Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty Cổ phần Hương Sen _5

Chia sẻ: Kim Kim | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
53
lượt xem
12
download

Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty Cổ phần Hương Sen _5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

5. Công cụ để xây dựng thơng hiệu Xây dựng một thơng hiệu mạnh, ngoài việc xây dựng và thực hiện một chiến lợc quảng bá hiệu quả, doanh nghiệp nên sử dụng tối đa sáu công cụ khác là: tên gọi của sản phẩm, logo, hình tợng, khẩu hiệu, nhạc hiệu, bao bì.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty Cổ phần Hương Sen _5

  1. Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty Cổ phần Hương Sen 5. Công cụ để xây dựng thơng hiệu Xây dựng một thơng hiệu mạnh, ngoài việc xây dựng và thực hiện một chiến lợc quảng bá hiệu quả, doanh nghiệp nên sử dụng tối đa sáu công cụ khác là: tên gọi của sản phẩm, logo, hình tợng, khẩu hiệu, nhạc hiệu, bao bì. Không đặt tên có dấu: Tên gọi của sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tạo nên khả năng nhận biết, gợi nhớ, phân biệt và định hớng cho khách hàng tìm đến mua và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Tên gọi của một thơng hiệu cần phải đáp ứng đợc những yếu tố nh đơn giản, dễ nhớ, dễ đọc và mang tính quốc tế. Do vậy, tên gọi không nên có dấu của địa phơng để có thể phát âm dễ dàng qua mọi thứ tiếng. Logo dễ liên tởng sản phẩm: Logo đợc thể hiện qua hình vẽ, hoa văn, kiểu chữ hoặc một dấu hiệu đặc biệt để tạo sự nhận biết qua mắt nhìn của khách hàng. Logo cần phải tạo đợc sự khác biệt, dễ nhận biết và phân biệt với các logo khác, có khả năng làm cho ngời xem nhớ đến nó và có khả năng làm cho ngời xem nhớ đến nó và liên tởng đến sản phẩm của doanh nghiệp. Logo cần đợc thiết kế đơn giản để dễ tái tạo chính xác trên các hình thức in ấn, bảng hiệu, băng rôn, biểu tợng khác nhau. Khác với tên gọi của nhãn hiệu logo có thể đợc thay đổi theo thời gian để phù hợp hơn với thời đại.
  2. Hình tợng tạo thiện cảm: Hình tợng của một nhãn hiệu là cách sử dụng một nhân vật hoặc con vật nào đó (con nai của Công ty Vĩnh Tiến, s tử của nớc tăng lực Đờng Quảng Ngãi) để diễn tả tính cách riêng biệt của nhãn hiệu. Hình tợng của nhãn hiệu có thể là ngời thật, vật thật (chú hề Mc Donald, ông thợ sửa chữa của máy giặt Maytag, anh chàng Sony) hoặc là một hình vẽ (con s tử của kem Wall, chú bé Bino). Hình tợng của nhãn hiệu thờng đợc sử dụng nhiều trong các chơng trình quảng cáo và khuyến mãi hoặc trong các hoạt động giới thiệu sản phẩm mới để tạo sự chú ý, sinh động, gợi nhớ và tạo sự khác biệt. Mục tiêu sử dụng hình tợng nhãn hiệu thờng là để tạo thiện cảm của khách hàng đối với nhãn hiệu qua tính cách gần gũi của ngời thật, vật thật hoặc tính cách dễ thơng, thú vị của nhân vật hoạt hình. Đừng chọn những khẩu hiệu chung chung: Khẩu hiệu là một lời văn ngắn gọn diễn tả cô đọng về lợi ích sản phẩm và gợi nhớ. Khẩu hiệu phải lột tả đợc cái tinh tuý của nhãn hiệu, sản phẩm và mang tính đặc trng cho sản phẩm đó. Một lỗi thờng vấp của các câu khẩu hiệu là rất tổng quát nh “chất lợng cao, phục vụ tốt, giá cả phảI chăng, sử dụng hiệu quả”. Những câu khẩu hiệu loại này không lột tả đợc các đặc tính và lợi ích riêng biệt của sản phẩm, không tạo đợc sự khác biệt và đặt vào loại sản phẩm nào cũng đúng; dẫn tới kết quả là khách hàng sẽ không chú ý và không nhớ tới nhãn hiệu khi nghe những câu khẩu hiệu kiểu này. Nhạc hiệu ngắn, dễ nhớ : Nhạc hiệu là một đoạn nhạc hoặc một bài hát ngắn, dễ nhớ, dễ lặp lại, đợc sáng tác dựa trên giá trị cốt lõi của nhãn hiệu và sản phẩm. Nhạc hiệu thờng mang giai điệu nhanh hoặc chậm, vui tơi hoặc trang trọng tuỳ thuộc vào tính cách của nhãn hiệu và sản phẩm. Nếu là sản phẩm dành cho trẻ em thì điệu nhạc cần phải vui tơI sinh động, nếu là sản phẩm làm đẹp dành cho pháI nữ thì nhạc điệu cần nhẹ nhàng, quyến rũ. Nhạc hiệu thờng in sâu vào trí nhớ của khách hàng rất lâu nếu đợc nghe thờng xuyên trong một giai đoạn. Nhạc hiệu thờng khó đổi hơn các yếu tố khác của thơng hiệu nên cần phảI đợc chọn lựa kỹ càng. Bao bì nổi bật: Bao bì đợc thiết kế cần đạt những tiêu chuẩn nh tạo nhận biết cho nhãn hiệu qua hình thức, màu sắc, thiết kế, kiểu dáng. Bao bì cần phải cung cấp những thông tin cần thiết và thuyết phục về lợi ích của sản phẩm cũng nh cách thức sử dụng và tạo sự tiện lợi cho sự di chuyển và bảo vệ sản phẩm không bị h hại. Bao bì cần tạo sự tiện lợi cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm nh dễ mở, dễ đóng, dễ cầm, dễ cất, dễ lấy sản phẩm ra. Ngoài những tiêu chuẩn về kĩ thuật, bao bì sản phẩm cần có một thiết kế nổi bật có thể đợc khách hàng nhận biết nhanh khi cùng đợc trng bày trên cùng một vị trí với đối
  3. thủ cạnh tranh. Điều này có thể đợc thực hiện qua hình dáng kích thớc hoặc màu sắc, hình ảnh bắt mắt của bao bì. Để có một thơng hiệu đợc nhận biết nhanh, rộng rãI và trở thành quen thuộc đối với khách hàng, những yếu tố trên cần phảI đợc xây dựng một cách đồng bộ dựa trên giá trị và tính cách cốt lõi của thơng hiệu đợc định hớng qua việc xây dựng một chiến lợc thơng hiệu. 6. Các nhân tố ảnh hởng tới việc xây dựng và phát triển thơng hiệu ở các doanh nghiệp Một là, nhận thức của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hởng đến việc xây dựng thơng hiệu. Xây dựng thơng hiệu có đợc quyết định hay không phụ thuộc vào bản thân các nhà lãnh đạo. Sự hiểu biết sâu sắc của ban giám đốc về thơng hiệu và tác dụng của thơng hiệu, về việc doanh nghiệp có cần thiết xây dựng thơng hiệu sẽ tạo ra một quyết tâm thực hiện cũng nh hớng tới việc đạt đợc mục tiêu. Hai là, đội ngũ cán bộ chịu trách nhiệm xây dựng thơng hiệu. Xây dựng đợc một chiến lợc sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thi cho việc thực hiện đòi hỏi các cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm, có trình độ kiến thức, hiểu biết sâu sắc về thơng hiệu, nhiệt tình với công việc đồng thời nắm vững mọi hoạt động của doanh nghiệp. Khi đó đội ngũ cán bộ này sẽ tạo ra chiến lợc thơng hiệu mang tính thực tế cao. Còn ngợc lại sự yếu kém, thái độ quan liêu, chủ quan duy ý chí của đội ngũ cán bộ sẽ dẫn đến việc xây dựng chiến lợc xa vời mang tính lý thuyết. Hiện nay thơng hiệu vẫn còn tơng đối mới mẻ với chúng ta, vì vậy để xây dựng chiến lợc sao cho hợp lý hóan toàn không dễ dàng. Nhận thức đúng vấn đề, sử dụng đúng công cụ với phơng pháp phù hợp hóan toàn phụ thuộc vào trình độ của đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ. Ba là, Nguồn lực của doanh nghiệp. Nguồn lực về tài chính là một yếu tố tối quan trọng cho việc xây dựng và thực hiện thành công một chiến lợc thơng hiệu. Đối với các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, để xây dựng một thơng hiệu mạnh đối với họ không phải là điều khó khăn. Nhng ngợc lại, đối với doanh nghiệp có tài chính hạn chế thì hóan toàn không đơn giản. Nguồn lực tài chính sẽ buộc các doanh nghiệp phải có sự lựa chọn cẩn thận sao cho hiệu quả đạt đợc là tối u so với lợng chi phí bỏ ra. Với nguồn lực có hạn nên xây dựng chiến lợc phải tính toán kỹ càng. Ý thức đợc xây dựng thơng hiệu là cần thiết và quan trọng và có quyết tâm thực hiện là rất tốt nhng không thể thực hiện bằng mọi giá, vợt quá điều kiện hiện có của doanh nghiệp. Chiến lợc đó doanh nghiệp có đủ khả
  4. năng thực hiện hay không? Đây là câu hỏi mà các nhà hoạch định, xây dựng chiến lợc cần đặt ra trớc khi lựa chọn chiến lợc. Bốn là, sự hiểu biết và thói quen tâm lý của ngời tiêu dùng. Bớc vào nền kinh tế thị trờng, việc bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng rất đợc coi trọng. Ngời tiêu dùng hoàn toàn có quyền kiện những doanh nghiệp sản xuất hàng hóa kém phẩm chất, hàng giả, hàng nhái mà họ chính là nạn nhân. Nếu ngời tiêu dùng kiên quyết bảo vệ quyền lợi của mình, sẵn sàng kiện nhà sản xuất gây thiệt hại đến mình thì sẽ tạo cho các doanh nghi ệp phải có ý thức cao hơn về việc cần phải có chiến lợc nhằm xây dựng, bảo vệ và củng cố nhãn hiệu, thơng hiệu của mình. Còn ngợc lại, nếu ngời tiêu dùng thờ ơ không có ý thức bảo vệ bản thân thì khi đó nhà sản xuất còn coi chuyện bảo vệ thơng hiệu uy tín của mình là chuyện cha cần thiết. III. MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƠNG HIỆU TRÊN THẾ GIỚI 1. Kinh nghiệm trong việc đặt tên cho nhãn hiệu Nh đã trình bày ở trên, trong quá trình xây dựng nhãn hiệu thì việc lựa chọn một cái tên phù hợp cho sản phẩm là một công việc không đơn giản. Chính vì thế mà các doanh nghiệp không thể coi nhẹ hay tùy tiện trong việc này. Chúng ta hãy lấy ví dụ về nhãn hiệu Daco, đây là nhãn hiệu đợc dùng để đặt tên cho dầu gội đầu, kem đánh răng, xà bông, bột giặt. Đây là việc chọn một nhãn hiệu cho nhiều sản phẩm. Trong nhiều trờng hợp thì việc này mang lại nhiều lợi ích và sự thành công cho doanh nghiệp (nh trờng hợp nhãn hiệu Gillette), nhng trong trờng hợp này thì lại có tác dụng ngợc lại. Hãy thử tởng tợng bạn dùng kem đánh răng nhng trong đầu lại nghĩ đến bột giặt thì bạn cảm thấy ổn không? Ngợc lại, mặc dù tên Procter & Gamble hay Unilever đã quá nổi tiếng nhng các công ty này cũng đặt những tên khác nhau ngay cả cho một dòng sản phẩm là nớc gội đầu chứ cha nói đến các loại sản phẩm khác nh xà bông, bột giặt, nớc rửa bát … Nào là Head & Shoulders (dùng cho tóc có gàu), Rejoice (mợt tóc), Pantene, Sunsilk, Clear, Dove …. Một nhãn hiệu tốt đó là khi đọc lên nó giúp liên tởng đến loại sản phẩm và công dụng của nó. “Walkman” là nhãn hiệu head-phone của Sony. Chữ “Walkman” ít nhiều giúp ta liên tởng đến loại máy nhỏ bỏ túi mà "ngời đi bộ" có thể cầm theo nghe. Hiện nay “Walkman” nổi tiếng đến độ nó đang trở thành danh từ chung để chỉ head-phone, y hệt nh “Honda” (chỉ xe gắn máy), “Phonelink” (chỉ máy nhắn tin) ở Việt Nam, “Xerox” (chỉ máy photocopy ở Mỹ). Mosfly cho ta nghĩ đến một loại sản phẩm trừ muỗi do chữ “Mos” viết tắt từ “Mosquito” (mu ỗi) và “fly” (ruồi). Sơn Dulux Weathershield ít nhiều gợi cho ngời
  5. đọc đây là loại sơn ngoại thất, chống chọi với mọi thay đổi bên ngoài vì “Weather” có nghĩa là thời tiết còn “shield” có nghĩa là cái chắn, lớp bảo vệ. Chí ít cũng phần nào nói lên cái gì đó nh “Kubota” (máy móc nông nghiệp), Yamaha động cơ máy nổ nghe mạnh mẽ cứng rắn. Một nhãn hiệu hay còn phải ít nhiều nói lên chất lợng sản phẩm. “Duracell” (kết hợp của Durable: bền và cell: pin), “Eveready’ (còn hoài), “Energizer” (tràn đầy sinh lực) tất cả đều nói lên pin của họ xài lâu mới hết. Hoặc “Electrolux” gồm hai chữ điện tử/điện gia dụng (electro) và cao cấp (lux). Tơng tự “Angel” (thiên thần), “Bonus” (phần thởng), “Dream” (giấc mơ) là những cái tên mà các nhà tiếp thị xe gắn máy muốn nói lên phần nào chất lợng, giá trị chiếc xe. Tính đặc trng của nhãn hiệu giúp khách hàng khó quên bởi nó “độc chiêu”, “không đụng hàng” nh Ricoh, Kohler, Xerox…Bởi lẽ trong tiếng Anh rất khó tìm chữ mà tận cùng bằng k, h, x mà trớc đó là nguyên âm. Trái lại “Kakala” và “Vikoda” đọc lên khó cho ta liên tởng đến kem ăn và nớc khóang đợc vì đọc lên nghe nó “sắt thép” quá. Hay “Vinagen” (hiện nay không còn nữa) thì ít nhiều nghĩ đến công ty xuất nhập khẩu hơn là một nhãn hiệu bia. 2. Kinh nghiệm trong việc đổi mới hình ảnh nhãn hiệu Bên cạnh việc lựa chọn tên sản phẩm, sự đổi mới hình ảnh nhãn hiệu chính là đem lại cho nó sức mạnh mới, một sức hấp dẫn mới để khuyến khích ngời tiêu dùng chon lựa. Làm mới lại hình ảnh của nhãn hiệu có nhiều cách nhng tất cả đều hớng đến một mục đích là đem lại sự tăng trởng cho doanh nghiệp. Có nhiều biện pháp khác nhau để cách tân một nhãn hiệu sản phẩm, kể cả từ những thay đổi nhỏ nhất. Đó có thể là những cách biến khác nhau về một loại sản phẩm đã quen thuộc hoặc đơn giản hơn là việc thay đổi đóng gói của bao bì sản phẩm. Chẳng hạn nh việc tung ra thị trờng loại kẹo cao su hơng vị chuối và táo của Holywood Chewing Gum hay nh việc tạo ra loại bao bì mới rất cần thẩm mĩ cùng với việc bổ sung thêm lợng canxi đối với “Hilo” của Nestlé – hai hoạt động đã kích hoạt đáng kể hình ảnh của hai nhãn hiệu này. Trên thực tế, việc đổi mới sản phẩm sẽ đảm bảo hiệu quả cao hơn khi doanh nghiệp tạo ra những nét mới cho sản phẩm kết hợp với những cải tiến về chất lợng sản phẩm. Trờng hợp “Pamryl” là một bằng chứng về việc đổi mới đã đem lại tăng trởng và khả năng sinh lợi. Bộ phận nớc quả thuộc Pernod Ricard của Pháp đã thực hiện đợc một sự chuyển biến ngoạn mục trong sự nghiệp đang suy thóai của mình nhờ một số đổi mới quan trọng thoạt tiên là ở bao bì và sau đó là chất lợng nớc quả. Là một doanh nghiệp truyền thống luôn đứng ở vị trí hàng đầu trong ngành chế biến thực phẩm, thế nhng Pamryl đã bị rớt xuống vị trí thứ t t, chủ yếu do sự xâm nhập của những nhãn hiệu có giá cả thấp và nhãn hiệu của công ty đã phải chiến đấu sống còn để
  6. giành lại vị trí của mình. Hãng đã chọn công nghệ bao bì nhựa trong mới, giúp ngăn cản quá trình oxi hóa nớc quả đã đợc tiệt trùng bằng phơng pháp Pasteur và kéo dài đợc thời gian bày bán lên đến 12 tháng. Bớc cải tiến này đợc nối tiếp bằng những điều chỉnh về chất lợng nớc quả Pamryl. Họ hứa với ngời tiêu dùng rằng đây là hơng vị nớc quả thực sự chứ không phải nớc quả cô đặc đợc pha loãng. Qua đó, ngời tiêu dùng đã có một loại nớc quả chất lợng cao với bao bì nhẹ hấp dẫn mà lại không phải bảo quản lạnh. Chỉ trong có hai năm, với việc kết hợp hai cải tiến này, Pamryl đã đứng ở vị trí thứ nhì trong thị trờng nớc quả cạnh tranh khốc liệt của Pháp. Những cải tiến mang tính kỹ thuật mặc dù mất nhiều thời gian và tốn kém nhng khi đã đợc thị trờng chấp nhận thì nó lại có đợc lòng tin của khách hàng về chất lợng cũng nh hình ảnh sản phẩm của doanh nghiệp. Đó cũng là một cách để làm sống lại hình ảnh nhãn hiệu của sản phẩm. Nhng cũng cần lu ý, tất cả những doanh nghiệp khi đổi mới hình ảnh của mình cũng đổi kèm theo đó một phần nguy cơ rủi ro. Do quá nôn nóng muốn thay đổi triệt để, doanh nghiệp có thể mất đi bản chất của mình và làm mất những khách hàng trung thành nhất. Bởi vì ngời tiêu dùng luôn né tránh những sản phẩm quá mới và các lợi ích cha đợc chứng tỏ rõ ràng. Trờng hợp sản phẩm Paintmate của hãng ICI là một bằng chứng điển hình. Paintmate đợc ICI phát triển cùng với Black and Deck để dùng với loại sơn Dulux “Once” chỉ cần sơn một lần duy nhất. Do quá tập trung vào công nghệ mà hãng đã không thể truyền đạt cho ngời tiêu dùng giá trị gia tăng của Paintmate và đảm bảo đủ lợng bán hàng. Hình ảnh của Paintmate không đợc khách hàng ghi nhớ, họ không chấp nhận sản phẩm, cuối cùng nó đã phải ngậm ngùi rút khỏi thị trờng.Bài học của Paintmate cho thấy những cải tiến về nhãn hiệu phải đi đôi với việc làm cho ngời tiêu dùng nhận biết đợc giá trị của việc cải thiện đó. 3. Khuyến cáo về hàng giả với ngời tiêu dùng Tởng rằng việc khuyến cáo về hàng nhái của công ty mình với ngời tiêu dùng là việc làm đơn giản. Song, nếu doanh nghiệp không biết cách khuyến cáo có khi còn gây tâm lý e sợ đối với ngời tiêu dùng khiến họ chọn lựa giải pháp an toàn hơn là mua sản phẩm của đối thủ cạnh tranh khác. Công ty điện tử LG là một công ty lớn có rất nhiều sản phẩm có uy tín, nhng cũng chính điều này khiến họ cũng có rất nhiều sản phẩm bị làm nhái. LG đã lựa chọn cách thờng xuyên khuyến cáo cho ngời tiêu dùng về các sản phẩm giả qua các phơng tiện thông tin đại chúng nh báo, truyền hình, đài phát thanh và ngay tại trụ sở của công ty. Trong các
  7. khuyến cáo đó, LG không những nêu lên việc bị làm nhái mà còn hớng dẫn ngời tiêu dùng lựa chọn đúng sản phẩm của công ty qua những dấu hiệu phân biệt riêng. 4. Tập trung vào đoạn thị trờng thích hợp Các doanh nghiệp có thơng hiệu uy tín trên thị trờng thờng tập trung vào phát triển đoạn thị trờng thích hợp (phân đoạn thị trờng). Bossini một nhãn hiệu ngoại rất đợc giới trẻ a chuộng hiện nay. Hàng thời trang đã phát triển và khá thành công ở thị trờng Việt Nam. Dù vậy, Bossini vẫn là hàng cao cấp nên khi xem xét thị trờng, họ mu ốn lấn sâu vào phân khúc thị trờng thời trang giá rẻ hơn một chút. Đúng nh nguyên tắc về thơng hiệu, không nên gắn một thơng hiệu cho mọi thứ, họ đã tạo ra một nhãn hiệu mới cho phân khúc thị trờng này đó là AMACO. Đây là thơng hiệu hoàn toàn Việt Nam, nhng tất cả chủng loại đều đợc phấn đấu để đạt chất lợng tối u. Nhờ lâu năm hoạt động đại diện cho Bossini đại lý chính thức tại Việt Nam có điều kiện để hiểu các xu thế thời trang thế giới và khu vực, có điều kiện nhập nguyên liệu tốt của nớc ngoài… rồi tận dụng đội ngũ thiết kế riêng của mình, họ đã làm cho hàng hóa nhãn hiệu AMACO có những nét riêng mà lại hợp với túi tiền của một tầng lớp khách hàng Việt Nam. Theo hớng đi này (xây dựng thơng hiệu thời trang Việt Nam) cũng đã có nhiều ngời phát triển và khá thành công nh NINO, MAXX, M&N, PT2000. WOW – may riêng cho thế giới phụ nữ. WOW là một trong ba thơng hiệu rất thành công mà Công ty Sơn Kim tạo ra, hai thơng hiệu còn lại là “Vera”, một thơng hiệu trang phục lót phụ nữ quen thuộc và “Buss”-một trang phục đồ lót nam và những loại quần áo có liên quan. Hầu hết các thơng hiệu thành công nhanh chóng thờng đạt đợc điều này bằng cách từ bỏ phần lớn thị trờng rộng lớn và thay vào đó, tập trung vào một phần thị trờng rõ ràng. WOW là một ví dụ hóan hảo cho việc này. Sơn Kim đã nhận thấy rằng, tuy có rất nhiều nhà sản xuất đồ may mặc cho phụ nữ nhng không ai chuyên về sản xuất đồ chỉ mặc trong nhà hay quanh nhà nh Pijama. Chính đây sẽ là thế giới của WOW. Năm 1998, thơng hiệu này đợc giới thiệu ở năm cửa hàng đợc thiết kế cẩn thận của công ty ở TP HCM và Hà nội. Thành công về mặt doanh thu cũng nh kết quả nghi ên cứu thị trờng đã thúc đẩy sự ra đời của hơn 200 cửa hàng và đại lý ủy quyền của WOW trên khắp các thành phố chính ở Việt Nam. Sơn Kim đã thận trọng mở rộng thêm thơng hiệu này với dòng sản phẩm quần áo trẻ em và một sản phẩm trang nhã hơn dành cho đối tợng phụ nữ lớn tuổi, song vẫn luôn tập trung vào “đồ mặc ở nhà”. Việc tập trung vào đồ mặc ở nhà dành cho “Thế giới phụ nữ” đã cho ra đời tên thơng hiệu WOW (viết tắt của cụm từ tiếng Anh “World of Women”) và một tính cách thơng hiệu hớng đến những phụ nữ trung lu thuộc độ tuổi từ 13
  8. - 15. Hình ảnh thơng hiệu nhiều mầu sắc đợc tạo ra để ăn khớp với tính cách của WOW. Khẩu hiệu ban đầu “Sắc mầu hòa hợp” (United Colors) đã đợc thay thế bằng “Sắc mầu của tơng lai” (Colors of Future) khi ngời ta phát hiện ra rằng một thơng hiệu thời trang quốc tế nổi tiếng đang sử dụng nó. Một mẫu thiết kế xinh xắn hình con bớm mới đợc giới thiệu. Hy vọng rằng, những nét đặc tính bổ sung đó sẽ không bị sử dụng theo hớng làm lu mờ mẫu logo đơn giản của WOW vốn đã thể hiện rất tốt trong thơng hiệu này. CHƠNG II THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƠNG SEN I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HƠNG SEN 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hơng Sen Công ty Cổ phần Hơng Sen đợc Sở Kế Hoạch và Đầu T Hà Nội cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103000041 ngày 24/4/2000. Công ty Cổ phần Hơng Sen là một nhà sản xuất hàng Gỗ mỹ nghệ trang trí xuất khẩu. Công ty có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng theo qui định của Nhà nớc và có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại Thơng Hà Nội. Tên giao dịch quốc tế : Huong Sen Jointstock Company Trụ sở chính Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội. : Điện thoại : 04-7520 882 Fax : 04-7521 043 Email : lpdesign@lpdesigncorp.com Website : www.lpdesigncorp.com 1.1 Từ tháng 4/2000 đến tháng 12/2002 Trong giai đoạn đầu này công ty tập trung nghiên cứu xây dựng công nghệ sản xuất sản phẩm Gỗ mỹ nghệ trang trí xuất khẩu, bao gồm sản xuất thử nghiệm theo phơng pháp sản xuất thủ công truyền thống và cải tiến, sáng tạo để có một công nghệ mới phù hợp với việc sản xuất thủ công nhng có thể áp dụng ở quy mô dây chuyền công nghiệp. 1.2 Từ tháng 1/2003 đến tháng 12/2004 Đây là giai đoạn triển khai công nghệ sản xuất sản phẩm Gỗ mỹ nghệ trang trí ở quy mô công nghi ệp để xuất khẩu. Ban đầu đơn vị liên kết sản xuất với công ty chỉ là một phân
  9. xởng với 100 công nhân (tháng 1/2003), sau đó phát triển lên thành 1 nhà máy có 5 phân xởng với 500 công nhân (tháng 7/2004) tại Thị xã Bỉm Sơn – Thanh Hóa và đang tiếp tục xây dựng 4 nhà máy khác với quy mô tơng tự (dự kiến khánh thành vào cuối năm 2005 và đầu năm 2006). Nh vậy chỉ mới ra đời đợc 5 năm với quy mô khiêm tốn, thế mà giờ đây công ty đã và đang xây dựng cho mình một tầm vóc ngày càng to lớn vững mạnh hơn. Với hớng đầu t phát triển đồng bộ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu công ty đang khẳng định vị thế của mình trên thị trờng thế giới về sản phẩm gỗ mỹ nghệ trang trí của công ty ở nhiều quốc gia trên thế giới nh Mỹ, Astralia, Anh Pháp, Đức với thơng hiệu LPDESIGN. Nhờ việc quan tâm đầu t đúng mức đối với hoạt động tạo mẫu sản phẩm công ty đã đạt đợc nhiều giải thởng cao quý và đợc biết đến nh ngời đi tiên phong trong việc “mang sức sống mới” cho ngành hàng thủ công mỹ nghệ. 2. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi kinh doanh của công ty Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi kinh doanh của Công ty Cổ phần Hơng Sen đợc qui định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty hoạt động tuân thủ theo luật pháp của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các qui định chính sách của Nhà nớc về công ty cổ phần và theo nội dung đã đợc qui định trong Điều lệ. Qua đó, nhiệm vụ chung của công ty là: Nghiên cứu thị trờng, tạo mẫu, nghiên cứu phát triển công nghệ sản xuất, hợp tác sản xuất và xuất khẩu sản phẩm gỗ mỹ nghệ trang trí, góp phần tăng doanh thu xuất khẩu, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động và góp phần phát triển kinh tế trong sự nghiệp đổi mới chung của đất nớc. Phạm vi kinh doanh của công ty thì đợc qui định trong Điều 2 của Điều lệ, bao gồm: - Sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ, song mây, gốm, đá, kim loại. - Sản xuất kinh doanh sản phẩm mỹ thuật: tranh, tợng, phù điêu. - Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng. Trên cơ sở đó qui định một cách cụ thể về chức năng và nhiệm vụ của công ty, gồm c ó: - Công ty có quyền đầu t, liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần theo chức năng quyền hạn đợc Nhà nớc cho phép theo qui định của pháp luật. - Công ty thực hiện tốt chế độ quản lý tài chính, lao động tiền lơng và thực hiện nghiêm túc việc nộp thuế theo luật định.
  10. - Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ kinh doanh và phù hợp với Luật Doanh nghiệp và qui định của pháp luật. - Nhập khẩu vật t, nguyên vật liệu, trang thiết bị phụ tùng, máy móc, hóa chất phục vụ sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm mỹ thuật và phục vụ kinh doanh. - Xuất khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ gỗ, song mây, gốm đá, kim loại. - Công ty cần thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với ngời lao động theo chế độ hiện hành của Nhà nớc. - Chấp hành các qui định về trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trờng do Nhà nớc và Thành phố qui định. 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Công ty Cổ phần Hơng Sen đã tiến hành phân công công tác và sắp xếp tổ chức các phòng ban nghiệp vụ cho phù hợp với tình hình nhiệm vụ của Công ty. Theo quy định về tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Cổ phần Hơng Sen, bộ máy quản lý bao gồm:
  11. Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của công ty ã BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY Giám đốc công ty (kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị): Là ngời đại diện pháp nhân của công ty, phụ trách chung toàn công ty, phụ trách về công tác đối ngoaị, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty, chỉ đạo toàn bộ công ty theo chế độ một thủ trởng. Giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các công việc mà mình đảm nhiệm, cụ thể: Phó giám đốc kinh doanh : Trực tiếp tổ chức điều hành công tác kinh doanh của công ty, bảo đảm hóan thành các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra về doanh thu, nộp ngân sách và đúng chế độ chính sách pháp luật, bảo đảm an toàn vốn kinh doanh của công ty, trực tiếp ký duyệt phơng án kinh doanh đảm bảo hiệu quả, an toàn, đúng chế độ chính sách. Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật và phát triển công nghệ sản xuất: Trực tiếp điều hành tại xởng khuôn mẫu, sản xuất mẫu và phân xởng nghiệm thu, đóng gói sản phẩm theo các kế hoạch sản xuất hàng quí, năm đã đợc thống nhất trong Ban giám đốc. Phó giám đốc phụ trách sáng tạo mẫu sản phẩm: Trực tiếp điều hành tại phòng tạo mẫu, nghiên cứu và sáng tạo mẫu mới, chất liệu mới.
  12. Phó giám đốc phụ trách hành chính (kiêm kế toán trởng): Trực tiếp điều hành tại phòng kế toán hành chính ã CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ Phòng kế toán, hành chính: 5 ngời - Thực hiện công tác kế toán, tài chính, tín dụng, kiểm soát và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. - Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, tài khoản kế toán, lu giữ chứng từ, hồ sơ tài sản của công ty, phản ánh đầy đủ kịp thời mọi mặt hoạt động, kết quả kinh doanh của công ty theo tháng, năm, quý. - Xác định mức vốn lu động, nguồn vốn cần thiết phục vụ cho công tác kinh doanh. - Theo dõi, thanh toán tiền lơng. - Giúp giám đốc trong việc tuyển dụng lao động, tổ chức học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, kỹ thuật, đào tạo mới công nhân. Phòng kinh doanh - xuất khẩu: 3 ngời - Thực hiện công tác xuất khẩu của công ty và làm mọi thủ tục xuất khẩu cho các bộ phận kinh doanh khác của công ty. - Xây dựng các chiến lợc ngắn hạn và dài hạn về cơ cấu sản phẩm, thị trờng xuất khẩu trên cơ sở đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu, chủ động tìm kiếm các nguồn hàng có chất lợng, giá cả hợp lý để phục vụ sản xuất và kinh doanh. - Phân tích đánh giá nhu cầu thị trờng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn thị trờng hiện có và thị trờng tiềm năng. Thờng xuyên nghiên cứu lập báo cáo về thông tin thị trờng các loại sản phẩm của công ty (công nghệ, mẫu mã, sản lợng, thị phần…), từ đó đề xuất chiến lợc sản xuất, phơng án kinh doanh với từng mặt hàng, thị trờng cụ thể. Phòng tạo mẫu: 8 ngời - Sáng tạo những mẫu mới cho sản phẩm trên cở sở tìm tòi sáng tạo phong cách mới kết hợp giữa truyền thống và hiện đại phù hợp với thị hiếu của khách hàng. - Kết hợp những chất liệu khác nhau để tạo nên mẫu sản phẩm độc đáo. ã PHÂN XỞNG SẢN XUẤT Phân xởng khuôn mẫu, sản xuất mẫu: 8 ngời
  13. Trên cơ sở những mẫu sản phẩm do phòng tạo mẫu đa ra tiến hành công nghệ đổ khuôn để phục vụ cho giai đoạn tạo ra cốt sản phẩm và sản xuất mẫu để sản xuất tại các đơn vị. Phân xởng nghiệm thu, đóng gói sản phẩm: 14 ngời - Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm theo những tiêu chuẩn định ra nhằm đảm bảo chất lợng về mặt kỹ thuật, mỹ thuật của sản phẩm và số lợng theo đơn đặt hàng của khách hàng. - Phân loại sản phẩm theo lỗi để tìm hớng giải quyết, khắc phục nhằm giảm chi phí sản xuất đến mức thấp nhất. - Đóng gói hàng để xuất khẩu, cung cấp cho khách hàng lẻ.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản