intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu nhận thức của sinh viên trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng về môn học giáo dục thể chất

Chia sẻ: Thangnamvoiva22 Thangnamvoiva22 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:77

158
lượt xem
14
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở tìm hiểu về nhận thức của sinh viên trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng về môn học GDTC nhằm xem xét mối quan hệ giữa nhận thức của họ về môn học với kết quả học tập, rèn luyện đồng thời đưa ra những tác động của các yếu tố xã hội từ đó nâng cao chất lượng chương trình đào tạo của nhà trường nói chung và hiệu quả công tác GDTC nói riêng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu nhận thức của sinh viên trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng về môn học giáo dục thể chất

NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC<br /> SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG VỀ MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT<br /> Sinh viên: Hà Thị Hân<br /> Khoa Giáo dục chính trị, trường Đại học sư phạm Đà Nẵng<br /> 1. Đặt vấn đề:<br /> Sức khỏe và trí tuệ của nhân dân là một nhân tố tạo nên sức mạnh của<br /> cộng đồng, của đất nước, của dân tộc, là nguồn hạnh phúc của giống nòi Việt<br /> Nam. Tại Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VIII),<br /> Tổng bí thư Đỗ Mười trong diễn văn khai mạc đã khẳng định về tầm quan trọng<br /> của yếu tố con người: “ Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của<br /> Nhà nước và cộng đồng, của từng gia đình ở mỗi công dân, kết hợp tốt giáo dục<br /> gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh…”.<br /> Như vậy con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của xã hội “chiến<br /> lược con người” là chiến lược quan trọng của Đảng Nhà nước ta. Nhận thức đó<br /> có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn thể hiện tính nhân bản trong đường<br /> lối chủ trương của Đảng và Nhà nước ta.<br /> Trong vô số vấn đề được quan tâm có liên quan đến sự phát triển xã hội,<br /> có lẽ không ai phủ nhận tác nhân thúc đẩy quan trọng nhất – con người . Con<br /> người là chủ thể của mọi sáng tạo, chủ thể của mội của cải vật chất văn hóa, chủ<br /> thể để xây dựng một xã hội công bằng văn minh. Sẽ không thu được kết quả ở<br /> mỗi chương trình phát triển khi con người yếu kém về sức khỏe và các năng lực<br /> hoạt động. Vì vậy, GDTC cho thế hệ trẻ là một trong những nội dung quan trọng<br /> hàng đầu trong chiến lược con người của Đảng và Nhà nước ta. GDTC không<br /> chỉ là nhiệm vụ riêng của ngành Giáo dục và TDTT mà nó trở thành mối quan<br /> tâm của toàn xã hội.<br /> Trong hệ thống giáo dục, thì môn GDTC đưa vào giảng dạy là môn học<br /> chính khóa. Ở cấp bậc đại học, sinh viên muốn tốt nghiệp ra trường ngoài kiến<br /> thức chuyên môn, sinh viên còn phải hoàn thành chứng chỉ về GDTC. Chính vì<br /> vậy, GDTC là yếu tố cần và đủ để một sinh viên tốt nghiệp đại học.<br /> Ở tuổi sinh viên, đây là giai đoạn phát triển con người một cách toàn diện<br /> nhất. Là giai đoạn hoàn chỉnh về tâm lí, là lứa tuổi tràn đầy sức sống, họ có<br /> những khả năng tiếp thu kiến thức và sáng tạo ra những cái mới. Họ luôn muốn<br /> thể hiện và chứng tỏ bản thân mình là những chủ nhân tương lai của đất nước.<br /> 1<br /> <br /> Ngoài việc trao dồi kiến thức nâng cao tầm hiểu biết của bản thân, họ còn có<br /> mong muốn có được thân hình tràn đầy sức sống, có tầm vóc và thể lực tốt.<br /> Chính vì vậy ngoài việc học môn GDTC trên lớp các bạn cũng tìm đến các CLB<br /> thể thao để luyện tập thêm như: aerobic, thể hình, bóng đá, teniss, bóng chuyền,<br /> cầu lông…hay họ cũng có thể xây dựng ra những bài tập để phù hợp với bản<br /> thân hơn.<br /> Trong môi trường đại học, sinh viên chịu tác động từ nhiều phía khác<br /> nhau: kinh tế, xã hội, môi trường sống và học tập… nhũng yếu tố này ảnh hưởng<br /> rất lớn tới nhận thức của sinh viên – lớp trí thức trẻ. Điều quan trọng là phải<br /> định hướng cho sinh viên tiếp thu những thông tin hiện đại theo hướng tích cực<br /> để họ sẵn sàng bước vào thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước.<br /> Xuất phát từ những lý do trên, việc “Nghiên cứu nhận thức của sinh<br /> viên trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng về môn học giáo dục thể chất” trở<br /> thành vấn đề cấp thiết cần được quan tâm.<br /> Mục đích nghiên cứu:<br /> Trên cơ sở tìm hiểu về nhận thức của sinh viên trường Đại học Sư phạm<br /> Đà Nẵng về môn học GDTC nhằm xem xét mối quan hệ giữa nhận thức của họ<br /> về môn học với kết quả học tập, rèn luyện đồng thời đưa ra những tác động của<br /> các yếu tố xã hội từ đó nâng cao chất lượng chương trình đào tạo của nhà trường<br /> nói chung và hiệu quả công tác GDTC nói riêng.<br /> Nhiệm vụ nghiên cứu:<br /> - Thực trạng nhận thức của sinh trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng về<br /> môn học GDTC<br /> - Mối quan hệ giữa nhận thức về môn học GDTC và kết quả học tập của<br /> sinh viên.<br /> - Những yếu tố tác động đến nhận thức của sinh viên về môn học GDTC.<br /> Để thực hiện đề tài này chúng tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên<br /> cứu sau: Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu khoa học,Phương pháp<br /> phỏng vấn - tọa đàm, Phương pháp quan sát sư phạm, Phương pháp toán học<br /> thống kê.<br /> 2. Kết quả nghiên cứu:<br /> 2.1. Thực trạng nhận thức của SV trường ĐHSP Đà Nẵng về môn học<br /> GDTC.<br /> 2.1.1 Động cơ học tập môn GDTC của SV ĐHSP Đà Nẵng.<br /> 2<br /> <br /> Bảng 1: Động cơ học tập môn GDTC của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng<br /> Mức độ<br /> Rất thích<br /> Thích<br /> Không Thích<br /> Cũng Được<br /> <br /> Kết quả phỏng vấn<br /> <br /> Tổng hợp<br /> <br /> n<br /> 27<br /> 320<br /> 80<br /> 140<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> 347<br /> <br /> 64.3<br /> <br /> %<br /> 5<br /> 59.2<br /> 14.8<br /> 25.9<br /> <br /> So sánh<br /> c2<br /> <br /> P<br /> <br /> 246.07 < 0.001<br /> 220<br /> <br /> 40.7<br /> <br /> 2.1.2 Thái độ học tập của SV ĐHSP Đà Nẵng về môn học GDTC.<br /> Bảng 2: Các tiêu chí đánh giá thái độ học tập môn GDTC<br /> Các hành vi chỉ mức<br /> độ tham gia hoạt<br /> động.<br /> Tập trung ý chí cao Học tập 1 cách chủ<br /> Rất tích cực<br /> Kiên trì<br /> độ<br /> động<br /> Tích cực<br /> Kiên trì<br /> Tập trung ý chí<br /> Học đầy đủ nội dung<br /> Bình thường<br /> Không kiên trì<br /> Bị tác động ngoại lai Học thụ động<br /> Không học tập đủ nội<br /> Không tích cực Không kiên trì, bỏ tập Không chú ý<br /> dung.<br /> Mức độ tích<br /> cực<br /> <br /> Các hành vi biểu lộ<br /> ý chí<br /> <br /> Các hành vi biểu lộ<br /> sự tập trung<br /> <br /> Bảng 3: Biểu hiện về thái độ học tập trong giờ học GDTC của SV ĐHSP Đà Nẵng<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Các biểu hiện<br /> <br /> Khóa 06<br /> n = (121)<br /> SL %<br /> <br /> Có mặt đầy đủ trong các<br /> 104<br /> giờ học<br /> Tập trung chú ý, tập<br /> luyện theo chỉ dẫn của 68<br /> giáo viên<br /> Chỉ chú ý khi giờ học<br /> 67<br /> hấp dẫn<br /> Chỉ chú ý khi GV nhắc<br /> 42<br /> Buồn khi bị điểm kém<br /> 99<br /> <br /> Khóa 07<br /> n = (179)<br /> SL %<br /> <br /> Khóa 08<br /> n = (144)<br /> SL %<br /> <br /> Khóa 09<br /> n = (96)<br /> SL %<br /> <br /> 86<br /> <br /> 111<br /> <br /> 62<br /> <br /> 102<br /> <br /> 70,8<br /> <br /> 69<br /> <br /> 71,9<br /> <br /> 56,2<br /> <br /> 85<br /> <br /> 47,5<br /> <br /> 81<br /> <br /> 56,3<br /> <br /> 66<br /> <br /> 68,8<br /> <br /> 55,4<br /> <br /> 97<br /> <br /> 54,1<br /> <br /> 83<br /> <br /> 57,6<br /> <br /> 51<br /> <br /> 53,1<br /> <br /> 34,7<br /> 81,8<br /> <br /> 58<br /> 106<br /> <br /> 32,4<br /> 59,2<br /> <br /> 45<br /> 94<br /> <br /> 31,3<br /> 65,3<br /> <br /> 37<br /> 72<br /> <br /> 38,5<br /> 75<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2.1.3. Biểu hiện về mặt hành vi:<br /> Bảng 4: Biểu hiện về hành động học tập môn GDTC của SV trường ĐHSP Đà Nẵng<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Hành động<br /> <br /> Khóa 06<br /> n = (121)<br /> SL %<br /> <br /> Học chuyên cần. tích cực và<br /> 11<br /> thường xuyên tập luyện thêm<br /> Đi học đúng buổi quy định, thỉnh<br /> 93<br /> thoảng có tập luyện thêm<br /> Đi học đúng buổi quy định nhưng<br /> 12<br /> không tập luyện thêm<br /> Rất lười đi học, thỉnh thoảng<br /> 1<br /> Nhờ bạn học thay, học rất đối phó 4<br /> <br /> Khóa 07<br /> n = (179)<br /> SL %<br /> <br /> Khóa 08<br /> n = (144)<br /> SL %<br /> <br /> Khóa 09<br /> n = (96)<br /> SL %<br /> <br /> 0,1<br /> <br /> 6<br /> <br /> 3,4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2,1<br /> <br /> 76,9<br /> <br /> 86<br /> <br /> 48<br /> <br /> 88<br /> <br /> 61,1<br /> <br /> 64<br /> <br /> 66,7<br /> <br /> 9,8<br /> <br /> 40<br /> <br /> 22,4<br /> <br /> 31<br /> <br /> 21,5<br /> <br /> 11<br /> <br /> 11,5<br /> <br /> 0,9<br /> 3,3<br /> <br /> 7<br /> 40<br /> <br /> 3,8<br /> 22,4<br /> <br /> 8<br /> 11<br /> <br /> 5,6<br /> 7,6<br /> <br /> 5<br /> 14<br /> <br /> 5,2<br /> 14,5<br /> <br /> 2.1.4 Nhu cầu và thực trạng học tập môn GDTC, tập luyện TT ngoại khóa<br /> của SV.<br /> Bảng 5: Nhu cầu học tập môn GDTC của SV.<br /> Khóa 06<br /> Khóa 07<br /> Khóa 08 Khóa 09<br /> Câu<br /> Câu hỏi<br /> n = (121)<br /> n = (179)<br /> n = (144) n = (96)<br /> trả lời<br /> SL % SL %<br /> SL<br /> % SL %<br /> Bạn có muốn tăng thời gian<br /> Có<br /> 99 81,8 111 62<br /> 64 44,4 42 43,8<br /> học môn GDTC không? Không 22 18,2 68<br /> 38<br /> 80 55,6 54 56,2<br /> Bảng 5: Kết quả phỏng vấn nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của SV<br /> trường ĐHSP Đà Nẵng (n= 540).<br /> Kết quả phỏng vấn<br /> TT Nội dung phỏng vấn<br /> SL<br /> Tỉ lệ %<br /> (n=540)<br /> 1 Cầu lông<br /> 103<br /> 19,1<br /> 2 Bóng chuyền<br /> 294<br /> 54,4<br /> 3 Bóng bàn<br /> 31<br /> 5,7<br /> 4 Bóng rổ<br /> 37<br /> 6,9<br /> 5 Bóng đá<br /> 239<br /> 54,3<br /> 6 Aerobic<br /> 97<br /> 18<br /> 7 Các môn khác<br /> 146<br /> 27<br /> 2.2. Mối quan hệ giữa nhận thức của SV về môn học GDTC với kết quả<br /> học tập.<br /> Nhận thức về một đối tượng, một hiện tượng khách quan từ đó cá nhân đó<br /> hành động theo những nhận thức bên trong để biểu hiện ra bên ngoài. Kết quả<br /> <br /> 4<br /> <br /> của những hành động đó là kết quả của một quá trình nhận thức, thong qua tác<br /> động của hoạt động giáo dục.<br /> Môn học GDTC giáo dục toàn diện con người, góp phần hình thành và<br /> phát triển nhân cách cho tuổi trẻ.<br /> 2.3. Ảnh hưởng của môn học GDTC trong quá trình học tập<br /> Bảng 6: Mức độ ảnh hưởng của môn học GDTC tới các môn học khác<br /> Nội dung<br /> phỏng vấn<br /> <br /> TT<br /> 1<br /> <br /> Không ảnh hưởng<br /> <br /> 2<br /> <br /> Gây hưng phấn<br /> Tiếp thu các môn<br /> khác tốt<br /> Mệt, không muốn<br /> học<br /> Chiếm nhiều thời<br /> gian học<br /> <br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Khóa 06<br /> n = (121)<br /> SL<br /> %<br /> 36<br /> 29,8<br /> <br /> Khóa 07<br /> n = (179)<br /> SL<br /> %<br /> 44<br /> 24,6<br /> <br /> Khóa 08<br /> Khóa 09<br /> n = (144)<br /> n = (96)<br /> SL<br /> %<br /> SL %<br /> 65<br /> 45,1 42 43,8<br /> <br /> 49<br /> <br /> 40,5<br /> <br /> 59<br /> <br /> 33<br /> <br /> 42<br /> <br /> 29,2<br /> <br /> 33<br /> <br /> 34,4<br /> <br /> 72<br /> <br /> 59,5<br /> <br /> 67<br /> <br /> 37,4<br /> <br /> 43<br /> <br /> 29,9<br /> <br /> 31<br /> <br /> 32,3<br /> <br /> 22<br /> <br /> 18,2<br /> <br /> 41<br /> <br /> 22,9<br /> <br /> 39<br /> <br /> 27,1<br /> <br /> 26<br /> <br /> 27,1<br /> <br /> 18<br /> <br /> 14,9<br /> <br /> 26<br /> <br /> 29,9<br /> <br /> 33<br /> <br /> 22,9<br /> <br /> 51<br /> <br /> 53,1<br /> <br /> 2.4. Quan hệ giữa nhận thức về môn học GDTC và kết quả học tập của<br /> SV.<br /> Bảng 7: Kết quả học tập môn GDTC và các môn học văn hóa SV<br /> trường ĐHSP Đà Nẵng.<br /> Loại<br /> <br /> n<br /> <br /> Giỏi<br /> Khá<br /> TB<br /> Kém<br /> <br /> 23<br /> 378<br /> 119<br /> 20<br /> <br /> Môn GDTC<br /> x<br /> d<br /> 8.38<br /> 0.82<br /> 7.80<br /> 3.56<br /> 5.70<br /> 2.64<br /> 3.81<br /> 0.38<br /> <br /> Môn văn hóa<br /> x<br /> d<br /> 8.69<br /> 0.84<br /> 7.20<br /> 3.55<br /> 5.50<br /> 7.20<br /> 3.98<br /> 0.39<br /> <br /> t<br /> <br /> P<br /> <br /> 2.319<br /> 1.44<br /> 1.02<br /> 2.018<br /> <br /> < 0.01<br /> < 0.05<br /> < 0.05<br /> < 0.05<br /> <br /> 2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của SV trường ĐHSP Đà<br /> Nẵng về môn học GDTC. Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả công<br /> tác GDTC.<br /> 2.5.1 Nguyên nhân tạo nên tính tích cực và nhận thức đúng đắn của SV<br /> trường ĐHSP Đà Nẵng về môn học GDTC.<br /> <br /> 5<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2