intTypePromotion=3

Luận văn thạc sĩ Y học: Tăng huyết áp ở người M’Nông tại xã Yang Tao huyện Lăk tỉnh Đăk Lăk năm 2009 tỷ lệ hiện mắc và một số yếu tố liên quan

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:146

1
908
lượt xem
230
download

Luận văn thạc sĩ Y học: Tăng huyết áp ở người M’Nông tại xã Yang Tao huyện Lăk tỉnh Đăk Lăk năm 2009 tỷ lệ hiện mắc và một số yếu tố liên quan

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu đề tài: xác định tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người M’nông từ 18 tuổi trở lên tại xã Yang Tao, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk trong năm 2009.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Y học: Tăng huyết áp ở người M’Nông tại xã Yang Tao huyện Lăk tỉnh Đăk Lăk năm 2009 tỷ lệ hiện mắc và một số yếu tố liên quan

  1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VĂN HỮU TÀI TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI M’NÔNG TẠI XÃ YANG TAO, LĂK, ĐĂK LĂK NĂM 2009: TỶ LỆ HIỆN MẮC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CHUYÊN NGÀNH : NỘI KHOA MÃ SỐ : 60 72 20 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trương Quang Bình THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Năm 2009
  2. 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. TP. Hồ Chí Minh, năm 2009 Văn Hữu Tài
  3. 3 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam ñoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu ñồ và sơ ñồ Trang ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................................... 01 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................... 04 1.1. Tổng quan về bệnh tăng huyết áp .............................................................................. 04 1.2. Tỷ lệ hiện mắc và xu hướng THA trong các nghiên cứu trước ñây ............................ 10 1.3. Một số yếu tố liên quan với THA trong các nghiên cứu trước ñây ............................. 16 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 32 2.1. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................... 32 2.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu ............................................................................. 32 2.3. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................ 32 2.4. Thu thập số liệu......................................................................................................... 35 2.5. Xử lý và phân tích số liệu .......................................................................................... 44 2.6. Điều tra thử ............................................................................................................... 45 2.7. Các bước tiến hành nghiên cứu trên thực ñịa ............................................................. 46 2.8. Y ñức ........................................................................................................................ 47 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................................. 48 3.1. Đặc tính chung của mẫu nghiên cứu .......................................................................... 48 3.2. Tỷ lệ hiện mắc và phân bố THA theo một số biến số nền .......................................... 49 3.3. Về tỷ lệ, phân bố và liên quan của một số yếu tố với THA ........................................ 53 3.4. Mối liên quan giữa một số yếu tố với THA qua phân tích ña biến .............................. 72 Chương 4: BÀN LUẬN........................................................................................................ 74 4.1. Về mẫu nghiên cứu ................................................................................................... 74 4.2. Về tỷ lệ hiện mắc và phân bố THA theo một số biến số nền ...................................... 76 4.3. Về tỷ lệ, phân bố và liên quan của một số yếu tố với THA ........................................ 84 4.4. Về mối liên quan giữa một số yếu tố với THA qua phân tích hồi quy ña
  4. 4 biến ................................................................................................................................ 98 4.5. Những ñiểm mạnh và yếu của ñề tài ........................................................................ 100 KẾT LUẬN........................................................................................................................ 102 KIẾN NGHỊ ....................................................................................................................... 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  5. 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) HA : Huyết áp JNC : Joint National Committee (Ủy ban liên hợp quốc gia) KNLĐ : Khả năng lao ñộng KTC 95% : Khoảng tin cậy 95% OR : Odds Ratio (Tỷ số chênh) PR : Prevalence Ratio (Tỷ số tỷ lệ hiện mắc) THA : Tăng huyết áp WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) WHR : Waist Hip Ratio (Tỷ số vòng bụng/mông)
  6. 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Phân loại HA theo Tổ chức y tế thế giới (1978) .................................................... 04 Bảng 1.2: Phân loại HA theo JNC 5 (1993) .......................................................................... 05 Bảng 1.3: Phân loại HA theo JNC 6 (1997) .......................................................................... 05 Bảng 1.4: Phân loại HA theo JNC 7 (2003) .......................................................................... 06 Bảng 1.5: Phân loại các mức THA theo Hiệp hội THA và Hiệp hội tim mạch châu Âu (2007) ................................................................................................................ 07 Bảng 1.6: Các ngưỡng HA áp dụng ñể chẩn ñoán THA theo cách ño .................................... 08 Bảng 1.7: Tỷ lệ hiện mắc THA qua một số nghiên cứu tại Việt Nam ................... 13 Bảng 1.8: Tỷ lệ các phân mức HA theo JNC 6 trong các nghiên cứu trước ñây tại Việt Nam ........................................................................................................................... 15 Bảng 1.9: Tỷ lệ các phân mức HA theo JNC 7 trong các nghiên cứu trước ñây tại Việt Nam ........................................................................................................................... 16 Bảng 1.10: Tỷ lệ THA theo giới trong các nghiên cứu trước ñây tại Việt Nam ..................... 18 Bảng 2.1: Cỡ mẫu cho ước lượng tỷ lệ yếu tố liên quan với THA dựa vào tỷ lệ trong một số nghiên cứu trước ñây ................................................................................... 33 Bảng 2.2: Phân loại các mức cân nặng theo BMI áp dụng cho người châu Á trưởng thành ... 36 Bảng 3.1: Đặc tính chung của mẫu nghiên cứu ..................................................................... 48 Bảng 3.2: Phân bố các mức HA theo JNC 7 ............................................................. 49 Bảng 3.3: Phân bố tỷ lệ THA theo nhóm tuổi và giới .............................................. 50 Bảng 3.4: Tỷ lệ THA ñiều chỉnh theo tuổi tại cộng ñồng. ....................................... 51 Bảng 3.5: Phân bố tỷ lệ THA theo giới tính, học vấn, nghề nghiệp và tình trạng hôn nhân ................................................................................................ 52 Bảng 3.6: Phân bố tỷ lệ tiền sử gia ñình có THA ...................................................... 53 Bảng 3.7: Phân bố tỷ lệ người thân trong gia ñình bị THA ..................................... 54 Bảng 3.8: Phân bố tỷ lệ THA theo tiền sử gia ñình có THA ................................... 54 Bảng 3.9: Phân bố tỷ lệ các mức cân nặng theo BMI ............................................... 55 Bảng 3.10: Phân loại thừa cân và béo phì theo theo một số biến số nền .............. 55
  7. 7 Bảng 3.11: Phân bố tỷ lệ THA theo mức ñộ BMI ..................................................... 56 Bảng 3.12: Phân bố béo bụng theo giới tính và nhóm tuổi...................................... 57 Bảng 3.13: Phân bố tỷ lệ THA theo béo bụng .......................................................... 57 Bảng 3.14: Phân bố tỷ lệ tình trạng hút thuốc lá........................................................ 58 Bảng 3.15: Tỷ lệ người ñang hút thuốc lá phân theo giới và nhóm tuổi ............... 59 Bảng 3.16: Phân bố mức ñộ và thời gian hút thuốc ở những người hiện ñang hút thuốc........................................................................................................ 60 Bảng 3.17: Phân bố tỷ lệ THA theo hút thuốc lá ....................................................... 61 Bảng 3.18: Phân bố tỷ lệ tình trạng uống rượu .......................................................... 62 Bảng 3.19: Tỷ lệ người ñang uống rượu phân theo giới và nhóm tuổi.................. 63 Bảng 3.20: Tỷ lệ uống rượu nhiều phân theo giới và nhóm tuổi ........................... 64 Bảng 3.21: Phân bố tỷ lệ các loại rượu bia thường uống ........................................ 65 Bảng 3.22: Phân bố tỷ lệ THA theo uống rượu ......................................................... 65 Bảng 3.23: Phân bố tỷ lệ ăn mặn theo giới và nhóm tuổi ........................................ 66 Bảng 3.24: Phân bố tỷ lệ THA theo thói quen ăn mặn ............................................. 67 Bảng 3.25: Phân bố tỷ lệ người có thói quen ăn chất béo ñộng vật theo giới và nhóm tuổi ...................................................................................................... 67 Bảng 3.26: Phân bố tỷ lệ các dầu mỡ thường sử dụng khi chế biến thức ăn ........ 68 Bảng 3.27: Phân bố tỷ lệ THA theo thói quen ăn chất béo ñộng vật ..................... 68 Bảng 3.28: Phân bố tỷ lệ các mức hoạt ñộng thể lực theo giới ............................... 69 Bảng 3.29: Tỷ lệ các mức hoạt ñộng thể lực phân theo nhóm tuổi ....................... 69 Bảng 3.30: Phân bố tỷ lệ THA theo hoạt ñộng thể lực ............................................. 70 Bảng 3.31: Phân bố tỷ lệ không có thói quen ñi bộ thường xuyên theo giới và nhóm tuổi ..................................................................................................... 70 Bảng 3.32: Phân bố tỷ lệ THA theo không có thói quen ñi bộ thường xuyên ..... 71 Bảng 3.33: Mối liên quan giữa một số yếu tố với THA có ý nghĩa thống kê qua phân tích ña biến bằng hồi qui Poisson ........................................... 73
  8. 8 Bảng 4.1: So sánh dân số mục tiêu và mẫu nghiên cứu về tỷ lệ giới tính và nhóm tuổi ...................................................................................................... 75 Bảng 4.2: Phân bố tỷ lệ các mức HA trong nghiên cứu chúng tôi và một số nghiên cứu khác ................................................................................................................. 79 Bảng 4.3: Các yếu tố có liên quan ñộc lập với THA trong một số nghiên cứu ... 99
  9. 9 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Sơ ñồ 2.1: Bản ñồ hành chính huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk ....................................................... 32 Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ tổ chức ñiều tra.................................................................................. 40 Biểu ñồ 3.1: Phân bố PR của THA theo nhóm tuổi và giới tính............................. 51 Biểu ñồ 3.2: Phân bố tỷ lệ hút thuốc lá theo giới tính .............................................. 58 Biểu ñồ 3.3: Phân bố tỷ lệ uống rượu theo giới tính ................................................. 62 Biểu ñồ 3.4: PR của mối liên quan giữa một số yếu tố với THA qua phân tích hồi quy ña biến Poisson ........................................................................... 72
  10. 10 ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là một vấn ñề sức khỏe cộng ñồng quan trọng tại các nước trên thế giới vì chiếm tỷ lệ khá cao, có xu hướng ngày càng tăng và gây ra nhiều biến chứng gây tử vong và tàn phế. Theo Kearney [63], năm 2000, tỷ lệ hiện mắc THA ở người trưởng thành trên toàn cầu là 26,4% với 972 triệu người bị THA, ñồng thời dự ñoán vào năm 2025, tỷ lệ hiện mắc THA tăng lên 29,2% với 1,56 tỷ người bị THA, tăng khoảng 60% so với năm 2000. THA là yếu tố nguy cơ hàng ñầu ñối với tử vong với 7,1 triệu người chết hằng năm, chiếm khoảng 13% số người tử vong toàn cầu và là nguyên nhân ñứng thứ ba, chiếm 4,5% của gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu với 64 triệu người sống trong tàn phế [50]. Tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế và Cục thống kê quốc gia, cho thấy THA là nguyên nhân ñứng thứ ba trong các nguyên nhân tử vong và nguyên nhân thứ 6 ñối với gánh nặng của bệnh tật trong các bệnh viện [6]; ñồng thời tỷ lệ hiện mắc THA trong cộng ñồng gia tăng nhanh theo thời gian: năm 1960 (1%) [7], năm 1992 (11,7%) [31], năm 2002 (16,3%) [17], năm 2005 (26,5%) [27], năm 2008 (27,2%) [12]. Tỷ lệ THA ngày càng gia tăng trên toàn cầu vì sự gia tăng về tuổi thọ và tần suất các yếu tố nguy cơ, ñặc biệt là béo phì do thức ăn nhanh và ít vận ñộng thể lực [3],[22] và tỷ lệ này có khoảng dao ñộng rất lớn phụ thuộc vào ñặc tính của mẫu nghiên cứu, ñặc biệt là về chủng tộc, nhóm tuổi và giới tính [64] và một số yếu tố khác như vùng ñịa lý, lối sống, nghề nghiệp, trình ñộ học vấn, ñiều kiện sống và các hành vi liên quan [44],[53]. Đăk Lăk là tỉnh miền núi, có 44 dân tộc cùng chung sống, ñiều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn, dân tộc thiểu số tại chỗ chủ yếu là người Ê Đê và M’nông [25]. Huyện Lăk nằm phía nam tỉnh Đăk Lăk, bao gồm 16 dân tộc anh em, trong ñó dân tộc M’nông chiếm cao nhất với 31.156 người, chiếm 52% dân số của huyện, trong ñó ñặc biệt Yang Tao là một xã nằm phía ñông
  11. 11 bắc của huyện Lăk, bao gồm khoảng 7.000 nhân khẩu nhưng là xã có ña số người M’nông sinh sống với 6639 người, chiếm 95% dân số toàn xã và 21% người dân tộc M’nông của huyện Lăk [25]. Việc ñiều tra tỷ lệ hiện mắc THA và các yếu tố liên quan ñến THA ở từng dân tộc cũng như ở các vùng ñịa lý khác nhau là cần thiết, nhằm ñề ra các biện pháp truyền thông về giáo dục sức khỏe ñể chăm sóc tốt sức khỏe cho ñồng bào các dân tộc. Nhiều nghiên cứu về THA ñã ñược tiến hành nhiều nơi ở Việt Nam và khu vực Tây Nguyên nhưng ít thấy nghiên cứu trên các dân tộc thiểu số. Một số nghiên cứu trước ñây trên dân tộc thiểu số ở khu vực Tây Nguyên cho thấy tỷ lệ THA ở các dân tộc thiểu số Kon Tum năm 2002 là 12,54% [2]; ở dân tộc Nùng tại xã Cuôr Knia, Buôn Đôn, Đăk Lăk năm 2005 là 15,4% [1]; ở dân tộc Ê Đê tại thành phố Buôn Ma Thuột, Đăk Lăk năm 2008 là 21% [30]. Hiện tại chưa có nghiên cứu nào về tình trạng THA và các yếu tố liên quan ñến THA của người dân tộc M’nông trên ñịa bàn tỉnh Đăk Lăk nói riêng và ở Việt Nam nói chung. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm xác ñịnh tỷ lệ và một số yếu tố liên quan ñến THA ở người dân tộc M’nông trên ñịa bàn xã Yang Tao, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk năm 2009. Câu hỏi nghiên cứu: Tỷ lệ hiện mắc THA và một số yếu tố liên quan ñến THA ở người M’nông từ 18 tuổi trở lên tại xã Yang Tao, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk trong năm 2009 là bao nhiêu? Yếu tố nào liên quan ñộc lập với tỷ lệ hiện mắc THA? Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mục tiêu tổng quát Xác ñịnh tỷ lệ hiện mắc THA và một số yếu tố liên quan ñến THA ở người M’nông từ 18 tuổi trở lên tại xã Yang Tao, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk trong năm 2009.
  12. 12 2. Mục tiêu cụ thể 2.1 Xác ñịnh tỷ lệ hiện mắc THA ở người M’nông từ 18 tuổi trở lên tại xã Yang Tao, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk trong năm 2009. 2.2 Xác ñịnh tỷ lệ và phân bố một số yếu tố liên quan ñến THA ở người M’nông từ 18 tuổi trở lên tại xã Yang Tao, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk trong năm 2009. 2.3 Xác ñịnh mối liên quan giữa một số yếu tố với tỷ lệ hiện mắc THA ở người M’nông từ 18 tuổi trở lên tại xã Yang Tao, huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk trong năm 2009.
  13. 13 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tổng quan về bệnh tăng huyết áp 1.1.1. Định nghĩa và phân loại THA Định nghĩa và phân loại THA thay ñổi theo thời gian ñể ñáp ứng với sự hiểu biết tốt hơn về sinh bệnh học, sự xem xét tỷ lệ tử vong trong ngành công nghiệp bảo hiểm cuộc sống, các nghiên cứu về huyết áp (HA) trong các dân số khác nhau, sự tương tác giữa các mức HA với bệnh kèm theo, các nghiên cứu giới hạn của hậu quả sức khỏe liên quan ñến HA và lượng giá liệu pháp dùng thuốc hạ áp hiệu quả. Xác ñịnh giới hạn trên của khoảng HA bình thường cho người trưởng thành dựa trên phát hiện mang tính dịch tễ học, liên quan ñến các mức HA ñến nguy cơ cho hậu quả bất lợi trong dân số và các bằng chứng từ các thử nghiệm lâm sàng chứng minh giảm yếu tố nguy cơ cho hậu quả bất lợi khi ñiều trị thuốc hạ áp [55]. Năm 1978, WHO ñưa ra phân loại HA, gồm 3 mức ñộ sau: Bảng 1.1: Phân loại HA theo WHO (1978) [7] Phân loại HA tâm thu HA tâm trương Bình thường < 140 mmHg và
  14. 14 Bảng 1.2: Phân loại HA theo JNC 5 (1993) [7] Phân loại HA tâm thu HA tâm trương Bình thường < 130 mmHg và
  15. 15 Bảng 1.4: Phân loại HA theo JNC 7 (2003) [44] Phân loại HA tâm thu HA tâm trương Bình thường < 120 mmHg và 60; giới (nam giới, phụ nữ mãn kinh); tiền căn gia ñình mắc bệnh tim mạch sớm (nam 1,5 mg/dl, ở nữ >1,3 mg/dl). Phân loại HA theo JNC 7 cơ bản dựa vào số liệu mang tính chất dịch tễ học hơn là dựa vào kết quả của các thử nghiệm lâm sàng. Năm 2007, Hiệp hội THA và Hiệp hội tim mạch châu Âu [74] ñưa ra phân loại mới về THA, ñồng
  16. 16 thời Hội tim mạch Việt Nam [22] cũng ñưa ra khuyến cáo cập nhật sử dụng cách phân loại THA ñược trình bày trong bảng 1.5 Bảng 1.5: Phân loại các mức THA theo Hiệp hội THA và Hiệp hội tim mạch châu Âu (2007) [74] Phân loại HA tâm thu HA tâm trương HA tối ưu < 120 mmHg và
  17. 17 Bảng 1.6: Các ngưỡng HA áp dụng ñể chẩn ñoán THA theo cách ño Cách ño HA tâm thu HA tâm trương Đo HA tại phòng khám/bệnh viện 140 mmHg 90 mmHg Đo HA lưu ñộng 24 giờ 125 mmHg 80 mmHg Đo HA tại nhà (tự ño) 135 mmHg 85 mmHg Một người lớn ñược gọi là THA khi HA tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc/và HA tâm trương ≥ 90 mmHg hoặc/và ñang ñiều trị thuốc hạ HA hàng ngày [3]. Trị số huyết áp ñược lấy trung bình của 2 lần ño chính xác ở tư thế ngồi ở 2 thời ñiểm khám [44]. Trong phần lớn nghiên cứu dịch tễ tại cộng ñồng vì là nghiên cứu cắt ngang nên chỉ thực hiện ở một thời ñiểm khám, vì vậy tỷ lệ THA ñộ 1 có thể cao hơn thực tế [63]. Atallah và cộng sự [38] ñã cho thấy tỷ lệ THA khi ño hai thời ñiểm khám thấp hơn hơn có ý nghĩa so với chỉ một thời ñiểm khám; tuy nhiên trong nghiên cứu của Kearney [63] ñể tính tỷ lệ THA của toàn cầu, tập hợp tất cả các nghiên cứu thỏa mãn ñiều kiện từ năm 1980 ñến năm 2002, chỉ có 3 nghiên cứu là thực hiện ño HA ở hai thời ñiểm khám, còn lại ñều thực ở một thời ñiểm khám. Một ñiều cần lưu ý trong chẩn ñoán THA là bao gồm cả những ñối tượng ñang ñiều trị thuốc hạ áp hàng ngày cho dù trị số HA là bao nhiêu và những trường hợp này ñược xếp một nhóm riêng mà không thể phân ñộ THA ñược. 1.1.3. Nguyên nhân THA: Phần lớn (>90%) các trường hợp THA là không có nguyên nhân, gọi là THA nguyên phát; chỉ có một số nhỏ trường hợp (
  18. 18 trong các bệnh viện nên THA xác ñịnh tại cộng ñồng thực chất là THA nói chung mà không thể phân biệt ñược là nguyên phát hay thứ phát. Tuy nhiên do phần lớn THA là không có nguyên nhân và phần nào loại trừ ñược một số nguyên nhân THA rõ ràng qua tiêu chí loại ra như ñối tượng ñang mang thai, uống rượu, thuốc nhỏ mũi… 1.1.4. Gánh nặng của THA ñối với sức khỏe công cộng THA là một yếu tố nguy cơ cao ñối với bệnh tim mạch ở các nước công nghiệp cũng như các nước ñang phát triển và là nguyên nhân chủ yếu cho gánh nặng bệnh tật của toàn cầu. THA là yếu tố nguy cơ hàng ñầu ñối với tử vong với 7,1 triệu người tử vong do THA, chiếm khoảng 13% số người tử vong toàn cầu và là nguyên nhân ñứng thứ ba, sau suy dinh dưỡng và tình dục không an toàn, gây ra gánh nặng bệnh tật trên thế giới với 64 triệu người sống trong tàn phế, chiếm 4,5% của gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu [50]. Theo Kearney [63], ước tính tổng số người trưởng thành bị THA trên toàn cầu năm 2000 là 972 triệu người, bao gồm 333 triệu người ở các nước kinh tế phát triển và 639 triệu người ở các nước ñang phát triển và dự ñoán vào năm 2025 thì con số người trưởng thành bị THA sẽ lên ñến 1,56 tỷ người, tăng khoảng 60% so với năm 2000; trong ñó các nước kinh tế ñang phát triển có 1,15 tỷ người bị THA, gia tăng 80%. Năm 2002, WHO ước tính ít nhất 50% trường hợp bệnh tim mạch và ít nhất 75% ñột quỵ do nguyên nhân THA và WHO cho rằng HA tăng hơn mức lý tưởng (HA tâm thu > 115 mmHg) là nguyên nhân của 62% bệnh tim mạch và 49% bệnh tim thiếu máu cục bộ; ngoài ra HA cao hơn mức lý tưởng là yếu tố nguy cơ hàng ñầu cho mọi trường hợp tử vong trên toàn thế giới [53]. Mới ñây, theo thống kê của WHO năm 2009 [105], bệnh tim mạch chiếm >1/3 (36%) nguyên nhân tử vong trên thế giới và ñang góp phần gia tăng gánh nặng bệnh tật của thế giới. Các nghiên cứu dịch tễ học dọc theo thời gian, ña trung tâm và số lượng
  19. 19 ñối tượng lớn cho thấy rằng ở những người 40-69 tuổi, khi gia tăng mỗi 20 mmHg HA tâm thu thì gia tăng gấp ñôi tỷ lệ chết bởi ñột quỵ và bệnh tim thiếu máu cục bộ [70]. HA ≥140/90 mmHg tìm thấy khoảng 74% ở người suy tim, 69% người bị nhồi máu cơ tim lần thứ nhất và 77% người bị ñột quỵ lần ñầu tiên [73]. Nghiên cứu ở người ≥ 35 tuổi tại 6 nước ở châu Âu (Đức, Phần Lan, Tây Ban Nha, Anh, Thụy Điển, Italia) và hai nước bắc Mỹ (Mỹ, Canada) [104] cho thấy tỷ lệ THA liên quan mạnh với tỷ lệ chết do ñột quỵ (r= 0,78) và liên quan hơn mức trung bình với bệnh tim mạch chung (r= 0,44). Gánh nặng bệnh tật và tử vong của THA ở một số nước trên thế giới cũng biểu hiện khá nghiêm trọng như ở Mỹ [51]; Canada [94]; Anh và Wales [57]; Nhật Bản [85]; Singapore [68]. Tại Việt Nam [6], số liệu thống kê tại các bệnh viện cho thấy rằng, THA là nguyên nhân ñứng thứ ba gây tử vong và nguyên nhân thứ 6 ñối với gánh nặng của bệnh tật trong các bệnh viện. Nghiên cứu tại Ba Vì, Hà Nội từ năm 1999-2003 [76], tỷ lệ chết do nguyên nhân tim mạch ñứng hàng ñầu với 32,2%, trong ñó hai bệnh tim mạch gây chết chủ yếu là ñột quỵ và suy tim. 1.2. Tỷ lệ hiện mắc và xu hướng THA trong các nghiên cứu trước ñây THA ñang là một vấn ñề sức khỏe toàn cầu vì tỷ lệ hiện mắc THA chiếm tỷ lệ cao và ngày càng gia tăng trên thế giới, nguyên nhân do gia tăng về tuổi thọ con người và tần suất các yếu tố nguy cơ, ñặc biệt là béo phì do thức ăn nhanh và ít vận ñộng thể lực [3],[22]. 1.2.1. Tại các nước trên thế giới Nhiều nghiên cứu về tỷ lệ hiện mắc THA trên khắp thế giới, từ các nước ñã phát triển cũng như các nước ñang phát triển, từ các dân tộc cũng như các chủng tộc khác nhau với ña dạng về nhóm tuổi và không giống nhau về phương pháp nghiên cứu, do vậy tỷ lệ THA cũng rất khác nhau theo từng nghiên cứu. Theo Kearney [63],[64], tỷ lệ THA trên thế giới thay ñổi trong
  20. 20 khoảng dao ñộng rất lớn, tỷ lệ thấp nhất ở vùng nông thôn phía bắc Ấn Độ (5,2%), cao nhất ở Ba Lan (70,7%). Tỷ lệ THA toàn cầu năm 2000 ở người trưởng thành ≥ 20 tuổi là 26,4%. Trong các nước công nghiệp phát triển thì tỷ lệ THA dao ñộng trong khoảng 20-50% (trung bình 37,3%) cao hơn so với các nước ñang phát triển (22,9%), mặc dù ở các nước này có tính không ñồng nhất lớn về tỷ lệ THA [63]. Mặc dù số liệu quốc gia toàn thể về tỷ lệ THA không hiện hữu trong phần lớn các quốc gia trong thế giới ñang phát triển nhưng tỷ lệ THA cao nhất ñược báo cáo từ các quốc gia châu Mỹ La tinh như Mexico, Paraguay và Venezuela với khoảng dao ñộng từ 32-36,9%, trong khi tỷ lệ thấp nhất là ở một số nước châu Phi vùng dưới sa mạc Sahara với tỷ lệ ước tính là 14%. Trung Quốc và Ấn Độ có tỷ lệ THA ở mức trung bình khoảng 20-30%; mặc dù có một nghiên cứu ở Ấn Độ cho tỷ lệ THA khoảng 5% nhưng ña số các nghiên cứu và ñặc biệt là các nghiên cứu gần ñây thì tỷ lệ THA người trưởng thành trong ñất nước này ở khu vực thành thị 30-40%, vùng nông thôn 12-17% [54]. Tương tự, tỷ lệ chung của 3 quốc gia vùng Caribie (Jamaca, St. Lucia và Barbados) khoảng 26,6%. Các nước châu Á khác và các quần ñảo chiếm tỷ lệ THA thấp nhất nếu chuẩn hóa theo nhóm tuổi ≥ 20 tuổi; tuy nhiên các nghiên cứu gần ñây các nước ở trong khu vực này có tỷ lệ THA tăng dần lên như Indonesia [84], Malaysia [89] lần lượt là 22,1% và 27,8%. Ở Singapore, cuộc ñiều tra sức khỏe quốc gia lần thứ hai với mẫu ñại diện cho 3 nhóm cư dân sinh sống cho thấy dân tộc Malays có tỷ lệ THA cao nhất, sau ñó là dân tộc Trung Hoa 26,0% và dân tộc Ấn ñộ 23,7%. Khu vực châu Phi, Cameroon có tỷ lệ thấp nhất 15%, trong khi ñó thì ở Zimbabwe có tỷ lệ THA cao và cao hơn cả các nước kinh tế phát triển [64]. Mặc dù trong hai nghiên cứu của Kearney [63],[64] có cùng chung một tiêu chuẩn ñưa vào phân tích ñể cho phép so sánh giữa các quốc gia và khu vực nhưng sự khác nhau về phương pháp ño HA, nhóm tuổi của ñối tượng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản