Mt s bài toán dùng cc và đối cc neverstop
_________________________________________________________________________________
Mt s bài toán dùng cc và đối cc
Cc và đối cc được áp dng để gii khá nhiu các bài toán hình hc phng. Nhiu bài toán nếu không dùng cc và
đối cc thì con đường đến li gii có l s phc tp hơn rt nhiu. Trong bài viết này tôi xin trình bày mt s bài toán
có s dng cc và đối cc để gii quyết. Rt mong được s góp y ca các bn.
1. Các bài toán nh
Đây là các bài toán ch yếu được suy ra khá trc tiếp t nhng tính cht cơ bn ca cc và đối cc. Vì thế li gii ca
chúng thường rt ngn gn. Cũng có mt s bài toán dùng cc và đối cc làm mt bước đệm trong li gii ca chúng.
Bài toán 1 (Australian-Polish 98): Cho 6 đim A, B, C, D, E, F thuc mt đường tròn sao cho các tiếp tuyến ti A và
D, đường thng BF, CE đồng quy. Chng minh rng các đường thng AD, BC, EF hoc đôi mt song song hoc đồng
quy.
Trường hp 3 đường thng đó đôi mt song song d thy nên ta ch xét khi chúng
có ct nhau. Nếu gi đim đồng quy ca BF, CE là K thì KA, KD là các tiếp tuyến
ca K vi đường tròn nên AD là đường đối cc ca K. Theo như tính cht ca t
giác ni tiếp thì BC và EF s ct nhau ti 1 đim thuc đường đối cc ca K, tc
thuc AD.
Bài toán 2: Cho tam giác ABC. Đường tròn ni tiếp (I) tiếp xúc vi BC, CA, AB ln lượt ti D, E, F. K là mt đim bt
k thuc đường thng EF. BK, CK ct AC, AB ln lượt ti E’, F’. Chng minh rng E’F’ tiếp xúc vi (I).
Gi giao đim ca DK và (I) là J và qua J k tiếp tuyến vi (I) ct AC, AB ti M, N. Ta
thy rng EF, DJ, BM và CN đồng quy. Rõ ràng đim đồng quy đó là K nên M trùng
vi E’, N trùng vi F’, tc E’F’ tiếp xúc vi (I).
Chú y là trong bài toán này thì đim K có th di chuyn trên c đường thng EF mà kết qu không thay đổi. Hơn na
nếu gi D’ là giao đim ca E’F’ vi BC thì tương t cũng có CF’, AD’, FD và AD’, BE’, DE đồng quy. Phát biu li thì
có điu kin cn và đủ để mt đường thng tiếp xúc vi đường tròn ni tiếp như sau:
Cho tam giác ABC. Đường tròn ni tiếp (I) tiếp xúc vi BC, CA, AB ln lượt ti D, E, F. Đường thng l ct các cnh
BC, CA, AB ln lượt ti D’, E’, F’. Chng minh rng l tiếp xúc vi (I) khi và ch khi mt trong 3 điu kin sau xy ra:
i) giao đim ca BE’, CF’ thuc EF.
ii) giao đim ca CF’, AD’ thuc FD.
iii) giao đim ca AD’, BE’ thuc DE.
Cn chú y thêm mt chút na rng c 3 điu kin trên là tương đương nên xy ra 1 điu kin cũng có nghĩa là c 3
điu kin đều xy ra.
1
Mt s bài toán dùng cc và đối cc neverstop
_________________________________________________________________________________
Bài toán 3 (MOP 95): Cho t giác ABCD ngoi tiếp (O). Tiếp đim thuc các cnh AB, BC, CD, DA ln lượt là M, N,
P, Q. AN, AP ct (O) ti E, F. Chng minh rng ME, QF, AC đồng quy.
Gi K là cc ca AC. Xét t giác ni tiếp MNPQ thì MQ và NP ct nhau ti K. Li xét đến t giác ni tiếp EFPN thì
cũng có EF và NP ct nhau ti K, suy ra MQ và EF ct nhau ti K.
Ta thy ME và QF ct nhau ti 1 đim thuc đường đối cc ca K tc thuc AC hay ME, QF, AC đồng quy.
Bài toán 4: Cho t giác ABCD ni tiếp (O). AC ct BD ti I. (AOB), (COD) ct nhau ti đim L khác O. Chng minh
rng
ILO = 90o.
Gi K là giao đim ca AB và CD.
Ta thy KA.KB = KC.KD nên K thuc trc đẳng phương ca (AOB) và (COD) nên K, L, O thng
hàng.
Suy ra KL.KO = KA.KB = KM.KN (vi M, N là giao đim ca KO vi (O)).
T đó suy ra (KOMN) = -1 hay L thuc đường đối cc ca K.
Ta đã biết là đường đối cc ca K đi qua I nên IL chính là đường đối cc ca K, t đó suy ra KO
IL.
Bài toán 5: Cho tam giác ABC. Đường tròn đường kính AB ct CA, CB ti P, Q. Các tiếp tuyến ti P, Q vi đường tròn
này ct nhau ti R. Chng minh rng CR
AB.
Gi O là trung đim AB và S là giao đim ca PQ và AB.
Áp dng tính cht cc và đối cc vào t giác ni tiếp APQB ta thy CR chính là
đường đối cc ca S. Do đó CR
OS hay CR
AB.
Bài toán 6: Cho tam giác ABC. BB’, CC’ là các đường cao. E, F là trung đim ca AC, AB. EF ct B’C’ ti K. Chng
minh rng AK vuông góc vi đường thng Ơle ca tam giác ABC.
2
Mt s bài toán dùng cc và đối cc neverstop
_________________________________________________________________________________
Gi H, G, O ln lượt là trc tâm, trng tâm và tâm đường tròn Ơle ca tam
giác ABC. J là giao đim ca FB’ và EC’.
Áp dng định lí Papuyt cho 2 b 3 đim BFC’ và CEB’ suy ra J, H, G thng
hàng, tc J thuc đường thng Ơle ca tam giác ABC.
Mt khác, t giác C’FB’E ni tiếp đường tròn Ơle, và theo tính cht cc ca
t giác ni tiếp thì AK là đường đối cc ca đim J, t đó suy ra AK vuông
góc vi OJ tc đường thng Ơle ca tam giác ABC.
M rng ra thêm mt chút, nếu như xác định các đim K, L, M là giao đim ca các cnh tương ng ca 2 tam giác
A’B’C’ và DEF vi A’, B’, C’ là chân các đường cao còn D, E, F là trung đim các cnh BC, CA, AB tương ng thì có
th thy rng AK, BL, CM song song vi nhau và cùng vuông góc vi đường thng Ơle ca tam giác ABC.
2. Cc và đối cc vi đường tròn ni tiếp:
Trong 1 tam giác, đường tròn ni tiếp làm xut hin các tiếp tuyến vi nó, và điu này rt thun li cho vic áp dng
cc và đối cc.
Vì tính lin mch ca các bài toán vi nhau nên xin không phát biu tng bài toán c th riêng r ra.
Hãy xét tam giác ABC có (I) là đường tròn ni tiếp. D, E, F là các tiếp đim ca (I) vi các cnh BC, CA, AB tương
ng.
Gi D’, E’, F’ ln lượt là các giao đim ca EF, FD, DE vi BC, CA, AB.
Ta thy rng EF là đường đối cc ca A, mà D’ thuc EF nên đường đối cc ca D’
s đi qua A. Do D’D là tiếp tuyến vi (I) nên AD chính là đường đối cc ca D’.
Tương t BE, CF cũng là các đường đối cc ca E’, F’.
Ta biết rng AD, BE, CF đồng quy ti 1 đim, gi là K, thì D’, E’, F’ phi thuc
đường đối cc ca K. T đó suy ra D’, E’, F’ thng hàng và đường thng D’E’F’
vuông góc vi IK.
Đường thng D’E’F’ trên được gi là đường thng Giécgôn và K được gi là đim Giécgôn.
Ta thy D’ là cc ca AD nên ID’
AD. Nếu h
đường cao AA’ thì d thy 2 tam giác AA’D, D’DI
đồng dng.
Gi D1, A1 là trung đim ca DD’, AA’ thì có th
suy ra được 2 tam giác D1DI, A1A’D cũng đồng
dng, t đó suy ra ID1
DA1.
Li do D1D là tiếp tuyến ca D1 nên DA1 là đường
đối cc ca D1 đối vi (I).
Bây gi nếu gi A2 là giao đim ca DA1 vi (I) thì rõ ràng D1A2 là tiếp tuyến vi (I).
3
Mt s bài toán dùng cc và đối cc neverstop
_________________________________________________________________________________
Li chú y rng do (D’DBC) = -1 nên D1B.D1C = D1D2, suy ra D1B.D1C =
2
21 AD
. Tc là D1A2 cũng là tiếp tuyến vi
đường tròn (BCA2). T đó suy ra (I) và (BCA2) tiếp xúc vi nhau.
Mt khác, t đẳng thc D1B.D1C = D1D2 ta có D1 thuc trc đẳng phương ca (I) và đường tròn ngoi tiếp (O). Nếu ta
xác định các đim tương t E1, F1, B1, C1 thì E1, F1 cũng thuc trc đẳng phương trên, tc D1, E1, F1 thng hàng. Chú y
thêm là D1, E1, F1 chính là cc ca DA1, EB1, FC1 đối vi (I) cho nên 3 đường thng này đồng quy ti cc ca đường
thng D1E1F1. Thêm na do D1E1F1 là trc đẳng phương ca (I) và (O) nên D1E1F1
OI, do đó cc ca D1E1F1 đối vi
(I) s thuc IO. T đó suy ra DA1, EB1, FC1 và OI đồng quy.
Ta thy rng AD là đường đối cc ca D’ đối vi (I). Bây gi ta s xét đường đối cc ca D’ đối vi (O).
Thy rng (D’DBC) = -1 nên D thuc đường đối cc ca D’ đối vi (O), vì vy nếu mun dng đường đối cc ca D’
ch cn dng thêm 1 đim na là đủ. Li do D’ thuc BC nên đường đối cc ca D’ s đi qua cc ca BC. D thy đó
là giao đim ca các tiếp tuyến ti B và C đối vi (O). Kí hiu đim đó là M thì MD chính là đường đối cc ca D’ đối
vi (O).
T đó suy ra OD’
DM.
Ta biết rng ID’
AD. Nếu có thêm điu kin IO
AD thì 3 đim O, I, D’
thng hàng, suy ra A, D, M cũng thng hàng và đường thng ADM s
đường đối cc ca D’ va đối vi (I) va đối vi (O).
Ta biết AM chính là đường đối trung trong tam giác ABC nên t đó có th
phát biu được bài toán:
Cho tam giác ABC, đường tròn ni tiếp tiếp xúc vi BC ti D. Chng minh
rng nếu OI
AD thì AD là đường đối trung ca tam giác ABC.
Nếu kéo dài các tiếp tuyến ti A, B, C cho ct nhau to thành tam giác MNP thì MD, NE, PF là các đường đối cc ca
D’, E’, F’ đối vi (O). Vì D’, E’, F’ thng hàng nên MD, NE, PF đồng quy.
Ta phát biu li cho cân đối hơn thì có bài toán sau:
Cho tam giác ABC, đường tròn ni tiếp tiếp xúc vi BC, CA, AB ln lượt ti D, E, F.
Đường tròn ni tiếp tam giác DEF tiếp xúc vi EF, FD, DE ln lượt ti M, N, P.
Chng minh rng AM, BN, CP đồng quy.
Ta thy rng DM, EN, CP cũng đồng quy. Ta m rng kết qu trên, liu khi DM, EN, CP đồng quy thì AM, BN, CP có
luôn đồng quy không?
Để chng minh khng định trên là đúng, ta chng minh các cc ca AM, BN, CP
thng hàng.
Gi M’ là giao đim ca NP và EF thì (MM’EF) = -1 suy ra M’ thuc đường đối
cc ca M. Mt khác M’ thuc EF, tc đường đối cc ca A, nên M’ chính là cc
ca AM.
Tương t cũng xác định được N’, P’ là các cc ca BN, CP.
D thy rng các đim M’, N’, P’ thng hàng, t đó suy ra AM, BN, CP đồng
quy.
4
Mt s bài toán dùng cc và đối cc neverstop
_________________________________________________________________________________
Thc ra kết qu trên còn được m rng hơn na, đó là bài toán sau:
Cho tam giác ABC. D, E, F thuc BC, CA, AB sao cho AD, BE, CF đồng quy.
M, N, P thuc EF, FD, DE sao cho DM, EN, FP đồng quy. Chng minh rng
AM, BN, CP đồng quy.
Tuy nhiên cách gii bài toán này li không dùng cc và đối cc, cũng d hiu vì
đây không có đường tròn nào c. Vì vy tôi xin nêu 1 cách chng minh dùng
t s kép và định lí Ceva.
Gi M1, M’ là ln lượt giao đim ca AM vi BC, AD vi EF.
Ta thy rng t A chiếu xuyên tâm thì F, M, M’, E biến thành B, M1, D, C nên (BCM1D) = (FEMM’), hay
EM
FM
ME
MF
DC
DB
CM
BM
'
'
::
1
1
=
, suy ra
EM
FM
ME
MF
DC
DB
CM
BM
'
'
:.
1
1=
Tương t ta có 2 đẳng thc na đối vi các đim N1, P1 xác định tương t. Nhân tng vế các đẳng thc đó li vi chú y
là các b 3 AD, BE, CE; DM, EN, FP; DM’, EN’, FP’ đồng quy và áp dng định lí Ceva ta s có kết lun c bài toán.
Bây gi tr li bài toán ca chúng ta, trong đề thi chn đội tuyn tnh Hi Dương năm 2005 có 1 câu yêu cu chng
minh thêm AA2, BB2, CC2 đồng quy.
Mt cách t nhiên ta nghĩ đến vic chng minh các cc ca AA2, BB2, CC2 thng
hàng.
Ta thy cc ca AA2 chính là giao đim ca các đường đối cc ca A và A2. Đường
đối cc ca A là EF còn ca A2 là tiếp tuyến ti A2 đối vi (I). Kí hiu A3 là giao đim
ca EF vi tiếp tuyến ti A2 ca (I) thì A3 là cc ca AA2. Tương t ta cũng xác định
được B3, C3 là các cc ca BB2, CC2.
Để chng minh A3, B3, C3 thng hàng ta dùng định lí Mênêlaúyt đối vi tam giác DEF.
Ta thy:
2
2
2
3
23
23
3
3
3)(. FA
EA
FA
AA
AA
EA
FA
EA ==
(vì 2 tam giác A3A2E và A3FA2 đồng dng) =
2
2
2
2
sin
sin
FDA
EDA
.
Tương t ta cũng có thêm 2 t s na, nhân chúng li vi nhau, chú y là DA2, EB2, FC2 đồng quy nên theo định lí Ceva
dng sin s có kết lun ca bài toán.
Ta thy kết lun ca bài toán ch dùng DA2, EB2, FC2 đồng quy, mà không cn dùng A2, B2, C2 là giao đim ca các
đường ni D, E, F vi trung đim các đường cao và (I).
Kết qu riêng r này đã được biết đến là bài toán Stanley-Rabinowitz và được phát biu như sau:
Cho tam giác ABC, đường tròn ni tiếp tiếp xúc vi BC, CA, AB ln lượt ti D, E, F. P
là 1 đim bt k trong mt phng. PA, PB, PC ct (I) ln lượt ti X, Y, Z. Chng minh
rng DX, EY, FZ đồng quy.
Có th thy rng dng phát biu này là dng phát biu nghch ca bài toán ca chúng
ta. Nhưng cách chng minh ca nó thì hoàn toàn là s đi ngược li nhng biến đổi trên
ca ta.
Bây gi xét đim M bt k trong mt phng, gi s DM ct EF và (I) ln lượt ti D1, D2. Các đim E1, E2, F1, F2 xác
định tương t.
5