intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu thành phần hóa học từ lá trứng cá

Chia sẻ: Nhadamne Nhadamne | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

32
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ở Việt Nam lá Trứng cá được sắc uống để điều kinh, trị các bệnh về gan, được trồng rộng rãi và chưa nhiều nghiên cứu. Đó là lý do tiến hành đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây Trứng cá (Muntingia calabura L.)”. Lá Trứng cá thu hái tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai vào tháng 06/2017. Sử dụng phương pháp chiết ngấm kiệt với cồn 80%, phân bố lỏng – lỏng, sắc ký cột pha thuận, và các phương pháp tinh chế để phân lập các hợp chất tinh khiết. Xác định cấu trúc các chất đã phân lập bằng phương pháp phổ học (UV, MS, NMR).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu thành phần hóa học từ lá trứng cá

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC TỪ LÁ TRỨNG CÁ<br /> Lê Thị Thu Hồng*, Võ Văn Lẹo**<br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Ở Việt Nam lá Trứng cá được sắc uống để điều kinh, trị các bệnh về gan, được trồng rộng rãi<br /> và chưa nhiều nghiên cứu. Đó là lý do tiến hành đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây Trứng cá<br /> (Muntingia calabura L.)”.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Lá Trứng cá thu hái tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai vào<br /> tháng 06/2017. Sử dụng phương pháp chiết ngấm kiệt với cồn 80%, phân bố lỏng – lỏng, sắc ký cột pha thuận, và<br /> các phương pháp tinh chế để phân lập các hợp chất tinh khiết. Xác định cấu trúc các chất đã phân lập bằng<br /> phương pháp phổ học (UV, MS, NMR).<br /> Kết quả: Từ 10 kg bột dược liệu chiết ngấm kiệt, loại chlorophyll, lắc phân bố lỏng-lỏng, loại dung môi thu<br /> được cao n-hexan (8,02 g), chloroform (49,06 g), ethyl acetat (261,26 g). Từ 60 g cao ethyl acetat phận lập được 2<br /> flavonoid và 2 hợp chất phenol lần lượt là: quercetin (232 mg) (1), isoquercitrin (25 mg) (4), acid gallic (870 mg)<br /> (2) và davidiin (90 mg) (3).<br /> Kết luận: Davidiin và isoquercitrin lần đầu tiên được phân lập từ lá Trứng cá.<br /> Từ khóa: lá Trứng cá<br /> ABSTRACT<br /> STUDIES ON CHEMICAL CONSTITUENTS FROM LEAVES OF MUNTINGIA CALABURA L.<br /> MUNTINGIACEAE<br /> Le Thi Thu Hong, Vo Van Leo<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 – No. 4 - 2019: 99 – 103<br /> Objectives: To isolate and identify chemical constituents of leaves of Muntingia calabura L.<br /> Materials and Methods: Leaves of Muntingia calabura were collected in Bien Hoa in June, 2017.<br /> Percolation, liquid-liquid distribution, column chromatography and other purification methods were used for<br /> extraction and isolation. The structures of compounds were identified, using spectrometric methods: UV, MS and<br /> NMR, in comparison with literature data.<br /> Results: 10 kg dried leaves of M. calabura was extracted with ethanol 80%. Afterwards, the solvent was<br /> evaporated to get a condense Ethanol 80% extract. Ethanol 80% extract was partitioned with the solvents of<br /> increasing polarities to obtain four fractions after evaporation: n-hexan extract (8.02 g), chloroform extract (49.06<br /> g) and ethyl acetate extract (261.26 g), respectively. Two flavonoids together with two other phenoilc compounds:<br /> quercetin, isoquercitrin, gallic acid, and davidiin, were isolated from 60 g ethyl acetate extract.<br /> Conclutions: Davidiin and isoquercetin were isolated from M. calabura for the first time.<br /> Keywords: Muntingia calabura L.<br /> ĐẶTVẤNĐỀ thành phần hóa học chính được phân lập từ lá<br /> Trứng cá. Từ lâu ở Việt Nam lá Trứng cá được<br /> Cây Trứng cá (Mungtingia calabura L.) có<br /> sắc uống để lợi kinh và trị các bệnh về gan(9).<br /> nguồn gốc nhiệt đới châu Mỹ. Ở Việt Nam cây<br /> Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về tác dụng<br /> Trứng cá được trồng rộng rãi. Flavonoid là<br /> <br /> *Khoa Dược, Đại học Lạc Hồng **Khoa Dược, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: ThS. Lê Thị Thu Hồng ĐT: 0388306182 Email: hongle5792@gmail.com<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền 99<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019<br /> <br /> của lá Trứng cá như kháng khuẩn, kháng viêm, nghệ Việt Nam.<br /> độc tế bào và hoạt tính chống oxy hóa(5). Ở Việt Chiết xuất, phân lập<br /> Nam chưa có nhiều công bố về các chất phân lập Bột khô (10 kg) được chiết ngấm kiệt bằng<br /> đươc từ cây Trứng cá. ethanol 80%. Cô thu hồi dung môi, thu được<br /> Mục tiêu nghiên cứu 1,5 lít cao toàn phần, để lạnh loại chlorophyll.<br /> Chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc hóa Cao toàn phần sau khi loại chlorophyll được<br /> học các chất từ lá Trứng cá (Muntingia calabura L.). thêm nước, lắc phân bố với các dung môi có<br /> NGUYÊNLIỆU- PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU độ phân cực tăng dần: n-hexan, chloroform,<br /> ethyl acetat. Cô thu hồi dung môi thu được các<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> cao: hexan (8,02 g), chloroform (40,06 g), ethyl<br /> Nghiên cứu thí nghiệm. acetat (216,26 g). Tiến hành sắc ký cột nhanh<br /> Nguyên liệu với 60 g cao phân đoạn ethyl acetat thu được<br /> Nguyên liệu là lá của cây Trứng cá (10 kg) 15 phân đoạn (PĐ 1-15). Tủa từ phân đoạn PĐ-<br /> thu hái tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 5, 7, 14 được lọc rửa, kết tinh lại trong<br /> vào tháng 6/2017. methanol thu được hợp chất 1 (232 mg), 2 (870<br /> Mẫu dược liệu đã được TS. Võ Văn Chi, mg), 3 (90 mg). Phân đoạn 15 được triển khai<br /> nguyên giảng viên Bộ môn Dược liệu, Đại học Y qua sắc ký cột cổ điển với hệ dung môi<br /> Dược TP. Hồ Chí Minh định danh, xác định tên chloroform-methanol với tỉ lệ methanol tăng<br /> khoa học là Muntingia calabura L., thuộc họ dần thu được 8 phân đoạn 15A-15H. Từ phân<br /> Trứng cá (Muntingiaceae). đoạn 15E thu được hợp chất 4 (25 mg).<br /> Mẫu nghiên cứu hiện đang được lưu giữ tại KẾT QUẢ<br /> Bộ môn Dược liệu, Khoa Dược, Đại học Y Dược Hợp chất 1<br /> TP. Hồ Chí Minh với mã MC-01.<br /> Bột vô định hình màu vàng, cho màu vàng<br /> Dung môi hóa chất, trang thiết bị với thuốc thử vanillin-sulfuric. Phổ ESI-MS m/z<br /> Dung môi sử dụng trong nghiên cứu là các [M-H]- = 301,20, ứng với khối lượng phân tử 302,<br /> dung môi đạt tiêu chuẩn tinh khiết dùng trong công thức phân tử C15H10O7. Phổ 13C-NMR<br /> phân tích hợp chất tự nhiên, bao gồm ethanol, (DMSO-d6, 125 MHz): 146,8 (C-2); 135,6 (C-3);<br /> methanol, n-hexan, chloroform và ethyl acetat, 175,8 (C-4); 160,6 (C-5); 98,1 (C-6); 163,8 (C-7);<br /> nguồn gốc Trung quốc. 93,3 (C-8); 156,1 (C-9); 103,0 (C-10); 121,9 (C-1’);<br /> Sắc ký lớp mỏng thực hiện trên bản mỏng 115,0 (C-2’); 145,0 (C-3’); 147,6 (C-4’); 115,5 (C-5’);<br /> silica gel F254 (Merck). Phát hiện bằng đèn UV 119,9 (C-6’). Phổ 1H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz):<br /> ở 2 bước sóng UV 254 nm, UV 365 nm, thuốc 6,18 d (2) (H-6); 6,40 d (2) (H-8); 7,67 d (2) (H-2’);<br /> thử VS (vanillin sulphuric) và thuốc thử FeCl3 6,88 d (8) (H-5’); 7,53 dd (8;2) (H-6’). Phổ 13C-<br /> 5% trong cồn. NMR có tín hiệu ứng với 15 carbon, không có tín<br /> Sắc ký cột tiến hành với silica gel pha thuận, hiệu đối xứng, δCmax 175,9 C=O). Phổ 11H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz): hexahydroxydiphenol (HHDP), làm mất tính đối<br /> 6,92 s (H-2/6); 9,13 s (OH-3/5); 12,16 s (>COOH). xứng của acid gallic, giảm 2 tín hiệu proton. Từ<br /> Phổ 13C-NMR có 5 tín hiệu, trong đó 2 tín hiệu phổ 1H-NMR, HSQC, HMBC, COSY xác định<br /> đối xứng với ∆δC= 36,77, δCmax 167,4, tất cả tín hiệu được đường 6 carbon là đường β-D-glucose,<br /> đều có độ dịch chuyển trên 100 ppm. Vậy hợp khung HHDP gắn OH vị trí số 1,6 của đường.<br /> chất 2 có 7 carbon với 1 vòng thơm 3 nhóm thế, 1 Kết hợp tất cả dữ liệu và so sánh với tài liệu<br /> nhóm –COOH. Phổ 1H-NMR có tín hiệu proton tham khảo(3) hợp chất 3 được xác định là davidiin<br /> đối xứng của vòng thơm δH 6,18 s. Kết hợp tất cả (2,3,4-tri-O-galloyl-1,6-(S)-hexahydroxydiphenoyl-<br /> dữ liệu và so sánh với tài liệu tham khảo(8) hợp β-D-glucopyranosid).<br /> chất 2 được xác định là acid gallic. Hợp chất 4<br /> Hợp chất 3 Bột vô định hình màu vàng, cho màu vàng<br /> Bột vô định hình không màu và không màu với thuốc thử vanillin-sulfuric. Phổ ESI-MS m/z<br /> với thuốc thử vanillin-sulfuric. Phổ ESI-MS m/z [M-H]- = 463,05, ứng với khối lượng phân tử 464,<br /> [M-H]- =937,0951, ứng với khối lượng phân tử công thức phân tử C21H20O12. Phổ 13C-NMR<br /> 938, công thức phân tử C41H29O26. Phổ 13C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz): 156,1 (C-2); 133,3 (C-3);<br /> (DMSO-d6, 125 MHz): Glucose 94,5 (C-1); 71,4 177,4(C-4); 161,2 (C-5); 98,8 (C-6); 164,5 (C-7); 93,6<br /> (C-2); 68,8 (C-3); 71,2 (C-4); 75,4 (C-5); 64,1(C-6); (C-8); 156,3 (C-9); 103,8 (C-10); 121,1 (C-1’); 115,2<br /> HHDP: 116,04 (C-1’); 122,67 (C-2’); 106,96 (C-3’); (C-2’); 144,8 (C-3’); 148,5 (C-4’); 116,1 (C-5’); 121,6<br /> 143,87 (C-4’); 135,77 (C-5’); 144,53 (C-6’); 165,92 (C-6’); 100,9 (C-1’’’); 74,3 (C-2’’’); 76,7 (C-3’’’);<br /> (C-7’); 115,49 (C-1”); 123,51 (C-2”); 106,92 (C-3”); 70,2(C-4’’’); 77,8 (C-5’’’); 61,0 (C-6’’’). Phổ 1H-<br /> 144,10 (C-4”); 135,54 (C-5”); 144,76 (C-6”); 167,29 NMR (DMSO-d6, 500 MHz): 6,19 d (2) (H-6); 6,39<br /> (C-7”); Gallic-II: 117,87 (C-1-II); 108,87 (C-2/6-II); d (2) (H-8); 7,56 d (2) (H-2’); 6,84 d (9) (H-5’); 7,57<br /> 143,37 (C-3/5-II); 138,99 (C-4-II); 164,45 (C-7-II); m (H-6’). Phổ 13C-NMR có 21 tín hiệu carbon,<br /> Gallic-III: 118,20 (C-1-III); 108,97 (C-2/6-III); trong đó δCmax 177,4, không có tín hiệu carbon đối<br /> 1145,53 (C-3/5-III); 138,16 (C-4-III); 164,91 (C-7- xứng, 8 tín hiêu carbon downfiled >130 ppm. Kết<br /> III); Gallic-IV: 118,02 (C-1-IV); 108,97 (C-2/6-IV), hợp với phổ 1H-NMR có tín hiệu proton δH 12,62<br /> 145,51 (C-3/5-IV); 139,12 (C-4-IV); 165,33(C-7-IV). s, hai tín hiệu proton ghép cặp meta δH 6,18 (1H,<br /> Phổ 1H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz): Glucose 5,94 d, J=2 Hz) và 6,39 (1H, d, J=2 Hz) dự đoán hợp<br /> d (4,5) (H-1); 5,58 dd (10;4) (H-2); 5,71 t (H-3); chất 4 có khung quercetin. 5 tín hiệu carbon<br /> 5,18 dd (9;3,5) (H-4); 4,38 t (H-5); 5,56 t và 4,30 m trong vùng dịch chuyển từ 60-80 ppm, 1 tín hiệu<br /> (H-6); 6,56 s (1H, H-3’); 6,58 s (1H, H-3”); 6,93 s carbon δC 100,9 và tín hiệu proton δH 6,18 5,44 d<br /> (2H, H-2/6-II); 6,86 s (2H, H-2/6-III); 6,88 s (2H, (7,5 Hz) đặc chưng cho tín hiệu đường β-D-<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền 101<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019<br /> <br /> glucose. Từ phổ HMBC tín hiệu 5,44 d (7,5 Hz) với tài liệu tham khảo(1) hợp chất 4 được xác<br /> H-1 amomer của đường tương tác với carbon δC định là isoquercitrin (quercetin-3-O-β-D-<br /> 133 (C-3) nên đường gắn OH vị trí C-3 của glucopyranosid).<br /> khung quercetin. Kết hợp các dữ liệu và so sánh<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 4<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1 2 3<br /> <br /> Hình 1. Công thức hóa học và các tương tác HMBC chính của các chất phân lập được<br /> BÀN LUẬN KẾT LUẬN<br /> Bốn hợp chất phân lập được từ phân đoạn Bốn hợp chất 1-4 phân lập từ phân đoạn<br /> ethyl acetat của lá Trứng cá có hai flavonoid là ethylacetat của lá Trứng cá lần lượt xác định là<br /> quercetin, isoquercitrin, một acid hữu cơ là acid quercetin, acid gallic, davidiin, isoquercitrin.<br /> gallic, một tanin là davidiin. Quercetin đã được Trong đó hợp chất davidiin (3) là một tanin lần<br /> báo cáo phân lập từ lá Trứng cá năm 1990(6). đầu tiên được phân lập từ lá Trứng cá.<br /> Isoquercitrin lần đầu tiên được báo cáo trong cây TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> Trứng cá. Hai flavonoid này phổ biến trong 1. Deepralard K, et al (2009). "Flavonoid glycosides from the leaves<br /> of Uvaria rufa with advanced glycation end-products inhibitory<br /> dược liệu. Davidiin là một ellagitannin lần đầu activity". Thai Journal of Pharmaceutical Sciences, 33:84-90.<br /> tiên được phân lập từ lá Trứng cá Muntingia 2. Güvenalp Z, et al (2005). "Flavonol glycosides from Asperula<br /> arvensis L". Turkish Journal of Chemistry 29(2):163-169.<br /> calbura L.. Năm 1982 davidiin được báo cáo phân 3. Haddock EA, et al (1982). "The metabolism of gallic acid and<br /> lập lần đầu tiên từ loài Davidia involucrata sau đó hexahydroxydiphenic acid in plants. Part 3. Esters of (R)-and (S)-<br /> hexahydroxydiphenic acid and dehydrohexahydroxydiphenic<br /> nhiều báo cáo phân lập từ các loài Polygonum acid with D-glucopyranose (1C4 and related conformations)".<br /> capitatum, Acer saccharum, Antidesma Journal of the Chemical Society, Perkin Transactions 1, pp.2535-2545.<br /> 4. Hatano T, et al (1990). "Gallotannins having a 1, 5-anhydro-D-<br /> pentandrum (4,10,11). Davidiin đã được nghiên cứu glucitol core and some ellagitannins from Acer species".<br /> có tác dụng chống ung thư biểu mô tế bào gan, Chemical and Pharmaceutical Bulletin, 38(7):1902-1905.<br /> 5. Mahmood N, et al (2014). "Muntingia calabura: a review of its<br /> là chất tiềm năng trong chống ung thư tế bào traditional uses, chemical properties, and pharmacological<br /> gan, có tác dụng ức chế liên quan đến thụ thể µ- observations". Pharmaceutical biology, 52(12):1598-1623.<br /> 6. Seetharaman TR (1990). "Polyphenols of Muntingia calabura".<br /> opioid(7,10). Fitoterapia, 61(4):374.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 102 Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 7. Takemoto M, et al (2014). "Inhibition of protein Sumoylation by 11. Yoshida T, et al (1992). "Tannins of euphorbiaceous plants. X.<br /> davidiin, an ellagitannin from Davidia involucrata". The Journal Antidesmin A, a new dimeric hydrolyzable tannin from<br /> of Antibiotics, 67(4):335. Antidesma pentandrum var. barbatum". Chemical and<br /> 8. Theepireddy SKR, et al (2015). "The isolation, characterization Pharmaceutical Bulletin, 40(2):338-342.<br /> and quantification of gallic acid from the fruit extract of<br /> Terminalia chebula". International Journal of Medicine and<br /> Ngày nhận bài báo: 28/07/2019<br /> Pharmaceutical Research, 3(2):983-988.<br /> 9. Võ Văn Chi (2012). “Từ điển Cây Thuốc Việt Nam”. Nhà xuất Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/08/2019<br /> bản Y học, pp.75. Ngày bài báo được đăng: 14/09/2019<br /> 10. Wang Y, et al (2014). "A potential antitumor ellagitannin,<br /> davidiin, inhibited hepatocellular tumor growth by targeting<br /> EZH2". Tumor Biology, 35(1):205-212.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền 103<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2