Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Dịch vụ và Thương mại (TSC)

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:77

0
96
lượt xem
44
download

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Dịch vụ và Thương mại (TSC)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vốn luôn được coi là một nhân tố hết sức quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy việc sử dụng vốn có hiệu quảđóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hiện nay, trước xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, nhất là giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài là hết sức mãnh liệt. Trong khi đó, hầu hết các doanh nghiệp nước ta đều có khối lượng vốn thấp. Vì...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Dịch vụ và Thương mại (TSC)

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Dịch vụ và Thương mại (TSC) 1
  2. MỤCLỤC Lời mởđầu ......................................................................................................1 Chương I .....................................................................................................5 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .....................................................5 1.1 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp .........................5 1.1.1. Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp ..........................................5 1.1.2.Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp .........................................6 1.1.2.1. Khái niệm vốn ....................................................................6 1.1.2.2 Phân loại vốn .......................................................................7 1.1.2.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp ......... 12 1.1 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp ......................................13 1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .................................13 1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp..14 1.2.2.1. Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn ................................................ 14 1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh ........... 18 1.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động .......19 1.2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi ............................. 21 1.3. Các nhân tốảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 22 1.3.1. Các nhân tố thuộc về phía Nhà nước .......................................22 1.3.2. Các nhân tố thuộc về phía doanh nghiệp ..................................24 1.3.2.1. Loại hình doanh nghiệp .................................................... 24 1.3.2.2. Cơ cấu vốn và chi phí vốn ................................................ 25 1.3.2.3. Trình độ lao động ............................................................. 26 1.3.2.4. Hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp ........................ 27 1.3.2.5. Nhân tố thị trường ............................................................ 28 1.3.3. Các nhân tố khác .....................................................................30 Chương II..................................................................................................... Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ................................................................. tại công ty Dịch vụ và Thương mại TSC ................................................... 31 2.1. Giới thiệu chung về công ty Dịch vụ và Thương mại TSC ............. 31 2.1.1 Giới thiệu về công ty ................................................................ 31 2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty ............................................ 31 2.1.3. Tình hình kinh doanh của công ty Dịch vụ và Thương mại TSC trong những năm gần đây ..................................................................33 2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Dịch vụ vàThương mại TSC ................................................................................................ 36 2.2.1. Thực trạng vốn của công ty ..................................................... 36 2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty TSC .................... 46 2.2.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn ....................................................... 46 2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh ........................................... 40 2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ....................................... 44 2
  3. 2.3.Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty dịch vụ và thương mại TSC .............................................................................................................. 49 2.3.1. Kết quả ..................................................................................... 49 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................... 51 Chương III: Giải pháp và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty dịch vụ và thương mại TSC ......................................................................... 55 3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới ...................... 55 3.1.1. Mục tiêu của công ty trong thời gian tới ..................................... 55 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty dịch vụ và thương mại TSC ........................................................................................... 56 3.2.1. Tăng cường quản lý hàng tồn kho ............................................... 56 3.2.2. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu ........................................... 58 3.2.3. Tích cực tiết kiệm chi phí kinh doanh để tăng lợi nhuận ............. 59 3.2.4. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên công ty .................... 60 3.2.5. Tăng cường đầu tưđổi mới tài sản cốđịnh ................................... 61 3.2.6. Đẩy mạnh công tác thu nhập thông tin, nghiên cứu thị trường .... 62 3.2.7. Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh và vốn lưu động ............................................................................................... 63 3.3. Kiến nghị ........................................................................................... 63 3.3.1. Kiến nghịđối với phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam ... 63 3.3.2. Kiến nghịđối với Nhà nước ......................................................... 64 3.3.2.1. Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi ................. 64 3.3.2.2.Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý ............... 65 3.3.2.3. Ban hành các văn bản hướng dẫn về xuất nhập khẩu ........... 65 3.3.2.4. ổn định kinh tế vĩ mô ............................................................ 66 Kết luận ....................................................................................................... 68 Tài liệu tham khảo 3
  4. LỜIMỞĐẦU Vốn luôn được coi là một nhân tố hết sức quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy việc sử dụng vốn có hiệu quảđóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hiện nay, trước xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, nhất là giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài là hết sức mãnh liệt. Trong khi đó, hầu hết các doanh nghiệp nước ta đều có khối lượng vốn thấp. Vì thế, để có thể cạnh tranh trên thị trường thì việc sử dụng vốn tiết kiệm có hiệu quảđóng vai trò sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, sau một thời gian thực tập tại công ty Dịch vụ và Thương mại TSC, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Dịch vụ và Thương mại (TSC)” Ngoài phần mởđầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được chia thành ba chương: Chương I: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Dịch vụ và Thương mại TSC. Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Dịch vụ và Thương mại (TSC). Em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lưu Thị Hương, kế toán trưởng Chu Xuân Thanh và các anh chị trong Công ty Dịch vụ và Thương mại TSC đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. 4
  5. CHƯƠNG I HIỆUQUẢSỬDỤNGVỐNCỦADOANHNGHIỆP 1.1 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp 1.1.1. Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tếđộc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường vì mục đích, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp và phát triển. Thực tế phát triển kinh tếở các nước trên thế giới và Việt Nam cho thấ y rằng: đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp muốn sản xuất, kinh doanh có hiệu quả thìđều phải giải quyết được ba vấn đề kinh tế cơ bản là: - Sản xuất kinh doanh cái gì ? - Sản xuất, kinh doanh như thế nào? - Sản xuất, kinh doanh cho ai ? Quyết định sản xuất, kinh doanh cái gìđòi hỏi doanh nghiệp phải tiế n hành nghiên cứu thị trường. Nhu cầu của thị trường về hàng hoá và dịch vụ rất phong phú, đa dạng và ngày một tăng về số lượng cũng như chất lượng. Nhưng thực tế nhu cầu có khả năng thanh toán lại thấp hơn, cho nên muố n thoả mãn nhu cầu lớn trong khi khả năng thanh toán có hạn, người tiêudùng phải lựa chọn từng loại nhu cầu có lợi nhất cho họở từng thời điểm nhất định. Tổng nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội chính là căn cứđể các nhà kinh doanh quyết định việc đầu tư vào sản xuất, kinh doanh của mình. Mặt khác, do sự giới hạn của của khả năng sản xuất nên khi doanh nghiệp đưa ra một quyết định đầu tư nào đó thì luôn phải chịu một chi phí cơ hội nhất định. Nghĩa là khi doanh nghiệp quyết định sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó thì sẽ có một sản phẩm, dịch vụ khác bị bỏ qua. 5
  6. Việc lựa chọn, xác định được sản phẩ m, dịch vụđể sản xuất, kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường và năng lực của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp là m ăn có hiệu quả, ngược lại nếu xác định sai thì hậu quả mà doanh nghiệp phải gánh chịu sẽ là rất lớn. Sản xuất, kinh doanh như thế nào? Quyết định sản xuất như thế nào nghĩa là do ai thực hiện và những nguồn lực, hình thức công nghệ và phương pháp sản xuất kinh doanh nào sẽđược sử dụng. Sau khi đã lựa chọn được sản xuất, kinh doanh cái gì, doanh nghiệp phải xem xét và lựa việc sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụđó như thế nào đểđáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường, với chi phíít nhất, giành thắng lợi trong cạnh tranh nhằ m thu được lợ i nhuận cao nhất. Sản xuất cho ai? Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽđược hưởng vàđược lợi từ những hàng hoá, dịch vụ. Thị trường quyết định giá cả của các yếu tố sản xuất do đó cũng quyết định thu nhập của các hàng hoá, dịch vụ. Thu nhập của cá nhân hay tập thể phụ thuộc vào quyền sở hữu và giá trị của các yếu tố sản xuất, phụ thuộc vào lượng hàng hoá, dịch vụ và giá cả của chúng. Về nguyên tắc thì cần đảm bảo cho mọi người lao động được hưởng vàđược lợi từ những hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đã tiêu thụ căn cứ vào những cống hiến của họđối với quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụấy. 1.1.2.Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 1.1.2.1. Khái niệm vốn Trong cơ chế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp đều nhằm mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu. Để thực hiện việc sản xuất kinh doanh một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó, doanh nghiệp phải mua sắm những yếu tố vật chất cần thiết như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ... nghĩa là doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản. Muốn đầu tư vào tài sản, doanh nghiệp phải có nguồn tài trợ nghĩa là phải có tiền để trả cho đầu tư, 6
  7. đóchính là vốn. Vì thế, có thể coi vốn là tiền đề của mọi quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy vốn là gì? Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đóđược đưa vào lưu thông nhằm mục đích kiếm lời. Số tiền đóđược sử dụng muôn hình muôn vẻ, nhưng suy cho cùng làđể mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn ban đầu. Còn “nguồn vốn” chính là nơi cung cấp vốn cho các hoạt động trên. Vốn có các đặc trưng cơ bản sau: - Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn giá trị của các vật tư, tài sản, hàng hoá của doanh nghiệp. Nhưng vốn không đồng nhất với hàng hoá, tiền tệ thông thường. Tiền tệ, hàng hoá là hình thái biểu hiện của vốn nhưng chỉ khi chúng được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kiế m lời thì chúng mới được coi là vốn. - Vốn được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng. Vốn của doanh nghiệp phải được tích tụ, tập trung thành một lượng tiền đủ lớn mới có thểđầu tư vào sản xuất kinh doanh được. Để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải cân nhắc để lựa chọn nguồn vốn sao cho có chi phí thấp nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất. - Vốn phải được gắn với một chủ sở hữu nhất định để tránh sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả. - Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình vậ n động liên tục, do vậy vốn của doanh nghiệp cũng luôn vận động tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyển vốn. Vốn vận động theo quy luật: T – H – T’… 1.1.2.2 Phân loại vốn Vốn có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quảđóng vai tròsống 7
  8. còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đểđảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả người ta phân vốn thành nhiều loại tuỳ theo mục đích quản lý và sử dụng: * Căn cứ vào tính chất sở hữu Theo hình thức sở hữu, vốn của doanh nghiệp được chia thành hai loại là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu: đây là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổđông trong công ty cổ phần. Có ba nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhàđầ u tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồ m vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí Nhà nước cấp phát không hoàn lại, giao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, mục đích chính trị xã hội ...) Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán. Nợ phải trả bao gồ m các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn. Đểđảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải cân đối hai nguồn vốn nói trên tạo ra cơ cấu vốn tối ưu đối với doanh nghiệp. Cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp là cơ cấu vốn tại đó chi phí vốn của doanh nghiệp là thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo an toàn khả năng thanh khoản của doanh nghiệp. * Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn thì vốn của doanh nghiệp được chia thành vốn thường xuyên và vốn tạm thời. Vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn mang tính chất ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp có 8
  9. thểsử dụng. Đây là vốn mà doanh nghiệp có thểđầu tư mua sắm tài sản cốđịnh và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn tạ m thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm hay một chu kỳ kinh doanh) mà doanh nghiệp sử dụng đểđáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạ m thời, phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn này bao gồ m các khoản vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác... * Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh Theo đặc điểm luân chuyển vốn, vốn được phân thành vốn lưu động và vốn cốđịnh. Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng, chính xác và thuậ n tiện nhất mà hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng. - Vốn cốđịnh: Vốn cốđịnh của doanh nghiệp là số vốn ứng trước cho những tư liệu lao động chủ yếu màđặc điểm của nó là từng bộ phận giá trịđược chuyển dần vào sản phẩm cho đến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cốđịnh mới hoàn thành một vòng tuần hoàn. Vốn cốđịnh là biểu hiện bằng tiền của của các TSCĐ. Nhưng vốn cốđịnh và TSCĐ khác nhau ở chỗ: lúc mới hoạt động, vốn cốđịnh của doanh nghiệp có giá trị bằng giá trị nguyên thuỷ của TSCĐ. Về sau, giá trị của vốn cốđịnh thường thấp hơn giá trị nguyên thuỷ của TSCĐ do hao mòn. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vố n cốđịnh một mặt giả m dần do trích khấu hao và thanh lý TSCĐ, mặt khác lại tăng thê m giá trị do đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành. Như vậy giá trị của vốn cốđịnh sẽ thay đổi: giảm giá trị TSCĐ sản xuất đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn thành và tăng thêm các chi phíđầu tư xây dựng cơ bản và sửa 9
  10. chữa lớn. Việc đổi mới TSCĐ và tăng thêm vốn cốđịnh trong các doanh nghiệp có tác dụng rất lớn đối với việc nâng cao năng suất lao động, cải thiệ n điều kiện làm việc của lao động. Trong quá trình luân chuyển, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị của nó giảm thông qua hình thức khấu hao. Bởi vậy, yêu cầu của việc quản lý và sử dụng vốn cốđịnh là phải dựa trên hai cơ sở: một là, phải đảm bảo cho TSCĐ của doanh nghiệp được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó. Hai là, phải tính toán chính xác sổ trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân phối và sử dụng quĩđó hợp lýđể có kế hoạch trích khấu hao bù lạ i giá trị hao mòn, thực hiện đổi mới TSCĐ. Như vậy, TSCĐ chính là biểu hiện của vốn cốđịnh do đó sử dụng vốn cốđịnh cũng có nghĩa là sử dụng TSCĐ. TSCĐ cũng là một loại hàng hoá như những hàng hoá thông thường khác, không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng. TSCĐ ngoài việc được mua bán trên thị trường cũng còn có thể thuê, mượn, cầm cố, thế chấp tuỳ mục đích của người sử dụng. Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng vốn cốđịnh người ta có thể chia vốn cốđịnh theo TSCĐ (TSCĐ hữu hình, vô hình), hay theo các phương tiện vật chất cụ thể (nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn...) Vốn cốđịnh của doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng đối với một doanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển, do đó việc thường xuyên sửa chữa, đổi mới, bổ sung TSCĐ mới là việc là m sống còn đối vớ i doanh nghiệp. - Vốn lưu động: Vốn lưu động là vốn của doanh nghiệp ứng trước vào vật tư và tài sản lưu động khác nhằ m đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Khác với vốn cốđịnh, vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp và không còn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược dịch chuyển toàn 10
  11. bộ, một lần vào giá trị sản phẩm. Vốn này được thu hồi sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh và tiếp tục được đưa vào chu kỳ sản xuất tiếp theo một cách liên tục. Vốn lưu động chính là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ. Do đó, đặc điể m vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối của sự vận động của TSLĐ. Trong các doanh nghiệp, TSLĐđược chia làm hai loại: - TSLĐ sản xuất: bao gồ m các nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang... đang trong quá trình dự trữ hoặc chế biến - TSLĐ lưu thông: bao gồm các thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vố n bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước... Trong quá trình, sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Để phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh: dự trữ - sản xuất - lưu thông. Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên, lặp đi lặp lại theo chu kỳ vàđược gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuỷen của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư, hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển. Cũng giống như vốn cốđịnh, việc quản lý vốn lưu động cũng có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ với lượng vốn lưu động thường cao hơn vốn cốđịnh thì việc quản lý vốn lưu động có vai trò sống còn 11
  12. đối với doanh nghiệp. 1.1.2.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp Trong thực tế, bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào của doanh nghiệp cũng cần phải có sự kết hợp của 3 yếu tố là: tư liệu lao động, đố i tượng lao động và sức lao động. Tư liệu lao động vàđối tượng lao động được gọi là tư liệu sản xuất. Để có hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần có sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và sức lao động. Đối với doanh nghiệp thì tư liệu sản xuất và sức lao động chính là tài sản của doanh nghiệp. Vậy để tiến hành được quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có tài sản, tức là phải có máy móc, nhà xưởng các trang thiết bị kỹ thuật và các nguyên vật liệu, vật tư, nhân công... Nhưng để cóđược tài sản đó thì doanh nghiệp phải có tiền để mua, lượng tiền đó chính là vốn. Do đó, với tư cách làđầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh vốn có vai trò quyết định đối với quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Vốn được đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh, dưới sự tác động của người sử dụng vốn, thông qua quy luật T – H – T’. Quy luật này với T’ > T, cho thấy vốn của doanh nghiệp sau quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra một lượng giá trị lớn hơn ban đầu, đó là giá trị thặng dư. Như vậy, vốn có vai trò tạo ra giá trị thặng dư, đó chính là nguồn gốc của lợi nhuận doanh nghiệp. Bên cạnh vai trò tạo ra giá trị thặng dư, vốn còn đóng vai trò quan trọng nữa là giá m đốc quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phần lớn mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có liê n quan đến vốn, đều sử dụng vốn vì thế thông qua quản lý vốn có thể quản lý doanh nghiệp. Sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng phản ánh sự vận động của hàng hoá dịch vụ vì vậy quản lý vốn cũng chính là quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tóm lại, vốn có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh 12
  13. doanh của doanh nghiệp, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một việc là cần thiết của doanh nghiệp. 1.1 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh đều phả i sử dụng vốn để hoạt động. Với cùng một lượng vốn nhưng lợi nhuân thu được ở các doanh nghiệp khác nhau lại khác nhau. Vậy điều gìđã tạo ra sự khác biệt này? Vấn đề này có rất nhiều câu trả lời. Có thể do biến động của thị trường mà hàng hoá của công ty này bán chạy hơn công ty khác, song một nguyê n nhân lớn là do công tác sử dụng vốn của các doanh nghiệp có hiệu quả khác nhau. Vốn là một nhân tố hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh dù nó có nguồn gốc như thế nào, nhưng sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lại quan trọng hơn nhiều. Nếu việc sử dụng vố n không mang lại hiệu quả sẽ dẫn tới việc lợi nhuận của doanh nghiệp bị giả m sút, thậm chí còn đưa doanh nghiệp tới việc mất khả năng thanh toán các khoản nợ, và phải giải thể. Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường. Hiệu quả sử dụng vốn có thểđược đánh giá bằng nhiều cách, nhiều chỉ tiêu, trong nhiều mô hình khác nhau nhưng nhìn chung nó thường được đánh giá thông qua mối quan hệ giữa khối lượng đầu vào (vốn) với kết quả cóđược ởđầu ra (sản lượng, lợi nhuận...). Nếu ta gọi đầu vào (vốn) là K, đầu ra (sản lượng) là G, thì quan hệ giữa đầu vào vàđầu ra là: G = K/ k (hay G = .K với  = 1/k) với k là một hằng số, gọi là hệ số vốn – sản lượng. Hệ số này cho biết số vốn cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lượng. Với một lượng vốn cụ thể phương án sử dụng nào cho hệ số k nhỏ nhất thì chi phíít nhất và sẽđược lựa chọn để thực hiện. Hiệu quả sử dụng vốn cũng còn được đánh giá bằng một chỉ tiêu quan 13
  14. trọng khác đó là thời gian sử dụng vốn. Thời gian sử dụng vốn càng ngắn thì chi phí quản lý trong quá trình sử dụng vốn càng được giả m bớt, đồng thời vốn bỏ ra càng sớm được thu hồi, do vậy hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Ví dụ có thể sử dụng công thức sau: h = (t/T).100 Với : h - hiệu quả sử dụng vốn t - thời gian sử dụng vốn được rút ngắn so với thời gian định mức hay dự kiến. T - Thời hạn thu hồi vốn Như vậy, nếu t càng lớn tức là thời gian sử dụng vốn được rút ngắn càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. 1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vốn là nhân tố quan trọng hàng đầu đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lại còn quá trình hơn rất nhiều. Hiệu quả sử dụng vốn có thểđược đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Thông thường, hiệ u quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau: 1.2.2.1. Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn Nhóm chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng quát về cơ cấu vốn cũng như cơ cấu sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm một số chỉ tiêu: * Hệ số cơ cấu nguồn vốn  Vốn chủ sở hữu ( Nợ phải trả) Hệ số cơ cấu nguồn vốn =  Nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn của các loại hình doanh nghiệp, từng ngành sản xuất kinh doanh là khác nhau. Đối với các doanh nghiệp lớn, có uy tín thì họ có khả năng huy động vốn từ vay nợ 14
  15. lớn hơn các doanh nghiệp vừa và nhỏ... Việc phân tích chỉ tiêu cơ cấu vốn cóý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi cơ cấu vốn là nhân tốảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. 15
  16. * Hệ số nợ vốn chủ sở hữu  Nợ phải trả Hệ số nợ vốn chủ sở hữu =  Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết tổng số vốn huy động từ vay nợ của doanh nghiệp bằng bao nhiêu lần vốn chủ sở hữu. Đối với doanh nghiệp thì việc sử dụng nợ càng nhiều thì càng có lợi vì sử dụng nợ có tác dụng làm tăng thu nhập trê n vốn chủ sở hữu. Nhưng nếu tỷ lệ sử dụng nợ cao quá thì doanh nghiệp cũng sẽ phải chịu rủi ro thanh toán, rủi ro này do người cho vay gánh chịu, do đó họ sẽ yêu cầu lãi suất cao hơn vàđến một lúc nào đó doanh nghiệp sẽ không thể vay được vốn nữa. * Hệ số nợ tổng tài sản  Nợ phải trả Hệ số nợ tổng tài sản =  Tài sản Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi bao nhiêu đồng nợ phải trả. Thông thường tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi hai nguồn là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Thông thường TSCĐ và một phần tài sản lưu động thường xuyên được tài trợ bởi nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu còn tài sản lưu động tạm thời thì có thể tài trợ bằng nợ ngắn hạn. Căn cứ vào chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể có kế hoạch điều chỉnh việc huy động và sử dụng vốn. * Hệ số cơ cấu tài sản Vốn và tài sản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Vì vậy, nghiên cứu vốn phải đặt trong mối quan hệ với tài sản. 16
  17. 17
  18. TSCĐ hoặc TSLĐ Hệ số cơ cấu tài sản =  Tài sản Hệ số cơ cấu tài sản cho biết cơ cấu sử dụng vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng vốn đểđầu tư vào tài sản, và sử dụng tài sản đó phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, cũng như trong từng giai đoạn sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thể sử dụng vốn đầu tư vào TSLĐ, hay TSCĐ. Ví dụ, các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng thường có tỷ trọng TSCĐ cao, trong khi các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thì tỷ trọng TSLĐ trong tổng tài sản lại cao hơn. 1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh * Hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng = vốn cốđịnh Vốn cốđịnh bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cốđịnh có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. Có thể thấy chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hà m lượng vốn cốđịnh nên chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh càng cao. * Tỷ suất sinh lợi vốn cốđịnh Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lợi = vốn cốđịnh Vốn cốđịnh bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cốđịnh trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Khi sử dụng chỉ tiêu này cần lưu ý là chỉ tính 18
  19. lợi nhuận do có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra, vì thế cần phải loại ra các khoản thu nhập khác như lãi do hoạt động tài chính, lãi do góp vốn liê n doanh, lãi khác... không có sự tham gia của TSCĐ. Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả sử dụng TSCĐ còn được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu khác như hệ số hao mòn TSCĐ, kết cấu TSCĐ, hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân. 1.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được phản ánh dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa đầu vào (vốn lưu động) vàđầu ra (doanh thu, lợi nhuận, sản lượng...) và dựa trên thời gian sử dụng vốn (tốc độ luân chuyển vốn lưu động). Trên cơ sở mối quan hệ giữa đầu vào vàđầu ra, hiệu quả sử dụng vốn lưu động được đánh giá qua các chỉ tiêu: * Hiệu suất sử dụng vốn lưu động Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng = vốn lưu động Vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Số doanh thu được tạo ra trên một đồng vốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao. * Tỷ suất sinh lợi vốn lưu động Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lợi = vốn lưu động Vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lợi vốn lưu động càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả. 19
  20. Trên cơ sở thời gian sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động được phản ánh thông qua các chỉ tiêu: * Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động thể hiện bởi số vòng quay vốn lưu động trong một kỳ sản xuất kinh doanh. Doanh thu thuần Số vòng quay = vốn lưu động Vốn lưu động bình quân trong kỳ Số vòng quay vốn lưu động cóý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp luân chuyển nhanh, do vậy rút ngắn được thời gian hoàn vốn, cũng như chi phí sử dụng vốn lưu động. * Thời gian của một vòng luân chuyển Thời gian của một vòng luân chuyển phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động. 360 (ngày) Thời gian một = vòng luân chuyển Số vòng quay vốn lưu động Vòng quay vốn càng nhanh thì thời gian của một vòng luân chuyển càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả cao. * Kỳ thu tiền bình quân Các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân 1 ngày Kỳ thu tiền bình quân đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp đồng thời phản ánh công tác quản lý các khoản phải thu 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản