intTypePromotion=3

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội với sự nhận thức con đường đi lên CNXH ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Chia sẻ: Tranhuy Dau | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:56

0
118
lượt xem
43
download

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội với sự nhận thức con đường đi lên CNXH ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội do Mác - Ăngghen phát hiện ra vào những năm 40 của thế kỷ 19, được V.I.Lênin kế thừa và phát triển hay nói đúng hơn là vận dụng lý luận này vào CM tháng 10 Nga.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Lý luận hình thái kinh tế - xã hội với sự nhận thức con đường đi lên CNXH ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

  1. LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VỚI SỰ NHẬN THỨC CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CNXH Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. Lý luận hình thái kinh tế - xã h ội do Mác - Ăngghen phát hi ện ra vào nh ững năm 40 của thế kỷ 19, được V.I.Lênin kế thừa và phát triển hay nói đúng h ơn là vận dụng lý luận này vào CM tháng 10 Nga. Lý luận hình thái kinh tế - xã h ội do Mác - Ăngghen phát hi ện ra nh ằm m ục đích tìm hiểu quy luật chung nhất, sự vận động và phát triển của loài ng ười. Những nhà XHHDT cho rằng lịch sử loài người bắt đầu từ chúa trời… Các nhà triết học Mác lại thấy rằng: lịch sử loài người không bắt nguồn từ bàn tay c ủa chúa trời, mà nó được bắt đầu từ kinh tế, từ SXVC. Khi SXVC phát tri ển t ới m ột trình độ nhất định, tất cả các quan hệ khác (văn hóa, tư tưởng, chính trị…) cũng phải thay đổi theo => XH nhất định sẽ tiến lên CNCS. I. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ PHÂN KỲ LỊCH SỬ PHÁT TRI ỂN XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI. 1. Quan điểm của Liên Hợp Quốc. Với mục đích thúc đảy sự phát triển đồng đều giữa các quốc gia, tổ ch ức LHQ trong những năm 70 của thế kỷ XX đã phân chia các qu ốc gia thành các trình độ khác nhau. Tổ chức này thống nhất với nhiều quan điểm cho rằng, th ời kỳ đ ầu tiên của xã hội loài người là thời kỳ mông muội - tức là th ời kỳ mà chúng ta thường gọi là xã hội cộng sản nguyên thủy, cuộc sống của con người chủ yếu dựa vào tự nhiên, khai thác sản vật sẵn có của tự nhiên. Thời kỳ thứ hai gồm những nước không những từ xưa mà còn c ả nh ững nước hiện nay còn sinh sống chủ yếu dựa vào s ản xuất nông nghi ệp. H ọ g ọi th ời kỳ này là thời kỳ nông nghiệp. Thời kỳ thứ ba gồm những nước đã bát đầu thoát kh ỏi một ph ần ph ụ thu ộc vào nông nghiệp. Thời kỳ này được gọi là thời kỳ công nghiệp. Tuy có s ự tham gia của công nghiệp nhưng những nước này vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp là ch ủ yếu. 1
  2. Thời kỳ thứ tư gồm những nước ít phụ thuộc vào nông nghiệp và h ọ gọi là thời kỳ công nông nghiệp. Tức là sản phẩm công nghiệp đóng vai trò ch ủ yếu trong đời sống của người dân các nước này. Thời kỳ thứ năm gồm những nước công nghiệp. Thời kỳ này tuy không thiếu sản phẩm nông nghiệp nhưng sự phát triển của công nghiệp chi ph ối các nước này, sự giầu có, sức mạnh, năng lực của một quốc gia ph ụ thuộc hoàn toàn vào s ự phát triển của công nghiệp. Hiện nay các nước G7 (Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Canada, Italya, Nhật Bản là những nước công nghiệp phát triển) được liên h ợp quốc li ệt hết vào nước công nghiệp. Họ gọi thời kỳ này là thời kỳ công nghiệp. Thời kỳ thứ sáu gồm những nước phát triển chủ yếu dựa vào công ngh ệ t ự động. Tức là quá trình sản xuất vắng bớt bóng con người, với 80% qua trình sản xuất được thực hiện bằng công nghệ tự động, đời sống của đa số con người có bước phát triển. Cho đến nay, một số ngành, một số lĩnh vực đã đạt đến trình độ công nghệt ự động song chua có quốc gia nào đạt đến trình độ đó. Thời kỳ này thời kỳ công nghệ (một số học giả còn gọi là hậu công nghiệp). 2. Quan điểm phân kỳ lịch sử lấy tôn giáo là tiêu chuẩn. Vào giữa những năm 90 của thế kỷ XX, một số nước phương tây đã dựa vào tôn giáo để phân chia nhân loại thành các vùng và đôi khi họ còn gọi là “n ền văn minh”. Theo các học giả này thời kỳ đầu tiên của con người là th ời kỳ mông muội. Thời kỳ này tôn giáo chưa được hình thành, dưới hình thức sơ khai của mình, với những niềm tin chủ yếu dựa vào thần, tôn giáo còn mang tính nguyên thủy. Khi những tôn giáo lớn trên thế giới được ra đời với không chỉ niềm tin mà còn có cả một hệ thống giáo lý đồ sộ, một số tổ ch ức giáo lý ch ặt ch ẽ thì loài người cũng bắt đầu phân chia theo sự chi phối của tôn giáo mà ch ủ y ếu là các tôn giáo lớn. Nền văn minh cơ đốc giáo. Niềm tin, giáo lý và tổ chức của C ơ đốc giáo cũng nhưu các hệ phái của nó chi phối đời sống của hầu hết các nước Âu - Mỹ hay còn gọi là phương Tây. Thế giới ngày nay là thế giói văn hóa ph ương tây. H ọ cho rằng văn hóa phương Tây là chuẩn của văn hóa th ế giới. Ph ương Tây văn minh hơn phần thế giới còn lại. Từ đây học đặt cơ sở cho việc tranh luận nh ững 2
  3. lĩnh vực khác của đời sống con người - cả văn minh vật ch ất lẫn văn minh tinh thần. Nền văn minh Hồi giáo. Hồi giáo có một bộ phận giáo dân không nh ỏ của thế giới. Với những đặc thù của mình, tôn giáo này đang trỗi d ạy và ngày càng th ể hiện vai trò chi phối đời sống của con người. Thuộc về nền văn minh này là những quốc gia lấy hồi giáo làm quốc giáo hoặc là tôn giáo ch ủ y ếu. Có m ột s ố n ước tuy giáo dân không nhiều nhung chịu ảnh hưởng của niềm tin, giáo lý và cách th ức t ổ chức của giáo lý này cũng được học xếp vào nền văn minh này. Nền văn minh Khổng giáo. Ngày nay, trên th ế giới, ở tổ chức UNESCO c ủa liên hợp quốc và các nước Nhật Bản, Triều Tiên, Hồng Kông…, ng ười ta còn g ọi nho học là nho giáo. Ở Trung Quốc đa số giới học thuật đều gọi học thuyết do Khổng Tử sáng lập ra là Nho học. Những có người lại cho học thuy ết đó là m ột tôn giáo. Giáo s ư Nhậm Kế Dũ đã có nhiều bài viết chứng minh cho luận đi ểm này (“Bàn v ề s ự hình thành của Nho giáo” - 1979; “Nho gia và Nho giáo”, Lại bình giá Nho giáo - 1982; Chu Hy và tô giáo” - 1982…). Nói chung gi ới h ọc thu ật ch ưa tán thành quan điểm này. Viện Tôn giáo thế giới thuộc viện hàn lâm Khoa học xã hội Trung Qu ốc, bên cạnh các phòng Phật giáo, Đạo giáo, Thiên Chúa giáo… còn có phòng Khổng giáo. Hội nghị khoa học quốc tế nhân dịp kỷ niệm 2545 năm sinh Kh ổng Tử di ễn ra ở Bắc Kinh vào thàng 10/1994 với tên gọi là h ội ngh ị “Nho h ọc”, nh ưng cũng có các đại biểu quốc tế nghiên cứu về Nho học là một tôn giáo. Giới học thuật nước ta thường nói đến khái niệm “Nho giáo” và “Tam giáo”. Nhiều cuốn sách xuất bản trước kia đều gọi là “Nho giáo”. Ở đây vừa là cách g ọi theo thói quen, vừa có hàm ý Nho học là một tôn giáo. Vậy, đạo Nho nên gọi là Nho học hay Nho giáo. Đạo đó là m ột h ọc thuy ết Triết học, chính trị - xã hội hay là một tôn giáo? N ếu cho nó là tôn giáo thì căn c ứ vào đâu? Nếu cho đó không phải là tôn giáo thì có lúc nào nó bi ểu hi ện nh ư là tôn giáo? Sự hiện diện của học thuyết đó trong lịch sử chủ yếu là thuộc về triết h ọc hay tôn giáo. Đó là vấn đề khá phức tạp. Các học gi ả ph ương Tây căn c ứ ảnh 3
  4. hưởng của Nho giáo đối với xã hội Phương Đông đã coi Nho giáo nh ư là một tôn giáo. Theo họ, mặc dù Phật giáo là một tôn giáo lớn, ra đời s ớm nhất, có giáo lý khá đồ sộ nhưng cách tổ chức của Phật giáo thì không ch ặt ch ẽ nên không có s ức mạnh như khổng giáo hay Nho giáo. Trong lịch sử tồn tại của mình gần như toàn bộ xã hội Phương Đông đều chịu sự chi phối của Khổng giáo và đến ngày nay vẫn còn ảnh hưởng rất lớn. 3. Quan điểm Phân kỳ lịch sử theo các nền văn minh. Một số học giả phương Tây lại có cách phân chia xã hội loài người theo các nền văn minh. Quan điểm của các học giả này dựa trên sự phát triển lực lượng sản xuất của mỗi thời đại. Đương nhiên sự phát triển của lực lượng sản xuất là một trong những tiêu chuẩn của tiến b ộ xã h ội nh ưng không phải là tiêu chuẩn duy nhất. Trường phái này cũng thống nhất cách gọi giai đoạn đầu của xã hội loài người là Th ời kỳ mông muội - t ương ứng với cách gọi là xã hội nguyên thủy hay cộng sản nguyên thủy. Nền văn minh thứ hai là nền văn minh nông nghiệp. Lực lượng sản xuất của nền văn minh này chủ yếu là công cụ th ủ công, lao đ ộng th ủ công với năng suất thấp, đời sống con người còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, chưa ổn định, nạn đói vẫn còn diễn ra, con người chưa cải tạo thiên nhiên được bao nhiêu. Thời kỳ này kéo khá dài trong lịch sử. Nền văn minh thứ ba là nền văn minh công nghiệp. Theo các học giả thuộc trường phái này, lực lượng sản xuất của thời kỳ này b ắt đ ầu b ằng việc phát minh ra máy hơi nước với sự mở đầu cho s ự s ản xu ất c ơ khí. Ngày nay các nước công nghiệp phát triển tiêu biểu cho nền văn minh này. Ở những nước này sản phẩm của nền sản xuất chủ yếu là từ sản xuất công nghiệp. Công nghiệp phát triển làm cho đời sống vật chất và tinh thần của xã hội vượt trội, tiêu biểu cho nền văn minh nhân loại hiện nay. Nền văn minh thứ tư là nền văn minh hậu công nghiệp. Nếu như trước đây, trong các nền văn minh nông nghiệp, nền văn minh công nghiệp thì giai cấp nông dân, giai cấp công nhân là chủ y ếu đóng vai trò lãnh đ ạo thì ở đây (có học giả gọi là giai cấp) trí thức đóng vai trò lãnh đạo. Sản ph ẩm của sản xuất có hàm lượng trí tuệ là chủ yếu, xã hội phát triển vượt bậc. 4
  5. Lúc đó loài người sẽ “hội tụ” ở tri thức; giai cấp, dân tộc, nhà nước ch ỉ là hình thức lịch sử. Con người sẽ sống với nhau một cách hòa bình. H ọ c ổ vũ cho việc thực hiện nhanh những điều đó. Tuy vậy, hiện thực vẫn còn khác xa với ý tưởng. 4. Quan điểm phân kỳ lịch sử của các nhà sử học. Đã từ lâu, trong giới sử học tồn tại một cách phân kỳ lịch sử mà cho đ ến ngày nay nó được mặc nhiên thừa nhận. Thời kỳ mông muội - Thời kỳ nguyên thủy. Th ời kỳ này bắt đ ầu ở các qu ốc gia dân tộc khác nhau, tùy vào điều kiện hình thành của họ nhưng được kết thúc khi nhà nước chiếm hữu nô lệ ra đời. Thời kỳ cổ đại. Thời kỳ này kéo dài đến thế kỷ thứ V. Cũng như thời kỳ thứ nhất, mối quốc gia đều có độ dài ngắn khác nhau, sự phát triển kinh tế xã hội cũng khác nhau. Điều giống nhau cơ bản nhà nước chiếm hữu nô lệ suy tàn. Thay vào đó là sự xuất hiện của nhà nước phong kiến. trong lịch sử mặc dù có những nhà nước không trải qua chế độ phong kiến nhưng tiến trình chung của lịch sử nhân loại là như vậy. Thời kỳ trung đại (thế kỷ V - XV). Đây là thời kỳ tương đ ối th ống nh ất trên phạm vi thế giới. trong lịch sử, thời kỳ này được nhi ều người g ọi là th ời kỳ trung cổ. Thời kỳ này đã xảy ra không ít bi thương mà đến ngày nay cách đánh gia của nó còn rất khác nhau. Thời kỳ cận đại. Là thời kỳ cách mạng tư sản nổ ra và ch ủ nghĩa t ư b ản được thiết lập trên phạm vi toàn thế giới. tuy nhìn chung là vậy nh ưng th ời kỳ c ận đại mang tính mở. càng tiến vào tương lai thì thời kỳ cận đại càng thay đổi. Thời kỳ hiện đại (nửa sau thế kỷ XIX - thời kỳ xuất hiện ch ủ nghĩa đ ế quốc). Nhưng theo thời gian thì hiện đại là để chỉ sự tồn tại của loài người ngày nay với bao biến đổi khôn lường. 5. Quan điểm phân kỳ lịch sử của CN Mác. Theo quan điểm duy vật lịch sử, chủ nghĩa Mác phân chia quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người dựa trên cơ sở sản xuất vật ch ất. Hay còn gọi là hình thái kinh tế xã hội: HTKTXH c ộng s ản nguyên th ủy, HTKTXH 5
  6. chiếm hữu nô lệ, HTKTXH phong kiến, HTKTXH tư bản chủ nghĩa, HTKTXH cộng sản chủ nghĩa. => Có thể nói, các cách phân chia lịch sử loài người của m ỗi trường phái đều có tính hợp lý riêng của nó. Tuy nhiên, chỉ có cách phân chia theo CN Mác đã phần nào phản ánh được sự vận động và phát triển toàn diện của lịch sử xã h ội loài người, cùng sự phát triển như vũ bão của sản xuất vật chất do cách mạng khoa học công nghệ hiện nay. II. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI - N ỀN T ẢNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ. CNDVLS là một hệ thống các quan điểm của triết học Mác-Lênin v ề xã hội. Nội dung chủ yếu là nhận thức về xã hội trong tính chỉnh thể và phát hiện những quy luật vận động, phát triển phổ biến của lịch sử. Là một trong những cống hiến to lớn của Mác CNDVLS là bước phát triển có tính cách mạng trong lịch sử triết học. Học thuyết HTKTXH là một nội dung cơ bản của chủ nghĩa DVLS và cũng là một nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. Đây là h ọc thuy ết vạch rõ những quy luật cơ bản của sự vận động xã hội và vạch ra ph ương pháp khoa học để giải thích lịch sử. 1. Cơ sở xuất phát đề C.Mác phân tích đời sống xã hội. Khi xây dựng quan niệm duy vật lịch sử, C.Mác và Ăngghen đã xuất phát từ các tiền đề sau: 1.1. Sự tồn tại của con người sống - con người hiện thực. C.Mác (1818 - 1883). Sau khi tốt nghiệp ĐH vào năm 1839, C.Mác đăng ký làm nghiên cứu triết học tại ĐH Béclin - Đức. Mặc dù còn tr ẻ, song Mác đã tự xác định cho mình là phải biết kết hợp việc nghiên cứu tri ết h ọc với tiến trình phát triển của lịch sử, bám sát lịch sử mới hiểu được lôgích tất yếu của nó. Theo hướng tiếp cận đó, C.Mác đi đến phân tích nhân t ố c ơ bản, đầu tiên thúc đảy lịch sử phát triển của xã hội loài ng ười. Trong “h ệ t ư tưởng Đức” C.Mác nói: “Những công việc nghiên cứu của tôi đã dẫn tôi đến kết quả là: không thể láy bản thân những quan hệ pháp quy ền cũng nh ư những hình thái nhà nước, hay cái gọi là sự phát triển chung của tinh thần 6
  7. con người để giải thích những quan hệ và hình thái đó, mà trái l ại ph ải th ấy rằng những quan hệ đó bắt nguồn từ những điều kiện sinh hoạt vật chất…”; hay “Tiền đề đầu tiên của toàn bộ lịch sử nhân lo ại thì l ẽ dĩ nhiên là sự tồn tại của những cá nhân con người sống”. Xã hội dù tồn tại dưới hình thức nào cũng là sự liên hệ và tác động qua l ại giữa người với người. Các nhà tư tưởng trước Mác đã từng tiếp cận vấn đề con người dưới nhiều góc độ, đã có nhiều đóng góp quý báu và từ đó họ đã đưa ra những lý giải về mặt xã hội. Song do hạn chế lịch sử, họ chưa có cái nhìn đầy đủ về s ự tồn t ại c ủa con người cũng nư của lịch sử xã hội loài người. Điều đáng chân trọng nh ất là tất c ả các nhà tư tưởng đó đã làm thành dòng chủ lưu của lịch sử văn hóa nhân loại, đó là chủ nghĩa nhân đạo. Tiếp nối truyền thống đó, triết học Mác đã có những phát hiện mới và đóng góp mới: xuất phát từ con người hiện thực, Mác chỉ ra phương thức tồn tại của con người đó chính là hoạt động của họ. Cái quy định hành vi l ịch s ử đ ầu tiên và cũng là động lực thúc đảy hoạt động của con người là nhu cầu và lợi ích. - Nhu cầu của con người được hình thành một cách khách quan, có nhi ều thang bậc, mà trước hết là nhu cầu sống (Mác nói: “Muốn sống được thì trước hết phải có thức ăn, thức uống, nhà ở, quần áo và một vài th ứ khác n ữa”), nhu c ầu giao tiếp, sinh hoạt cộng đồng, nhu cầu phát triển tâm hồn, trí tuệ. H ơn n ữa đây còn là một hành vi lịch sử, một điều kiện cơ bản c ủa mọi l ịch s ử à ngày nay cũng như hàng nghìn năm về trước), người ta phải thực hiện hàng ngày, hàng giờ, ch ỉ nhằm để duy trì đời sống của con người. - Kết quả hoạt động là nhằm thỏa mãn nhu cầu, đồng th ời làm n ảy sinh nhu cầu mới và điều kiện thực hiện những nhu cầu mới. - Con người cá nhân - hiện thực (tồn tại đơn nhất) bao giờ cũng t ồn t ại trong thành phần những hệ thống xã hội như gia đình, tập th ể, giai c ấp, dân tộc (tồn tại đặc thù) và rộng hơn nữa là xã h ội loài người (tồn t ại ph ổ bi ến). Mác cho rằng: “cá nhân là một thực thể xã hội. Cho nên m ọi bi ểu hi ện sinh ho ạt c ủa nó là biểu hiện và sự khẳng định của sinh hoạt xã hội. 1.2. Sản xuất vật chất - cơ sở của đời sống xã hội. 7
  8. “Đời sống xã hội, về thực chất là có tính thực tiễn”. Để t ồn t ại và phát triển, xã hội không ngừng hoạt động để tham gia vào: Sản xuất vật chất Sản xuất tinh thần Sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình đó tác động biện chứng lẫn nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội. Trong đó: ● Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải tiến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người. ● Vai trò của sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. - Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại xã hội. Con người muốn tồn tại và phát triển phải có cơm ăn , áo mặc, nhà ở... và những các vật dụng cần thiết khác nhằm duy trì đời sống tự nhiên của con người. Những thứ đó ko có sẵn trong tự nhiên mà phải qua quá trình sản xuất vật chất. SXVC không chỉ tạo ra những tư liệu sinh hoạt đáp ứng nhu cầu sống của con người mà còn tạo ra những tư li ệu s ản xu ất ph ục v ụ cho quá trình sản xuất mà những tư liệu sản xuất còn là tiêu chu ẩn đ ể phân biệt các thời đại khác nhau. C.Mác đã chỉ rõ: “các th ời đại kinh t ế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở ch ỗ chúng ản xu ất b ằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”. - Sản xuất vật chất sáng tạo ra con người và xã hội loài người Trong quá trình lao động sản xuất vật chất, con người biến đổi c ả v ề hình thể lẫn trí tuệ. Đồng thời trong quá trình này, con ng ười sáng t ạo ra mọi mặt của đời sống xã hội. Tất cả các hoạt động và các quan hệ xã hội về nhà nước, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo … đều hình thành và biến đổi trên cơ sở SXVC. - Sản xuất vật chất là động lực thúc đảy sự phát triển xã hội. Sản xuất vật chất là quá trình con người làm biến đổi tự nhiên, xã h ội và bản thân con người. Quá trình sản xuất cũng không ngừng phát triển. Điều này quyết định sự phát triển của các mặt đời sống xã hội, quyết định sự phát triển xã hội từ thấp đến cao. 8
  9. => Nền sản xuất xã hội bao gồm nhiều mặt, nhiều mối liên h ệ, trong đó nổi lên hai loại liên hệ cơ bản: + Thứ nhất, quan hệ kinh tế - kỹ thuật: biểu hiện ở cách thức năng lực, trình độ của con người trong quá trình tác động vào tự nhiên đ ể t ạo ra s ản ph ẩm cho xã hội. Quan hệ này được phản ánh trong khái niệm LLSX. + Thứ hai, quan hệ kinh tế - xã hội: thể hiện ở cách giải quyết vấn đề lợi ích kinh tế, là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình s ản xu ất, trao đổi và tiêu dùng. Quan hệ này được phản ánh trong khái niệm QHSX. Về mặt nhận thức luận: LLSX và QHSX là hai loại quan hệ (không ph ải hai bộ phận) trong một thực thể thống nhất cấu thành PTSX của xã hội. Nghĩa là, t ừ hai góc tiếp cận để xem xét một thực thể PTSX. Nếu phân tích PTSX theo quan hệ giữa con người với tự nhiên thì đ ó là LLSX. Nếu phân tích PTSX theo quan hệ giữa con người với con người thì đó là QHSX. LLSX và QHSX nằm trong thể thống nhất của hai mặt đối lập trong PTSX xã hội nhất định. Chúng quy định chế ước lẫn nhau, tác động qua lại và thúc đảy nhau cùng phát triển theo quy luật về sự phù hợp của QHSX v ới tính ch ất và trình độ phát triển của LLSX. Nghĩa là trong sự thống nhất bao hàm sự mâu thuẫn đó thì LLSX giữ vai trò quyết định sự vận động phát triển của QHSX, còn QHSX ph ải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX. S ự th ống nh ất và mâu thuẫn không ngừng nảy sinh, tự giải quyết, là động lực vận động nội tại của PTSX, là cơ sở của lịch sử xã hội loài người. 1.3. Con người vừa là chủ thể, vừa là sản phẩm của lịch sử. Không có tự nhiên không có lịch sử xã hội thì không thể có con người. Con người là sản phẩm của lịch sử, của sự tiến hóa lâu dài của giới hữu sinh. Lịch sử không phải do một nhân cách nào đó sử dụng con người làm phương tiện để đạt đến mục đích của mình, mà lịch sử xã h ội loài người là lịch sử hoạt động của chính bản thân con người. Hoạt động của con người bao gồm sự th ống nhất giữa mặt khách quan và mặt chủ quan của quá trình lịch sử. 9
  10. + Sự thống nhất giữa mặt khách quan và chủ quan của quá trình lịch sử là một vấn đề hết sức phức tạp. Do tính phức tạp đó mà các nhà tri ết h ọc tr ước Mác nhận thức và giải quyết vẫn còn nhiều hạn chế, sai lầm: - Một là, nhấn mạnh vai trò của nhân tố chủ quan trong hoạt động của con người đến mức cho rằng đạo đức, ý thức hoặc lý tính có th ể quy ết đ ịnh l ịch sử (Platon, Béccơli, Hêghen). - Hai là, thừa nhận tính bị quy định của hoạt động con người nhưng lại không lý giải được tính khách quan nên đã sa vào quan niệm định mệnh về lịch sử. + Các nhà sáng lập ra CNDVLS đã làm sáng tỏ vấn đ ề mối quan hệ giữa mặt khách quan và mặt chủ qun của tiến trình lịch sử thông qua nh ững lát cắt nhận thức luận khác nhau, những quan hệ gắn bó và bổ sung cho nhau. Đó là việc thông qua và giải quyết đúng đắn mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa điều kiện khách quan và nhân t ố ch ủ quan, giữa quy luật lịch sử và hoạt động có ý thức của con người, giữa tự do và tất yếu, giữa tự phát và tự giác trong sự phát triển của lịch sử. Trong việc giải quyết vấn đề đó, Mác đã xác lập nguyên tắc có tính ph ương pháp lu ận là tồn tại xã hội thì quyết định ý thức xã hội, ý thức xã h ội là s ự ph ản ánh của tồn tại xã hội và tác động đến sự phát triển của tồn tại xã h ội. Mác nhấn mạnh: “không phải ý thức con người quyết định sự tồn tại của h ọ, trái lại chính sự tồn tại của họ quyết định ý thức của họ”. - Trên có sở nguyên tắc phương pháp luận đó, triết học Mác cho r ằng xã hội là một bộ phận đặc thù của thế giới vật ch ất, v ận động và phát tri ển tuân theo quy luật khách quan . Quy luật xã hội là những mối liên hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại của các quá trình, các hiện tượng của đời sống xã hội, đặc trung cho khuynh hướng co bản phát trienr xã hội từ th ấp đ ến cao. Giống như quy luật tự nhiên, quy luật xã hội có tính tất yếu khách quan, nhưng điều đó không có nghĩa là con người bó tay trước quy luật. Khi ch ưa nhận thức được quy luật thì con người hành động một cách t ự phát, là nô l ệ của tính tất yếu. Khi đã nhận thức được các quy luật và các điều kiện của chúng thì con người có thể điều khiển hoạt động của mình phù h ợp v ới yêu 10
  11. cầu của quy luật một cách tự giác, khi đó con người có t ự do trong ho ạt động của mình. Vơi ý nghĩa đó có th ể th ấy tự do chính là nh ận th ức và hành động theo cái tất yếu. - Quan niệm duy vật về lịch sử khoogn phủ nhận tác động của mục đích con người đối với tiến trình lịch sử, nhưng đòi hỏi phải nh ận th ức nó một cách khoa học. Nghĩa là quan niệm DV về lịch sử xem xét nhu cầu khách quan của sự xuất hiên các mục đích và nh ững điều ki ện đ ể th ực hi ện mục đích đó. Điểm xuất phát để định ra mục đích là nh ững đi ều ki ện khách quan. Chính đời sống con người làm này sinh ở h ọ nhu cầu và l ợi ích, đ ặt ra cho họ mục đích hoạt động. Ở đó sự quy định khách quan đã chuy ển hóa thành sự quy định chủ quan; mặt khác để đạt được mục đích lại cần phải có những điều kiện khách quan thích hợp. Hoạt động của con người là quá trình chuyển tính chủ quan thành tính khách quan. Như vậy, quá trình lịch sử là quá trình hoạt động của con người tuân theo những quy luật khách quan. Quá trình lịch sử luôn là sự thống nhất giữa những quy luật vận động khách quan của xã hội và hoạt động có ý thwucs của con người. XÃ hội ngày càng tiến bộ, càng phát triển thì vai trò của nhân tố chủ quan ngày càng tăng lên, đó là xu hướng có tính quy luật của lịch sử. 2. Cấu trúc xã hội - Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội. 2.1. Cấu trúc xã hội. Thế giới vật chất là một thể thống nhất bao gồm nhiều c ấp đ ộ t ổ chhuwcs khác nhau. Ở mỗi cấp độ nhất định đều có những yếu tố ổn định và những mối liên hệ, sự tác dộng lẫn nhau giữa chúng tạo thành cấu trúc của nó, mang lại cho nó tính chỉnh thể. Xã hội là một hệ thống cực kỳ phức tạp, vì vậy khi phân tích xã h ội ph ải xem xét, tính toán sự tác động của nhiều nhân tố, ph ải v ạch ra đ ược nh ững b ộ phận chủ yếu và mối liên hệ giữa chúng. Điều đó là rất quan trọng v ề m ặt phương pháp luận vì nó cho ta cái nhìn tổng quát về mặt xã h ội. Chính các nhà triết học và các nhà xã hội học trước Mác đã không nhìn th ấy đi ều đó, nên khi nghiên cứu về xã hội họ chỉ tiếp cận bộ ph ận, ch ỉ nh ấn m ạnh m ột y ếu t ố nào đó và gắn cho nó tính quy định. Cho nên các nhà triết h ọc và xã h ội h ọc tr ước Mác 11
  12. không thể đưa ra một mô hình phản ánh xa xhooi trong tính chỉnh thể, trọn vẹn của nó. Khắc phục nhước điểm đó, CNDVLS xem xã hội như là một hệ th ống bao gồm trong nó các lĩnh vực cơ bản: + Lĩnh vực kinh tế của đời sống xã hội, trong đó các quan h ệ s ản xu ất, quan hệ kinh tế giữ vai trò là những quan hệ ban đầu, cơ bản và quyết định tất cả các quan hệ xã hội khác. + Lĩnh vực xã hội: Quan hệ gia đình, tầng lớp xã hội, giai cấp, dân tộc, trong đó quan hệ giai cấp đóng vai trò chi phối. + Lĩnh vực chính trị: Các tổ chức, các thiết chế quyền lực, h ệ th ống pháp luật và tư tưởng chính trị. + Lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội: bao gồm tất cả cac hi ện tượng tinh thần của xã hội từ tâm lý, truyền thống, đến hệ tư tưởng và các hình thái ý thức xã hội. 2.2. Những vấn đề cơ bản trong học thuyết HTKTXH. Đóng góp to lớn của chủ nghĩa DVLS là đã xác định đúng đắn vị trí, vai trò của các yếu tố, chỉ ra các chiều tác động qua lại giữa chúng, những liên hệ bản chất tất yếu giữa chúng, những liên hệ bản chất tất yếu giữa chúng làm cho cả hệ thống xã hội vận động và phát triển. Điều này đ ược C.Mác trình bày cô đọng như sau: “Trong sư sản xuất xã hội ra đời s ống c ủa mình, con người ta có những quan hệ nhất định, tất yếu, không tùy thu ộc vào ý muốn của họ - tức những quan hệ sản xuất, những quan hệ này phù hợp với trình độ phát triển của các LLSX của họ. toàn bộ nh ững quan h ệ sản xuất ấy hợp thành một cơ cấu kinh tế của một xã h ội, tức là c ơ sở hiện thực, trên đó xây dựng nên một kiến trúc thượng tầng pháp lý và chính trị, và tương ứng với cơ sở thực tại đó thì có những hình thái ý thức xã h ội nh ất định. PTSX đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã h ội, chính trị và tinh thần nói chung”. Quan điểm tổng quát đó được triển khai, phân tích bằng một hệ thống các phạm trù, quy luật như: a. Lĩnh vực kinh tế. 12
  13. Lĩnh vực kinh tế của đời sống xã hội được khái quát trong các phạm trù: PTSX, LLSX, QHSX và quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính ch ất và trình độ của LLSX. Trong đó: ● Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người. PTSX là sự thống nhất giữa LLSX ở một trình độ nhất định với một QHSX tương ứng. Quan hệ sản xuất Phương thức sản xuất Lực lượng sản xuất Note: Mỗi phương thức sản xuất có hai mặt là lực lượng s ản xuất và quan hệ sản xuất, biều hiện mối quan hệ song trùng giữa con người với t ự nhiên và giữa con người với nhau trong quá trình sản xuất vật chất. - Phương thức sản xuất có vai trò quyết định đối với tất cả các mặt của đời sống xã hội. Sự thay thế kế tiếp nhau của các ph ương thức sản xu ất trong l ịch s ử xã hội quyết định sự phát triển của xã hội loài người từ thấp đến cao ● LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất. Nó là thước đo năng lực thực tiễn của của con người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất. LLSX gồm người lao động với sức khoẻ, trình độ, k ỹ năng lao động của họ và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động. Lực lượng sản xuất Người lao động (có trí Tư liệu sản xuất tuệ, kinh nghiệm sản xuất, kỹ năng lao động….) Tư liệu Đối tượng lao động lao động Trí Thể Công cụ Các tư Có Đã lực lực lao động liệu lđ sẵn qua 13 khác tự chế nhiên biến
  14. + Trong lực lượng sản xuất, yếu tố cơ bản nhất là con người - người lao động với thể lực, học vấn, kinh nghiệm kỹ năng, trình độ lao động... Người lao động là chủ thể đóng vai trò quyết định trong quá trình sản xuất, h ọ t ạo ra c ủa c ải vật chất cho xã hội (bao gồm: chất lượng lao động và s ố l ượng lao đ ộng). V.I.Lênin đã nhấn mạnh: “LLSX hàng đầu của toàn th ể nhân loại là ng ười công nhân, là người lao động”. + Tư liệu sản xuất là những vật phẩm, yếu tố, điều ki ện đ ể con người tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm. Trong tư liệu sản xuất, công cụ lao động giữ vai trò quyết định công cụ lao động là yếu tố động nhất của lực lượng sản xuất. Cùng với quá trình tích luỹ kinh nghiệm, những phát minh và sáng ch ế kỹ thuật, công cụ lao động không ngừng được cải tiến, hoàn thiện và sự phát triển của công cụ đã làm biến đổi toàn bộ tư liệu sản xuất, quá trình sản xuất. Đây là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi xã hội. Trình độ phát triển của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là tiêu chu ẩn đ ể phân biệt các thời đại kinh tế. trong sự phát triển của LLSX, những tri thức khoa học đóng vai trò to lớn. Sự phát triển của tri thức khoa h ọc g ắn li ền v ới s ản xu ất và là một động lực mạnh mẽ thức đảy LLSX phát triển. Hỏi: Trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ có vai trò gì đối với LLSX? Cần hiểu luận điểm “ngày nay tri thức khoa học ph ổ bi ến ngày càng tr ở thành LLSX trực tiếp của xã hội” ntn? Đáp: Ngày nay tri thức khoa học phổ biến ngày càng trở thành LLSX tr ực ti ếp c ủa xã hội. Thể hiện ở chỗ, tri thức khoa học đã thẩm thấu vào tất cả các quá trình sản xuất vật chất (sản xuất và tái sản xuất) thể hiện ở quan hệ về mặt sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý sản xu ất, quan h ệ v ề m ặt phân phối sản phẩm làm ra. 14
  15. ● QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và tái sản xu ất xã hội. QHSX Quan hệ sở Quan hệ trong Quan hệ trong hữu đối với tổ chức và phân phối sản TLSX quản lý sản phẩm lao xuất động * Vai trò, vị trí của từng mặt trong QHSX? Ba mặt trong QSXH luôn gắn bó với nhau trong đó quan h ệ s ở h ữu có ý nghĩa quyết định đối với các quan hệ khác. - Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, quan h ệ c ơ b ản đ ặc trưng cho quan hệ sản xuất trong từng xã hội và nó giữ vai trò quy ết định v ới t ổ chức quản lý và quan hệ phân phối sản phẩm. - Quan hệ tổ chức, quản lý và quan hệ phân phối có tác động trở lại đối với quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, có thể thúc đảy hoặc kìm hãm quá trình sản xu ất. Trong đó: 1. Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất có vai trò quy ết định v ề m ặt t ổ chức, quy mô, tốc độ, hiệu quả và xu hướng của mỗi nền sản xuất c ụ th ể, do đó nó có khả năng đẩy nhanh hoặc kìm hãm các quá trình khách quan c ủa s ản xu ất => bi ến dạng quan hệ sở hữu. 2. Quan hệ phân phối có khả năng kích thích trực tiếp vào l ợi ích c ủa con người nên nó tác động đến tháI đọ của người lao động trong quá trình sản xuất. Do đó nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất, cản trở sự phát triển của xã hội. => Tóm lại: Quan hệ tổ chức, quản lý và quan hệ phân phối có th ể làm bi ến d ạng quan hệ sở hữu, cản trở sự phát triển của xã hội. - QHSX là hình thức xã hội của PTSX có tính chất ổn định tương đối so v ới s ự phát triển không ngừng của LLSX. 15
  16. - Trong lịch sử có hai hình thức sở hữu: sở h ữu tư nhân và s ở h ữu công c ộng. S ở hữu tư nhân thì quan hệ giữa người với người là quan h ệ bóc lột và b ị bóc l ột, còn sở hữu công cộng thì quan hệ là bình đẳng vì TLSX thuộc về thành viên trong cộng đồng. ● Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Phương thức sản xuất Lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất Quyết định Thứ nhất, về trình độ của LLSX. Người lao ộng có Các Các Các - Trình độ trí tuệakinhđnghiệm biểu hiện ở trình độ củaquan củ , LLSX công cụ quan động; trình độ kinh lao quan hệ sản xuất, kỹ năng Tư liệu sản xuất hệ sở hệ trong nghiệm và kỹlao động lao động của con người ; trình độ tổtrong ức và phâni công lao năng hữu đối ch tổ phân phố với tư chức sản động xã hội, trình độ ứng dụng khoa học vào sảnệxuất … ứng với trình độ của lực li u và phẩm sản quản lao Tư Đ ối xuất lý sản động lượng sản xuất là tính chất của nó.liệu lao tượng xuất động lao - Tính chất của LLSX là tính chất của tư liệu sản xuất và của lao động. động Ví dụ: Khi trình độ của lực lượng sản xuất là thủ công thì tính ch ất c ủa nó là tính cá nhân đượcđộcụểu hiệnCác tư lingười lao động sản xuất = nh ững công cụ th ủ bi lao Công ng khi kháclao động ệu công và trong quá trình lao động riêng lẻ để tạo ra sản phẩm của cá nhân. Khi trình độ của lực lượng sản xuấtTác động trkhí, hiện đại thì tính ch ất c ủa nó là là cơ ở lại tính xã hội hóa biểu hiện khi người lao động sản xuất = máy móc đòi hỏi nhiều Kìm hãm (Khi QHSX không phù Thúc đẩy (Khi QHSX phù hợp “Xiềng xích” người cùng tham gia trongủquá trình lao động để tạo rap 1 trithunủphẩmđộ phát với trình độ phát triển c a sả c a LLSX) hợ mâu ẫn với trình ển LLSX) Ví dụ: công cụ l.động hiện đại → trìnhxãđộ l.động của con người thấp → con Cách mạng hội người ko sử dụng được công cụ l.động Phương thức sản xuất mới Thứ hai, về vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX. Trong PTSX, LLSXLlà lượộisản , QHSX là hình hệ sứncxucủa nền sản xuất xã hội. ực n ng dung Quan th ả ất xuất mới mới ♦ LLSX có vai trò quyết định đối với QHSX (quy ết định sự phân công lao đ ộng xã hội, do đó quyết định quan hệ sở hữu giữa các tập đoàn người khác nhau, t ừ đó quyết định quan hệ tổ chức lao động và phân phối sản phẩm). Biểu hiện: - LLSX ở trình độ nào phải có một QHSX ở trình độ tương ứng. - Sự vận động và phát triển của LLSX quyết định sự thay đổi của QHSX cho phù hợp với nó. 16
  17. ♦ LLSX quyết định cả những quan hệ xã hội khác (quan hệ giai cấp, dân tộc; các quan hệ chính trị, pháp quyền, tư tưởng, đạo đức, tôn giáo, gia đình…) ♦ LLSX và QHSX là hai mặt đối lập, trong đó LLSX là y ếu tố cách m ạng, luôn luôn biến động (công cụ lao động luôn được cải tiến, trình độ của người lao động không ngừng được nâng cao); QHSX lại là yếu tố tương đối ổn dịnh. Điều này s ẽ dẫn tới mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ s ản xu ất đòi h ỏi ph ải thay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với lực lượng s ản xu ất. S ự thay đ ổi này có th ể diễn ra theo hai cách: 1. Cải tạo QHSX (như ở VN hiện nay) 2. Thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới (khi chuyển từ PTSX này sang PTSX khác). Trong xã hội có đối kháng giai cấp sự thay th ế này ph ải được ti ến hành bằng cuộc đấu tranh giai cấp Ví dụ 1: Thời kỳ TBCN: - TB tự do cạnh tranh: sh tư nhân về TLSX, qh tổ chức quản lý thấp, phân phối ko phù hợp => ko phù hợp với trình độ phát triển của llsx => TB độc quyền Ví dụ 2: XH N.Thuỷ: LLSX ở trình độ thấp công cụ lao động = đá đẽo gọt thô sơ, năng suất lao động thấp, cuộc sống bày đàn. Tương ứng với nó là quan hệ sản xuất công hữu, chế độ phân phối bình quân Khi công cụ lao động = kim loại ra đời năng suất lao động tăng, cuộc s ống bày đàn với chế độ công hữu ko còn phù hợp. Gia đình và ch ế độ tư h ữu x.hi ện thay thế cho QHSX cũ Thứ ba, về sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX. Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của phương thức sản xuất nên nó có tính độc lập tương đối, có thể tác động trở lại đối với lực l ượng s ản xuất theo hai chiều hướng: ♦ QHSX phù hợp, thích ứng với trình độ phát triển của LLSX là động l ực thúc đ ẩy LLSX phát triển. Thể hiện tất cả các mặt của quan hệ sản xuất đều tạo địa bàn đầy đủ cho LLSx phát triển, tạo điều kiện sử dụng và kết h ợp m ột cách t ối ưu giữa người lao động với tư liệu sản xuất => LLSX có th ể phát tri ển h ết kh ả năng của nó. 17
  18. Ví dụ: + nhà tư bản trả lương cao cho người l.động => người lao động tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong quá trình lao động + nhà tư bản đưa ra hình th ức phân công l.đ ộng t ốt và ứng d ụng các thành tựu KHKT => năng suất l.động cao ♦ QHSX không phù hợp, không thích ứng với trình độ phát triển của l ực lượng s ản xuất sẽ trở thành xiềng xích trói buộc, kìm hãm sự phát triển của lực l ượng s ản xuất. Sự không phù hợp này có thể diễn ra theo hai chiều hướng: 1. QHSX lỗi thời, lạc hậu hơn so với LLSX (th ường vào cu ối giai đo ạn c ủa một phương thức sản xuất) Ví dụ: XH N.Thuỷ: quan hệ sản xuất công hữu, chế độ phân ph ối bình quân là phù hợp với LLSX ở trình độ thấp. Nó có tác dụng bảo vệ LLSX, giúp cho xã hội loài người có thể tồn tại và phát triển. Nhưng khi LLSX phát triển, xã h ội đã có sản phẩm thặng dư tối thiểu thì QHSX đó ko còn phù hợp nữa => QHSX t ư hữu ra đời. 2. QHSX “tiên tiến” hơn một cách giả tạo so với trình độ phát tri ển c ủa LLSX (như ở VN trước đây). Ví dụ: thời kỳ bao cấp ở nước ta => người làm nhiều, ít được hưởng nh ư nhau => người l.động xa lánh TLSX, thờ ơ với kế hoạch sx tập thể (QHSX chưa phù hợp với trình đọ thấp của LLSX). Khi chuyển sang cơ chế thị trường với nhiều thành phần kinh tế => góp phần phát triển LLSX, tăng trưởng kinh tế. Note: • Nhưng sự kìm hãm chỉ là tạm thời trong một giới hạn nh ất định theo qui luật chung khi QHSX kìm hãm LLSX thì tất yếu nó s ẽ ph ải thay th ế b ằng m ột QHSX mới phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của LLSX. Tuy nhiên, việc giải quyết mâu thuẫn đó không giản đơn mà phải thông qua nhận th ức và ho ạt động thực tiễn cải tạo xã hội của con người. Trong xã hội có giai cấp đ ối kháng, đ ể giải quyết mâu thuẫn đó phải thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội. • Một trong những tiêu chí quan trọng của sự phù h ợp (không phù h ợp) là NSLĐ bởi suy cho cùng nó là cái quyết định trật tự XH. Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là quy luật ph ổ biến, tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại. Sự thay th ế và phát tri ển 18
  19. các chế độ xã hội là do sự tác động của hệ thống các quy lu ật xã h ội, trong đó quy luật trên là quy luật có bản nhất. b. Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị. Được khái quát từ phạm trù cơ sở hạ tầng (CSHT), kiến trúc th ượng tầng (KTTT) và quy lu ật CSHT quyết định KTTT. Thứ nhất, về cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định. - Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể bao gồm: + QHSX thống trị. + QHSX tàn dư. + QHSX mầm mống. Trong đó QHSX thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác, nó qui định xu hướng chung của đời sống kinh tế - xã hội, nói lên đặc trưng của CSHT đó. Tuy nhiên ở giai đoạn mới hình thành or giai đo ạn cuối của mỗi hình thái kinh tế - xã hội, QHSX tàn dư và QHSX mầm mống lại giữ một vai trò đáng kể Thứ hai, về kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật… cùng với những thi ết ch ế xã h ội tương ứng như Nhà nước, Đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội… được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định. - Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm, qui lu ật phát tri ển riêng, nhưng chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và đều được xây dựng trên m ột cơ sở hạ tầng tương ứng. Chúng có thể tác động trực tiếp (chính trị, pháp luật) hoặc gián tiếp (nghệ thuật, khoa học) đến cơ sở hạ tầng. - Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp. Trong đó, Nhà nước - công cụ của giai cấp thống trị, bộ phận có quy ền lực nh ất, có vai trò đặc biệt quan trọng và sức mạnh lớn nhất. Thứ ba, về quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT. Một là: CSHT quyết định KTTT. - Mỗi CSHT sẽ hình thành nên một KTTT tương ứng với nó. Tính chất của KTTT là do tính chất của CSHT quyết định. Trong xã h ội có giai c ấp, giai c ấp nào 19
  20. thống trị về mặt kinh tế thì cũng thống trị về mặt chính trị và tinh th ần c ủa xã h ội. Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định mâu thuẫn trong lĩnh v ực chính tr ị, t ư tưởng. Ví dụ: Trong XHPK, CSHT là của giai cấp phong kiến. Vì v ậy nhà n ước, pháp luật, đạo đức là của giai cấp này. Những cuộc đ ấu tranh giai c ấp b ắt ngu ồn từ nguyên nhân sâu xa là mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế. - Khi CSHT thay đổi thì sớm hay muộn KTTT cũng thay đ ổi theo. Đi ều này có thể diễn ra trong một HTKT-XH và đặc biệt rõ rệt trong việc chuyển từ HTKT- XH này sang HTKT-XH khác Ví dụ 1: Khi V.Nam chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thì một số vấn đề về đường lối, chính sách, pháp luật, quan điểm về đạo đức, văn học nghệ thuật cũng phải thay đổi Ví dụ 2: Khi CSHT của giai cấp địa chủ phong kiến chuy ển sang CSHT c ủa giai cấp tư sản nhà nước, pháp luật cũng là của giai cấp tư sản - Sự thay đổi CSHT dẫn đến làm thay đổi KTTT diễn ra rất ph ức t ạp; có yếu tố thay đổi nhanh chóng như chính trị, pháp luật, có y ếu t ố thay đ ổi ch ậm chạp như đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật. Cũng có những yếu tố tích cực được kế thừa để xây dựng xã hội mới ( ex: Một số quan niệm tích cực trong đạo đức Nho gia). Note: Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng có nguyên nhân gián ti ếp từ s ự thay đổi của LLSX. Hai là: Tác động trở lại của KTTT đối với CSHT. - KTTT có chức năng xã hội cơ bản là xây dựng, bảo vệ và phát tri ển CSHT đã sinh ra nó, đấu tranh chống lại mọi nguy cơ làm suy y ếu ho ặc phá ho ại ch ế đ ộ kinh tế đó. Sự tác động này diễn ra theo hai chiều hướng: + Nếu KTTT tác động phù hợp với qui luật kinh tế khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển. + Nếu KTTT tác động không phù hợp với qui luật kinh t ế khách quan thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế, phát triển xã hội. Ví dụ: Khi XHPK đang trong giai đoạn hưng thịnh thì tác động của nhà nước, luật pháp PK tới CSHT góp phần quan trọng trong việc củng cố kinh tế xã 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản