Khái Ni m, Nguyên T c Đ nh H ng, Th Thách, Gi i H n Và Vi n T ng ướ ượ
T ng Laiươ
T kho ng h n m i năm nay, phát tri n b n v ng (PTBV) đã tr thành m t khái ơ ườ
ni m vô cùng ph thông. Nói t i phát tri n kinh t và phát tri n xã h i, phát tri n ế
qu c gia hay phát tri n đ a ph ng, phát tri n toàn c u ho c phát tri n khu v c, v.v. ươ
, “phát tri n” đ u đ c hi u theo nghĩa “phát tri n b n v ng”. Phát Tri n B n ượ
V ngh ng điT ch c Liên Hi p Qu c, chính ph các qu c gia, các đoàn ướ
th và công đoàn, các t ch c phi chính ph , các t ch c qu n chúng, v.v. đã tán
đ ng và ng h . Các n c gi u cũng nh các qu c gia có thu nh p th p đ u ch ướ ư
tr ng Phát Tri n B n V ng, so n th o các ch ng trình và k ho ch kinh t -xãươ ươ ế ế
h i theo h ng và trong tinh th n c a s Phát Tri n B n V ng. G n đây, Ngân ướ
hàng th gi i đã ch n Phát Tri n B n V ng làm đ tài cho phúc trình th ng niênế ườ
2003 v i t a là “Phát tri n b n v ng trong m t th gi i năng đ ng” (Sustainable ế
Development in a Dynamic World, World Development Report 2003, World Bank).
Phát tri n b n v ng là gì ? là th nào ? T i sao c n đi theo h ng Phát Tri n B n ế ướ
V ng ? Đâucác đ c tính, nguyên t c c a s Phát Tri n B n V ng ? Phát Tri n
B n V ng nh ng đ nh đ nào ? Phát Tri n B n V ng đòi h i nh ng đi u ki n gì
? Thi hành Phát Tri n B n V ng th ng g p nh ng tr ng i khó khăn nào nh ng ườ
th thách ho c gi i h n gì ? Làm sao th c hi n Phát Tri n B n V ng trong hoàn
c nh đói nghèo trên th gi i và v i ti n trình toàn c u hóa b t bình đ ng ? K t qu ế ế ế
Phát Tri n B n V ng trên th gi i ra sao vi n t ng t ng lai nh th nào ? ế ượ ươ ư ế
V i ch ý làm sáng t c v n đ tr l i các câu h i v a nêu, bài vi t d i đây ế ướ
s đ c p t i các ti t m c sau đây : ế
- Ngu n g c và ý nghĩa c a khái ni m Phát Tri n B n V ng.
- Lu n thuy t Phát Tri n B n V ng và các nguyên t c đ nh h ng. ế ướ
- Các đ nh đ và đi u ki n c a Phát Tri n B n V ng.
- Các th thách và gi i h n thi hành Phát Tri n B n V ng.
- Phát Tri n B n V ng v n đ đói nghèo ti n trình toàn c u hóa. ế
- K t qu Phát Tri n B n V ng và vi n t ng t ng lai.ế ượ ươ
1. Khái ni m phát tri n b n v ng : ngu n g c và ý nghĩa
Cách đây h n m t n a th k , khi th gi i b c ra kh i th chi n th hai, v n đơ ế ế ướ ế ế
phát tri n có m t n i dung thu n túy kinh t . Các ch ng trình m mang qu c gia, ế ươ
các chính sáchk ho ch kinh t -xã h i ch quan tâm t i các v n đ đ u t , s nế ế ư
xu t, công nghi p hóa, t c l ng th c, hi n đ i hóa nông nghi p, s n xu t thay ươ
th nh p kh u, s n xu t nh m th tr ng n c ngoài, v.v.c b y gi phát tri nế ườ ướ
kinh t (développement économique) đ ng nghĩa v i tăng tr ng kinh t (croissanceế ưở ế
économique), không có s phân bi t, cân nh c ho c so sánh gi a ph m và l ng ượ
trong công cu c m mang qu c gia. Riêng đ i v i các n c ch m ti n có n n kinh ướ ế
t l c h u thì đ c xem nh ch nhu c u gia tăng s n xu t, xúc ti n các ch ngế ượ ư ế ươ
trình nh m các m c tiêu v a k . Kinh t th gi i lúc b y gi ti n lên trong khuôn ế ế ế
kh các chính sáchk ho ch d a trên lý lu n kinh t máy móc, m t chi u, h p ế ế
hòiphi n di n. ế
Vào đ u th p niên nh ng năm 1970, sau m t th i kỳ trong đó các n c trên th gi i ướ ế
thi đua công nghi p hóa, khai thác tài nguyên, tìm ki m th tr ng, Câu l c b La ế ườ
(Club de Rome) đã phát hành ph bi n m t tài li u mang t a là “Ng ng tăng ế
tr ng” ho c “Gi i h n c a tăng tr ng” tùy phiên d ch t a Pháp ng (Halte à laưở ưở
croissance) hay Anh ng (The Limits to Growth) c a tài li u. Tài li u này vì đ ngh
m t h ng đi m i cho s phát tri n và nh ng nh n th c chính đáng, nh ng nh n ướ
đ nh xác th c v t ch c kinh t , đ i s ng h i nên đã nh h ng làm th gi i ế ưở ế
c nh t nh trên v n đ liên quan t i môi tr ng-môi sinh. Tài li u vi t r ng s tăng ườ ế
tr ng kinh t dân s quá nhanh cùng v i tình tr ng thi đua s n xu t không gi iưở ế
h n và khai thác vô ý th c các tài nguyên làm ô nhi m môi tr ng, môi sinh và làm ườ
c n ki t d tr tài nguyên thiên nhiên trên th gi i. Câu l c b La đ ngh chính ế
sách “không tăng tr ng” (croissance zéro) v i lý do tăng tr ng kinh t ngh ch v iưở ưở ế
b o v i tr ng môi sinh. ườ
Ch tr ng “không tăng tr ng” không thuy t ph c đ c th gi i. Các n c nghèo ươ ưở ế ư ế ướ
ch m ti n cũng nh các qu c gia n n kinh t gi u có đ u ch ng đ i quan ế ư ế
đi m c a Câu l c b La Mã, tuy v i nh ng lý do hoàn toàn khác nhau. Ngoài ra,
đ ng v ph ng di n nh n th c kinh t thì đã có nh ng ti n b quan tr ng mà ươ ế ế
đáng ghi nh t là s phân bi t gi a tăng tr ng kinh t (croissance économique) v i ưở ế
phát tri n kinh t (développement économique). Tăng tr ng kinh t là s nh n th c ế ưở ế
m t chi u và phi n di n v ho t đ ngs n xu t kinh t . Nó chú tr ng t i s ế ế
l ng s n xu t, ph ng di n v t ch t c a ho t đ ng kinh t . Trái l i, phát tri nượ ươ ế
kinh t là m t khái ni m xu t hi n vào kho ng gi a th p niên nh ng năm 1960 tế
m t nh n th c m r ng v kinh t , không còn tính cáchy móc, eo h p. Theo khái ế
ni m m i này “thêm” không đ ng nghĩa v i “h n”. Do đó tăng tr ng kinh t , s n ơ ưở ế
xu t “thêm” không ch c ch n ch l i và thu n túy tích c c mà th nh h ng ưở
không t t làmi tr ng, môi sinh tiêu hao ho c h h i. Ng c l i, phát tri n kinh ư ượ
t m t nh n th c toàn di n bao g m các khía c nh tinh th n và v t ch t, kinh tế ế
xã h i, ph m và l ng. Phát tri n kinh t g i ý ph i có đ i thay và ti n b không ượ ế ế
ng ng, v ph m và l ng, đ kinh t -xã h i ngày m t “h n” m t cách toàn di n, ượ ế ơ
cân đ i, th ng nh t. Nh v y n u tăng tr ng kinh t ngh ch v i yêu c u b o v ư ế ưở ế
i tr ng-môi sinh, thì phát tri n kinh t l i có kh năng b o v tài nguyên thiênườ ế
nhiên, di s n sinh thái, môi tr ng-môi sinh. Phát tri n kinh t gi đ c vai trò phát ườ ế ượ
huy quan h h t ng gi a ho t đ ng kinh t -xã h i v i môi tr ng-môi sinh đ ươ ế ườ
loài ng i có cu c s ng th c s ti n b , có an sinhphúc l i, có môi tr ng-môiườ ế ườ
sinh không ô nhi m, có h sinh thái cân b ng xung quanh.
M t năm sau Câu l c b La công b phúc trình “Ng ng tăng tr ng”/“Gi i h n ưở
c a tăng tr ng”, t ch c Liên Hi p Qu c tri u t p năm 1972 t i Stockholm H i ưở
ngh Liên Hi p Qu c v Môi tr ng (Conférence des Nations Unies sur ườ
l’Environnement). H i ngh đã di n ra trong b u không khí tranh cãi sôi n i. H i ngh
đã đ ngh m t khái ni m m i là “phát tri n tôn tr ng môi sinh” (éco-
développement) v i ch tr ng b o v môi tr ng, tôn tr ng môi sinh, qu n lý h u ươ ườ
hi u tài nguyên thiên nhiên, th c hi n công b ng và n đ nh xã h i. Khái ni m “phát
tri n tôn tr ng môi sinh” (éco-développement) b các n c đã phát tri n và gi u có ướ
ch ng đ i m nh m . Cu i cùng h i ngh ch th o lu n v n đ ô nhi m và ch m
d t v i s tán đ ng quan đi m có m i liên h nh h ng h t ng gi a n p ưở ươ ế
s ng c a loài ng i v i môi tr ng-môi sinh, gi a phát tri n kinh t -xã h i v i b o ườ ư ế
t n tài nguyên n đ nh thiên nhiên. Ngoài ra các n c cũng th a thu n và cam k t ướ ế
hành đ ng đ b o v môi tr ng-môi sinh và thành l p nh ng c quan qu c t ườ ơ ế
qu c gia nhi m v b o v i tr ng-môi sinh. M c dù đ ngh “phát tri n tôn ườ
tr ng môi sinh” không đ c ch p thu n, nó đánh d u m t b c ti n quan tr ng ượ ướ ế
h ng t i s khai sinh khái ni m “phát tri n b n v ng” (PTBV).ướ
Vào đ u th p niên nh ng năm 1980, Liên hi p Qu c t B o v Thiên nhiên (Union ế
internationale pour la Conservation de la nature-UICN) là t ch c đã đ kh i khái
ni m phát tri n b n v ng (PTBV). R i năm 1987, khái ni m này đã đ c y ban ượ
Th gi i v i tr ng và Phát tri n (Commission mondiale sur l’Environnement etế ườ
le développement) do bà Gro Harlem Brundtland làm ch t ch ti p thu, khai tri n và ế
đ nh nghĩa nh sau trong phúc trình mang t a “T ng lai c a chúng ta” (Notre avenir ư ươ
à tous/Our Common Future) :
“ Phát tri n b n v ng là s phát tri n nh m th a mãn các yêu c u hi n t i nh ng ư
không t n h i cho kh năng c a các th h t ng lai đ đáp ng yêu c u c a chính ế ươ
h
“Le développement durable est un développement qui répond aux besoins du présent
sans compromettre la capacides générations futures de répondre aux leurs ”.
Khái ni m Phát Tri n B n V ng nh v y có m t n i dung bao quát, không ph m ư
vi nh t đ nh, không b b i nh ng chu n m c ho c quy t c đã đ nh tr c và ướ
không cũngtính c th rõ r t. Khái ni m có th di n nghĩa nhi u cách, theo
nhi u h ng khác nhau. Khái ni m có th thi hành v i nh ng ph ng ti n hành ướ ươ
đ ng uy n chuy n. Phát Tri n B n V ngm t khái ni m co dãn, d áp d ng vào
đi u ki n th c t và hoàn c nh xung quanh. Nói chung, Phát Tri n B n V ng là m t ế
h ng đi dung hòa ch tr ng “không tăng tr ng” (croissance zéro) và chính sáchướ ươ ưở
“phát tri n tôn tr ng môi sinh” (éco-développement).
T lúc phúc trình Brundtland đ c ph bi n (1987) cho t i nay, t ch c Liên Hi p ượ ế
Qu c đã tri u t p hai h i ngh quan tr ng dành cho v n đ Phát Tri n B n V ng.
H i ngh th nh t di n ra năm 1992 t i Rio de Janeiro g i là H i ngh Th ng đ nh ư
v Trái đ t (Sommet de la Terre/Earth Summit) đã chính th c hóa s đ ng lòng th a
thu n c a các n c h i viên Liên Hi p Qu c v m t ch ng trình ngh s Phát ướ ươ
Tri n B n V ng g i là Agenda 21 (Action Plan for Sustainable Development for the
21st Century). R i m i năm sau, vào năm 2002, Liên Hi p Qu c đã t ch c m t ườ
h i ngh khác t i Johannesburg v i tên g i là “H i ngh Th ng đ nh Th gi i v ượ ế
Phát tri n b n v ng”(Sommet mondial pour le développement durable/World Summit
on Sustainable Development). H i ngh Johannesburg đã xác đ nh ph i xúc ti n và ế
th c hi n Agenda 21 đã đ ra các m c tiêu cho thiên niên k 21.
2. Lu n thuy t phát tri n b n v ng các nguyên t c đ nh h ng ế ướ
Lu n thuy t Phát Tri n B n V ng đi t nh n đ nh r ng loài ng i khôngn tr ng, ế ườ
không b o toàn môi tr ng môi sinh. Thiên nhiên b h h i, h sinh thái m t cân ườ ư
b ng, di s n môi tr ng-môi sinh suy thoái khi n loài ng i b đe d a, tình tr ng đói ườ ế ườ
nghèo trên th gi i nghiêm tr ng, chênh l ch gi u nghèo gi a các n c gia tăng. Tàiế ướ
nguyên thiên nhiên sút gi m và thi u h t. V n đ đ t ra là làm sao th a mãn yêu c u ế
căn b n c a con ng i, b o đ m t ng laian sinh cho các th h v sauđ ng ườ ươ ế
th i b o toàn môi tr ng-môi sinh. Ph ng cách gi i quy t v n đ y là “phát ườ ươ ế
tri n b n v ng” (PTBV), phát tri n t ng h p, toàn b , v t t c các ph ng di n ươ
i tr ng, môi sinh, kinh t , xã h i và chính tr b i vì không th b n v ng môiườ ế
tr ng môi sinh n u khôngb n v ng chính tr đ b o v h sinh thái. Cũngườ ế
không th công b ng xã h i n u không b o đ m đ c s b n v ng và cân b ng ế ượ
sinh thái c n thi t đ b o đ m loài ng i s t n t i. Vàng không th chăm lo ế ườ
tăng tr ng kinh t n u s tăng tr ng nàym h h i môi tr ng-môi sinh, gây taiưở ế ế ưở ư ườ
bi n thiên nhiên h u qu th đ a loài ng i t i th m h a. ế ư ườ
Phát Tri n B n V ng bác b các quan ni m th tr ng t đi u hòa và quan ni m ườ
con ng i có nhu c u mênh mông, không bao gi h t, không c n đ nh ch ng m c.ườ ế
Phát Tri n B n V ng ch ng khuynh h ng tiêu dùng không gi i h n và ch tr ng ướ ươ
loài ng i ph i xét l i quan ni m và các m u m c v an sinh, phúc l i và ch tườ
l ng c a cu c s ng.ựợ
Phát Tri n B n V ng cho r ng vì s chênh l ch gi u nghèo trên th gi i cho nên ế
b t bu c ph i theo m t h ng đi m i. M t m t c n ph i kìm gi s d ng tài ướ
nguyên, ngăn ng a ô nhi m môi tr ng và phá h y môi sinh, gi m thi u rác th i. ườ
M t khác, s dân đói nghèo trên th gi i có yêu c u gia tăng tiêu dung và s n xu t ế
đ th a mãn các yêu c u căn b n, b o v nâng cao nhân ph m. Phát Tri n B n
V ng nh n đ nh r ng quan h không cân b ng, khôngnh đ ng trên th gi i và ế
hình toàn c u hóa ki u tân t do là m t m i đe d a c n ph i phòng ch ng. Phát
Tri n B n V ng ch là th c t i n u nótính cách toàn c u. Phát Tri n B n V ng ế
nh m th a mãn yêu c u căn b n c a con ng i là l ng th c, n c s ch, nhà , ư ươ ướ
s c kh e, giáo d c, an sinh, phúc l i, quy n phát bi u, quy n tham gia, v.v. và nhi u
yêu c u tinh th n và v t ch t khác. Lu n thuy t Phát Tri n B n V ng th a nh n ế
tăng tr ng kinh t tính c n thi t nh ng cũng xác đ nh tăng tr ng ch đi uưở ế ế ư ưở
ki n c n (không ph i là đi u ki n đ ) cho phát tri n. Nh v y có nghĩa tăng tr ng ư ưở
ch là ph ng ti n cho c u cánh là Phát Tri n B n V ng. ươ
Lu n thuy t Phát Tri n B n V ng còn nói r ng kinh t xã h i ph i hòa h p, b ế ế
sung thành m t th th ng nh t. Nhu c u c a con ng i ph i đ c đáp ng, hàng ườ ượ
hóa d ch v ph i đ c cung c p và phân ph i trong s ng b ng. Phát Tri n ượ
B n V ng ch tr ng can thi p vào kinh t -xã h i đ th ng nh t các chính sách ươ ế
ho c đ ng l i ngõ h u th c hi n nh ng đ i thay mong mu n, t o đi u ki n cho ườ
con ng i có ti n b . Phát Tri n B n V ng th a nh n r ng m i xã h i, m i dânườ ế
t c có yêu c u vàdo đ đ nh nh ng ph ng h ng phát tri n và ch n nh ng ươ ướ
ph ng th c hành đ ng riêng. M c tiêu cu i cùng c a Phát Tri n B n V ng th aươ
mãn yêu c u căn b n c a con ng i, c i thi n cu c s ng c a t t c song song ườ
b o toàn và qu n lý h u hi u h sinh thái, b o đ m t ng lai n đ nh. Phát Tri n ươ
B n V ng cho r ng c n ph i ho t đ ng s n xu t có gi i h n, tiêu dùng và th
h ng có ti t ki m, phân ph i công b ng thu nh p, đi u hòa dân s nhân l c,ưở ế
b o đ m s cân b ng gi a nhu c u có khuynh h ng gia tăng nhanh v i tài nguyên ư
b h n ch . Phát Tri n B n V ng đ cao các gía tr nhân b n, tính công b ng trong ế
s n xu t, tiêu dùng th h ng. nh m th c hi n và đ m b o s liên đ i gi a ưở
các th h , gi a các qu c gia, gi a hi n t i v i t ng lai. Phát Tri n B n V ng cóế ươ
tính ch t đa di n, th ng nh t, toàn b . Nó ch tr ng có s tham gia đóng góp c a ươ
t t c các đ i t ng th h ng, t o tính s h u k ho ch và k t qu ho t đ ng, ượ ưở ế ế
xây d ng tinh th n trách nhi m. Phát Tri n B n V ng là m t d án n m trong tinh
th n c a b n Tuyên ngôn Qu c t Nhân quy n công b năm 1948. ế
M t chínhch phát tri n b n v ng th hi n tính b n v ng v các m t xã h i, kinh
t , môi tr ng và chính tr : ế ườ
- V m t xã h i, b n v ng có nghĩah i công b ng, cu c s ng an bình. S Phát
Tri n B n V ng c n đ phòng tai bi n, không đ ng i s ng ngoài l xã h i ế ườ
ho c b xã h i ru ng b . Xã h i m t n c không th Phát Tri n B n V ng n u có ướ ế
m t t ng l p xã h i đ ng ngoài công cu c xây d ng và m mang qu c gia. Th gi i ế
s khôngPhát Tri n B n V ng v m t xã h i n u cu c s ng ho c tính m ng ế
c a m t ph n nhân lo i b đe d a vì b nh t t, đói nghèo, thiên tai, v.v. Phát Tri n
B n V ng v m t xã h i còn có nghĩa con ng i có môi tr ng s ng hài hòa, công ườ ườ
b ng và an sinh.
- V m t kinh t , c n ph i phân bi t phát tri n v i tăng tr ng. Tăng tr ng chú ế ưở ưở
tr ng t i v t ch t và s l ng, tích lũy và bành tr ng trong khi phát tri n quan tâm ượ ướ
t i ti m năng, ph m ch t, ph c v con ng i m t cách toàn di n, v v t ch t l n ườ
tinh th n. Phát Tri n B n V ng v m t kinh t ngh ch v i gia tăng s n xu t không ế
gi i h n, chinh ph c th tr ng b ng m i cách, th ng m i hóa b t c hànga ườ ươ
ho c d ch v nào, tìm l i nhu n t i đa trong m i hoàn c nh. Phát Tri n B n V ng
kinh t đòi h i ph i cân nh c nh h ng bây gi hay sauy c a ho t đ ng và tăngế ưở
tr ng s n xu t lên ch t l ng cu c s ng, c u xét xemb h h i, b phíưở ượ ư
ph m.
- Phát Tri n B n V ng v ph ng di n môi tr ng có nghĩa ph i b o v kh năng ươ ườ
tái sinh c a h sinh thái, nh p đ gia tăng s d ng tài nguyên có kh năng tái sinh
ph i th p h n t c đ tái sinh, vi c s d ng tài nguyên không kh năng tái sinh ơ
ph i tùy thu c kh năngng ch t li u thay th . Sau cùng, m c đ ô nhi m ph i ế ư ế
th p h n kh năng tái t o c a môi tr ng, môi sinh. Yêu c u b n v ng v i ơ ườ
tr ng-môi sinh bu c ph i gi i h n s tăng tr ng kinh t . C n ph i th a nh nườ ưở ế
r ng kinh t ch m t b ph n c a h sinh thái và phát tri n kinh t ph i b o v ế ế
i tr ng-môi sinh.ườ
- V ph ng di n chính tr , Phát Tri n B n V ngnghĩa h t h p và dung hòa các ươ ế
v n đ h i, kinh t và môi tr ng đ h th ng t ch c và sinh ho t chính tr ế ườ
không có căng th ng, xáo tr n, có th đi t i r i lo n ho c đ v . Các đ nh ch chính ế
tr c n ph i ph i tôn tr ng và b o v công b ng, khuy n khích các đ i t ng th ế ượ
h ng đ i tho i và tham gia trong tinh th n phù h p v i các nguyên t c dân ch tưở
do. Tính quan liêu và bàn gi y ph i đ c xóa b nó trói bu c con ng i, đè nén ượ ườ
h i, c n tr m i s đ i thay, ti n b . Tôn tr ng đ o lý cũng là m t yêu c u r t c n, ế
g n nh m t b t bu c. ư