intTypePromotion=1

LUẬN VĂN:Vai trò của ngân hàng trung ương trong nền kinh tế thị trường

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

0
392
lượt xem
92
download

LUẬN VĂN:Vai trò của ngân hàng trung ương trong nền kinh tế thị trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn:vai trò của ngân hàng trung ương trong nền kinh tế thị trường', luận văn - báo cáo, kinh tế - thương mại phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN:Vai trò của ngân hàng trung ương trong nền kinh tế thị trường

  1. LUẬN VĂN: Vai trò của NHTW trong nền kinh tế thị trường
  2. L ời nói đ ầu T rong n ền kinh tế thị tr ư ờng, tiền trở thành một ph ương ti ện đ ảm bảo cho mọi hoạt đ ộng kinh tế diễn ra một cách bình th ư ờng. Hoạt đ ộng của tiền trong n ền kinh t ế luôn gắn liền với các hiện t ư ợng kinh tế nh ư: l ạm phát, chu kỳ kinh d oanh, thâm h ụt ngân sách ... Tiền liên quan đ ến các quyết đ ịnh của các cá nhân và ả nh h ư ởng đ ến tình trạng chung của nền kinh tế quốc gia. Liên quan đ ến sự vận đ ộng của tiền trong nề n kinh t ế là hoạt đ ộng của các t ổ chức tài chính (các ngân hàng, công ty bảo hiểm, các quỹ t ương tr ợ... ) và thị t rư ờng tài chính (thị tr ư ờng chứng khoán, thị tr ư ờng cổ phiếu và hối đ oái). Các t h ị tr ư ờng tài chính và các tổ chức tài chính không chỉ tác đ ộ ng đ ến đ ời sống h àng ngày c ủa mỗi cá nhân mà còn liên quan đ ến sự luân chuyển của những d òng vốn lớn trong nền kinh tế, tác đ ộng đ ến hiệu quả hoạt đ ộng của các doanh n ghi ệp và đ ến cả tình trạng kinh tế của một n ư ớc. N hư chúng ta đ ã bi ết, nếu vốn đ ư ợc coi l à một trong những nguồn lực q uan tr ọng và đ óng vai tr ò quy ết đ ịnh đ ối với sự phát triển kinh tế, nó có một t ính ch ất khan hiếm. Vậy vấn đ ề đ ặt ra làm thế nào dể sử dụngmột cách triệt đ ể và có hi ệu quả nhất nguồn vốn trong n ư ớc và ngoài n ư ớc? Đ ể đ ạt đ ư ợc đ i ều này, t rư ớc hết cần phải có một hệ thống ngân hàng phát triển đ ồng bộ, có sự phối hợp n h ịp nhàng giữa ngân hàng Nhà n ư ớc (NHNN) hay ngân hàng Trung Ư ơng ( NHTW) với các ngân hàng th ương mại (NHTM) trong việc thực hiện chính s ách ti ền tệ. ở đ ó, vai tr ò đ ặc biệt của NHTW là không thể thay thế đ ư ợc. C hính vì vậy mà bài viết này có tên là: “ Vai trò c ủa NHTW trong nền kinh tế thị tr ư ờng ”
  3. C hương I V ai trò c ủa NHTW trong nền kinh tế thị tr ường I . Khái ni ệm NHTW M ọi quốc gia đ ều có NHTW, nh ưng tên g ọ i có th ể khác nhau (ngân hàng t rung tâm, ngân hàng Nhà nư ớc, quỹ dự trữ liên bang . ..). Ti ền thân của ngân hàng trung ư ơng là ngân hàng phát hành ti ền. Khi ngân h àng có tên là NHTW thì ngân hàng này đ ảm nhiệm việc đ ộc quyền phát hành t i ền và quản lý Nhà n ư ớc. D o tính ch ất hoạt đ ộng của NHTW mà ngân hàng này đ ã n ắm trong tay c ông c ụ quản lý chủ yếu nhất của Nhà n ư ớc trong quản lý kinh tế vĩ mô là chính s ách ti ền tệ. NHTW là một bộ phận trong bộ máy quản lý của Nhà n ư ớc. N HTW là cơ quan duy nh ất có quyền ph át hành ti ền (in tiền) vì thế nó là n gân hàng duy nh ất không có khả n ăng b ị phá sản. Nó đ óng vai tr ò ch ủ ngân h àng đ ối với các ngân hàng th ương mại, đ ảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt đ ộng không trục trặc và còn đ óng vai tr ò ch ủ ngân hàng đ ối với Chính p h ủ, gánh trách nhi ệm kiểm soát việc cung ứng tiền tệ và việc tài trợ cho thâm hụt n gân sách c ủa Chính phủ. i i. Chức n ăng, nhi ệm vụ của NHTW trong nền kinh tế thị tr ường. H o ạt đ ộng của NHNN và sự chỉ đ ạo chính sách tiền tệ của nó liên quan đ ến các hoạt đ ộng tác đ ộng đ ến bảng quyết toán tài sản của nó (tài sản có và tài s ản nợ) T ài s ản có T ài s ản nợ - C h ứng khoán của Chính phủ & c ơ - T i ền giấy của NHNN đ ang lưu q uan Chính ph ủ, hối phiếu đ ư ợc t hông n gân hàng ch ấp nhận - T i ền gửi ngân hàng - T i ền cho vay chiết khấu - T i ền gửi của kho bạc - T i ền đ úc - T i ền gửi của n ư ớc ngoài và tiền - T i ền mặt đ ang thu g ửi khác - N h ững tài kho ản khác - T i ền mặt trả sau
  4. - C ác kho ản nợ khác và tài khoản t ư b ản B ảng quyết toán tài sản của ngân hàng cho thấy các nguồn vốn và cách s ử d ụng vốn của ngân hàng. Thông qua bảng quyết toán tài sản, ng ư ời ta có thể đ ánh giá chính xác t ình tr ạng hoạt đ ộng của ngân hàng. + T ài s ản có: gồm những chứng khoán mà NHTW nắm giữ gồm có tr ư ớc h ết là chứng khoán kho bạc nh ưng trư ớc đ ây g ồm c ả hối phiếu đ ư ợc ngân hàng c h ấp nhận. Tổng kim ngạch chứng khoán do các nghiệp vụ thị tr ư ờng mở quyết đ ịnh. Đ ây là lo ại tài sản có quan trọng trong bảng tổng kết và tài sản của N HTW. C ho vay chi ết khấu: đ ó là nh ững khoản tiền mà NHTW cho các ngân hàng vay và kim ngạch vay chịu tác đ ộng của lãi suất mà NHTW ân ăng su ất đ ịnh cho n h ững khoản vay đ ó (l ãi su ất chiết khấu). H ai tài s ản có trên đ óng một vai trò quan trọng trong bảng quyết toán tài s ản của NHTW Lý do th ứ nhất: những thay đ ổi trong các khoản tà i kho ản có này sẽ dẫn đ ến các thay đ ổi về tiền dự trữ và tiếp sau đ ó là nh ững thay đ ổi về l ư ợng tiền c ung ứ ng. T h ứ hai: do các tài sản này (chứng khoán Chính phủ và tiền cho vay chiết kh ấu) đ em l ại lãi suất trong khi các tài sản nợ ( đ ồng tiền l ưu hành và t i ền dự t r ữ) không phải thanh toán lãi suất. Nh ư vậy tài sản có mang lại thu nhập, tài sản n ợ không phải tốn kém gì. C ác ch ứng khoán Chính phủ gồm các tài khoản chứng khoán của NHTW d o kho b ạc phát hành. NHTW cung cấp tiền dự trữ cho hệ thống ngân hàng ho ạt đ ộng bằng cách mua chứng khoán do dó làm t ăng tài s ản có của nó. Một sự t ăng c h ứng khoán Chính phủ do NHTW nắm giữ dẫn đ ến một sự t ăng lư ợng tiền cung ứ ng. Ngoài ra, NHTW có thể cung cấp tiền dự trữ cho hệ thống ngân hàng bằng c ách cho các ngân hàng va y chi ết khấu. Một sự t ăng ti ền cho vay chiết khấu c ũng có thể là một nguồn gây ra sự t ăng lư ợng tiền cung ứng. Khi NHTW cung c ấp cho hệ thống ngân hàng thêm một đ ồng tiền gửi dự trữ thì tiền gửi t ăng một b ội số của tiền này. Quá trình này đ ư ợc gọi là tạo r a b ội số tiền gửi.
  5. + T ài s ản nợ : - T i ền giấy NHTW đ ang lưu thông : NHTW phát hành đ ồng tiền giấy. Đ ồng tiền đ ang lưu hành là t ổng số l ư ợng tiền đ ang lưu thông trong tay dân c húng ( ở bên ngoài ngân hàng). Đ ây là một thành phần quan trọng của l ư ợng t i ền c ung ứ ng ( đ ồng tiền do các tổ chức nhận tiền gửi nắm giữ cũng là tài sản nợ c ủa NHTW nh ưng đư ợc nộp vào khoản dự trữ). - T i ền gửi ngân hàng : tất cả ngân hàng đ ều có một tài khoản ở NHTW, ở đ ó bao gồm các khoản tiền gửi của các ngân hàng gửi tại NHTW. N h ững khoản t i ền này cộng với tiền mặt tại các ngân hàng ( đư ợc coi là tiền két bởi nó đ ư ợc đ ể t rong các két ngâng hàng) đư ợc gọi là các khoản tiền dự trữ. C ác kho ản tiền dự trữ là tài sản có của các ngân hàng nh ư là các tài s ản nợ c ủa NHTW. Một sự t ăng cá c kho ản tiền dự trữ dẫn đ ến một sự t ăng m ức tiền gửi và do đó tăng lư ợng tiền cung ứng. ở đ ây, ti ền dự trữ có thể đ ư ợc chia làm hai loại : tiền dự trữ mà NHTW đ òi h ỏi các ngân hàng l ưu tr ữ (tiền dự trữ bắt buộc) và tiền dự trữ mà các ngân h àng lưu gi ữ th eo ý mu ốn (tiền dự trữ quá mức). H ai tài s ản nợ trong bảng quyết toán : đ ồng tiền l ưu hành và các kho ản t i ền dự trữ, th ư ờng đ ư ợc gọi là các tài sản nợ về tiền tệ của NHTW. Chúng là một phần quan trọng của l ư ợng tiền cung ứng, bởi vì việc t ăng m ột trong h ai th ứ h o ặc cả hai thứ sẽ dẫn đ ến một sự t ăng lư ợng tiền cung ứng (mọi thứ khác không đ ổi). T ổng tài sản nợ tiền tệ của NHTW và các tài sản nợ tiền tệ của kho bạc ( ti ền mặt kho bạc đ ang lưu hành) gọi là c ơ s ố tiền tệ khi nói về c ơ s ố tiền tệ, c húng ta ch ỉ tập trung vào tài sản nợ tiền tệ của NHTW bởi tài sản nợ tiền tệ của kho b ạc chỉ tieeu tới không quá 10% của c ơ s ố tiền nói trên. C ơ s ố tiền tệ (MB) còn gọi là tiền có quyền lực cao, hình thành từ các tài s ản nợ tiền trong l ưu thông(C) c ộng dự trữ (R). M B = C + R. Đ ể có thể hiểu rõ h ơn về bảng quyết toán tài sản của NHTW chúng ta sẽ đ i vào nghiên c ứu các chức n ăng và vai tr ò c ủa NHTW trong nền kinh tế thị t rư ờng.
  6. V ai trò đ ặc tr ưng nh ất của NHNN là ngân hàng phát hành ngân hàng của N hà nư ớc và ng ân hàng c ủa các ngân hàng. 2 .1. Ngân hàng Nhà nư ớc là ngân hàng phát hành. N hi ệm vụ bao trùm nhất là hoạch đ ịnh và thực thi chính sách tiền tệ theo c ơ ch ế thị tr ư ờng. K hi Ngân hàng phát hành TW ra đ ời thì toàn bộ việc phát hành tiền đ ư ợc t ập trung và o NHTW theo ch ế đ ộ đ ộc quyền. Đ ây là ch ức n ăng cơ b ản và vốn có c ủa NHTW. Tiền do NHTW phát hành là ph ương ti ện thanh toán hợp pháp duy n h ất. V ới chức n ăng phát hành, NHNN không ch ỉ phát hành tiền mặt mà cả p hương ti ện l ưu thông nói chung. Trách nhi ệm củ a NHTW là b ảo đ ảm cung ứng đ ủ, không đ ể thiếu ph ương ti ện thanh toán (kể cả tiền mặt), làm sao cho tổng c ung phù h ợp với tổng cầu tiền tệ. ở đ ây, một vấn đ ề có tính nguyên tắc là đ òi h ỏi nghiêm ngặt đ ối với việc vận hành chính sách tiền tệ là không đ ư ợc p hát hành ti ền bù đ ắp thiếu hụt ngân s ách. H o ạt đ ộng tín dụng không tách riêng mà nằm trong hoạt đ ộng tiền tệ. Phát h ành ti ền không còn là nguồn vốn tín dụng, mà chỉ là hình thức cung ứng tiền t rung ương, đáp ứ ng nhu cầu ph ương ti ện thanh toán của các ng ân hàng và n ền kinh t ế. Tiền mặt không phải là tất cả, mà nằm trong l ư ợng tiền cung ứng. Tr ư ớc đ ây, qu ản lý tiền mặt đ ã t ừng là công cụ quản lý duy nhất, là nhiệm vụ th ư ờng x uyên hàng đ ầu của NHNN. Giờ đ ây, ti ền mặt chỉ là ph ương ti ện thanh toán, xã h ội cầ n bao nhiêu đ ều đ ư ợc đ áp ứ ng đ ủ. Quản lý tiền mặt đ ư ợc thay bằng khái n i ệm quản lý l ư ợng tiền cung ứng. 2 .2. Ngân hàng c ủa chính phủ. N gân hàng Nhà nư ớc không chỉ đ ư ợc phép thay mặt đ i ều hành kiểm soát h o ạt đ ộng tiền tệ và toàn hệ thống các tổ chức tín d ụng, mà còn làm các công vi ệc ngân hàng của Nhà n ư ớc nh ư in đúc ti ền ,quản lý dự trữ ngoại hối của đ ất n ư ớc, ký kết các hiệp đ ịnh Nhà n ư ớc về ngân hàng và tín dụng, đ ại diện cho c hính ph ủ tại các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế, quản lý quỹ của ngân s ách n hà nư ớc ...
  7. V ới vai trò là chủ ngân hàng của chính phủ, ngân hàng TW phải đ ảm bảo r ằng Chính phủ có khả n ăng đáp ứ ng những khoản chi tiêu khi nó đ ang thâm h ụt. N ếu không tính đ ến nguồn vay từ bên ngoài thì có hai cách đ ể tài trợ cho t hâm h ụt ngân s ách. T h ứ nhất, Chính phủ có thể vay tiền của dân ở trong n ư ớc bằng cách bán r a nh ững chứng khoán tài chính, kỳ phiếu của Chính phủ và công trái cho dân c húng. C hính ph ủ bán các chứng khoán cho Ngân hàn TW lấy tiền mặt bù đ ắp c ho kho ản thâm hụt. Đ ến l ư ợt mình, Ngân hàng TW tiến hành một nghiệp vụ thị t rư ờng mở, bán những chứng khoán này trên thị tr ư ờng mở đ ể lấy tiền mặt. Khi q uá trình này kết thúc, những ng ư ời dân giữ trong tay những chứng khoán có lãi c ủa chính phủ, nh ưng lư ợng cung ứng tiền tệ không t hay đ ổi. Qua việc chi dùng kho ản thâm hụt, Chính phủ đ ã đ ưa tr ở lại nền kinh tế số tiền mặt mà Chính phủ đ ã rút ra khi bán các ch ứng khoán lấy tiền mặt. Và NHTW qua việc án ra các c h ứng khoán này, đ ã thu h ồi lại số tiền mặt cho Chính phủ vay lúc đ ầu. T h ứ hai, Chính phủ có thể tài trợ cho thâm hụt ngân sách bằng cách in t hêm ti ền. Thực ra, Chính phủ bán chứng khoán cho NHTW lấy tiền mặt đ ể t rang tr ải cho khoản chi tiêu v ư ợt quá khoản thu thuế. Khối l ư ợng các chứng khoán Chính ph ủ nằm trong các ngân hàng t hương m ại hay ở cá nhân các công d ân không thay đ ổi nh ưng cơ s ố tiền đ ã t ăng lên lư ợng cung ứng tiền sẽ t ăng lên n hi ều h ơn do có h ệ số tiền. 2 .3. Ngân hàng c ủa các ngân hàng. T h ực hiện chức n ăng này, NHTW đóng vai tr ò là ngân hàng còn các ngân h àng th ương m ại và các trung gian tài chính (quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm...) l à các khách hàng c ủa NHTW. N HTW là ngân hàng c ủa các ngân hàng, đ ư ợc thực hiện thông qua nhiều mối quan hệ : a . NHNN ti ến hành tái cấp vốn, thực hiện vai trò ng ư ời vay cuối cùng, q ua nghi ệp vụ tái chiết khấu đ ối với các ngân hàng th ương mại. Thực chất, đ ây l à lo ại tín dụng có thế chấp giấy tờ có giá ngắn hạn. Qua nghiệp vụ này, NHTW
  8. t h ực hiện kiểm soát số l ư ợng và chất l ư ợng tín dụng của các ngân hàng th ương mại. T a bi ết rằng, b ất kỳ một hệ thống NHTM nào có nguồn dự trữ ít ỏi cũng s ẽ dễ bị ảnh h ư ởng bởi những c ơn ho ảng loạn tài chính. Hoản loạn ngân hàng x ảy ra khi các ngân hàng không có khả n ăng đáp ứ ng nhu cầu rút ra của ngư ời g ửi, khi đ ó ngân hàng bu ộc phải chấp nhận phá sản. Đ ể tránh đ ư ợc những c ơn h o ảng loạn tài chính, cần phải có sự đ ảm bảo rằng các ngân hàng có thể nhận đ ư ợc tiền mặt khi có nhu cầu thực sự. Nguy c ơ c ủa những c ơn ho ảng loạn tài c hính có th ể tránh đ ư ợc hoặc ít nhất giảm bớt đ ư ợc đ áng kể khi biết rằng NHTW s ẵ n sàng đóng vai tr ò c ứu cánh cho vay cuối cùng khi không còn ph ương sách c ứu vãn nào khác. NHNN luôn có đ ư ợc khả n ăng này vì nó là ngân hàng duy n h ất có quyền phát hành tiền. Vai trò của NHTW là cứu cánh cho vay cuối cùng không ch ỉ đ ơn thu ần duy trì đ ư ợc h ệ thống tài chính hiện đ ại tinh vi và gắn bó c h ặt chẽ với nhau, trong đ ó s ự thất bại của một ngân hàng sẽ kéo theo sự sụp đ ổ c ủa nhiều ngân hàng khác. Nó cũng làm giảm tính bất khả đ oán l ớn trong quá t rình ki ểm soát tiền tệ hàng ngày. b . NHNN th ực hiện c ó hi ệu quả h ơn n ữa chức n ăng than tra ki ểm soát t hông qua hai kênh : K i ểm soát hệ tiền tệ, bảo đ ảm t ương quan gi ữa tổng cung và tổng cầu tiền t ệ, vừa tạo đ i ều kiện thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô, vừa kiềm chế lạm p hát, gi ữ cho nền kinh tế ổn đ ịnh và phát tri ển. K i ểm soát các NHTM nhằm gìn giữ và đ ảm bảo an toàn cho hệ thống các t ổ chức tín dụng, giúp cho hoạt đ ộng các ngân hàng th ương mại lành mạnh, ổn đ ịnh và có hiệu quả. V i ệc kiểm soát các NHTM chủ yếu thông qua hệ thống các công cụ kinh t ế, không can thi ệp trực tiếp, quá sân vào hoạt đ ộng kinh doanh của họ. c . NHNN tìm ki ếm các hình thức và ph ương ti ện thanh toán thay tiền mặt, t ổ chức hệ thống thanh toán trong nền kinh tế quốc dân bao gồm hệ thống thanh t oán trong cùng một ngân hàng, thanh t oán gi ữa các ngân hàng, thanh toán bù t r ừ trên từng đ ịa bàn từ trung ư ơng đ ến đ ịa ph ương.
  9. d . NHTW có trách nhi ệm và quan tâm trong việc thành lập và phát triển t h ị tr ư ờng tiền tệ và thị tr ư ờng vốn dài hạn đ ể từng b ư ớc chuyển các quan hệ vay mư ợn truyền t h ống, trực tiếp với các NHTM qua quan hệ gián tiếp thông q ua các th ị tr ư ờng này và cũng tạo đ i ều kiện đ ể NHNN triển khai các nghiệp vụ t h ị tr ư ờng mở. Q ua vi ệc phân tích ở trên chúng ta thấy đ ư ợc phần nào chức n ăng c ũng n hư vai tr ò c ủa NHTW trong nền kin h t ế. Nh ưng đ ể NHTW thực sự trở thành n gân hàng c ủa Nhà n ư ớc, ngân hàng của các ngân hàng thì nó phải thực hiện tốt c hính sách ti ền tệ. 2 .4. NHTW và vi ệc thực hiện chính sách tiền tệ. C hính sách ti ền tệ là một bộ phận của chính sách kinh tế xã hội của N hà n ư ớc. Nó là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà n ư ớc trong lĩnh vực tiền tệ do N HTW kh ởi thảo và thực hiện mục tiêu cao nhất là ổn đ ịnh giá trị đ ồng tiền đ ể t ừ đ ó ổ n đ ịnh và t ăng truư ởng kinh tế. T rong n ền kinh tế thị tr ư ờng, NHTW không chỉ đ ộc quyền phát h ành ti ền mà còn đ i ều tiết l ư ợng tiền cung ứng tức là NHTW phải thực hiện chính sách t i ền tệ không gây ra lạm phát, ổn đ ịnh giá trị đ ồng tiền. Chính vì vậy, sự ổn đ ịnh t i ền tệ là nhệm vụ th ư ờng trực của NHTW, là đ ịnh h ư ớng chỉ đ ạo toàn bộ hoạt đ ộng của NHT W. a . Chính sách ti ền tệ là một ph ương th ức theo đ ó NHTW ki ểm soát và đ i ều tiết khối l ư ợng tiền tệ cung ứng. S ự chỉ đ ạo chính sách tiền tệ của NHTW tác đ ộng đ ến việc t ăng gi ảm l ư ợng tiền cung ứng cho nền kinh tế. Các biến chuyển trong l ư ợng tiền cung ứ ng t ác đ ộng đ ến sức khoẻ của nền kinh tế và do đ ó ả nh h ư ởng đ ến đ ời sống của mọi n gư ời chúng ta. Đ i ều đ ó nó lên t ầm quan trọng của chính sách tiền tệ. N HTW th ực hiện chính sách tiền tệ tức là quá trình NHTW kiểm soát tiền t ệ sao cho khối l ư ợng tiền tệ câ n đ ối với mức t ăng tôngr s ản phẩm quốc dân d anh ngh ĩa, cân đ ối giữa tổng cung và tổng cầu về tiền. Một chính sách tiền tệ đ úng đ ắn phải h ư ớng vào việc khống chế nguồn gốc làm t ăng ho ặc giảm l ư ợng t i ền cung ứng, làm t ăng ho ặc giảm khối l ư ợng tiền tệ nói chu ng ch ứ không phải c h ỉ khống chế tiền mặt.
  10. C hính sách ti ền tệ của một quốc gia có thể đ ư ợc xác đ ịnh theo hai h ư ớng: C hính sách th ắt chặt tiền tệ đ ư ợc dùng trong những thời kỳ có lạm phát c ao; với mục đ ích là làm gi ảm l ư ợng tiền cung ứng. Từ đ ó d ẫn tới vi ệc lãi suất t ăng, tiêu dùng và đ ầu t ư gi ảm, xuất khẩu vòng giảm, GNP giảm, việc làm giảm t h ất nghiệp t ăng, kìm hãm s ự phát triển quá nóng của nền kinh tế. C hính sách mở rộng tiền tệ đ ư ợc dùng khi nền kinh tế suy thoái. Mục đ ích l à tăng lư ợng tiền cun g ứ ng, lãi suất giảm. Và từ đ ó tiêu dùng và đ ầu t ư tăng, x u ất khẩu vòng t ăng, GNP tăng, vi ệc làm t ăng, th ất nghiệp giảm. b . M ục tiêu của chính sách tiền tệ D o chính sách ti ền tệ là một phần của chính sách kinh tế vĩ mô nên những mục tiêu của chính sách t i ền tệ cũng là mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô. N HTW thư ờng đ ề ra 6 mục tiêu c ơ b ản của chính sách tiền tệ của mình. Đ ó là vi ệc làm cao, ổn đ ịnh lãi suất, ổn đ ịnh thị tr ư ờng tài chính và ổn đ ịnh thị t rư ờng ngoại hối. Đ ây là nh ững mục tiêu cuối cùng c ủa chính sách tiền tệ. N ếu nền kinh tế đ ang di ễn ra những vấn đ ề đ ó th ì chính sách ti ền tệ nhằm l àm cho mọi hoạt đ ộng kinh tế không tách rời những mục tiêu đ ó. N ếu những vấn đ ề đ ó chưa có th ì chính sách ti ền tệ phải luôn h ư ớng tới chung. T h ử thách lớn n h ất trong việc hoạch đ ịnh và thực thi chính sách tiền tệ t hông qua các công c ụ kinh tế vĩ mô chính là xử lý hài hoà hàng loạt mối quan h ệ vốn mâu thuẫn với nhau trên tất cả các công cụ đ ó: Gi ữa mục tiêu kiềm chế l ạm phát và mục tiêu t ăng trư ởng kinh tế; gi ữa lợi ích chung (kiềm chế lạm phát và tăng trư ởng kinh tế) với lợi ích của các NHTM và tổ chức tín dụng giữa lợi í ch ngư ời gửi tiền với nhà kinh doanh tiền tệ và ng ư ời vay vốn. Chính vì vậy c ần tìm đ ến những đ i ểm dung hoà khi tìm ra những mục tiêu trung g ian, nh ững mục tiêu đ ư ợc coi là cấp bách nhất cho từng giai đ o ạn cụ thể. V i ệc lựa chọn các mục tiêu trung gian phải xuất phát từ việc thiết lập càng c h ặt chẽ, càng tốt mối quan hệ qua lại thật hoàn hảo giữa mục tiêu trung gian với mục tiêu cuối cùng. Mục t iêu trung gian ph ải là mục tiêu mà NHTM bằng vi ệc sử dụng những ph ương ti ện hiện có, có thể kiểm soát đ ư ợc, giải quyết đ ư ợc.
  11. V ậy những mục tiêu chính là mục tiêu về tỷ suất lợi tức và mục tiêu về số l ư ợng cung tiền, số l ư ọng có số tiền. T uy nhiên, NHTM k hông th ẻ thực hiện đ ồng thời cả hai mục tiêu ổn đ ịnh l ãi su ất và ổn đ ịnh mức cung ứng tiền tệ. N ếu đ ảm bảo mức cung ứng tiền tệ thì phải chấp nhận thay đ ối lãi suất ( hình a). N ếu muốn ổn đ ịnh lái suất, thì buộc phải thay đ ổi l ư ợng cun g ứ ng tiền t ệ một khi l ư ợng cầu tiền thay đ ổi (hình b). Trên thực tế, NHTM th ư ờng muốn đ i ều chỉnh lãi suất đ ể đ ảm bảo mức cung ứng tiền. MS1 MS MS2 i i i2 1 2 i1 i Md2 Md2 Md T ừ việc xác đ ịnh đ ư ợc mục tiêu của chính sách d1 tệ, NHTM chỉ đ ạo M tiền 1 M c hính sách ti ền tệ bằng cách ượng L sử dụng cá c công c ụ đ ể tác ợng vào thái đ ộ của M1 M2 Lư đ ộng (hình a) tiền (hình b) tiền n gân hàng, nh ờ đ ó tác đ ộng đ ến l ư ợng tiền cung ứng. c . Ba công c ụ chính mà NHTM sử dụng đ ể tác đ ộng đ ến l ư ợng cung ứng t i ền tệ, đ ó là: + N ghi ệp vụ thị tr ư ờng mở: l à nghi ệp vụ đ ư ợc tiến hành khi NHTW thay đ ổi c ơ s ố ti ền bằng cách mua vào (nếu muốn làm t ăng cơ s ố tiền) hoặc bán ra c ác ch ứng khoán (nếu muốn làm giảm c ơ s ố tiền) trên thị tr ư ờng. T a c ũng thấy rằng có rất ít khác biệt khi NHTW giao dịch trực tiếp với c ác ngân hàng khác ho ặc với các tổ chức công cộng phi ng ân hàng. Các ngân h àng luôn có ti ền dự trữ lớn h ơn s ố dự trữ bắt buộc đ ể đ ề phòng sự bất đ ịnh về l ãi su ất trên thị tr ư ờng tiền tệ. Mặt khác, các ngân hàng phải có một l ư ợng c h ứng khoán đ áng kể khi cần vốn khả dụng, họ buộc phải bán ngay một phần đ ó
  12. đ i. N ếu N HTW bán ch ứng khoán cho trực tiếp chứng khoán cho hệ thống chứng khoán cho h ệ thống ngân hàng, dự trữ tiền mặt của các ngân hàng sẽ giảm ngay l ập tức. Nếu NHTW bán chứng khoán cho công chúng, các cá nhân sẽ trả lại b ằng séc theo tài khoản của họ ở ngân h àng, làm cho d ự trữ tiền mặt của ngân h àng l ại bị giảm sút. Nh ư vậy là, cả hai tr ư ờng hợp bằng nghiệp vụ thị tr ư ờng mở trong lĩnh vực chứng khoán tài chính NHTW làm biến đ ổi c ơ s ố tiền, dự trữ t i ền mặt của các ngân hàng khoản cho vay tiền ký gửi và l ư ợng c ung ứ ng tiền tệ. N ghi ệp vụ thị tr ường mở có hai loại: N ghi ệp vụ thị tr ư ờng mở n ăng đ ộng: NHTW chủ đ ộng tiến hành các việc mua bán ch ứng khoán đ ể thay đ ổi mức dự trữ của NHTW, do đ ó làm thay đ ổi c ơ s ố tiền và thay đ ổi l ư ợng cung ứng tiền. N ghi ệp vụ thị t rư ờng mở thụ đ ộng đ ư ợc tiến hành khi cần thiết phải đ ối p hó l ại những tác đ ộng của các nhân tố khác làm ảnh h ư ởng đ ến c ơ s ố tiền. N HTW nh ờ có nghiệp vụ này đ ã ki ểm soát đ ư ợc hoàn toàn thị tr ư ờng tự d o. Nghi ệp vụ thị tr ư ờng tự do linh hoạt và chính xác có t h ể đ ư ợc sử dụng ở bất c ứ mức đ ộ nào. Nghiệp vụ thị tr ư ờng tự do dễ dàng đ ư ợc đ ảo ngư ợc lại khi có một sai lầm sẩy ra trong lúc tiến hành nghiệp vụ thị tr ư ờng tự do, NHTW có thể l ập tức đ ảo ng ư ợc lại việc sử dụng công cụ đ ó. N ếu NHTW thấy rằng cung ứng t i ề n t ệ t ăng quá nhanh do nó mua trên th ị tr ư ờng tự do quá nhiều thì nó có thể s ửa chữa ngay lập tức bằng cách tiến hành nghiệp vụ bán trên thị tr ư ờng tự do. N ghi ệp vụ thị tr ư ờng tự do có thể đ ư ợc hoàn thành nhanh chóng không gây nên nh ững chậm trễ về mặt hà nh chính. Và tác d ụng của nghiệp vụ thị t rư ờng tự do đ ối với tiền dự trữ là không chắc chắn h ơn nhi ều so với tác dụng đ ó đ ối với c ơ s ố tiền tệ. + C hính sách chi ết khấu: Lãi su ất chiết khấu là lãi suất mà NHTW tính với NHTM khi họ muốn vay t i ền. Thông qua l ãi su ất chiết khấu NHTW tác đ ộng đ ến l ư ợng dự trữ của N HTM. Các NHTM ph ải cân đ ối lãi suất họ sẽ thu đ ư ợc một khoản cho vay biên ( có tính đ ến cả những nguy c ơ và chi phí có kiên quan n ếu có dòng tiền mặt rút r a b ất thình lình và lớn) với lãi suất chiết k h ấu. Một lãi suất chiết khấu cao h ơn l àm tăng phí vay t ừ NHTW, nh ư vậy các NHTM sẽ vay chiết khấu ít h ơn, và t ừ
  13. đ ó làm gi ảm bớt có số tiền và thu hẹp cung ứng tiền. Nếu một lãi suất chiết khấu t h ấp h ơn làm cho vay chi ết khấu hấp dẫn h ơn với các ngân hàng và kh ối l ư ợng vay s ẽ t ăng lên, làm tăng cơ s ố tiền và t ăngcung ứ ng tiền tệ. N h ững đ i ều kiện dễ dàng của NHTW mà theo đ ó nh ững khoản cho vay c hi ết khấu đ ư ợc cung cáp cho các ngân hàng đ ư ợc gọi là cửa sổ chiết khấu. N HTW có th ể tác đ ộng đ ến khối l ư ợng vay c hi ết khấu bằng hai cách: bằng c ách tác đ ộng đ ến giá cả của khoản vay (lãi suất chiết khấu) nh ư ph ần trên đ ã t rình bày ho ặc bằng cách tác đ ộng đ ến số l ư ợng vay thông qua việc NHTW quản l ý c ửa sổ chiết khấu. C ác kho ản vay chiết khấu mà NHTW cấp cho các NHTM c ó ba lo ại: tín d ụng đ i ều chỉnh, tín dụng thời vụ, và tín dụng mở rộng. T ín d ụng đ i ều chỉnh, đ ây là lo ại tín dụng thông dụng nhất, nhằm giúp cho các n gân hàng gi ải quyết vấn đ ề khả n ăng hoàn tr ả ngắn hạn do tiền gửi bị tạm t h ời rút ra. T ín d ụng thời vụ đ ư ợc cấp đ ể đ áp nh ững ứng nhu cầu thời vụ của một số ít n gân hàng đang ngh ỉ và những vùng nông nghiệp hoạt đ ộng theo kiểu thời vụ. T ín d ụng mở rộng đ ư ợc cấp cho các NHTM bị khó kh ăn nghiêm tr ọng về khả n ăng hoàn tr ả do tiền gửi bị rút ra; thì không yêu cầu h oàn tr ả nhanh chóng n gay. Nh ững ngân hàng đ ư ợc cấp loại tín dụng này phải nộp một bản đ ề nghị t rình bày nhu c ầu vay tín dụng mở rộng và một bản kế hoạch khôi phục lại kh ả n ăng hoàn tr ả của ngân hàng. N goài vi ệc sử dụng làm một công cụ đ ể ảnh h ư ởng đ ến c ơ s ố tiền tệ và c ung ứ ng tiền tệ, chiết khấu còn quan trọng ở chỗ nhằm tránh khỏi những c ơn s ụp đ ổ tài chính. Vai trò quan trọng nhất của NHTW là trở thành ng ư ời cho vay c uói cùng, nó ph ải cung cấp dự trữ cho ngân hàng khi các ngân hàng bị đ e do ạ p há s ản, do đ ó ngăn ch ặn những c ưn s ụp đ ổ ngân hàng và tài chính. Sử dụng c ông c ụ chiết khấu đ ể tránh những c ơn s ụp đ ổ tài chính bằng cách thực hiện vai t rò ng ư ời cho vay cuối cùng là một yêu cầu cực kỳ quan trọng đ ể tiến hành c hính sách ti ền tệ thành công.
  14. T uy nhiê n, m ột vấn đ ề nảy sinh là nếu một ngân hàng biết đ ư ợc NHTW sẽ c ấp cho mình tín dụng chiết khấu khi ngân hàng gặp khó kha ưn th ì nó dám mạo h i ểm chấp nhận nhiều rủi ro h ơn vì tin r ằng NHTW sẽ đ ến giải quyết khó kh ăn c ho nó. Vai trò ngư ời cho vay cuối cùng củ a NHTW t ạo ra nh ư một vấn đ ề may r ủi về tinh thần. So với công cụ nghiệp vụ thị tr ư ờng tự do, việc sử dụng chính sách chiết kh ấu đ ể kiểm soát cung ứng tiền tệ hình nh ư không có hi ệu quả bằng các nghiệp vụ thị tr ư ờng tự do hoàn toàn là sự tự do hành đ ộng c ủa NHTW trong khi khối l ư ợng cho vay chiêtài sản khấu lại không nh ư vậy. NHTW có thể thay đ ổi lãi s u ất chiết khấu nh ưng không th ể bắt các ngân hàng phải đ i vay. Hơn n ữa các n ghi ệp vụ thị tr ư ờng tự do dễ dàng đ ư ợc đ ảo ng ư ợc lại h ơn là đ ảo ngư ợc những t hay đ ổi trong chính sách chiết khấu, việc can thiệp vào thị tr ư ờng mở sẽ đ ư ợc ư a chu ộng h ơn kỹ thuật tái chiết khấu vì nó mềm dẻo h ơn. Đ ối với các nghiệp vụ tái chiết khấu, chính các NHTW đ óng vai tr ò b ị đ ộng, do phải đ áp ứ ng nhu cầu hàng ngày của NHTW. Trong h ệ thống thị tr ư ờng mở, NHTW đ óng vai tr ò ch ủ đ ộng bởi vì chính NHTW yêu cầu vốn khả dụng c ho th ị tr ư ờng tiền tệ. Ph ương th ức thị tr ư ờng mở không chỉ cung cấp vốn khả d ụng cho các NHTM trên thị tr ư ờng tiền tệ mà còn rút vốn khả dụng ra khỏi thị t rư ờng tiền t ệ. Đ i ều đ ó giúp NHTW ki ểm soát tốt h ơn lư ợng vốn khả dụng ngân h àng và lãi su ất trên thị tr ư ờng. C ũng cần phải nói thêm rằng, tuy hai công cụ trên đ ều có những mặt ư u n hư ợc đ i ểm riêng nh ưng chúng đ ều có mục đ ích là đ ảm bảo tái cấp vốn của N HTW cho NHTM. N goài hai công c ụ trên, NHTW còn sử dụng công cụ là quy đ ịnh tỷ lệ dự t r ữ bắt buộc (Rd) + D ự trữ bắt buộc. T ỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ tối thiểu giữa dự trữ tiền mặt với các khoản ký g ửi mà NHTW yêu cầu NHTM phải duy trì. K ho ản dự trữ bắt buộc là k ho ản tiền dự trữ cần thiết đ ể NHTM có thể ứng p hó với những luồng tiền mặt rút ra bất ngờ.
  15. N ếu một khoản dự trữ bất buộc đ ang có hi ệu lực, các NHTM có thể giữ l ư ợng tiền mặt cao h ơn d ự trữ tiền mặt theo yêu cầu nh ưng không đư ợc giữ ít h ơn. N ếu l ư ợng tiền mặt của họ giảm xuống xuống thấp h ơn lư ợng bắt buộc, họ p h ải vay tiền mặt ngay, th ư ờng là vay của NHTW đ ể khôi phục lại tỷ lệ dự trữ b ắt buộc K hi NHTW quy đ ịnh một khoản dự trữ bắt buộc cao h ơn t ỷ lệ dự trữ mà c ác ngân hàng th ận trọng phải duy trì trong b ất kỳ tình hình nào thì hậu quả của n ó là gi ảm bớt việc tạo ra những khoản ký gửi của các ngân hàng, làm giảm giá t r ị của thừa số tiền và giảm l ư ợng cung tiền đ ối với bất kỳ c ơ s ố tiền bất đ ịnh n ào. M ột khoản dự trữ bắt buộc có tác dụng nh ư một khoản thuế đ ánh vào các n gân hàng b ằng cách bắt buộc họ phải duy trì một khoản dự trữ cao h ơn trong t ổng số các khoản có d ư ới dạng dự trữ ngân hàng và một tỷ lệ thấp h ơn c ủa các kho ản cho vay có lãi suất cao. H ệ thống dự trữ bắt buộc tạo nên một mối quan hệ máy móc gi ữa tạo tiền d o NHTM th ực hiện (bằng việc làm xuất hiện tiền gửi) và nhu câù tái cấp vốn t ại NHTW. Hệ thống này rất mềm dẻo vì tuỳ theo mục đ ích c ủa chính sách tiền t ệ và tuỳ theo mức vốn khả dụng ngân hàng, NHTW có thể đ i ều chỉnh tỷ lệ dự t r ữ bắt buộc. Đ ặc biệt, việc t ăng t ỷ lệ dự trữ bắt buộc có thể đ i ều hoà vốn khả d ụng ngân hàng khi có nguồn thu ngoại tệ lớn. Hệ thống này có sự cạnh tranh gi ữa các ngân hàng bởi vì nó áp dụng không phân biệt mọi ngân hàng trong toàn h ệ thống. B a công c ụ kể trên đ ây có t ác d ụng tổng quát là kiểm soát khối l ư ợng cho vay c ủa ngân hàng, mức lãi suất và khối l ư ợng tiền tệ nói chung. Nh ưng ngân h àng trung gian còn tho ải mái ở chỗ cho ai vay tuỳ sự xét đ oán c ủa mình, đ i ều đ ó có ngh ĩa là ba công cụ nên ch ưa ả nh h ư ởng đ ến c ơ c ấ u tín d ụng mà ngân h àng trung gian c ấp cho khách hàng. Nếu NHTW không áp dụng chính sách ki ểm soát tín dụng, ngân hàng trung gian sẽ chỉ h ư ớng vào những n ơi có th ể thu đ ư ợc lợi nhuận cao ít chú trọng tới những ngành có hoạt đ ộng lợi ích xã hội n hi ều h ơn. C hính sách ki ểm soát tín dụng sẽ giới hạn mức tối đ a c ấp cho những n gành ho ạt đ ộng nào đ ư ợc xem nh ư ưu tiên, c ần yểm trợ tín dụng mạnh h ơn.
  16. C hính sách ki ểm soát tín dụng gồm hai nội dung chính là hạn mức tài sản và q u ản lý lãi suất.
  17. c hương II ngân hàng nhà nư ớc Việt Nam trong sự chuyển đ ổi từ nền kinh tế kế hoạch h oá t ập trung sang nền kinh tế thị tr ường có sự quản lý của Nhà n ư ớc 1 . S ự cần thiết phải xây dựng các thể chế tài chính hữu hiệu trong nề n k inh t ế chuyển tiếp Q ua qua trình chuy ển đ ổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh t ế thị tr ư ờng là hết sức khó kh ăn và ph ức tạp. Kinh tế trong giai đ o ạn c huy ển tiếp có khu vực kinh tế t ư nhân nh ỏ nh ưng phát tri ển rất nhanh và nhanh c hóng và khu vực kinh tế Nhà n ư ớc ngày càng co lại. Tuy nhiên, phần lớn các t rư ờng hợp kinh tế t ư nhân không xu ất hiện ngay lập tức mà dần theo thời gian và khu v ực kinh tế Nhà n ư ớc cũng không hề có biểu hiện mất ngay. V ới sự phát triển của khu vực kinh tế t ư n hân, xây d ựng đ ư ợc một hệ t h ống tài chính vững chắc, lấy thị tr ư ờng làm có sở đ ể đ ảm bảo cho các thành p h ần kinh tế hoạt đ ộngtốt là một việc làm hết sức cần thiết. T rong quá trình chuy ển tiếp sang nền kinh tế thị tr ư ờng các nhà ra quyết đ ịnh phải đ ối mặt với những mâu thuẫn giữa các mục tiêu đ ã đ ề ra; mặc dù sự c huy ển đ ổi h ư ớng tới nền kinh tế thị tr ư ờng hàm ý rằng Chính phủ cần phải rút kh ỏi vị trí thống trị của mình trong nền kinh tế nh ưng mặt khác cũng cần phải có h o ạt đ ộng của Chính phủ đ ể giải quyết n h ững nhiệm vụ mới suất hiện. Một trong s ố những nhiệm vụ đ ó là xây d ựng một hệ thống tài chính vững chắc hữu hiệu, l ấy thị tr ư ờng làm c ơ s ở, thực thi một chính sách tiền tệ có hiệu quả. N h ững nền kinh tế này thiếu hầu hết những tổ chức quan trọng của kinh t ế t h ị tr ư ờng, thị tr ư ờng cạnh tranh cho các nhân tố, các hàng hoá và dịch vụ, một h ệ thống tài chính cạnh tranh và đ ư ợc đ ầu t ư vốn đ ầy đ ủ, một c ơ c ấu pháp luật và đi ều chỉnh nhằm đ ảm bảo cho hệ thống tài chính. T rong các n ền kinh tế kế hoạch hoá tập tru ng trư ớc đ ây, h ệ thống tài c hính đ ều ở trạng thái tồi tệ. Tài chính hầu nh ư ch ỉ đ óng vai tr ò ghi chép, l ưu gi ữ thụ đ ộng, trong khi việc phân bố các nguồn lực do chính kế hoạch tập trung ki ểm soát C ác quy ết đ ịnh tín dụng đ ều đ ã đ ư ợc lên kế hoạch tr ư ớc. Hệ t h ống ngân h àng b ị suy kiệt vì nguồn vốn thấp, một số l ư ợng lớn các khoản nợ không hoạt
  18. đ ộng của các quốc doanh, các khoản cho vay gián tiếp tập trung theo khu vực đ ịa lý và khu vực ngành, ngân hàng tiết kiệm có mạng l ư ới chi nhánh nhỏ bé. H o ạt đ ộng kinh d oanh c ủa ngân hàng hầu nh ư không có l ãi, đ ư ợc Nhà n ư ớc bù l ỗ. Các nhà quản lý lại có rất ít kinh nghiệm trong việc đ ánh giá các đơn xin vay, trong vi ệc tính toán và giải quyết các rủi ro. Thị tr ư ờng cổ phần và thị t rư ờng trái phiếu thì hoặc là không tồn tạ i ho ặc là rất nhỏ bé và không linh hoạt t rong vi ệc chuyển đ ổi ra tiền mặt hoặc trên có sở trao đ ổi và các doanh nghiệp đ ã t ạo nên một mạng l ư ới rộng rái tín dụng giữa các hãng vỡi nhau. N h ững khó kh ăn trên đây đ ặt ra những yêu cầu rất lớn đ ối với hệ thống t ài c hính. N hư trên đ ã nêu, xây d ựng đ ư ợc một hệ thống tài chính vững chắc là việc l àm c ần thiết song nó cũng đ òi h ỏi chúng ta luôn luôn phải thận trọng trong từng b ư ớc đ i không vội vã và có thể dẫn đ ến sự đ ổ bể của cả nền kinh tế. Cần phải n ắm vững nhữn g di s ản đ ể lại từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Không nên á p đ ặt đ ột ngột việc kiềm chế tín dụng gắt gao đ ối với các doanh nghiệp, đ i ều n ày có th ể gây ra sự páh sản hàng loạt các doanh nghiệp. Đ ối với quá trình t ư n hân hoá các xí nghi ệp quốc doanh, t ài chính là - và c ần phải là chủ yếu trong vi ệc tạo đ i ều kiện chuyển quyền sở hữu từ Nhà n ư ớc sang khu vực t ư nhân, đ ảm b ảo cho kết quả của quá trình t ư nhân hoá s ẽ thay đ ổi thực sự cách thức hoạt đ ộng của các doanh nghiệp. Mặt khác, việc xây dựng hệ thốn g tài chính còn ph ụ t hu ộc vào tình hình tài chính thực tế mỗi n ư ớc. Mỗi n ư ớc đ ều có những đ ặc đ i ểm kinh tế riêng biệt, những thuận lợi và khó kh ăn khác nhau trong quá tr ình p hát tri ển do đ ó v ấn đ ề đ ặt ra là mỗi n ư ớc phải xác đ ịnh đ ư ợc rõ ràng đ i ểm nào l à đ i ểm mạnh, đ i ểm nào là đ i ểm yếu của mình đ ể từ đ ó xác đ ịnh đ âu là đi ểm chủ y ếu, đ âu là đi ểm thứ yếu trong hệ thống tài chính. C húng ta đ ều thấy rằng con đ ương d ẫn đ ến sự thành công chính là xây d ựng hệ thống tài chính hữu hiệu và vững chắc, song đ i ều này không có ngh ĩa là t i ến hành cải tổ đ ồng loạt. Ư u tiên t ối cao phải giành cho việc cải tổ lại khu vực n gân hàng . T rong n ền kinh tế thị tr ư ờng, ngân hàng là nguồn cung cấp vốn cho hoạt đ ộng ngắn hạn của Công ty và đ ưa ra các kho ản đ ầu t ư d ễ chuyển đ ổi thàn h ti ền
  19. mặt mà ngân hàng có thể l ưu gi ữ chứng từ. Ngân hàng cũng là nguồn cung cấp c hính vốn con nguời đ ã đ ư ợc đ ào t ạo trong việc đ ánh giá các r ủi ro tín dụng và n h ờ thế tạo ra nền tảng đ ảm bảo cho việc phân phối nguồn tài lực một cách có h i ệu quả. Việc cun g c ấp tài chính có hiệu quả sẽ trực tiếp tác đ ộng vào việc n âng cao hi ệu quả trong sản xuất nói riêng và trong xã hội nói chung. 2 . Vai trò c ủa khu vực ngân hàng M ột trong những thử thách với những nền kinh tế kế hoạch tập trung tr ư ớc đ ây chính là s ự phâ n quy ền trong việc phân bố nguồn tài lực. Lý do hang đ ầu t rong đ ộng c ơ kinh t ế nhằm chuyển đ ổi sang c ơ ch ế thị tr ư ờng là sự nhận thức đ ư ợc rằng kế hoạch hoá tập trung không đ ưa l ại sự phân phối vốn có hiệu quả và vì th ế mà các nguồn tài nguyên vật chất khô ng đư ợc sử dụng có n ăng su ất thấp. V ề mặt này bản chất của thị tr ư ờng là giảm tới mức tối thiểu ảnh h ư ởng của các n hân t ố phi kinh tế tác đ ộng leen sự phân phối các nguồn tài nguyên và cũng c hính nh ờ đ ó mà c ải thiện đ ư ợc hiệu suất đ ầu t ư. V ấn đ ề trọng tâ m ph ải quyết đ ịnh cái gì sẽ thay thế c ơ ch ế kế hoạch hoá l àm trung gian gi ữa những thành phần kinh tế có nguồn tài chính thặng d ư và n h ững thành phần kinh tế không có đ ủ vốn đ ể cung cấp cho công việc đ ầu t ư c ủa mình. T heo truy ền thống, vị trí trung gian n ày đư ợc thống trị bởi khu vực ngân h àng. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau và với các hình thức trung gian ngoài ngân hàng đ ã bu ộc ngân hàng phải nâng cao sự thành thạo trong việc đ ánh giá r ủi ro tín dụng và xác đ ịnh những khoản đ ầu t ư có l ợi nhất . Trong quá t rình th ực hiện đ i ều này các ngân hàng đ òi nh ững nguồn tin có giá trị về cả n gư ời cho vay và ngư ời vay tiền. Trên c ơ s ở đ ánh giá các ngu ồn thông tin đ ó n gân hàng s ẽ quyết đ ịnh lựa chọn những khoản đ ầu t ư có lơ ị nhất. Ngay cả ở n h ững n ư ớc công n ghi ệp phát triển, mặc dù có sự phát triển và đ a d ạng của n hi ều tổ chức tài chính song vai trò chủ đ ạo của khu vực ngân hàng đ ối với sự p hát tri ển của nền kinh tế là không thể phủ nhận đ ư ợc. ở n ư ớc ta tr ư ớc đ ây th ì sao ? do h ậu quả của lạm phát kéo dài, b ắt nguồn t ừ những mất cân đ ối nghiêm trọng trong nền kinh tế quốc dân, thực trạng hoạt đ ộng tiền tệ, tín dụng trong những n ăm 80 h ết sức rối ren. Tiền mặt phát ra rất
  20. l ớn n ăm sau cao hơn năm trư ớc với khối l ư ợng lớn h ơn nhi ều lần nh ưng vẫn không đáp ứ ng đ ủ c ho nhu c ầu sản xuất và l ưu thông hàng hoá. Ch ức n ăng trung t âm ti ền mặt của ngân hàng bị thu hẹp. Tiền mặt quay ngoài vòng kiểm soát của n gân hàng với tất cả tác đ ộng tiêu cực của nó đ ến đ ời sôngs kinh tế - x ã h ội. T rong tín d ụng, nhất là tín dụng ngắn h ạn, d ư n ợ t ăng r ất nhanh và dần thoát kh ỏi nguồn vốn huy đ ộng. Tốc đ ộ t ăng tín d ụng vư ợt xa tốc đ ộ phát triển của s ản xuất và l ưu thông hàng hoá. Các chi nhánh ngân hàng cơ s ở chỉ biết cho vay, ỷ l ại hoàn toàn vào vốn của NHTW bù đ ắp. Thiệt hại duy nhất th u ộc về NHNN n gư ời đ ại diện cho Chính phủ quản lý nguồn vốn đ ó. Hơn n ữa, chức n ăng qu ản l ý Nhà n ư ớc, chức n ăng hư ớng dẫn thanh toán trong nền kinh tế quốc dân của N HNN không th ực hiện đ ư ợc. Mối liên hệ hữu c ơ gi ữa tiền mặt và tiền gửi bị p há vỡ. Phạm vi tha nh toán qua tài kho ản ở ngân hàng bị thu hẹp. Thanh toán b ằng tiền mặt ngày càng mở rộng. T ình hình trên b ắt nguồn từ tổ chức hoạt đ ộng của hệ thống ngân hàng. Từ khi ra đ ời, NHNN là ngân hàng phát hành, đ ồng thời vừa là ngân hàng trực tiếp c ho vay v ốn đ ối với nền kinh tế quốc dân, vừa là tổ chức quản lý Nhà n ư ớc về t i ền tệ tín dụng, thanh toán. D o ho ạt đ ộng của nền kinh tế quốc dân trong c ơ ch ế tập trung quan liêu b ao c ấp, không thừa nhận thị tr ư ờng nên không có thị tr ư ờng t1. Hoạt đ ộng ngân h àng tương đ ối đ ơn gi ản, không đ òi h ỏi sự n ăng đ ộng, linh hoạt trong hạch toán kinh doanh vì ngân hàng th ực chất nh ư là cơ quan c ấp phát tài chính thứ hai, sau n gân sách c ấp phát vốn cho xí nghiệp. Q u ản lý nhà n ư ớc trong hệ thống ngân hàng một cấp không thoát khỏi vi ệc tuân thủ một cách máy móc những quy đ ịnh, những chỉ thị, mệnh lệnh của n gân hàng c ấp trên về tiền tệ , tín dụng, thanh toán. T rong ho ạt đ ộng tín dụng, ngân hàng không ý thức đ ầy đ ủ về trách nhiệm đ ối với nguồn vốn huy đ ộng chỉ biết cho vay theo chỉ t iêu kế hoạch của cấp trên, c àng xin đư ợc vốn nhiều càng cho vay rộng rãi, trong khi đ ó d ịch vụ ngân hàng l ại yếu kém. Thái đ ộ phục vụ khách hàng, phong cách giao dịch của nhân viên n gân hàng còn nhi ều khâu phiền hà, cửa quyền thiếu v ăn minh, l ịch sử cần t hi ết . ..
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2