xem
52
download

Luận văn thạc sĩ Y học: Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố liên quan đến mắc sốt rét tại xã ĐakNhau huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu: xác định tỷ lệ mắc sốt rét của cộng đồng dân cư tại xã Đăk Nhau huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước, mô tả một số yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân tại xã nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Y học: Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố liên quan đến mắc sốt rét tại xã ĐakNhau huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN VŨ VĂN HIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC ĐẮK LẮK - 2011
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN -----  ----- VŨ VĂN HIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CHUYÊN NGÀNH : KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG MÃ SỐ: 607265 Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THÀNH ĐỒNG ĐẮK LẮK - 2011
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. VŨ VĂN HIỆP
  4. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn: Trường Đại học Tây Nguyên, Ban lãnh ñạo Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. HCM, Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên, Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS. Lê Thành Đồng, Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. HCM, là người Thầy trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn. PGS.TS. Nguyễn Xuân Thao, GS.TS. Đặng Tuấn Đạt, PGS.TS. Triệu Nguyên Trung, TS. Hồ Văn Hoàng, TS. Phan Văn Trọng, TS. Đào Mai Luyến, TS. Thân Trọng Quang ñã ñóng góp những ý kiến quí báu giúp em hoàn thành luận văn này. Các anh chị ñồng nghiệp Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. HCM, Bộ môn Ký sinh trùng Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh Bình Phước, Trung tâm Y tế huyện Bù Đăng, Trạm Y tế xã Đak Nhau huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước cùng bạn bè, gia ñình ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. VŨ VĂN HIỆP
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT An. Anopheles BNSR Bệnh nhân sốt rét c/ñ/ñ Con/ ñèn/ ñêm c/g/n Con/ giờ/ người c/n/ñ Con/người/ ñêm CBVC Cán bộ viên chức CS Cộng sự DSC Dân số chung DTSR Dịch tễ sốt rét ĐNB Đông Nam Bộ Kiến thức, thái ñộ và thực hành KAP (K: knowledge, A: attitude, P: practice) KSTSR Ký sinh trùng sốt rét KTV Kỹ thuật viên NXB Nhà xuất bản PCSR Phòng chống sốt rét SR Sốt rét SRLH Sốt rét lưu hành SRLS Sốt rét lâm sàng TB Trung bình TVSR Tử vong sốt rét TTSR Thanh toán sốt rét TDSR Tiêu diệt sốt rét WHO World Health Organiration (Tổ chức Y tế thế giới)
  6. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Diễn biến sốt rét và phòng chống bệnh SR trên thế giới. 3 1.1.1. Tình hình bệnh sốt rét trên thế giới. 3 1.1.2. Chương trình tiêu diệt và phòng chống bệnh SR trên thế giới. 3 1.2. Tình hình sốt rét và PCSR ở Việt Nam. 5 1.2.1. Giai ñoạn 1958-1975. 5 1.2.2. Giai ñoạn 1976 – 1990. 5 1.2.3. Giai ñoạn 1991 – 2000. 5 1.2.4. Giai ñoạn 2001 – 2005. 6 1.2.5. Mục tiêu chung PCSR 2006 – 2010. 6 1.3. Tình hình sốt rét ở Bình Phước. 7 1.4. Yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét. 8 1.4.1. Đối tượng nguy cơ. 9 1.4.2. Yếu tố nguy cơ. 9 1.5. Các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài. 10 1.5.1. Nghiên cứu về dịch tễ sốt rét. 10 1.5.2. Nghiên cứu vector truyền bệnh sốt rét. 11 1.5.3. Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét. 12 1.5.4. Nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, thực hành phòng chống bệnh SR . 12 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1. Địa ñiểm, ñối tượng, thời gian nghiên cứu. 15 2.1.1. Địa ñiểm nghiên cứu. 15 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu. 17 2.1.3. Thời gian nghiên cứu. 17 2.2. Phương pháp nghiên cứu. 17
  7. 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu . 17 2.2.2. Cỡ mẫu. 17 2.3. Các kỹ thuật dùng trong nghiên cứu. 18 2.3.1. Kỹ thuật và phương pháp ñiều tra KSTSR. 18 2.3.2. Kỹ thuật ñiều tra và ñịnh loại muỗi Anopheles. 20 2.3.3. Khám lâm sàng phát hiện bệnh nhân có sốt và lách to 20 2.3.4. Điều tra KAP và một số quy ñịnh về thuật ngữ. 20 2.3.5. Khái niệm biết ñúng, thái ñộ ñúng và hành vi ñúng trong ñiều tra KAP. 21 2.4. Các chỉ số ñánh giá. 22 2.4.1. Sốt rét lâm sàng. 22 2.4.2. Ký sinh trùng sốt rét. 22 2.4.3. Muỗi truyền bệnh sốt rét. 23 2.5. Các biến số và phương pháp thu thập. 24 2.6. Công cụ thu thập số liệu. 25 2.7. Phân tích, xử lý số liệu. 25 2.8. Sai số có thể gặp và cách hạn chế. 25 2.9. Y ñức trong nghiên cứu. 26 2.10. Liệt kê và ñịnh nghĩa biến số. 26 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30 3.1. Tỷ lệ mắc sốt rét của cộng ñồng dân cư tại xã Đak Nhau. 30 3.1.1. Đặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu. 30 3.1.2. Tỷ lệ mắc sốt rét. 31 3.2. Kết quả ñiều tra KAP. 36 3.2.1. Đặc ñiểm ñối tượng ñiều tra KAP. 36 3.2.2. Hiểu biết về bệnh sốt rét. 38 3.2.3. Thái ñộ của người dân về bệnh sốt rét. 41 3.2.4. Thực hành phòng chống sốt rét. 44 3.3. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét. 48
  8. 3.3.1. Yếu tố nguy cơ ñi rừng, ngủ rẫy và mắc sốt rét. 48 3.3.2. Yếu tố nguy cơ ngủ màn và mắc sốt rét. 48 3.3.3. Vector truyền bệnh sốt rét. 49 Chương 4: BÀN LUẬN 50 4.1. Tỷ lệ mắc sốt rét. 50 4.2. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét. 51 4.2.1. Vector truyền bệnh sốt rét. 51 4.2.2. Yếu tố nguy cơ mắc sốt rét ñối với người ñi rừng, rẫy và ngủ lại. 51 4.2.3. Yếu tố nguy cơ mắc sốt rét ñối với ngủ màn không thường xuyên. 52 4.2.4. Những yếu tố sinh ñịa cảnh. 52 4.3. Kiến thức, thái ñộ và thực hành phòng chống sốt rét. 53 4.3.1. Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh sốt rét. 53 4.3.2. Kiến thức về triệu chứng bệnh sốt rét. 53 4.3.3. Kiến thức về phòng chống bệnh sốt rét. 53 4.3.4. Thái ñộ phòng chống sốt rét của người dân. 54 4.3.5. Thực hành về phòng chống sốt rét. 54 KẾT LUẬN 1. Tỷ lệ mắc sốt rét ở người dân tại xã nghiên cứu. 56 2. Một số yếu tố nguy cơ ñến mắc sốt rét ở xã nghiên cứu. 56 KHUYẾN NGHỊ 58 Tài liệu tham khảo. Phụ lục.
  9. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Nội dung Trang Bảng 3.1. Giới tính của ñối tượng nghiên cứu 30 Bảng 3.2. Thành phần dân tộc của ñối tượng nghiên cứu 30 Bảng 3.3. Bệnh nhân sốt rét tại xã nghiên cứu 31 Bảng 3.4. Độ tuổi bệnh nhân sốt rét nghiên cứu 31 Bảng 3.5. Giới tính của bệnh nhân sốt rét nghiên cứu 32 Bảng 3.6. Nghề nghiệp của bệnh nhân sốt rét 32 Bảng 3.7. Thành phần dân tộc của bệnh nhân sốt rét 33 Bảng 3.8. Tỷ lệ KSTSR/lam chung và theo dân tộc 33 Bảng 3.9. Cơ cấu ký sinh trùng sốt rét nghiên cứu 34 Bảng 3.10. Tỷ lệ lách to ở các dân tộc nghiên cứu 34 Bảng 3.11. Diễn biến sốt rét ở xã Đak Nhau trong các năm gần ñây 35 Bảng 3.12. Tình hình bệnh sốt rét tại huyện Bù Đăng 35 Bảng 3.13. Đối tượng ñiều tra KAP theo giới tính và dân tộc 36 Bảng 3.14. Trình ñộ học vấn của ñối tượng ñiều tra KAP 36 Bảng 3.15. Kết quả nguồn thông tin mà người dân tiếp nhận ñược 37 Bảng 3.16. Hình thức truyền thông người dân ưa thích nhất 38 Bảng 3.17. Tỷ lệ biết ñúng về nguyên nhân gây bệnh sốt rét 38 Bảng 3.18. Tỷ lệ người biết bệnh sốt rét có lây truyền 39 Bảng 3.19. Tỷ lệ biết ñúng triệu chứng bệnh sốt rét trong nghiên cứu 39 Bảng 3.20. Tỷ lệ biết ñúng về thuốc ñiều trị bệnh sốt rét 40 Bảng 3.21. Tỷ lệ biết ñúng về các biện pháp phòng chống sốt rét 40 Bảng 3.22. Tỷ lệ biết ñúng cần phải xét nghiệm máu khi mắc sốt rét 41 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về sự nguy hiểm của bệnh Bảng 3.23. sốt rét 41 Bảng 3.24. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về bệnh sốt rét ñiều trị khỏi 42 Bảng 3.25. Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về nơi ñiều trị khi mắc sốt rét 42 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về việc phòng bệnh khi mắc Bảng 3.26. sốt rét 43 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về việc ngủ màn phòng bệnh Bảng 3.27. sốt rét 43 Bảng 3.28. Dịch vụ y tế ñược người dân tiếp cận khi mắc sốt rét 44 Bảng 3.29. Tỷ lệ người dân có hành vi ñúng ñến nơi ñiều trị sốt rét 45 Bảng 3.30. Loại thuốc người dân sử dụng ñể ñiều trị sốt rét 46
  10. Bảng 3.31. Tỷ lệ ngủ màn thường xuyên 47 Bảng 3.32. Tỷ lệ ñi rừng, rẫy; ngủ lại trong rừng, rẫy 47 Nguy cơ mắc sốt rét của người có hoạt ñộng ñi rừng, ngủ Bảng 3.33. rẫy 48 Yếu tố nguy cơ mắc sốt rét ñối với người ngủ màn và Bảng 3.34. không ngủ màn thường xuyên 48 Bảng 3.35. Thành phần và mật ñộ loài Anopheles xã Đak Nhau 49
  11. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Nội dung Trang Hình 2.1. Bản ñồ hành chính tỉnh Bình Phước 16 Hình 3.1. Tỷ lệ trình ñộ học vấn của ñối tượng ñiều tra KAP 37 Hình 3.2. Tỷ lệ tiếp cận các dịch vụ y tế khi mắc sốt rét 44 Hình 3.3. Tỷ lệ người dân sử dụng thuốc khi mắc sốt rét 46
  12. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh sốt rét (SR) là một bệnh truyền nhiễm, do ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) gây nên và muỗi Anopheles (An.) là véc tơ truyền bệnh, hậu quả của nó gây nên những thiệt hại to lớn về sức khỏe và tính mạng của con người, là yếu tố kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội của một ñất nước. Sự lan truyền bệnh SR phụ thuộc vào 3 yếu tố: KSTSR, muỗi truyền bệnh và con người, diễn ra trong một môi trường phù hợp, quan hệ tương hỗ với các ñiều kiện của môi trường và ñược mô tả là một hệ sinh thái tự nhiên [41]. Theo số liệu thống kê, sau giai ñoạn bùng nổ SR (1991-1992) ñến nay, tình hình SR ở Việt Nam ñã ñược cải thiện ñáng kể. Năm 2010, cả nước có 21 người chết do SR, giảm 48,7% so với năm 2006; tỷ lệ mắc SR năm 2010 giảm 42,6% và số người có KSTSR giảm 22,63% so với năm 2006. Trong 5 năm (2006 - 2010) cả nước ñã có 59 tỉnh, thành phố không có dịch SR; 39 tỉnh, thành phố không có người chết do SR [37]. Trong chương trình Phòng chống sốt rét (PCSR) ở Việt Nam hiện nay, biện pháp chính PCSR là “ñi hai chân” diệt véc tơ và ñiều trị diệt KSTSR, phối hợp với biện pháp “bền vững” khác như truyền thông giáo dục sức khỏe, ñã mang lại nhiều kết quả khả quan. Tuy nhiên, diễn biến bệnh SR ở các ñịa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng rừng núi có nhiều nhóm dân ñến khai thác lâm sản, làm rừng, rẫy ngủ lại qua ñêm vẫn còn là vấn ñề dai dẳng, phức tạp. Do ñó, việc PCSR ngoài những khó khăn về ñịa bàn, về chuyên môn kỹ thuật như KSTSR kháng thuốc ñiều trị, muỗi kháng hoá chất diệt, thì PCSR cho các ñối tượng ñi rừng, rẫy ngủ lại qua ñêm hiện nay là vấn ñề nan giải, thách thức. Xã Đak Nhau là một xã miền núi thuộc vùng sốt rét lưu hành (SRLH) nặng của tỉnh Bình Phước, hội ñủ các ñặc trưng về tình hình SR, về ñịa bàn và
  13. 2 về di biến ñộng dân vào vùng SR, hơn nữa ñây là ñiểm lần ñầu tiên phát hiện KSTSR kháng thuốc ñiều trị ñặc hiệu hiện nay [36]. Với mong muốn ñược tìm hiểu tất cả các thông tin về tình hình bệnh sốt rét (BNSR, KSTSR, muỗi SR…) và các yếu tố kinh tế, xã hội, hiểu biết và tham gia PCSR của cộng ñồng… về PCSR, ñồng thời qua ñó ñóng góp thêm ý kiến có cơ sở khoa học cho ñịa phương, cho chương trình PCSR một cách thực tế, cụ thể hơn, chúng tôi ñề xuất tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố liên quan ñến mắc sốt rét tại xã Đak Nhau, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước”. Mục tiêu: 1) Xác ñịnh tỷ lệ mắc SR của cộng ñồng dân cư tại xã Đak Nhau, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. 2) Mô tả một số yếu tố liên quan ñến mắc SR của người dân tại xã nghiên cứu.
  14. 3 Chương 1 TỔNG QUAN 1.1. Diễn biến SR và phòng chống bệnh SR trên thế giới. 1.1.1. Tình hình bệnh SR trên thế giới Trên thế giới, bệnh SR phân bố từ 640 vĩ ñộ bắc ñến 320 vĩ ñộ nam. Bệnh SR ñã gây nhiều vụ dịch làm thiệt hại lớn về kinh tế và giết hại nhiều người của nhiều quốc gia trên thế giới. Những vụ dịch lớn ñã xảy ra trong những năm qua ñã ñược ghi nhận: Vụ dịch tại Pengiáp Ấn Độ (1898) giết hại 307.000 người. Vụ dịch ở Srilanka và Ceylon (1934 - 1935) giết hại 82.000 người. Vụ dịch ở Brazil (1938) số BNSR là 100.000 người, số chết do SR là 14.000 người. Những năm 1950, trên thế giới số người mắc SR hàng năm khoảng 150 triệu người, chết vì SR khoảng 2,5 triệu người. Năm 1960 WHO cho biết: Trên thế giới có trên 2 tỷ người ñang sống trong vùng SR bao gồm 133 nước, hàng năm có trên 200 triệu người mắc SR, hàng triệu người chết vì SR. Năm 1991 WHO công bố: Sau 36 năm tiến hành TDSR và PCSR từ 1955 ñến 1991, trên toàn thế giới vẫn còn trên 2 tỷ người sống trong vùng SR (gần 50% dân số thế giới) ở 100 nước, tử vong do SR hàng năm từ 1 ñến 2 triệu người, số mắc SR mới hàng năm 110 triệu người. Trong 2 năm 1995-1996 ở 7 nước gồm Thailand, Indonesia, Ấn Độ, Bangladesh, Srilanca, Nepal, Myanmar có 776.008 người mang KSTSR và chết 3.387 người [44]. 1.1.2. Chương trình tiêu diệt và phòng chống bệnh SR trên thế giới. 1.1.2.1. Chương trình PCSR trên thế giới 1955-1968 Nhờ những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những năm 1950 con người ñã hiểu biết cơ bản về bệnh SR. Năm 1955 cuộc họp lần thứ XIV của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ñã ñề ra chương trình TDSR trên toàn thế giới có thời hạn (10 - 12 năm) với 4 giai ñoạn:
  15. 4 - Chuẩn bị: 2 năm; - Tấn công: 4 năm; - Củng cố: 3 năm; - Bảo vệ: nhiều năm [13]. 1.1.2.2. Chương trình PCSR trên thế giới từ 1969 ñến nay Ở kỳ họp lần 22 (1969) WHO ñã xét lại tình hình và ñưa ra chiến lược mới, một chương trình chống SR không có hạn ñịnh về thời gian và mục tiêu lâu dài là tiến tới tiêu diệt SR trên phạm vi toàn thế giới. Tuỳ theo từng bước ñề ra chương trình phòng chống hay thanh toán SR cho phù hợp. Từ 1969-1979, mỗi nước có chiến lược khác nhau, nhưng thực tế khách quan ñã chứng minh là những nước ở vùng nhiệt ñới (Đông Nam Á, châu Phi, Nam Mỹ) việc tiêu diệt bệnh SR trong thời gian có hạn ñịnh là không thực hiện ñược [42]. Từ 1979 WHO ñã chuyển sang chiến lược mới xác ñịnh 4 loại hình mục tiêu: - Loại hình mục tiêu 1: Giảm và ñề phòng tử vong do SR. - Loại hình mục tiêu 2: Giảm và ñề phòng tử vong và giảm mắc ở những tập thể bị ñe doạ (trẻ em, phụ nữ có thai, khách du lịch...). - Loại hình mục tiêu 3: Giống như mục tiêu 2, thêm giảm mức nhiễm SR ở từng thời ñiểm. - Loại hình mục tiêu 4: Có chương trình PCSR trong cả nước với mục tiêu cuối cùng là thanh toán từng bước bệnh SR. Từ năm 1979 trở ñi tình hình SR trên thế giới ñã thay ñổi rất ít, những khó khăn trên vẫn còn là trở ngại lớn ñối với chương trình PCSR. Từ 1985, WHO ñưa chương trình PCSR vào nội dung chăm sóc sức khoẻ ban ñầu. Trước tình hình SR trên thế giới có xu hướng tăng lên, tại hội nghị Bộ trưởng Y tế các nước SR họp tại Amsterdam tháng 10/1992 ñã khẳng ñịnh lại
  16. 5 chiến lược PCSR trên toàn cầu trước kia với mục tiêu: Giảm chết, giảm mắc và giảm thiệt hại do SR [43]. 1.2. Tình hình SR và PCSR ở Việt Nam 1.2.1. Giai ñoạn 1958 - 1975 Cả nước chia làm hai miền (miền Bắc và miền Nam) vì vậy Chương trình TDSR thực hiện riêng biệt ở hai miền: - Miền Bắc ñến năm 1975 bệnh SR ñã giảm thấp, tỷ lệ KSTSR chỉ còn 5/100.000 dân số chung. - Miền Nam tình hình SR tăng ở nhiều nơi. 1.2.2. Giai ñoạn 1976 - 1990 Chương trình TDSR chuyển sang thanh toán sốt rét (TTSR) trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên do hậu quả của chiến tranh và khó khăn về nguồn lực, từ năm 1987 bệnh SR quay trở lại trên phạm vi cả nước với tốc ñộ nhanh và ngày càng nghiêm trọng, ñặc biệt vào năm 1981 có 144 vụ dịch SR, làm 4.646 người chết và hơn 1 triệu người mắc SR. Bệnh SR hoành hành ở hầu hết các vùng rừng núi và ven biển nước ta, chiếm gần 80% dân số cả nước (57/67 triệu dân) [13]. 1.2.3. Giai ñoạn 1991 - 2000 Trước tình hình SR nghiêm trọng như ñã nêu ở trên, với sự quan tâm ñầu tư chỉ ñạo của Chính phủ, Chương trình TTSR ñã chuyển thành chương trình Quốc gia PCSR. Chương trình ñã ñề ra mục tiêu: Khống chế tốc ñộ tăng, giảm tỷ lệ chết, giảm dịch SR, tiến tới ổn ñịnh tình hình SR và bắt ñầu giảm SR trở lại vào năm 2000. Kết quả PCSR giai ñoạn này ñã ñạt ñược các mục tiêu nêu trên: năm 2000 so với năm 1991: Tỷ lệ chết SR/100.000 dân giảm 97%. Tỷ lệ chết SR/10.000 dân giảm 77%. Tỷ lệ chết SR/1.000 dân giảm 64,9%. Số vụ dịch SR giảm 98,6% [37].
  17. 6 1.2.4. Giai ñoạn 2001 - 2005 Đến năm 2005: - Tỷ lệ chết SR/100.000 dân là 0,02 (mục tiêu là ñề ra dưới 0,17) và giảm 89,5% so với năm 2000. - Tỷ lệ mắc SR/1000 dân là 1,19 (mục tiêu ñề ra dưới 3,5) và giảm 69% so với năm 2000. - Số KSTSR giảm 73,8% và tỷ lệ KSTSR/1000 dân giảm 76,3% so với những năm có dịch SR nhỏ ( 2001: 1 vụ; 2003: 2 vụ; 2005: 5 vụ ) quy mô dịch ở phạm vi thôn bản, ñã ñược dập tắt kịp thời, không có bệnh nhân chết SR trong các vụ dịch [37]. Tình hình SR từ 2000 - 2005 % giảm Chỉ số 2000 2001 2002 2003 2004 2005 so 2000 Số chết SR 148 91 50 50 24 18 - 87,8 Chết 0,19 0,12 0,06 0,06 0,03 0,02 - 89,5 SR/100.000 Số BNSR 293.016 257.793 185.529 164.706 128.622 99.275 - 66,1 Mắc SR/1000 3,84 3,27 2,32 2,04 1,57 1,19 - 69,0 Số KSTSR 74.329 68.699 47.807 38.79 24.909 19.496 - 73,8 KSTSR/1000 0,97 0,87 0,60 0,48 0,30 0,23 - 76,3 Tăng 3 Vụ dịch SR 2 1 0 2 0 5 vụ 1.2.5. Giai ñoạn từ năm 2006 ñến năm 2010 Mục tiêu chung. - Tiếp tục ñẩy lùi SR và phát triển các yếu tố bền vững trong PCSR. - Phấn ñấu ñến năm 2010 bệnh SR không còn là một vấn ñề sức khoẻ quan trọng trong cộng ñồng, góp phần phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam. Mục tiêu cụ thể. - Đến năm 2010 giảm mắc SR 30%, tỷ lệ mắc SR/1.000 dân dưới 0,8/1.000 (Năm 2005: l,19/1.000), không còn tỉnh có tỷ lệ mắc SR trên 4/1.000 dân. - Đến năm 2010 giảm chết SR 25%, tỷ lệ chết SR 11000.000 dân dưới 0,015 (Năm 2005 = 0,02/100.000), không còn tỉnh có tỷ lệ chết SR trên
  18. 7 0,3/100.000 dân. - Không có dịch SR lớn xẩy ra [38]. 1.3. Tình hình sốt rét ở Bình Phước: Bình Phước là tỉnh miền núi, biên giới nằm ở phía Tây của vùng Đông Nam bộ, phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia, phía Nam giáp tỉnh Bình Dương, phía Bắc giáp tỉnh Đắk Nông và Campuchia. Là tỉnh nằm trong vùng mang ñặc trưng khí hậu nhiệt ñới cận xích ñạo gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Bình Phước ñược tái lập từ năm 1997. Đến nay, toàn tỉnh có 10 ñơn vị hành chính cấp huyện (có 07 huyện, 03 thị xã), 111 ñơn vị hành chính cấp xã. Đến 31/12/2009 toàn tỉnh Bình Phước có khoảng 220.540 hộ dân với 887.441 khẩu. Trong ñó, khoảng 18% là dân tộc thiểu số, chiếm ña số là dân tộc S’tiêng, Nùng, Tày, Khơ me …[40]. Theo thông báo của Trung tâm PCSR tỉnh Bình Phước thì tình hình bệnh SR trong 5 năm qua có xu hướng gia tăng, mặc dù chỉ số BNSR giảm nhưng các chỉ số về KSTSR, SRAT, tử vong do SR ñều không ổn ñịnh và có xu hướng gia tăng; trong năm 2010 tình hình SR tại tỉnh Bình Phước có nhiều diễn biến phức tạp; mặc dù số trường hợp mắc SR giảm 1,3%, tử vong sốt rét (TVSR) giảm 1 trường hợp, nhưng số trường hợp mắc SR lại chiếm 42,8%; trong 6 tháng ñầu năm 2011, trên ñịa bàn tỉnh có số người mắc SR là 2.040 người, tăng 26,94% so với cùng kỳ. Ngoài ra SR tập trung chủ yếu thuộc 3 xã có số người mắc SR tăng cao như xã Đak Ơ (huyện Bù Gia Mập) với 496 trường hợp và 1 cas tử vong, xã Bù Gia Mập (huyện Bù Gia Mập) là 158 trường hợp và xã Đak Nhau (huyện Bù Đăng) là 101 người mắc SR [35]. Đặc ñiểm tình hình của xã Đak Nhau. Đak Nhau là một xã nằm ở phía Bắc huyện Bù Đăng, có 8 thôn và 11.295 nhân khẩu với 17 dân tộc khác nhau bao gồm: Dân tộc Kinh, bản ñịa (S′tiêng) và dân tộc khác như M’nông, Tày, Dao, Nùng, Mường...
  19. 8 Dân sống bằng nghề nông nghiệp là chủ yếu: 60% sống nhờ vào thu hoạch ñiều, 10% cây cao su và 15% cây củ (sắn..). Xã có ñường giao thông thuận tiện ñặc biệt là ñường liên huyện chạy qua. Di biến ñộng dân: Rất phức tạp về giao lưu và di biến ñộng, ñặc biệt là nhóm dân khai thác gỗ, lâm sản, nương rẫy [39]. Dịch vụ y tế của xã Đak Nhau. Trạm Y tế xã: 8 nhân viên: 1 BS, 2 YS, 2 nữ HS, 2 ñiều dưỡng và 1 Dược trung cấp. Có 1 KHV, có 2 cán bộ soi kính. Xã có 8 thôn và 8 y tế thôn. Trong ñó có 5 nhân viên ñược ñào tạo, 3 nhân viên là người có uy tín trong thôn hoặc ñã tham gia công tác xã. Nhân viên y tế thôn ñược hưởng trợ cấp 0,5 lương cơ bản của ngân sách (từ 1/7/2009). Có 11 cửa hàng thuốc tư nhân (8 cửa hàng ở 2 thôn trung tâm là Đak Xuyên và Thống Nhất), có bán thuốc SR. 1.4. Yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét. Một số yếu tố nguy cơ nhiễm KSTSR Sự lưu hành của bệnh SR có tính chất ñịa phương và biến ñổi theo thời gian. Đó là tác ñộng tương tác của KSTSR, muỗi truyền bệnh, con người và yếu tố ngoại cảnh ñịa phương như môi trường tự nhiên, môi trường xã hội cũng góp phần trong sự chi phối lưu hành bệnh. Chính vì vậy mà giữa các thời ñiểm, giữa các cộng ñồng dân cư, giữa các nhóm người kể cả các cá thể khác nhau cũng có những mức ñộ mắc bệnh khác nhau. Trong một cộng ñồng lại có những nguy cơ, yếu tố nguy cơ và ñối tượng nguy cơ khác nhau, ñó là lý do chính gây khó khăn cho việc áp dụng biện pháp PCSR [7].
  20. 9 1.4.1. Đối tượng nguy cơ: Đối tượng nguy cơ mắc SR - Người sống trong vùng SR lưu hành, người giao lưu giữa các vùng SR. - Di biến ñộng dân (từ nơi khác ñến, di chuyển ñi nơi khác, làm rẫy xa nhà có chòi nhà rẫy ...), du canh, du cư, khai thác gỗ, tre, nứa, lâm thổ sản. - Công nhân các lâm trường như công nhân cao su, các lực lượng lao ñộng làm việc ban ñêm trong các lều tạm, quân lính các ñồn biên phòng dọc theo biên giới, giao lưu dân số giữa các nước qua biên giới [15]. Đối tượng nguy cơ sốt rét ác tính (SRAT) - Người không có miễn dịch SR, như những người ñào ñãi vàng, ñá quý vì ñối tượng này không chỉ ñi vào vùng SR lưu hành mà còn tạo ra nhiều ổ bọ gậy mới của muỗi, từ những hố ñào ñể ñãi quặng. - Trẻ em, người già yếu, phụ nữ có thai và cho con bú [14]. 1.4.2. Yếu tố nguy cơ: 1.4.2.1. Theo góc ñộ khách quan và chủ quan Các yếu tố môi trường tự nhiên như sinh ñịa cảnh, thời tiết; các yếu tố do con người như thói quen, tập quán, hoạt ñộng kinh tế - xã hội; các yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại KSTSR. 1.4.2.2. Theo khả năng can thiệp Có thể can thiệp ñược gồm yếu tố sinh cảnh, tập quán, thói quen, hoạt ñộng kinh tế - xã hội; không thể can thiệp gồm yếu tố thời tiết, yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại KSTSR. 1.4.2.3. Theo nguyên nhân gây bệnh: P.falciparum tuy chưa có những á chủng rõ rệt nhưng khi phân lập ở những khu vực khác nhau thì có những ñặc ñiểm rất khác nhau. P. vivax có một vài á chủng ñã ñược ghi nhận, phân biệt rõ ràng: Chủng Chesson ở xứ nóng, á chủng Elisabeth, á chủng Hibernans (Nicolaev), á chủng Bắc Triều Tiên. Việt Nam có ñủ 4 loại KSTSR, có cơ cấu như sau:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản