Nghệ thuật tuyển dụng nhân sự
Nhân viên là tim lc, tài nguyên kiến thc vô hn ca công ty. Luôn
người chia ngt s bùi, chung thuyn cùng các nhà qun lý chèo chng
trên thương trường đầy sóng gió đổi thay.
Công ty s thành công hay tht bi, luôn có những hướng đi chiến lược
hay chu là k thù theo sau, phn ln ph thuộc vào đội ngũ nhân viên.
Những người tuyn chn nhân viên có hoàn thành sut sc nhim v ca
mình hay không là c mt vn đề nan gii. H thường mc phi nhng
sai lm gì trong quá trình “đãi cát tìm vàng” cho công ty?
1.Ấn tượng ban đầu.
Đó là một cm giác mnh, khó t bt chúng ta làm nô l ngay t nhng
giây phút ban đầu. Nó đ li du n trong sut quá trình tiếp xúc và đánh
giá.
n tượng ban đầu được hình thành.
Khi đọc qua sơ yếu lý lch ca thí sinh.
T tng s điểm thí sinh đạt được qua các đợt thi.
Trong vài phút đầu tiên tiếp xúc.
Các cuc thí nghim cho ta thy 85% các quyết đnh tuyn chn hay
không là kết qu ca bn sơ yếu lý lch và nhng khong khc ngn ngi
ban đầu ca bui phng vn mang li.
2.Phân tích c th chc v.Đó là mt trách nhim không nh đối vi
nhng người đại din công ty đứng ra tuyn chn nhân viên. Nếu không
có s chuyn b kng t trước người tuyn dng s đánh giá sai nhân
lc và chn sai người. Để tránh trường hp này xy ra, nên t đặt ra
nhng câu hi sau: Chc v gì? Công vic s như thế nào? Có nhng
khó khăn cản tr gì? Tính cách nào phù hp? trình độ cao hay thp?
Công ty đòi hi nhng gì t nhân viên mi?
Khi s hữu được kiến thc cũng như hình dung được toàn b công vic
s mang tính cht chuyên nghiệp hơn. Bản sơ yếu lý lch gi đây chỉ
nn móng còn nhng câu tr li và cách gii quyết vấn đề trong cuc
phng vn mi quyết đnh tt c.
3.Tuyn chn vi áp lc.
Nếu công ty phi tuyn chn 500 nhân viên trong thi gian mt tháng t
s thí sinh đó luôn được đánh giá cao hơn khi công ty chỉ phi chn 5
người trong cùng mt thi gian. Kinh nghim những người đi trước đã
cho thy, các thí sinh có rt nhiều cơ hội được nhn nếu công ty mới đi
vào hoạt động. Quá trình tuyn chn s khắt khe hơn, u hơn khi công
ty đã hoạt động được mt thi gian dài và s ng nhân viên cn tuyn
là rt ít.
4.Ai sau ai?
Th t vào phng vn ca các thí sinhảnh hưởng ln đến s điểm
ca mi người. Thường thì thí sinh vào trước không đ tiêu chun bao
nhiêu thì những người vào sau li có nhiều cơ hi by nhiêu. S so sánh
giúp người tuyn chn nhận ra được nhiu thứ, nhưng lại làm h không
nghĩ tới nhng phù hp ca mỗi người vi công vic.
5.Tiếng nói ca cơ thể.
Nếu trong cuc phng vn thí sinh dùng ánh mt, n cười, đôi tay để
din t mt cách phù hp, dùng ging nói để thuyết phc, h s được
đánh giá rất cao. Nhiều đợt thí nghiệm đã cho thy nếu thí sinh
chuyên môn chung bình nhưng sở hu tiếng nói cơ thể hoàn ho s
thng những ai có chuyên môn khá cao nhưng lại không biết s dng
tiếng nói không lời. A. Merabian đã tng nói, tiếng nói của cơ thể chiếm
55%, ging nói chiếm 38%, còn ni dung ca li nói ch chiếm 7% trong
giao tiếp. Nhng gì không được nói mà được th hin không li qua c
ch của cơ th ảnh hưởng đến 80% các quyết định nhn hay không
nhn vào làm vic.
6.Hình thc bên ngoài.
Hình thức, cách ăn mặc, gii tính luôn là nhng điểm yếu hay thế mnh
ca mi người. Chung ta ai cũng có thói quen nghĩ tốt cho người có hình
thc kh dĩ, mất cm tình và nghĩ xấu v ai có din mạo kém ngưi. “B
cánh” ảnh hưởng trc tiếp đến ý nghĩ của người tuyn chn. Nếu cách
ăn mặc không hp l vi chc v hoc d đoán của người người tuyn
chọn thí sinh thường b đim thp hay không lp được lòng h ngay t
nhng giây phút ban đầu, khp mọi nơi, mọi thi đại phái n thường
b đánh giá thấp hơn so với nam gii, ngay c khi chuyên môn ca h
cao hơn. Với cách nghĩ cổ h đó phụ n luôn có nhng giào cn trước
các chc v cao - trưởng phòng, giám đốc, hay ch tch các tập đoàn
ln.
7.Thi gian.