Luận văn tốt nghiệp: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Nam Hà Nội

Chia sẻ: Sdsd Dsds | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:99

0
174
lượt xem
60
download

Luận văn tốt nghiệp: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Nam Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Nam Hà Nội trình bày các vấn đề về bảo lãnh và thực trạng về hoạt động bảo lãnh, từ đó đưa ra 1 số biện pháp nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Nam Hà Nội

  1. Luận văn tốt nghiệp “Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Nam Hà Nội”
  2. Mục lục Luận văn tốt nghiệp ................................ ................................ ................................ ........ 1 “Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Nam Hà Nội” ................................................................................................. 1 LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 4 CHƯƠNG I : CÁC VẤN ĐỀ VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........... 6 1.1. Khái quát về hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương mạ i ............................ 6 1.2.Hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng Thương mại ................................ ................. 7 1.2.1 Sự hình thành và phát triển của hoạt động bảo lãnh ...................................... 7 1.2.2 Khái niệm về bảo lãnh Ngân hàng ................................................................... 8 1.2.3 Vai trò của bảo lãnh Ngân hàng .................................................................... 15 1.2.4. Các văn bản pháp luật điều chỉnh nghiệp vụ bảo lãnh ................................. 17 1.2.5. Phân loại bảo lãnh Ngân hàng ..................................................................... 18 1.3. Phát triển hoạt động bảo lãnh Ngân hàng Thương mại .................................... 26 1.3.1. Quan niệm về phát triển nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng Thương mại ........ 26 1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng Thương mại ..... 28 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng Thương mại ................................................................................................................................ 31 1.4. Những rủi ro phát sinh trong hoạt động bảo lãnh............................................. 35 1.4.1. Rủi ro đối với Ngân hàng .............................................................................. 35 1.4.2. Rủi ro đối với người được bảo lãnh .............................................................. 36 1.4.3. Rủi ro đối với người thụ hưởng bảo lãnh ..................................................... 37 1.5. Kinh nghiệm về bảo lãnh Ngân hàng của các nước trên thế g iới ...................... 39 1.5.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc ................................ ................................ ...... 39 1.5.2. Kinh nghiệm của Đức ................................................................................... 40 1.5.3. Kinh nghiệm của Thái Lan ................................ ................................ ........... 40 1.5.4. Kinh nghiệm của Singapore.......................................................................... 41 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI ................ 42 2.1. Khái quát hoạt động của Agribank Nam Hà Nội .............................................. 42 2.2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Agribank Nam Hà Nội .............................. 51 2.2.1. Văn bản điều chỉnh và các loại bảo lãnh được thực hiện ............................. 51 2.2.2. Biểu phí dịch vụ bảo lãnh ............................................................................. 52 2.2.3. Qui trình nghiệp vụ bảo lãnh ........................................................................ 54 2.2.4. Kết quả thực hiện bảo lãnh ................................ ................................ ........... 64 2.3. Đánh giá về hoạt động bảo lãnh tại Agribank Nam Hà Nội.............................. 71 2.3.1. Các kêt quả đạt được..................................................................................... 71 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI ................................................................................................................................ 76 3.1. Phương hướng mục tiêu năm 2010 .................................................................... 76 3.1.1. Mục tiêu phấn đấu ................................ ................................ ........................ 76 3.1.2. Định hướng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh................................................... 76
  3. 3.2. Các giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ bảo lãnh................................ ........... 77 3.2.1. Xây d ựng kế hoạch phát triển nghiệp vụ bảo lãnh thích hợp trong từng thời k ỳ cụ thể.................................................................................................................. 77 3.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định thẩm định các yêu cầu bảo lãnh................ 78 3.2.3. Chú trọng công tác tiếp nhận và xử lý tài sản đảm bảo ................................ 80 3.2.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát quản lý các món vay bảo lãnh ..................... 81 3.2.5. Chú trọng công tác tổ chức, đào tạo cán bộ nhân viên Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh và củng cố, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trên tất cả các mặt ................................ .......................................................................... 83 3.2.6. ứng dụng Marketing trong hoạt động bảo lãnh Ngân hàng ......................... 84 3.2.7. ứng dụng khoa học công nghệ vào nghiệp vụ bảo lãnh................................ 88 3.2.8. Duy trì và thiết lập các mối quan hệ giao dịch với các Ngân hàng khác dựa trên nguyên tắc b ình đẳng cùng có lợi để đẩy mạnh các nghiệp vụ đồng bảo lãnh, tái bảo lãnh ............................................................................................................. 89 3.3. Một số kiến nghị................................................................ ................................ .. 90 3.3.1. Đối với chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước.................................... 90 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ....................................................................... 91 3.3.3. Đối với khách hàng ....................................................................................... 93 KẾT LUẬN ................................ ................................ ................................ .................... 94
  4. LỜI MỞ ĐẦU N ền kinh tế Việt Nam đang từng bước vượt qua giai đoạn khó khăn của giai đoạn đầu hội nhập kinh tế thế giới cũng như thoát ra khỏi ảnh hưởng xấu của cuộc khủng hoảng Tài chính – kinh tế trong thời gian vừa qua, từ đó đặt nền tảng cho sự phát triển, hội nhập sâu rộng và b ền vững cho nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng găy gắt, việc hoàn thiện và phát triển đồng bộ các nghiệp vụ là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển. V à xét cho cùng đây chính là sự đáp ứng cho yêu cầu hiện đại hoá, đa dạng hoá hoạt động ngân hàng và xu thế hội nhập của nền kinh tế. Khi tham gia các giao dịch kinh tế, nếu các đối tác của doanh nghiệp, đặc biệt là các đối tác nước ngo ài, không hoàn toàn tin tưởng vào doanh nghiệp, họ thường yêu cầu một bên thứ ba có uy tín đứng ra đảm bảo cho doanh nghiệp về khả năng ho àn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng kí kết. Và các ngân hàng là nơi mà doanh nghiệp tìm đến nhiều nhất. Ngân hàng cam kết với bên đối tác sẽ bồi thường cho họ nếu doanh nghiệp vi phạm các điều khoản trong hợp đồng kinh tế, giúp các doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trước bạn hàng.Nghiệp vụ bảo lãnh xuất hiện và ngày càng phát triển từ đòi hỏi đó của thị trường. N ghiệp vụ này tuy không còn quá mới mẻ với các ngân hàng Việt N am nói chung và ngân hàng N ông nghiệp và phát triển Nông thôn nói riêng nhưng vẫn chưa được phát triển tương xứng với tiềm năng và vai trò của nó đối với nền kinh tế. Nhận thức được vấn đề trên, sau một thời gian thực tập tại N gân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Nam Hà N ội, tôi
  5. quyết định chọn đề tài “Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Nam Hà Nội” để nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là những vấn đề xung quanh nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội. Nội dung nghiên cứu Chương 1: Các vấn đề lý luận về phát triển bảo lãnh của Ngân hàng. Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Agribank Nam Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh tại Agribank Nam Hà Nội.
  6. CHƯƠNG I : CÁC VẤN ĐỀ VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Khái quát về hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương mại Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá: Các ngân hàng thương mại xuất hiện trong nền kinh tế với tư cách là các nhà tổ chức trung gian, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế có dư thừa và trên cơ sở đó cấp tín dụng cho các đơn vị kinh tế có nhu cầu tức là luân chuyển vốn một cách gián tiếp. Hệ thống ngân hàng thương mại có phạm vi hoạt động rộng rãi vì nó cung cấp các dịch vụ tài chính cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế và các tầng lớp dân cư. Tuỳ theo cách tiếp cận mà có các quan điểm khác nhau về NHTM, điều đó còn phụ thuộc vào tính chất và mục tiêu của nó trên thị trường tài chính của từng nước.  Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại. Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp: Một doanh nghiệp đặc biệt – hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng.  Theo quan điểm của các nhà kinh tế Hoa Kỳ. Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.  Theo quan điểm của các nhà kinh tế Pháp. Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận được của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.  Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam.
  7. Ngân hàng thương mại là một tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết khấu và làm các phương tiện thanh toán. Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng tựu chung lại có thể hiểu tổng quát: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dưới các hình thức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữu của ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, chiết khấu đồng thời thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, môi giới, tư vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể trong nền kinh tế. 1.2.Hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng Thương mại 1.2.1 Sự hình thành và phát triển của hoạt động bảo lãnh V ới tư cách là một dạng nghiệp vụ của ngân hàng hiện đại, bảo lãnh xuất hiện đầu tiên tại Mỹ vào giữa những năm 60 trong các giao dịch nội địa và bắt đầu được sử dụng trong thương mại quốc tế vào đầu năm 70. Vào thời gian gia này các quốc ở Trung Đông liên tục kí kết các hợp đồng kinh tế lớn với các nước phương Tây đ ể thực hiện các dự án cải tạo cơ sở hạ tầng, quốc phòng, công nông nghiệp. Giá trị của hợp đồng và thế mạnh về tài chính của các nước Trung Đông cho phép họ đòi hỏi một sự đảm bảo chắc chắn về phía bạn hàng khi tham gia các giao dịch kinh tế. Để đáp ứng yêu cầu này ngân hàng các nước phương Tây đã phát hành các bảo lãnh độc lập. Những b ảo lãnh độc lập này thực sự đã đáp ứng được yêu cầu về sự thuận lợi và an toàn cho các quốc gia nhập khẩu. Doanh số của nghiệp vụ bảo lãnh tăng nhanh một cách đáng kể. Từ đó đến nay bảo lãnh ngân hàng ngày càng được sử dụng rộng rãi đặc biệt là những giao dịch có giá trị lớn trong nước cũng như quốc tế.
  8. Tại Việt Nam vào những năm 90 khi bắt đầu hội nhập với kinh tế thế giới và khu vực thì hoạt động bảo lãnh ngân hàng hình thành là một tất yếu khách quan. Thời kì này do chưa được ứng dụng nhiều nên cũng chưa có một hệ thống văn bản điều chỉnh chặt chẽ, các hoạt động bảo lãnh diễn ra tùy tiện và thiếu hiệu quả. Ngày 17/9/1992, Thống đốc ngân hàng Nhà nước ban hành Q uyết Định số 192/NH -QĐ về bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngo ài. Tiếp đó là Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/09/1994 về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng. Nền kinh tế càng phát triến thì hoạt động bảo lãnh càng đa dạng, phí dịch vụ từ bảo lãnh đã đem lại cho các ngân hàng khoản thu nhập không nhỏ. Ngày 25/08/2000, quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 của Thống đốc ngân hàng nhà nước ra đời thay thế cho qui chế bảo lãnh trước đây. Gần đây nhất là quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN sửa đổi quyết định số 283. Các qui định về bảo lãnh đ ã được sửa đổi phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy hoạt động bảo lãnh ngày càng phát triển. 1.2.2 Khái niệm về bảo lãnh Ngân hàng 1.2.2.1. Khái niệm bảo lãnh Ngân hàng Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem như một kỹ thuật tài trợ ngoại thương nhằm chống đỡ những rủi ro mà người thụ hưởng bảo lãnh phải gánh chịu do sự vi phạm nghĩa vụ của bên được bảo lãnh. Theo từ điển pháp luật của Mỹ thì bảo lãnh là một thỏa thuận mà theo đó người bảo lãnh chấp thuận sẽ thực hiện nghĩa vụ của bên nợ chỉ khi bên nợ không trả nợ, là việc b ên bảo lãnh b ảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ trong trường hợp b ên có nghĩa vụ không thực hiện. Theo bộ luật dân sự Việt Nam điều 336 thì bảo lãnh là việc người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam kết với b ên có quyền (gọi là người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là người được bảo
  9. lãnh) nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.. Theo luật các TCTD, bảo lãnh ngân hàng được hiểu là một trong các hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của TCTD với b ên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết. N hư vậy,các loại văn bản được thiết lập có liên quan trong quan hệ bảo lãnh đ ó là: hợp đồng kinh tế, hợp đồng bảo lãnh, thư b ảo lãnh. Hợp đồng kinh tế là hợp đồng được kí kết giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng, là cơ sở để thiết lập các hợp đồng tiếp theo. Hợp đồng bảo lãnh là hợp đồng giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh. Thư bảo lãnh được thực hiện nhằm ràng buộc giữa người thụ hưởng và ngân hàng phát hành bảo lãnh. H ợp đồng bảo lãnh độc lập với hợp đồng kinh tế. Mục đích của bảo lãnh là bồi thường cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh nhưng việc thanh toán chỉ dựa vào những điều khoản, điều kiện trong hợp đồng bảo lãnh. Cho dù người được bảo lãnh trên thực tế có thực hiện hợp đồng hay không và ngời thụ hưởng có quyền thông báo về những thiệt hại xảy ra hay không, mức thiệt hại thực tế là bao nhiêu, cũng không ảnh hưởng hoặc liên quan đến hợp đồng bảo lãnh giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành bảo lãnh. Điều đó có nghĩa là một khi các điều kiện qui định trong hợp đồng bảo lãnh được thỏa mãn về mặt pháp lý thì người thụ hưởng không cần thiết phải chứng minh vi phạm của người được bảo lãnh mà chỉ cần lập các chứng từ theo như yêu cầu của bảo lãnh. Trách nhiệm thanh toán của ngân hàng cũng độc lập với những thỏa thuận giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng. Khi các điều kiện thanh toán được đáp ứng thì ngân hàng không có quyền viện dẫn bất cứ lí do gì để
  10. từ chối hoặc có thể hợp đồng kinh tế thay đổi cũng không ảnh hưởng gì đến hợp đồng bảo lãnh. - D ựa vào biểu hiện bên ngoài thì việc bảo lãnh có ba bên bao gồm bên bảo lãnh, bên thụ hưởng bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Mối quan hệ giữa các chủ thể trong BLNH được thể hiện như sau: * Q uan hệ giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh là mối quan hệ gốc, là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh. Trong mối quan hệ này, người được bảo lãnh có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện đối với bên thụ hưởng bảo lãnh. Nghĩa vụ đó có thể là nghĩa vụ tài chính như nghĩa vụ trả nợ cũng có thể là nghĩa vụ phi tài chính như bảo hành sản phẩm hay cung cấp thiết bị…Tuy nhiên nghĩa vụ này không được thực hiện ngay lập tức có thể do khó khăn tạm thời về tài chính hay không muốn ứ đọng vốn… người được bảo lãnh muốn gia hạn nợ trong một khoảng thời gian nhất định. Trong khi đó người thụ hưởng lại không hoàn toàn tin tưởng vào bạn hàng của mình cho nên họ yêu cầu có một sự đảm bảo chắc chắn cho việc thực hiện hợp đồng, họ yêu cầu bảo lãnh của ngân hàng. * Q uan hệ giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành b ảo lãnh là quan hệ dịch vụ bảo lãnh trong đó ngân hàng cấp tín dụng và khách hàng hưởng tín dụng. Bảo lãnh ngân hàng đưa ra những cam kết bằng chứng thư và hạch toán theo dõi ngoại bảng vì trên thực tế chưa sử dụng vốn ngay để cho vay.Như vậy, bảo lãnh ngân hàng được coi như là một hình thức cấp tín dụng gián tiếp. * Q uan hệ giữa ngân hàng phát hành bảo lãnh và người thụ h ưởng bảo lãnh : ngân hàng cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ đối với người thụ hưởng bảo lãnh thay cho người được bảo lãnh nếu người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng đã kí kết. Khi có được cam kết với người được bảo lãnh ngân hàng sẽ phát hành thư bảo lãnh đ ể bảo vệ quyền lợi cho người thụ hưởng bảo lãnh.
  11. - Phân biệt bảo lãnh và bảo hiểm : Bảo lãnh thường do ngân hàng thực hiện còn bảo hiểm do công ty bảo hiểm thực hiện. Bảo lãnh nhằm chống đỡ rủi ro và đền bù những thiệt hại khi có rủi ro xảy ra còn bảo hiểm chỉ nhằm khắc phục những thiệt hại chứ không có tác dụng phòng ngừa rủi ro. Bảo lãnh dùng chính tiền của người gây ra vi phạm để bù đắp cho người bị thiệt hại còn b ảo hiểm phân chia tổn thất của người nhận tiền bảo hiểm cho những người tham gia bảo hiểm. Khi thanh toán, bảo lãnh thực hiện thanh toán theo yêu cầu đầu tiên còn bảo hiểm cần có một khoảng thời gian để thu thập đủ bằng chứng và xác minh mức độ thiệt hại thực tế. - Phân biệt nghiệp vụ bảo lãnh và tín dụng chứng từ : Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư gọi là L/C, theo đó ngân hàng phát hành cam kết sẽ trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho nhà xuất khẩu khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành bộ chứng từ thanh toán phù hợp với điều khoản và điều kiện của L/C. Như vậy, L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là người thụ hưởng và ngân hàng phát hành, ngân hàng phát hành đại diện cho khách hàng của mình, tiếng nói chính thức của người mở L/C không được thể hiện trong L/C. Còn hợp đồng bảo lãnh là hợp đồng giữa người được bảo lãnh và ngân hàng phát hành, giữa người thụ hưởng và ngân hàng phát hành chỉ có ràng buộc bởi một thư bảo lãnh do ngân hàng đơn phương phát hành. Trong L/C, ngân hàng phát hành không chỉ đóng vai trò là ng ười thu hộ , chi hộ mà còn là người đại diện cho nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, đảm bảo cho nhà xuất khẩu nhận được khoản tiền tương
  12. ứng với hàng hoá mà họ đ ã cung ứng; đồng thời đảm bảo cho nhà nhập khẩu nhận được số lượng và chất lượng hàng do bộ chứng từ đại diện và tương ứng với số tiền mình đã b ỏ ra. Còn bảo lãnh ngân hàng chỉ đơn thuần là ngân hàng dùng uy tín của mình để đảm bảo cho nghĩa vụ hoàn thành hợp đồng của bên được bảo lãnh và bù đắp phần nào rủi ro cho bên thụ h ưởng. Có nghĩa là với hình thức tín dụng chứng từ ngân hàng phát hành phải có nghĩa vụ đầu tiên thanh toán cho người thụ hưởng khi ngươì này xuất trình bộ chứng từ phù hợp, còn với bảo lãnh ngân hàng trách nhiệm thanh toán đầu tiên thuộc về khách hàng trong hợp đồng chính, ngân hàng chỉ thực hiện trách nhiệm của mình khi và chỉ khi khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ của họ. Thư tín dụng có tính độc lập so với hợp đồng cơ sở và hàng hoá. L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và chỉ căn cứ vào chứng từ , không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hoá. Còn b ảo lãnh chỉ đ ơn thuần là cam kết bảo lãnh theo yêu cầu và chỉ đề cập tới các tài liệu liên quan trong từng trường hợp cụ thể. Như thế, bảo lãnh ngân hàng rủi ro hơn cho các khách hàng và ít rủi ro cho ngân hàng còn tín dụng chứng từ thì rủi ro hơn cho ngân hàng phát hành và ít rủi ro cho khách hàng. N hìn chung hai hình thức này đều là các công cụ tài chính được các doanh nghiệp sử dụng nhiều trong các giao dịch quốc tế. Là công cụ giúp cho các doanh nghiệp hoàn thành tốt các hợp đồng của mình và đem lại những thuận lợi đáng kể 1.2.2.2. Đặc điểm bảo lãnh Ngân hàng V ề thực chất, bảo lãnh là lời hứa thanh toán của Ngân hàng với người được yêu cầu bảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Bảo lãnh là một công cụ bảo đảm, chứ không phải là công cụ thanh toán. Nghiên cứu đặc điểm của bảo lãnh đưa ra cơ sở phân cho việc phân biệt
  13. giữa bảo lãnh với công cụ thanh toán và bảo đảm khác như thư tín d ụng, bảo hiểm… Bảo lãnh ngân hàng có những đặc điểm cơ bản sau: - Tính độc lập tương đối đối với hợp đồng chính Đây là một đặc điểm quan trọng của bảo lãnh ngân hàng. Mặc dù m ục đích của bảo lãnh là b ồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh nhưng nó vẫn có sự độc lập tương đối với hợp đồng chính. Việc thanh toán của bảo lãnh chủ yếu căn cứ vào các điều khoản, điều kiện đã được thỏa thuận và quy định trong thư bảo lãnh. Ngân hàng bảo lãnh không thể dựa vào những vấn đề phát sinh trong quan hệ hợp đồng để từ chối nghĩa vụ của mình. Như vậy, liệu rằng trong thực tế người được bảo lãnh có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với người nhận bảo lãnh hay không và người nhận bảo lãnh có được quyền bồi thường như đ ã quy định trong hợp đồng cơ sở hay không? Đây không phải là vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng trong quan hệ với người nhận bảo lãnh. Theo đó, khi xem xét yêu cầu đòi tiền của người nhận bảo lãnh, nếu các điều khoản, điều kiện của thư bảo lãnh được thỏa mãn, người nhận bảo lãnh về mặt pháp lý được quyền yêu cầu đòi tiền và không cần thiết phải chứng minh các vi phạm của người được bảo lãnh bằng cách nào khác ngoài các quy định trong thư b ảo lãnh. Tuy nhiên, cũng cần khẳng định rằng, tính độc lập của bảo lãnh là phụ thuộc vào chính các điều kiện của bảo lãnh. Ví d ụ như: nếu bảo lãnh quy định việc thanh toán là theo văn b ản yêu cầu của người thụ hưởng thì người thụ hưởng có thể yêu cầu thanh toán mà không cần một điều kiện nào khác ngoài văn bản yêu cầu. Nhưng nếu bảo lãnh yêu cầu một chứng từ cụ thể như: phán quyết của tòa án, hoặc văn bản của bên thứ ba xác nhận sự vi phạm của người
  14. được bảo lãnh, văn b ản của người được bảo lãnh thừa nhận sự vi phạm của mình thì tính độc lập của bảo lãnh sẽ bị giảm sút. Đối với các ngân hàng, tính đ ộc lập của bảo lãnh mang lại nhiều thuận lợi. Một khi có yêu cầu đòi tiền theo thư bảo lãnh của người nhận bảo lãnh thì ngân hàng chỉ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra các chứng từ đ ược xuất trình có phù hợp với những điều khoản, điều kiện quy định trong thư bảo lãnh hay không. - Bảo lãnh là một cam kết mang tính chất bảo đảm gián tiếp Đặc điểm này thể hiện rõ vai trò trung gian của ngân hàng. Ở đ ây, người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ chính là khách hàng (người được bảo lãnh). Còn ngân hàng đứng ra đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của khách hàng. Ngân hàng không phải ngay lập tức sử dụng vốn của mình mà chỉ thực hiện thay khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ. Xuất phát từ đặc trưng này mà trên thế giới hình thành một số quan điểm khác nhau về bảo lãnh. Quan điểm thứ nhất cho rằng: tất cả các hình thức mang tính chất bảo đảm gián tiếp của ngân hàng như thư tín dụng trả chậm, thư tín d ụng trả ngay…đều được coi là hình thức bảo lãnh. Quan điểm thứ hai cho rằng, một số hình thức kể trên không phải là hình thức bảo lãnh đơn thuần m à nó là các phương tiện thanh toán hay là một hình thức tín dụng. Trong đề tài này, bảo lãnh ngân hàng được quan niệm là những cam kết mang tính chất đảm bảo gián tiếp của ngân hàng. Như vậy, số dư b ảo lãnh sẽ bao gồm tổng số dư bảo lãnh và các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng từ, ngoại trừ hình thức mở thư tín dụng trả ngay đ ược khách hàng kí quỹ đủ hoặc được cho vay 100% giá trị thanh toán. - Cam kết bảo lãnh ngân hàng phải được lập bằng văn bản Bảo lãnh ngân hàng không chấp nhận việc bảo lãnh hoặc đảm bảo bằng miệng. Văn bản bảo lãnh có thể là thư, điện, Telex hoặc ký hậu trên các
  15. hối phiếu, lệnh phiếu, giấy nhận nợ… 1.2.3 Vai trò của bảo lãnh Ngân hàng 1.2.3.1 Đối với hoạt động Ngân hàng N ền kinh tế ngày càng phát triển đồng nghĩa với việc nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ càng cao.Việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ giúp các ngân hàng đứng vững trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Nghiệp vụ bảo lãnh ra đ ời đã góp phần thỏa mãn tốt hơn những đòi hỏi đó. H ơn nữa,Ngân hàng có thể củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống và tiếp cận được với các khách hàng tiềm năng. Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các ngân hàng đ ã không ngừng mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Trong đó dịch vụ bảo lãnh đã đem lại cho các ngân hàng một nguồn thu nhập không nhỏ. Bảo lãnh là nghiệp vụ tín dụng bằng chữ kí vì vậy ngân hàng chỉ cần sử dụng uy tín của mình đ ể thực hiện nghiệp vụ này mà không phải sử dụng vốn ngay. N gân hàng có thêm cơ hội để sử dụng nguồn vốn đó vào các ho ạt động đầu tư khác vì việc giải ngân sẽ chỉ diễn ra trong tương lai khi có những vi phạm xảy ra. Khi khách hàng có yêu cầu bảo lãnh họ cần phải kí quỹ một khoản tiền nhất định, được giữ trong tài khoản phong tỏa. Ngân hàng kiếm lời từ việc thu phí và cũng có thể chiếm dụng vốn mà không cần phải trả lãi. Đ iều kiện quan trọng để ngân hàng thực hiện nghiệp vụ này chính là uy tín của ngân hàng. Uy tín của ngân hàng càng cao thì số lượng cũng như chất lượng các hợp đồng bảo lãnh càng lớn. Điều này có nghĩa rằng khi thực hiện bảo lãnh để tăng thu nhập cho mình các ngân hàng cũng đang nâng cao uy tín và hình ảnh đối với khách hàng. N goài ra, nghiệp vụ bảo lãnh được thực hiện còn thúc đẩy việc mở rộng các nghiệp vụ khác như : thanh toán, chuyển tiền, chuyển đổi và mua bán ngoại tệ trong những hợp đồng kinh tế của khách hàng với nước ngoài.
  16. 1.2.3.2 Đối với hoạt động của doanh nghiệp Đối với người được bảo lãnh : Bảo lãnh ngân hàng giúp giảm bớt sự căng thẳng về nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp. Trong những hợp đồng cụ thể, do bên được b ảo lãnh chưa đ ủ uy tín với b ên thụ hưởng, họ có thể yêu cầu ngân hàng bảo lãnh, nhờ đó bên thụ hưởng bảo lãnh sẽ tài trợ trước một phần vốn cho bên được bảo lãnh giúp họ tiếp tục sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi mà không phải đi vay mượn. Đối với hình thức bảo lãnh vay vốn trong và ngoài nước thì bảo lãnh ngân hàng góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là những hợp đồng mua thiết bị vật tư trả chậm, bảo lãnh ngân hàng tạo điều kiện thu hút vốn mạnh mẽ. Doanh nghiệp có thể tiếp cận và ứng dụng các công nghệ hiện đại để phát triển và mở rộng ho ạt động kinh doanh của mình. Trong hợp đồng bảo lãnh qui định nếu doanh nghiệp không hoàn thành được nghĩa vụ của mình họ sẽ phải bồi hoàn giá trị hợp đồng lớn hơn giá trị ban đầu tức là giá trị hợp đồng cộng với mức lãi, phạt nhất định. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ngân hàng phát hành cũng thường xuyên kiểm tra giám sát tạo ra áp lực thực hiện tốt hợp đồng, giảm thiểu vi phạm từ phía người được bảo lãnh.Cho nên việc bảo lãnh của ngân hàng cũng thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc hơn, hoàn thành đúng tiến độ hợp đồng đã kí với bên đối tác. K hách hàng có nhu cầu ngân hàng b ảo lãnh cũng sẽ được hưởng các dịch vụ đi kèm như tư vấn về việc phân tích tình hình tài chính, đánh giá vốn vay và sử dụng vốn vay hiệu quả. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của ngân hàng vì vậy ngân hàng luôn có những hỗ trợ kịp thời và hiệu quả cho doanh nghiệp được bảo lãnh.
  17. Đối với người thụ hưởng bảo lãnh: K hi đã có b ảo lãnh của ngân hàng, người thụ hưởng bảo lãnh sẽ có một đảm bảo chắc chắn cho việc thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh. Bằng cam kết của ngân hàng rằng sẽ bồi thường cho người thụ hưởng b ảo nếu như xảy ra hành vi vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh,bên thụ hưởng bảo lãnh sẽ yên tâm hơn khi kí kết hợp đồng và cũng không cần tốn kém thời gian, chi phí cho việc tìm hiểu đối tác. Khi có rủi ro xảy ra họ chỉ cần xuất trình những bằng chứng chứng tỏ sự vi phạm của bên được bảo lãnh thì ngân hàng sẽ phải thực hiện nghĩa vụ trả thay vô điều kiện. 1.2.3.3 Đối với nền kinh tế Chính sách kinh tế nước ta đã phát triển theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì bảo lãnh là một nghiệp vụ rất cần thiết. Bảo lãnh ngân hàng là chất xúc tác giúp cho các hợp đồng thương mại xây dựng,các giao dịch hàng hóa trong nước và quốc tế được kí kết một cách thuận lợi, đáp ứng nhu cầu về vốn cũng như giúp doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc với công nghệ tiên tiến trên thế giới, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Bảo lãnh ngân hàng thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn nghiêm túc hơn đồng nghĩa với việc lành mạnh hóa môi trường kinh doanh trong nước.Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. V ới những ý nghĩa trên, bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong hoạt động ngân hàng, hoạt động của doanh nghiệp cũng như cả nền kinh tế. 1.2.4. Các văn bản pháp luật điều chỉnh nghiệp vụ bảo lãnh - Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng ngày 1/10/2004.
  18. - Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/08/2000 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc ban hành qui chế bảo lãnh ngân hàng. - Quyết định số 386/2001/QĐ-NHNN ngày 11/04/2001 của ngân hàng N hà nớc về việc sửa đổi bổ sung quyết định 283. - Quyết định số 112/2003/QĐ-NHNN ngày 11/04/2001 của ngân hàng N hà nước về việc sửa đổi bổ sung quyết định 283. - Quyết định số 26/2006 /QĐ -NHNN ngày 26/06/2006 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc ban hành qui chế bảo lãnh ngân hàng. N goài ra còn một số văn bản pháp luật khác liên quan điều chỉnh từng loại bảo lãnh cụ thể. 1.2.5. Phân loại bảo lãnh Ngân hàng 1.2.5.1. Căn cứ vào bản chấ t của bảo lãnh 1.2.5.1.1. Bảo lãnh đồng nghĩa vụ Là lo ại bảo lãnh mang tính truyền thống. Đặc trưng của loại bảo lãnh này là ngân hàng và người được bảo lãnh được xem là cùng nghĩa vụ. Tuy nhiên nghĩa vụ của khách hàng là nghĩa vụ đầu tiên, nghĩa vụ của ngân hàng là nghĩa vụ bổ sung. Nghĩa vụ bổ sung chỉ được thực hiện khi và chỉ khi có bằng chứng xác nhận về việc nghĩa vụ đầu tiên bị vi phạm. Loại bảo lãnh này thường ít được sử dụng trong các giao dịch quốc tế mà chủ yếu sử dụng trong phạm vi nội đ ịa là do đ ặc trưng của bảo lãnh đồng nghĩa vụ đòi hỏi ngân hàng phải can thiệp khá sâu vào hợp đồng kinh tế giữa người được bảo lãnh và ng- ười thụ hưởng bảo lãnh 1.2.5.1.2. Bảo lãnh độc lập Là loại bảo lãnh của ngân hàng hiện đại. Cơ chế hoạt động dựa trên hai nguyên tắc là nguyên tắc độc lập và nguyên tắc hoàn toàn phù hợp. Tức là nghĩa vụ của người được bảo lãnh và của ngân hàng hoàn toàn tách rời nhau và việc thanh toán chỉ căn cứ vào những điều khoản, điều kiện của văn bản
  19. bảo lãnh. Tuy nhiên tính độc lập của loại bảo lãnh này mang tính tương đối, phụ thuộc vào các điều kiện thanh toán đ ã được qui định trong thư bảo lãnh giữa ngân hàng và người thụ hưởng bảo lãnh. Bảo lãnh độc lập mang lại sự thuận lợi lớn cho cả người thụ hưởng bảo lãnh và ngân hàng phát hành cho nên lo ại bảo lãnh này được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch quốc tế 1.2.5.2. Căn cứ vào mục đích bảo lãnh 1.2.5.2 .1. Bảo lãnh dự thầu Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên d ự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu. Mục đích: Đảo bảo cho việc người dự thầu không rút lui, không - ký hợp đồng hay thay đổi ý định đ ã được trúng thầu. Nếu người dự thầu đã trúng thầu nhưng không ký hợp đồng thì chủ thầu (người thụ hưởng) sẽ rút dần thanh toán từ bảo lãnh để trang trải cho chi phí đấu thầu, thiệt hại do chậm tiến độ thi công hay chi phí để tổ chức lại một cuộc đấu thầu khác. Trị giá của bảo lãnh: Thông thường có giá trị từ 1- 5% giá trị - hợp đồng đấu thầu. Thời hạn hiệu lực: Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh sẽ chỉ chấm dứt khi bên được bảo lãnh (người tham gia dự thầu) không trúng thầu hoặc sau khi ký kết hợp đồng hoặc chấp nhận ký kết hợp đồng nếu bên được bảo lãnh trúng thầu. 1.2.5.2.2. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba. Các hợp đồng được bảo lãnh như hợp đồng cung cấp hàng hoá, xây dựng, thiết kế… Mục đích: Trong trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng cấp -
  20. không đúng hạn, không đúng chất lượng cam kết.. thì đ ều gây tổn thất cho bên thứ ba. Và bảo lãnh ngân hàng một mặt bù đắp một phần tổn thất cho b ên thứ ba (đảm bảo cho họ tránh được rủi ro) mặt khác thúc đẩy khách hành nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng. Trị giá của bảo lãnh: Tùy theo loại hình và quy mô hợp đồng, giá - trị bảo lãnh thực hiện hợp đồngtừ 10 – 15 % tổng giá trị hợp đồng. Trường hợp đặc biệt, mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng có thể yêu cầu trên 15% nhưng phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận. Tuy nhiên số tiền bảo lãnh có thể giảm dần theo tiến độ thực hiện hợp đồng. Thời hạn hiệu lực: Thư bảo lãnh có giá trị cho đến ngày hoàn - thành hợp đồng. Thời hạn hiệu lực được xác định cụ thể theo thoả thuận giữa hai bên. Thời hạn sẽ bắt đầu từ ngày kết thúc đấu thầu kéo dài đến khi ho àn thành hợp đồng như: hàng hoá đã giao xong, máy móc thiết bị đã được vận hành, công trình đã đ ưa vào sử dụng… 1.2.5.3.3. Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước là cam kết của ngân hàng về việc ho àn trả tiền ứng trước cho b ên mua (người hưởng bảo lãnh) nếu bên cung cấp (người được bảo lãnh) không trả hoặc trả không đầy đủ. Mục đích: đảm bảo cho bên hưởng bảo lãnh sẽ nhận lại được số - tiền trước kia đã đ ặt cọc cho bên được bảo lãnh để giúp thực hiện hợp đồng như đã thỏa thuận, nhưng trên thực tế không thực hiện được. Bảo lãnh tiền ứng trước thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán máy móc thiết bị ho ặc các hợp đồng có giá trị lớn. Trị giá của bảo lãnh: số tiền bảo lãnh b ằng số tiền đặt cọc (kể cả - tiền lãi) được tính từ ngày nhận được số tiền đặt cọc tới ngày giao hàng cuối cùng cộng thêm một số ngày đ ể bên thụ hưởng làm thủ tục đòi tiền. Bảo lãnh loại này cũng có một số điều khoản quy định giảm giá trị bảo lãnh tương ứng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản