MIN DCH BM SINH
Tt c các cơ th đa bào bao gm thc vt, động vt không có xương sng, động vt
có xương sng đều có nhng cơ chế đề kháng để t bo v cơ th chúng chng li
nhim vi sinh vt. Do các cơ chế đề kháng này luôn luôn tn ti, truyn t đời này
sang đời sau theo di truyn, và t khi mi sinh ra đã luôn trong trng thái sn sàng
nhn din và loi b các vi sinh vt nên chúng được gi là min dch bm sinh
(innate immunity). Kiu min dch này còn được gi là min dch t nhiên (natural
immunity hay native immunity). Các thành phn ca min dch bm sinh to thành h
thng min dch bm sinh. Đặc đim chung ca các cơ chế min dch bm sinh đó là
chúng nhn din và đáp ng li các vi sinh vt mà không phn ng chng li các
cht không phi ca vi sinh vt. Min dch bm sinh cũng có th được châm ngòi bi
các tế bào ca cơ th b tn thương do tác động ca các vi sinh vt. Min dch bm
sinh có tác dng ngay khi vi sinh vt xâm nhp vào các mô ca cơ th còn min dch
thích ng thì cn phi có s kích thích ca vi sinh vt sau đó h thng min dch
phn ng li s có mt ca vi sinh vt thì min dch thích ng mi có tác dng. Ngoài
ra các đáp ng min dch thích ng có th chng li các kháng nguyên ca vi sinh
vt cũng như kháng nguyên không phi ca vi sinh vt.
Trong nhiu năm người ta cho rng min dch bm sinh là không đặc hiu, yếu và
không hiu qu chng li hu hết các nhim trùng. Tuy nhiên hin nay chúng ta đã
biết là min dch bm sinh định hướng mt cách đặc hiu ti các vi sinh vt và là cơ
chế đề kháng rt công hiu giai đon sm, có kh năng kim soát và thm chí loi
b được nhim trùng trước khi min dch thích ng có hiu lc. Min dch bm sinh
không ch cung cp kh năng đề kháng giai đon sm mà còn định hướng cho h
thng min dch thích ng đáp ng li các vi sinh vt khác nhau bng nhng cách
khác nhau sao cho có th chng li các vi sinh vt đó mt cách hiu qu nht. Ngược
li thì đáp ng min dch thích ng thường s dng các cơ chế ca min dch bm
sinh để loi b nhim trùng. Vì thế có mt mi liên h hai chiu cht ch gia min
dch bm sinh và min dch thích ng. Vi nhng lý do đó người ta rt quan tâm ti
vic xác định các cơ chế ca min dch bm sinh và tìm cách khai thác nhng cơ chế
này nhm ti ưu hoá kh năng đ kháng chng nhim trùng. Chương này s mô t
các phn ng đề kháng sm ca min dch bm sinh nhm tr li ba câu hi ln sau.
H thng min dch bm sinh nhn din các vi sinh vt như thế nào?
Các thành phn khác nhau ca h thng min dch bm sinh hot động như thế
nào để chng li các loi vi sinh vt khác nhau?
Các phn ng min dch bm sinh kích thích đáp ng min dch thích ng như
thế nào?
H thng min dch bm sinh nhn din các vi sinh vt
Tính đặc hiu ca min dch bm sinh có mt s đim khác bit so vi tính đặc hiu
ca các tế bào lympho là thành phn mu cht đóng vai trò nhn din kháng nguyên
và to nên tính đặc hiu ca đáp ng min dch thích ng.
Các thành phn ca min dch bm sinh nhn din các cu trúc ging nhau gia các
vi sinh vt khác nhau mà cu trúc đó không h có trên các tế bào ca cơ th túc ch.
Mi thành phn ca min dch bm sinh có th nhn din nhiu vi khun, virus, hoc
nm. Thí d các tế bào làm nhim v thc bào có các th th dành cho các
lipopolysaccharide (viết tt là LPS và còn gi là ni độc t – endotoxin) ca vi khun.
LPS có nhiu loi vi khun khác nhau nhưng không h có các tế bào ca động
vt có vú. Các th th khác ca tế bào làm nhim v thc bào nhn din các gc
đường mannose đầu tn cùng ca các glycoprotein; các glycoprotein ca nhiu loi
vi khun có phân t đường mannose đầu tn cùng trong khi đó các glycoprotein
ca động vt có vú thì đầu tn cùng li là phân t acid sialic hoc N-
acetylgalactosamine. Các tế bào làm nhim v thc bào nhn din và đáp ng chng
li các phân t ARN dng xon kép – mt dng thường thy nhiu loài virus mà
không gp các tế bào ca động vt có vú, các nucleotide CpG chưa b methyl hoá
thường thy ADN ca vi khun mà không thy ADN ca động vt có vú. Các
phân t có các vi sinh vt là mc tiêu tn công ca min dch bm sinh thường
được gi là các kiu mu phân t (molecular pattern) để ám ch chúng là nhng
thành phn ging nhau ca các vi sinh vt cùng loi. Các th th ca min dch bm
sinh nhn din nhng cu trúc chung này được gi là các th th nhn din kiu
mu (pattern recognition receptor). Mt s thành phn ca min dch bm sinh có
kh năng bám vào các tế bào ca cơ th túc ch nhưng được bo v ngăn không b
hot hoá bi các tế bào đó. Chng hn nếu như các protein huyết tương ca h
thng b th bám vào các tế bào ca cơ th túc ch thì s hot hoá ca các protein
b th này b ngăn chn bi các phân t điu hoà có trên b mt ca các tế bào ca
túc ch mà không có trên các tế bào vi sinh vt. Ví d này và các ví d khác na s
được trình by chi tiết phn sau ca chương này. Khác vi min dch bm sinh, h
thng min dch thích ng li đặc hiu vi các cu trúc được gi là các kháng
nguyên. Các kháng nguyên có th có bn cht t vi sinh vt và cũng có th không
phi ca vi sinh vt và cũng không nht thiết là cu trúc chung ca các loi vi sinh
vt khác nhau, nhưng chúng có th là nhng cu trúc khác nhau ca cùng mt loi vi
sinh vt (xem chương kháng nguyên).
Mt đặc đim khác ca min dch bm sinh to cho dng min dch này tr thành
mt cơ chế đề kháng rt hiu qu đó là các thành phn ca h thng min dch bm
sinh đã được tiến hoá để nhn din các cu trúc ca vi sinh vt mà các cu trúc này
thường có vai trò sng còn cho s tn ti và kh năng lây nhim ca vi sinh vt. Vì
thế mt vi sinh vt không th d dàng ln tránh khi min dch bm sinh bng cách
đột biến hoc không bc l các mc tiêu cho h thng min dch bm sinh tn công
na – vì mt khi chúng không b l các cu trúc này thì chúng s mt kh năng lây
nhim vào và định cư được trong cơ th túc ch. Ngược li thì các vi sinh vt li
thường ln tránh các đáp ng min dch thích ng bng cách đột biến các kháng
nguyên b nhn din bi các tế bào lympho vì các kháng nguyên này thường không
có vai trò thiết yếu cho s sng ca các vi sinh vt.
V phương din di truyn thì các th th ca h thng min dch bm sinh thường
được mã hoá dòng gc và không được to bi s tái t hp thân ca các gene. Các
th th nhn din kiu mu được mã hoá dòng gc này đã tiến hoá như mt dng
thích ng có tính cht bo v chng li các vi sinh vt có tim năng gây nguy him.
Ngược li thì các th th ca các tế bào lympho dành cho kháng nguyên (các kháng
th trên b mt lympho B hoc th th trên b mt lympho T dành cho kháng
nguyên) li được to ra do s tái t hp ca các gene mã hoá các th th trong quá
trình trưởng thành ca các tế bào này (xem chương 4). Quá trình tái t hp gene có
th to ra s th th có cu trúc khác nhau nhiu hơn s th th được to ra bi các
gene ca dòng gc, tuy nhiên các th th khác nhau này li không có tính đặc hiu
được xác định sn đối vi vi sinh vt như các th th ca min dch bm sinh. Vì thế
tính đặc hiu ca min dch thích ng đa dng hơn nhiu so vi tính đặc hiu ca
min dch bm sinh và h thng min dch thích ng có kh năng nhn din rt nhiu
loi cu trúc hoá hc khác nhau. Ước tính toàn b qun th các tế bào lympho có th
nhn din được trên mt t kháng nguyên khác nhau; ngược li thì tt c các th th
ca min dch bm sinh ch có th nhn din đưc khong dưới mt nghìn mu vi
sinh vt. Hơn thế na các th th ca h thng min dch thích ng được phân b
dưới dng các clone, nghĩa là mi clone tế bào (B hoc T) có mt th th đặc hiu
vi mt kháng nguyên nht định. Ngược li, các th th ca h thng min dch bm
sinh li không được phân b thành các clone, nghĩa là các th th ging ht nhau
thường có trên tt c các tế bào cùng loi nht định ví d như các đại thc bào. Vì
thế nhiu tế bào ca min dch bm sinh có th nhn din cùng mt vi sinh vt.
H thng min dch bm sinh đáp ng li theo cùng mt cách đi vi nhng ln tiếp
xúc khác nhau vi cùng mt vi sinh vt trong khi đó h thng min dch thích ng đáp
ng ngày càng hiu qu hơn sau mi ln giao chiến vi cùng mt vi sinh vt. Nói
cách khác là h thng min dch thích ng ghi nh ri điu chnh sao cho thích hp
sau mi ln phi chiến đấu chng li mi vi sinh vt. Hin tượng này được gi là trí
nh min dch. Trí nh min dch bo đảm cho các phn ng đề kháng ca cơ th có
hiu qu cao chng li nhng trường hp tái nhim hoc nhim trùng dai dng. Trí
nh min dch là mt đặc đim đc trưng ca min dch thích ng và điu này không
có min dch bm sinh.
H thng min dch bm sinh không phn ng chng li cơ th. S không phn ng
chng li các tế bào và phân t ca cơ th phn nào có th do tính đặc hiu trong di
truyn ca min dch bm sinh đối vi các cu trúc ca vi sinh vt và phn nào có
th do các tế bào ca động vt có vú có các phân t điu hoà trên b mt ca chúng
ngăn không cho các phn ng min dch bm sinh tn công chúng. H thng min
dch thích ng cũng có kh năng phân bit được gia nhng gì là ca cơ th và
không phi ca cơ th (tài liu cũ gi theo Tiếng Hán là “ngã” và “bt ngã”). H thng
min dch thích ng cũng to ra các tế bào lympho có th nhn din các kháng
nguyên ca bn thân cơ th (còn gi là các t kháng nguyên) nhưng tế bào nào nhn
din nhng kháng nguyên đó s b tiêu dit hoc bt hot khi chúng tiếp xúc vi
kháng nguyên k trên.
Trên đây chúng ta va nói đến mt s đặc đim chung ca min dch bm sinh và có
so sánh vi min dch thích ng, phn tiếp theo chúng ta s tìm hiu chi tiết tng
thành phn ca h thng min dch bm sinh và hot động chc năng ca chúng như
thế nào để to ra sc đề kháng cho cơ th.