Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

NHỮNG KINH NGHIỆM LÀM MỘT ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM

MÔN SINH HỌC

Kinh nghiệm 1: Đọc kỹ đề

Mặc dù nhiều năm vừa qua đề thi trắc nghiệm môn Sinh thường là đề thi dài nhất

trong các môn tự nhiên và thời gian làm bài lại ngắn nhưng không phải vì thế mà

chúng ta coi nhẹ công việc đọc đề bài.

Trong rất nhiều câu hỏi môn Sinh học, chỉ cần thay đổi một vài từ trong đề bài, hoặc

thậm chí thay đổi thứ tự từ trong câu hỏi là ý nghĩa của các câu hỏi thay đổi hoàn

toàn. Nếu đọc đề bài một cách sơ sài, chúng ta không thể nào phát hiện ra nhưng yếu

tố khác biệt đó, vì thế sẽ dẫn đến những nhầm lẫn đáng tiếc.

Ví dụ:

Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

Một cặp vợ chồng có kiểu kình bình thường nhưng có mang gen gây bệnh dự định

sinh đứa con đầu lòng.

Khi đó đề có nhiều cách hỏi:

Cách hỏi 1: Xác suất sinh ra con trai bình thường là bao nhiêu?

Cách hỏi 2: Nếu họ sinh con trai thì xác suất sinh con bình thường là bao nhiêu?

Với hai cách hỏi đó ra thấy nếu người làm bài không tỉnh sẽ dễ dàng mặc phải lỗi ở

việc tính toán:

Cách hỏi 1: Ngoài việc tính xác suất sinh con bị bệnh, ta cần tính xác suất sinh con

trai = 3/4 x 1/2 = 3/8.

Cách hỏi 2: Đề đã nói là nếu họ sinh con trai. Có nghĩa là ta không phải tính xác suất

sinh trai gái vào. Khi đó, kết quả chỉ là 3/4.

Kinh nghiệm 2: Nháp thẳng vào đề thi “nếu có thể”

Có những câu hỏi trong đề chúng ta cần xử lý với lượng thời gian cho phép có thể chỉ

được tính trong khoảng thời gia vài chục giây. Vì vậy, các em cần tìm ra con đường

ngắn nhất để đi đến đáp án.

Sẽ có rất nhiều câu khoảng trống trên tờ đề bài đủ chỗ để cho các em làm nháp. Làm

như vậy các em đỡ mất công chuyển nội dung từ tờ đề bài sang tờ nháp.

1

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

Kinh nghiệm 3: Có các ký hiệu đặc trưng khi viết vào đề

Sau khi các em trả lời xong câu hỏi nào thì các em ghi ngay đáp án ở đầu câu hỏi đó.

Ở những câu các em chưa chắc chắn được đáp án thì tốt nhất là gạch bỏ toàn bộ đáp

án sai, để nếu có thời gian kiểm tra lại các bạn không phải tư duy chúng từ đầu. Ở

những câu này tốt nhất các em nên ghi dấu hỏi ở ngay đầu câu để đánh dấu.

Việc viết như thế sẽ giúp các em kiểm soát được câu nào đã làm được, câu nào chưa

làm được. Câu nào chắc chắn đúng, câu nào cần phải xem lại nếu còn thời gian…

Kinh nghiệm 4: Phân phối thời gian hợp lý

Với môn trắc nghiệm, sau khi các em được giám thị phát đề. Việc đầu tiên chúng ta

cần làm là quan sát nhanh xem mã đề thi của mình là gì? Các trang có cùng mã đề

không? Có trang nào bị mờ không? Sau đó, nhanh chóng dùng mút mực ghi vào hàng

trên cùng của mục số 10 (Mục ghi mã đề); Sau đó, cất bút mực vào ngăn bàn và dùng

bút chì tô mã đề vào các ô tương ứng.

Sau khi hoàn thành việc ghi và tô mã đề các em cần bắt tay vào làm bài luôn.

Khi làm bài, các em nên làm bài một cách từ tốn không hấp tấp, làm ngay từ câu 1.

Các em cần phải trả lời 50 câu hỏi trong vòng 90 phút và các câu hỏi dù khó hay dễ

đều có điểm số bằng nhau. Vì thế nếu như đọc đề và suy nghĩ đến 2 phút mà không

có ý tưởng trả lời thì tốt nhất xếp chúng vào loại câu hỏi mình chưa chắc chắn đáp án.

Đồng thời phải thật cẩn thận ở những câu hỏi dễ, không phải vì nhìn thấy dễ mà chỉ

lướt qua vài giây rồi trả lời ngay, vẫn phải đọc câu hỏi một cách cẩn thận rồi mới trả

lời, tuyệt đối tránh tình trạng "khó thì không trả lời được còn dễ thì trả lời sai".

Kinh nghiệm 5: Có quy trình làm bài hợp lý

Các em nên làm bài theo 3 vòng:

Vòng 1: Làm với các câu hỏi mức độ nhớ và mức độ hiểu.

Có thể nói vòng này là vòng làm được nhiều câu trong đề nhất.

Vậy câu hỏi mức độ nhớ và mức độ hiểu là như thế nào?

2

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

Đó là những câu hỏi chỉ vừa đọc xong là ta đã tìm ra đáp án đùng. Hoặc là tập trung

nghĩ hoặc tính toán một vài phút là ta đã tìm ra đáp án đúng/

Vòng 2: Làm với các câu hỏi mức độ vận dụng trung bình

Đây là các câu hỏi chúng ta biết cách giải nhưng mà tính toán hơi dài. Hặc các câu lý

thuyết tổng hợp cần thời gian phân tích nhiều.

Vòng 3: Làm với các câu hỏi mức độ vận dụng cao

Câu hỏi vòng này khi làm có thể xảy ra hai hướng:

Hoặc là nghĩ thật lâu rồi tìm ra, hoặc là càng nghĩ càng đi vào ngõ cụt.

Tuy nhiên, với những câu không thể tìm ra đáp án đúng thì ta cần làm theo hướng

ngược lại. Vì mỗi câu chỉ có một đáp án đúng, nhưng lại có 3 đáp án sai nên việc tìm

ra một vài đáp án sai không phải quá khó

Với câu hỏi có 4 đáp án: A. B.

C. D.

Nếu các em cứ để nguyên và chọn ngẫu nhiên vào một đáp án, thì xác suất đúng chỉ

là 25%. Nhưng nếu ta loại trừ đi một đáp án sai. Khi đó, các em chọn ngẫu nhiên một

đáp án trong các đáp án còn lại, thì xác suất đúng sẽ tăng lên thành 33,33%.

Nếu các em có thể loại trừ đi được 2 đáp án chắc chắn không đúng. Khi đó, xác suất

làm đúng của các em với câu rất khó sẽ tăng lên 50%.

Kinh nghiệm 6: Chuyển ngay sang phiếu trả lời trắc nghiệm

Việc tô đáp án có khá nhiều quan điểm. Có người bảo làm hết rồi mới tô vào phiếu

trả lời trắc nghiệm, có người lại bảo làm dược 10 câu thì tô vào phiếu trả lời trắc

nghiệm một lần…

Việc tô vào phiếu trả lời mặc dù chỉ tốn khoảng thời gian từ 5 - 10 phút. Nếu để cuối

giờ tô, khi đó các em đang “căng đầu” vào xử lý những câu khó và rất khó. Như vậy,

các em lại bị một cái tâm lý “việc chồng việc” là mình còn phải dành một khoảng

thời gian để tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Những yếu tố đó rất dễ làm cho các em bị phân tán, vội vàng trong đọc đề. Nếu rơi

vào tình huống đó, xác suất làm sai sẽ tăng nhanh.

Vậy làm được câu nào tô ngay vào phiếu trả lời có ý nghĩa gì?

Thứ nhất: sau khi làm mỗi câu, các em dừng lại tô vào phiếu. Đó chính là khoảng

thời gian giúp thần kinh của các em được thư giãn trước khi sang làm một câu mới.

3

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

Như vậy sẽ khắc phục được lỗi của một số em. Khi đầu làm thì nhanh, nhưng về sau

lại căng thẳng không suy nghĩ được.

Thứ hai: việc tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm giúp cho chúng ta cuối giờ yên tâm để

tập trung cho những câu mức độ khó và rất khó.

Thứ ba: giúp cho các em nhìn vào phiếu trả lời ta có thể thấy ngay những câu nào

mình chưa làm. Rút ngắn thời gian xem lại từng câu.

Chú ý rằng ngay cả các câu hỏi mà bạn không trả lời được thì vẫn phải điền đáp án.

Đây là một phần của yếu tố may mắn khi đi thi.

Các bạn nên nhớ rằng với việc phải làm 50 câu hỏi trắc nghiệm thì dù các bạn có thừa

tới 15 phút (1/6 thời gian làm bài) thì các bạn cũng không kiểm tra hết được các đáp

án đâu vì thế tốt nhất là căn chỉnh thời gian làm bài cho hợp lý, khi làm xong bài

cũng là lúc gần hết giờ chứ không nên cố làm nhanh để có dư thời gian kiểm tra lại.

Nếu có còn thời gian, thì nên xem lại những câu có dấu hỏi ở đầu câu.

Kinh nghiệm 7: Chọn bút chì, tẩy và cách tô phiếu trả lời trắc nghiệm

Tốt nhất là sử dụng bút 2B, các bút cứng hơn như 1B, HB... thì khó tô còn các bút

mềm hơn như 3B, 4B... thì dễ tô nhưng hay nhòe. Và vì chúng ta dùng bút 2B nên

chúng ta cũng chọn loại tẩy cho loại bút 2B.

Với mỗi cây bút chì, các em nên vót cả hai đầu bút để khi cầm bút với bất kì đầu nào

ta đều tô được luôn mà không cần nhìn.

Đầu bút sau khi vót ta nên mài trên giấy cho đầu chì trơn. Để khi đi thi ta tô nhanh

hơn. Tránh vót nhọn như đầu kim.

Khi tô không nên tô sơ sài quá, nhưng cũng không nên tô quá đậm. Vì tô quá đậm,

quá kĩ sẽ làm cho chúng ta mất thời gian, đặc biệt là khi muốn thay đổi đáp án của

một câu nào đó.

Kinh nghiệm 8: Chuẩn bị tinh thần và sức khỏe

Để đạt điểm số cao đặc biệt là điểm tuyệt đối, các em ngoài việc trang bị cho mình

một nền tảng kiến thức vững chắc, thì cần chuẩn bị cho mình tinh thần và sức khỏe.

Cần tạo cho mình một tinh thần thật thoải mái khi làm bài. Các em làm bài thi môn

Sinh học vào buổi chiều. Sau khi thi xong môn Toán vào buổi sang các em tuyệt đối

4

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

không xem lại bài làm môn Toán luôn. Nên nhanh chóng rời khỏi hội đồng thi, chọn

chỗ nào yên tĩnh mà ăn uống và nghỉ ngơi.

Nếu tranh thủ ngủ trưa được là tốt nhất, không nên đem sách vở ra ôn bài lúc này, đề

thi trắc nghiệm rất dài, ôn trúng được một vài câu ngay trước lúc thi không những

không giải quyết được gì nhiều mà chỉ khiến mình thêm mệt mỏi và mất tinh thần mà

thôi.

Không nên đặt cho mình chỉ tiêu là phải làm được bao nhiêu vì làm được nhiều hay ít

còn phụ thuộc vào đề thi dễ hay khó, những gì mình không làm được cũng không dễ

dàng với người khác nên không việc gì phải sợ.

Không nên đến trường thi quá sớm hoặc quá muộn, không trao đổi bài thi môn trước

với các bạn khác tránh mất tập trung.\

5

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

ĐỀ THI SỬ DỤNG ĐỂ CỦNG CỐ KIẾN THỨC PHẦN CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Tại sao các em nên học theo khóa học trên Moon.vn:

 Khóa học liên tục được chỉnh sửa bổ sung để phù hợp với xu thế ra

đề của Bộ Gáo dục và Đào tạo;

 Hệ thống video bài giảng và câu hỏi được biên soạn công phu và sắp xếp logic giúp các em dễ dàng lĩnh hội với kiến thức. Câu hỏi có 100% lời giải VIP và 70% có video chữa.

 Chỉ có học online các em mới có thể làm hết được hơn 25 nghìn câu hỏi môn Sinh học trên moon.vn và qua đó các em mới có thể tự tin để chinh phục điểm 9 – 10 khi đi thi.

 Học trên online hiệu quả gấp 4 lần học offline. Đó chính là lý do tại

sao học sinh moon.vn điểm thi đạt rất cao.

 … Các đề trong cuốn tài liệu này được trích ra từ khóa LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC 2016. Dưới đây chỉ là 1/20 lượng câu hỏi trong khóa học. Các em nên tham gia khóa học trên Moon.vn để có hệ thống câu hỏi và bài giảng đầy đủ

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN

B. Bazơnitơ. D. Nhóm phôtphát.

B. bất kì vị trí nào của đường. D. cácbon số 1' của đường.

6

Câu 1: Ba thành phần cấu tạo nên đơn phân của axit nuclêic liên kết với nhau theo trình tự A. Axit phốtphoric – Đường 5 cacbon – Bazơ nitơ. B. Đường 5 cacbon – Axit phốtphoric – Bazơ nitơ. C. Axit phốtphoric – Bazơ nitơ – Đường 5 cacbon. D. Bazơ nitơ – Axit phốtphoric – Đường 5 cacbon. Câu 2: Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN là A. các nuclêôtit ở mạch đơn này liên kết với các nuclêôtit ở mạch đơn kia. B. tổng số nuclêôtit A và nuclêôtit T bằng tổng số nuclêôtit G và nuclêôtit X. C. các nuclêôtit có kích thước lớn được bù bởi các nuclêôtit có kích thước bé và ngược lại. D. tổng số nuclêôtit A và nuclêôtit G bằng tổng số nuclêôtit T và nuclêôtit X. Câu 3: Thành phần nào của nuclêôtit có thể tách ra khỏi chuỗi pôlinuclêôtit mà không làm đứt mạch? A. Đường. C. Bazơnitơ và nhóm phôtphát. Câu 4: Trong quá trình hình thành chuỗi pôlynuclêôtit, nhóm phôtphat của nuclêôtit sau sẽ gắn vào nuclêôtit trước ở vị trí A. cacbon số 3' của đường. C. cácbon số 5' của đường. Câu 5: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. ARN có cấu trúc mạch đơn. D. ARN có cấu trúc mạch kép.

A. ADN có cấu trúc mạch đơn. C. ADN có cấu trúc mạch kép. Câu 6: Yếu tố quan trọng nhất quyết định tính đặc thù của mỗi loại ADN là A. hàm lượng ADN trong nhân tế bào. B. số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nuclêôtít trên ADN.

C. tỉ lệ .

B. A = T = 35%; G = X = 15%. D. A = T = 30%; G = X = 20%.

B. cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan. D. lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di

D. 10%. C. 30%.

D. 3,4 mm. C. 3,4 µm. B. 3,4 nm.

B. A1+T2+G1+X2= N1. D. A1+A2+G1+G2=N1.

B. A = T = 900; G = X = 600. D. A = T = G = X = 1500. L: Chiều dài (A0);

Sx: Số chu kì của ADN. D. thành phần các bộ ba nuclêôtit trên ADN. Câu 7: Phân tử ADN, mạch 1 có A : T : G : X lần lượt theo tỉ lệ 1 : 2 : 3 : 4. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtít của ADN là A. A = T = 15%; G = X = 35%. C. A = T = 20%; G = X = 30%. Câu 8: ADN có chức năng A. cấu trúc nên enzim, hoocmôn và kháng thể. C. cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật. truyền. Câu 9: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là A. 40%. B. 20%. Câu 10: Theo mô hình của J.Oatxơn và F.Cric, thì chiều cao mỗi vòng xoắn (chu kì xoắn) của phân tử ADN là A. 3,4 Câu 11: Các nuclêotit trên mạch đơn của ADN được kí hiệu: A1,T1,G1,X1, và A2,T2,G2,X2. Biểu thức nào sau đây là đúng: A. A1+T1+G1+X2=N1. C. A1+A2+X1+G2=N1. Câu 12: Phân tử ADN gồm 3000 nuclêôtít có số nuclêôtít T chiếm 20%. Số nuclêôtít mỗi loài trong phân tử ADN này là A. A = T = 600; G = X = 900. C. A = T = G = X = 750. Câu 13: Gọi N: Tổng số nuclêôtit trong 2 mạch của ADN; M: Khối lượng ADN (đ.v.C); Tương quan nào sau đây sai?

A. . B. .

C. D.

C. 6000. B. 1500. D. 4500.

B. G – A = T – X. D. A + G = T + X.

B. G = X = 250 000. D. G = X = 50 000.

D. 8,5 A0. C. 85 A0. B. 8,5 µm.

7

Câu 14: Một gen dài 5100 A0 có số nuclêôtit là A. 3000. Câu 15: Kết quả nào dưới đây được hình thành từ nguyên tắc bổ sung? A. A + T = G + X. C. A – X = G – T. Câu 16: Trong một phân tử ADN, số nuclêotit loại T là 100 000 và chiếm 20% tổng số nuclêotit của ADN. Số nuclêotit thuộc các loại G và X là A. G = X = 100 000. C. G = X = 150 000. Câu 17: Trong một phân tử ADN, Tổng số nuclêotit loại G và loại X là 30 000 nuclêotit. Biết phần trăm nuclêotit loại G trừ đi một loại nuclêotit khác bằng 10%. Chiều dài của ADN là A. 85 µm. Câu 18: Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là A. 112. D. 336. B. 448. C. 224.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

Câu 19: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên mạch một của gen này có 150 ađênin và 120 timin. Số liên kết hiđrô của gen là A. 1120. D. 1020. B. 1080. C. 990.

Câu 20: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có làm khuôn để tổng hợp nhân tạo

B. A + G = 40%; T + X = 60%. D. A + G = 60%; T + X = 40%.

D. 5’ và 3’ B. 1’ và 5’ C. 3’ và 5’

một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là: A. A + G = 30%; T + X = 20%. C. A + G = 20%; T + X = 30%. Câu 21: Trong cấu trúc của một nucleotit, axitphotphoric liên kết với đường ở vị trí cacbon số (a) và bazơnitric liên kết với đường ở vị trí cacbon số (b), a và b lần lượt là A. 5’ và 1’ Câu 22: Liên kết hóa trị giữa hai nucleotit kế tiếp nhau trong mạch đơn của phân tử ADN được thể hiện như thế nào? A. Đường của nucleotit này liên kết với axitphotphoric của nucleotit kế tiếp ở vị trí cacbon số 3’ B. Đường của nucleotit này liên kết với axitphotphoric của nucleotit kế tiếp ở vị trí cacbon số 5’ C. Đường của nucleotit này liên kết với bazơnitric của nucleotit kế tiếp ở vị trí cacbon số 3’ D. Đường của nucleotit này liên kết với bazơnitric của nucleotit kế tiếp ở vị trí cacbon số 5’

Câu 23: Nếu như tỉ lệ ở một mạch của chuỗi xoắn kép phân tử ADN là 0,2 thì tỉ lệ đó ở sợi

D. 5 C. 0,5 B. 0,2

B. có số lượng lớn trong tế bào. D. không bị đột biến

B. Về khả năng phiên mã của gen. D. Về vị trí phân bố của gen.

C. 4080A0 B. 5730A0 D. 5100A0

B. %(A + X) = %(T + G). D. A + G = T + X.

B. timin và ađênin. D. guanin và xitôzin.

8

bổ sung là. A. 2 Câu 24: Điểm có ở ADN ngoài nhân mà không có ở ADN trong nhân là A. được chứa trong nhiễm sắc thể. C. hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể. Câu 25: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là: A. Về cấu trúc của gen. C. Chức năng của prôtêin do gen tổng hợp. Câu 26: Một phân tử ADN có 915 nuclêôtit Xytôzin và 4815 liên kết hiđrô. Phân tử AND đó có chiều dài là A. 6630A0 Câu 27: Một đoạn phân tử ADN có tỷ lệ các loại nucclêôtit như sau: A = 20%, T = 20%, G = 25% và X = 35%. Kết luận nào sau đây về phân tử ADN trên là đúng? A. Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch các nuclêotit bổ sung cho nhau. B. Phân tử ADN trên có cấu trúc một mạch, các nuclêôtit không bổ sung cho nhau. C. Không có phân tử ADN nào có các thành phần nuclêôtit như tỷ lệ đã cho. D. Phân tử ADN trên là cấu tạo đặc trưng của các loài vi khuẩn. Câu 28: Gọi A, T, G, X các loại Nuclêôtit trong ADN (hoặc gen). Tương quan nào sau đây không đúng? A. (A + X)/(T + G) = 1. C. A + T = G + X. Câu 29: Thành phần nào của nuclêôtit có thể tách ra khỏi chuỗi pôlinuclêôtit mà không làm đứt mạch? B. Đường. A. Bazơnitơ. C. Nhóm phôtphát. D. Bazơ và nhóm phôtphát. Câu 30: Trong 4 loại đơn phân của ADN, 2 loại đơn phân có kích thước nhỏ là A. timin và xitôzin. C. ađênin và guanin.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Nội dung: CÔNG THỨC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ADN Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

9

Câu 1: Trên một mạch của ADN có chứa 150 A và 120 T. ADN nói trên có chứa 20% số nuclêôtit loại X. Số liên kết hiđrô của ADN nói trên bằng : A. 990. B. 1020. C. 1080. D. 1120. Câu 2: Một phân tử ADN có số cặp A – T bằng 2/3 số cặp G – X và có tổng số liên kết hóa trị giữa đường với axit photphoric là 4798. Khối lượng của ADN và số liên kết hiđrô của ADN bằng : A. 720000đ.v.c và 3120 liên kết. B. 720000 đ.v.c và 2880 liên kết. C. 900000 đ.v.c và 3600 liên kết. D. 900000 đ.v.c và 3750 liên kết. Câu 3: Một ADN có chiều dài 214,2 nm. Kết luận nào sau đây không đúng về ADN nói trên? A. ADN chứa 1260 nuclêôtit. B. Số liên kết hóa trị của ADN bằng 2418. B. ADN có tổng số 63 vòng xoắn. C. Khối lượng của ADN bằng 378000 đơn vị cacbon. Câu 4: Một ADN có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của ADN có 35% X và 25% G. Số lượng từng loại nuclêôtit của ADN bằng : A. A = T = 360, G = X = 540. B. A = T = 540, G = X = 360. C. A = T = 270, G = X = 630. D. A = T = 630, G = X = 270. Câu 5: Số vòng xoắn của một ADN có khối lượng 504000 đơn vị cacbon là : A. 64. B. 74. C. 84. D. 94. Câu 6: Một ADN có 3598 liên kết hóa trị và có 2120 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của ADN là A. A = T = 360, G = X = 540. B. A = T = 540, G = X = 360. C. A = T = 320, G = X = 580. D. A = T = 580, G = X = 320. Câu 7: Một ADN có hiệu số giữa G với A bằng 15% số nuclêôtit của ADN. Trên mạch thứ nhất của ADN có 10%T và 30%X. Kết luận đúng về ADN nói trên là : A. A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1 = 2,5%, X1 = 30%. B. A1 = 10%, T1 = 25%, G1 = 30%, X1 = 35%. C. A2 = 10%, T2 = 25%, G2 = 30%, X2 = 35%. D. A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2 = 30%, X2 = 2,5%. Câu 8: Một phân tử ADN có 30% A. Trên một mạch của ADN đó có số G bằng 240000 và bằng 2 lần số nuclêôtit loại X của mạch đó. Khối lượng của phân tử ADN nói trên (tính bằng đơn vị cacbon) là : A. 54.107 đ.v.C. B. 36.107 đ.v.C. C. 10,8.107 đ.v.C. D. 72.107 đ.v.C. Câu 9: Số liên kết giữa đường với axit trên một mạch của ADN bằng 1679, hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác của ADN bằng 20%. Số liên kết hidro của ADN nói trên bằng : A. 2268. B. 1932. C. 2184. D. 2016. Câu 10: Một ADN có chiều dài trên mỗi mạch bằng 0,2346 micrômet thì số liên kết hóa trị giữa các đơn phân trên mỗi mạch của ADN bằng bao nhiêu ? A. 688. B. 689. C. 1378. D. 1879.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. A = T = 1200; G = X = 300. D. A = T = 600; G = X = 900.

B. 0,02142 µm. C. 0,04284 µm. D. 0,2142 µm.

B. A = T = 153; G = X = 289. D. A = T = 578; G = X = 306.

D. A = T = 20%; G = X = 30%.

B. A = T = 31,25%; G = X = 18,75%. D. A = T = 37,5%; G = X = 12,5%.

B. A = T = 5%; G = X = 45%. D. A = T = 90%; G = X = 10%.

B. 1147,5 A0 D. 9180 A0.

10

Câu 11: Một mạch của phân tử ADN có khối lượng bằng 36.107 đơn vị cacbon, thì số vòng xoắn của phân tử ADN nói trên bằng : A. 480000. B. 360000. C. 240000. D. 120000. Câu 12: Trên mạch thứ nhất của ADN có 15% A, 25% T và tổng số G với X trên mạch thứ hai của ADN bằng 840 nuclêôtit. Chiều dài của ADN nói trên (được tính bằng nanômet) bằng : A. 489,6. B. 4896. C. 476. D. 4760. Câu 13: Một ADN có 93 vòng xoắn và trên một mạch của ADN có tổng số hai loại A với T bằng 279 nuclêôtit . Số liên kết hiđrô của các cặp G – X trong ADN là : A. 1953. B. 1302. C. 837. D. 558. Câu 14: Một ADN có khối lượng 540000 đơn vị cacbon và có 2320 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của ADN bằng: A. A = T = 520, G = X = 380. B. A = T = 360, G = X = 540. C. A = T = 380, G = X = 520. D. A = T = 540, G = X = 360. Câu 15: Một ADN có chiều dài 469,2 nm và có 483 cặp A – T. Tỷ lệ từng loại nuclêôtit của ADN nói trên là : A. A = T = 32,5%, G = X = 17,5%. B. A = T = 17,5%, G = X = 32,5%. C. A = T = 15%, G = X = 35%. D. A = T = 35%, G = X = 15%. Câu 16: Một mạch của ADN có số lượng từng loại nuclêôtit A. T, G, X theo thứ tự lần lượt chiếm tỷ lệ 1 : 1,5 : 2,25 : 2,75 so với tổng số nuclêôtit của mạch. ADN đó có chiều dài 0,2346 micrômet. Số liên kết hiđrô của ADN bằng : A. 1840. B. 1725. C. 1794. D. 1380. Câu 17: (TSĐH 2011) Một ADN có chiều dài 510 nm và trên mạch một của ADN có A1 + T1 = 600 nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của ADN trên là A. A = T = 300; G = X = 1200. C. A = T = 900; G = X = 600. Câu 18: Một đoạn phân tử ADN có số lượng nuclêôtit loại A = 189 và có X = 35% tổng số nuclêôtit. Đoạn ADN này có chiều dài tính ra đơn vị µm là: A. 0,4284 µm. Câu 19: Một ADN dài 3005,6 A0 có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với một loại nuclêôtit khác là 272. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của ADN trên là: A. A = T = 289; G = X = 153. C. A = T = 306; G = X = 578. Câu 20: Một ADN có số liên kết hiđrô giữa các cặp G và X bằng 1,5 số liên kết hiđrô giữa các cặp A và T. Tỉ lệ % tương ứng nuclêôtit của ADN lần lượt là: A. A = T = G = X = 25%. B. A = T = 15%; G = X = 35%. C. A = T = 30%; G = X = 20%. Câu 21: Một ADN có hiệu giữa nuclêôtit Ađênin một loại nuclêôtit khác bằng 12,5% so với tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ phần trăm mỗi loại nuclêôtit của ADN là: A. A = T = 32,5%; G = X = 17,5%. C. A = T = 12,5%; G = X = 37,5%. Câu 22: Một ADN có tổng hai loại nuclêôtit chiếm 90% so với tổng số nuclêôtit của nó, trong đó số nuclêôtit loại A nhiều hơn số nuclêôtit loại G. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của ADN trên là: A. A = T = 10%; G = X = 90%. C. A = T = 45%; G = X = 5%. Câu 23: Một ADN chứa 1755 liên kết hiđrô và có hiệu số giữa nuclêôtit loại X với 1 loại nuclêôtit khác là 10%. Chiều dài của ADN trên là: A. 4590 A0. C. 2295 A0. Câu 24: Một ADN có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là (G + X)/(A+T) = 3/7. Tương quan và giá trị giữa các loại nuclêôtit tính theo tỉ lệ phần trăm là: A. A = T = 30%; G = X = 20%. C. A = T = 35%; G = X = 15%. B. A = T = 15%; G = X = 35%. D. A = T = 20%; G = X = 30%.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

. D. 1122 C. 4488 A0. B. 2244 A0.

ở mạch đơn thứ hai có tỉ lệ các loại nuclêôtit A,

B. 36, 252, 288, 144. D. 252, 36, 288, 144.

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: NHÂN ĐÔI ADN

Câu 25: Trong mạch thứ nhất của ADN có tổng giữa hai loại nuclêôtit loại A và T bằng 40% số nuclêôtit của mạch. ADN có 264 nuclêôtit loại T. ADN nói trên có chiều dài là: A. 0,2244 mm. Câu 26: Mạch thứ nhất của ADN dài 0,2448 T, G, X lần lượt là: 1, 7, 4, 8. Số lượng từng loại nuclêôtit A, T, G, X trên mạch thứ hai lần lượt là: A. 288, 144, 252, 36. C. 36, 252, 144, 288. Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

B. 1000 – 2000 Nuclêôtit. D. 2000 – 4000 Nuclêôtit.

D. Pha G2. C. Pha S.

D. nhân tế bào. B. ribôxôm. C. ti thể.

B. khi tế bào chuẩn bị bước vào nguyên phân.

11

Câu 1: Trong quá trìn tái bản của ADN, ở mạch bổ sung thứ 2 được tổng hợp từng đoạn ngắn gọi là các đoạn okazaki. Các đoạn okazaki ở tế bào vi khuẩn dài trung bình từ : A. 1000 – 1500 Nuclêôtit. C. 2000 – 3000 Nuclêôtit. Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi của ADN diễn ra ở A. kì trước. B. Pha G1. Câu 3: Trong quá trình nhân đôi ADN, có một mạch ADN mới được tổng hợp liên tục và một mạch được tổng hợp từng đoạn ngắn ngược với chiều phát triển của chạc chữ Y. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do mạch mới được tổng hợp A. theo chiều 3’ đến 5’. B. ngược chiều dịch chuyển của enzim tháo xoắn. C. theo chiều dịch chuyển của enzim tháo xoắn. D. theo chiều từ 5’ đến 3’. Câu 4: Nguyên tắc giữ lại một nửa trong cơ chế tự nhân đôi của ADN có nghĩa là trong mỗi phân tử ADN con A. có một đoạn là của ADN mẹ còn đoạn kia là mới được tổng hợp. B. có một mạch của ADN mẹ còn mạch kia là mới được tổng hợp. C. các cặp nuclêôtit của mẹ và các cặp nuclêôtit mới được tổng hợp xếp xen kẽ nhau. D. các nuclêôtit của mẹ và các nuclêôtit mới được tổng hợp xếp xen kẽ nhau. Câu 5: Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở A. tế bào chất. Câu 6: Quá trình nhân đôi của ADN không diễn ra ở giai đoạn nào dưới đây; A. pha S của kì trung gian. C. khi tế bào chuẩn bị bước vào giảm phân. D. giai đoạn nguyên phân. Câu 7: Vì sao trong quá trình nhân đôi ADN, trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn? (1). Vì ADN mẹ gồm hai mạch luôn song song và định hướng ngược chiều nhau (2). Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ (3). Vì ADN nhân đôi ADN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. (2). B. (1), (3). C. (2), (3).

B. tARN. C. Ribôxôm.

C. 1 B. 2 D. 3

D. 2500 B. 15000 nuclêôtit. C. 2000 nuclêôtit.

B. 9000. C. 21000. D. 10500.

B. 8. C. 16. D. 32.

D. 4. C. 1. B. 3.

D. 6 lần. C. 4 lần. B. 3 lần.

B. 3. D. 5. C. 4.

B. A = T = 10% = 129; G = X = 40% = 516. D. A = T = 30% = 387; G = X = 20% = 258.

(3) Thành phần tham gia. (2) Các enzim tham gia. (5) Nguyên tắc nhân đôi.

12

A. (1), (2). Câu 8: Yếu tố nào sau đây cần cho quá trình tái bản ADN? D. Nuclêôtit. A. mARN. Câu 9: Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp. Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử ADN mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ. Số lần nhân đôi của phân tử ADN trên là. A. 4 Câu 10: Đoạn Okazaki là A. đoạn ADN được tổng hợp liên tục theo mạch khuôn của ADN. B. một phân tử ARN thông tin được phiên mã từ mạch gốc của gen. C. từng đoạn poli nucleotit được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn. D. các đoạn của mạch mới được tổng hợp trên cả hai mạch khuôn. Câu 11. Một phân tử ADN có chiều dài 510 nm, khi tự nhân đôi 1 lần, môi trường nội bào cần cung cấp A. 3000 nuclêôtit. nuclêôtit. Câu 12: Một gen có chiều dài 5100A0 tự nhân đôi liên tiếp 3 lần. Số nuclêôtit môi trường cung cấp là A. 3000. Câu 13: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14? A. 30. Câu 14: Nếu nuôi cấy một tế bào E. coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 , Đưa tế bào này vào môi trường chỉ có N14, qua quá trình phân bào đã tạo ra 16 tế bào con. Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E. coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là A. 2. Câu 15: . Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlynucleotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Mỗi ADN ban đầu đã nhân đôi A. 5 lần. Câu 16: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là A. 6. Câu 17: Gen có chiều dài 2193A0, quá trình tái bản đã tạo ra các gen con với tổng số 64 mạch đơn và chứa 8256 nuclêôtit loại timin. Tỉ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtit trong gen ban đầu là: A. A = T = 20% = 258; G = X = 30% = 387. C. A = T = 40% = 516; G = X = 10% = 129. Câu 18: Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ ở chỗ A. cần năng lượng và các nuclêôtit tự do của môi trường. B. có nhiều đơn vị nhân đôi và nhiều loại enzim tham gia. C. diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. D. hai mạch đều được tổng hợp liên tục. Câu 19: Sự khác biệt giữa nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực: (1) Chiều tổng hợp. (4) Số lượng các đơn vị nhân đôi. Phương án đúng là A. (1), (2). B. (3), (4). C. (2), (3). D. (2), (4). Câu 20: Một gen khi tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hiđrô, trong đó số liên kết hiđrô giữa các cặp G-X nhiều hơn số liên kết trong các cặp A- T là 1000. Chiều dài của gen là A. 5100 A0. D. 2250 A0. C. 2550 A0. B. 3000 A0

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

C. 50%. B. 6,25%. D. 12,5%.

B. 464. C. 460. D. 468.

D. 3600. C. 28800. B. 21600.

D. 3’- 5’ và ngược chiều với mạch khuôn.

13

Câu 21: Một phân tử ADN chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa N14. Số phân tử ADN còn chứa N15 chiếm tỉ lệ A. 25%. Câu 22: Trên một chạc chữ Y của đơn vị tái bản có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị tái bản trên là: A. 466. Câu 23: Phân tích thành phần các loại nucleotit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thấy như sau: A = 22%; G = 20%; T= 28% ; X = 30%. Kết luận nào sau đây là đúng? A. ADN của người bệnh bị lai hóa với ARN. B. ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người. C. ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh. D. ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh. Câu 24: Một gen dài 0,51 micrômet có số nucleotit loại adenin chiếm 30%, khi gen này thực hiện nhân đôi 3 lần, Số liên kết hidro được hình thành trong quá trình nhân đôi là A. 50400. Câu 25: Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng A. nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi. B. tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3' - OH tự do. C. nối các đoạn Okazaki với nhau. D. tháo xoắn phân tử ADN. Câu 26: Cơ chế đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính là sự tự nhân đôi của ADN, nhiễm sắc thể kết hợp với sự phân li A. của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. B. đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân. C. của nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh. D. của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân. Câu 27: Trong cơ chế nhân đôi ADN các nuclêôtit trên mạch mới được lắp ráp với nhau bằng liên kết hoá trị giữa A. phân tử axít photphoric của nuclêotit này với phân tử bazơnitơric của nuclêotit kế cận. B. phân tử đường (C5H10O4) của nuclêotit này với phân tử bazơnitơric của nuclêotít kế cận. C. phân tử bazơnitơric của nuclêotit này với phân tử bazơnitơric của nuclêotít kế cận. D. phân tử đường (C5H10O4) của nuclêotit này với phân tử axít photphoric của nuclêotit kế cận. Câu 28: Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza di chuyển theo chiều từ A. 5’đến 3’ hoặc từ 3’đến 5’ tùy theo từng mạch . B. 3’- 5’ và cùng chiều với mạch khuôn. C. 5’- 3’ và cùng chiều với mạch khuôn. Câu 29: Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế nhân đôi ADN là A. quá trình lắp giáp các nuclêôtit trên hai mạch của ADN theo hai hướng ngược chiều nhau. B. một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia tổng hợp một cách gián đoạn gọi là các đoạn Okazaki C. trong hai phân tử ADN được hình thành, mỗi ADN con gồm có một mạch của ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp. D. trong hai phân tử ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, một phân tử ADN con có hai mạch của ADN mẹ và một ADN con gồm hai mạch mới tổng hợp. Câu 30: Sự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi của ADN của tế bào nhân sơ là A. một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn. B. chỉ có một mạch được dùng làm khuôn mẫu. C. diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn. D. trên một phân tử ADN có nhiều đơn vị tái bản cùng hoạt động một lúc. Câu 31: Phát biểu nào dưới đây là không đúng: A. Quá trình sao chép của ADN là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản, đảm bảo sự sống sinh sôi nảy nở và duy trì liên tục. B. Cấu trúc của ADN ngày càng đổi mới thành phần tổ chức, nên có ý nghía là cơ sở phân tử của sự tiến hoá.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. 3 B. 2 C. 5

C. Tổ chức sống là những hệ mở, thường xuyên trao đổi chất với môi trường, dẫn tới thường xuyên sự đổi mới thành phần tổ chức. D. ADN chỉ có khả năng tự sao đúng mẫu của nó, nên cấu trúc ADN luôn luôn duy trì được tính đặc trưng, ổn định và rất bền vững qua các thế hệ. Câu 32: Cơ chế đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính là sự tự nhân đôi của ADN, nhiễm sắc thể kết hợp với sự phân li và tổ hợp A. của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. B. đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân. C. của nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh. D. của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân. Câu 33: Một phân tử ADN có tổng số nuclêôtit nằm trong đoạn [1200 - 3000] tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp đã được môi trường nội bào cung cấp 73160 nuclêôtit tự do. Số lần nhân đôi của ADN là. A. 4 Câu 34: Một mạch đơn của gen gồm 60 A, 30 T, 120 G, 80 X. Khi gen này tự sao một lần sẽ cần môi trường cung cấp số nuclêôtít tự do là A. A = T = 180; G = X = 120. C. A = T = 90; G = X = 200. B. A = T = 120; G = X = 180. D. A = T = 200; G = X = 90.

Câu 35: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có làm khuôn để tổng hợp nhân

B. A + G = 80%; T + X = 20%. D. A + G = 20%; T + X = 80%.

B. LA = 4080A0, LB = 2040A0. D. LA = 5100A0, LB = 2550A0.

B. 60 C. 30 D. 32

C. 48. D. 62.

14

tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là: A. A + G = 25%; T + X = 75%. C. A + G = 75%; T + X = 25%. Câu 36: Một tế bào chứa chứa gen A và B. Tổng số Nu của 2 gen trong tế bào là 4500. Khi gen A tái bản 1 lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số Nu bằng 2/3 số Nu cần cho gen B tái bản 2 lần. Chiều dài của gen A và gen B là : A. LA = 4080A0, LB = 1780A0. C. LA = 3060A0, LB = 4590A0. Câu 37: Giả sử một đơn vị tái bản của sinh vật nhân chuẩn có 28 đoạn Okazaky, sẽ cần bao nhiêu đoạn mồi cho một đợt tái bản của chính đơn vị tái bản đó A. 31 Câu 38: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số phân tử ADN được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới là A. 64. B. 16. Câu 39: Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì A. enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn nucleotit vào đầu 3'OH của chuỗi polynucleotit con và mạch polynucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3' - 5'. B. enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5' của polynucleotit ADN mẹ và mạch polynucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5 - 3'. C. enzyme xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3' của polynucleotit ADN mẹ và mạch polynucleotit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5' - 3'. D. hai mạch của phân tử ADN mẹ ngược chiều nhau và enzyme ADN polymerase chỉ có khả năng gắn nucleotit vào đầu 3'OH của mạch mới tổng hợp hoặc đầu 3'OH của đoạn mồi theo nguyên tắc bổ sung. Câu 40: Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp. Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử ADN mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ. Mạch mới thứ nhất có 600T và 150 X, mạch mới thứ hai có 450T và 300X. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cần phải cung cấp cho quá trình nhân đôi là: A. A = T = 2700; G = X = 1800. C. A = T = 3150; G = X = 1350. B. A = T = G = X = 2250. D. A = T = 1800; G = X = 2700.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: GEN, MÃ DI TRUYỀN

Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

B. mã bộ ba. D. không có tính đặc hiệu.

D. Timin (T).

B. một chuỗi pôlipeptit hay ARN. D. chuỗi pôlipeptit hay mARN.

B. vùng kết thúc. C. vùng khởi động. D. vùng mã hoá.

B. 64. C. 60. D. 3.

B. mã di truyền có tính thoái hoá. D. mã di truyền là mã bộ ba.

15

Câu 1: Một trong những đặc điểm của mã di truyền là A. không có tính thoái hoá. C. không có tính phổ biến. Câu 2: Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit: A. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa. B. vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc. C. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa. D. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc. Câu 3: Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại C. Ađênin (A). B. Uraxin (U). A. Guanin (G). Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc? A. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron). B. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. C. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). D. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc. Câu 5: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho A. một phân tử mARN. C. chuỗi pôlipeptit hay tARN. Câu 6: Trong gen cấu trúc, thông tin quyết định cấu trúc của phân tử prôtêin mà nó quy định nằm ở vùng A. vùng điều hoà Câu 7: Số bộ ba tham gia mã hoá axit amin là A. 61. Câu 8: Các bộ ba không mã hoá axit amin là B. UGG, UAA, UAX. A. UUA, AGU, UAG. C. UAA, UAG, UGA. D. UAG, AUG, UGA. Câu 9: Đặc điểm của mã di truyền có ý nghĩa “bảo hiểm” thông tin di truyền là A. mã di truyền có tính đặc hiệu. C. mã di truyền có tính phổ biến. Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của mã di truyền? A. Mã di truyền có tính phổ biến. B. Mã di truyền có tính đặc trưng cho từng loài sinh vật.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. chỉ khác nhau ở vùng kết thúc. D. khác nhau ở cả 3 vùng.

B. 2278. D. 2280. C. 1138.

B. tổng hợp phân tử mARN và tARN. C. tổng hợp phân tử rARN và mARN.

B. thông tin mã hóa các axit amin. D. tương tác với ARN pôlimeraza.

B. có tính đặc hiệu. D. có tính thoái hoá.

16

C. Mã di truyền mang tính thoái hóa. D. Mã di truyền là mã bộ ba. Câu 11: Cấu trúc gen của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực A. chỉ khác nhau ở vùng điều hòa. C. chỉ khác nhau ở vùng mã hóa. Câu 12: Điều nào không đúng với cấu trúc của gen là: Các gen ở sinh vật A. nhân thực có vùng mã hoá vùng không mã hoá. B. nhân thực được gọi là gen phân mảnh. C. nhân sơ được gọi là gen phân mảnh. D. nhân sơ được gọi là gen không phân mảnh. Câu 13: Mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit A : T : G : X = 4 : 2 : 1 : 3. Gen này có 1368 liên kết hiđrô. Số liên kết hoá trị của gen là: A. 1140. Câu 14: Trong gen cấu trúc, vùng mã hóa A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. B. mang thông tin mã hóa các axít amin. C. mang thông tin ức chế hoạt động của các gen cấu trúc. D. mang tín hiệu kết thúc phiên mã. Câu 15: Trong cấu trúc của gen có sự xen kẽ giữa trình tự nuclêôtit mã hoá cho axit amin trên phân tử prôtêin với những trình tự nuclêôtit không mã hoá cho các axit amin trên phân tử prôtêin là cấu trúc đặc trưng của gen A. phân mảnh có ở sinh vật nhân thực. C. tổng hợp phân tử tARN, mARN và rARN. Câu 16: Điểm khác biệt cơ bản trong cấu trúc gen của sinh vật nhân sơ so với sinh vật nhân thực là sinh vật nhân sơ A. trong cấu trúc gen ADN 1 mạch, còn sinh vật nhân thực cấu trúc gen là ADN hai mạch. B. có cấu trúc gen phân mảnh, còn sinh vật nhân thực phần lớn có cấu trúc gen không phân mảnh. C. có cấu trúc gen không phân mảnh, còn sinh vật nhân thực phần lớn các gen có cấu trúc phân mảnh. D. số nuclêôtit trong gen ít hơn so với số nuclêôtit trong cấu trúc gen của sinh vật nhân thực. Câu 17: Trong cấu trúc của gen cấu trúc, vùng điều hòa nằm ở đầu 3/ của mạch mã gốc, có chức năng mang A. tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. C. tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã. Câu 18: Đặc điểm của mã di truyền được xem là bằng chứng phân tử chứng minh mọi sinh vật trên trái đất đều có chung 1 nguồn gốc là mã di truyền A. có tính phổ biến. C. được đọc liên tục từ một điểm xác định. Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền? A. Mã di truyền được đọc một cách liên tục từng cụm bộ ba một mà không chồng gối lên nhau. B. Mã di truyền mang tính bán bảo toàn trong quá trình đọc mã chúng giữ lại một nửa C. Mã di truyền được đọc một cách thống nhất cho hầu hết các loài sinh vật. D. Mỗi mã di truyền chỉ mã hoá cho một loại axit amin nhất định trên phân tử prôtêin. Câu 20: Một đoạn phân tử ADN có tỷ lệ các loại nucclêôtit như sau: A = 20%, T = 20%, G = 25% và X = 35%. Kết luận nào sau đây về phân tử ADN trên là đúng? A. Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch các nuclêotit bổ sung cho nhau. B. Phân tử ADN trên có cấu trúc một mạch, các nuclêôtit không bổ sung cho nhau. C. Không có phân tử ADN nào có các thành phần nuclêôtit như tỷ lệ đã cho. D. Phân tử ADN trên là cấu tạo đặc trưng của các loài vi khuẩn. Câu 21: Vùng mã hoá của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ,số đoạn exon và intron lần lượt là A. 25-26. D. 27-24. B. 26-25. C. 24-27.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. A = 350, T = 430, G = 320, X = 400. D. A = 350, T = 200, G = 320, X = 400.

C. 32. B. 27. D. 37.

D. 0,7038. B. 0,3519. C. 3519.

B. bazơ nitơ. D. đường deoxyribozơ và bazo nitơ.

B. 19. C. 12.

17

Câu 22: Một gen dài 5100 A0. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A là 350. Trên mạch 2 của gen có số nuclêôtit loại G là 400 và số nuclêôtit loại X là 320. Số nuclêôtit từng loại trên mạch 1 của đoạn gen đó là: A. A = T = 350, G = X = 400. C. A = 350, T = 320, G = 400, X = 350. Câu 23: Mã di truyền là A. toàn bộ các nuclêôtít và axít amin ở tế bào. B. trình tự nuclêôtít ở axít nulêíc mã hóa axít amin. C. thành phần các axít amin qui định tính trạng. D. tập hợp tất cả các tính trạng của cơ thể sinh vật. Câu 24: Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là A. một bộ ba mã hóa cho một loại axit amin duy nhất. B. một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin. C. nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại axit amin. D. các bộ ba đọc nối tiếp và không chồng lên nhau. Câu 25: Trong tế bào sinh vật thường gặp các loại gen đó là A. gen cấu trúc, gen điều hoà. B. gen cấu trúc, gen điều hoà, gen vận hành. C. gen cấu trúc, gen điều hoà, gen vận hành và gen khởi động. D. gen cấu trúc, gen điều hoà và gen khởi động. Câu 26: Điểm nào sau đây khẳng định chắc chắn mã di truyền là mã bộ ba? A. Do có 4 nucleotit khác nhau tham gia cấu tạo nên mã di truyền. B. Do có 20 loại axit amin trong mỗi phân tử prôtêin. C. Bằng thực nghiệm chứng minh mã di truyền là mã bộ ba. D. Bằng suy luận từ gen quy định tính trạng của cơ thể sinh vật. Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axit amin. B. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, T, G, X. C. Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin. D. Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép. Câu 28: Nội dung nào dưới đây là không đúng? A. Có nhiều mã bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một axit amin. B. Một bộ ba có thể mã hoá cho nhiều axit amin trên phân tử prôtêin. C. Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vày ngoại lệ. D. Các mã bộ ba không nằm chồng gối lên nhau mà nằm kế tiếp nhau. Câu 29: Số bộ ba mã hoá có Ađênin là: A. 16. Câu 30: Một gen có số lượng nucleotit loại A = 20% và có X = 621 nucleotit. Gen này có chiều dài tính ra đơn vị µm là: A. 0,0017595. Câu 31: thành phần nào của nucleotit bị tách ra khỏi chuỗi polynucleotit mà không làm đứt mạch polynuleotit của gen? A. đường đêoxyribozơ. C. gốc phôtphat. Câu 32: Một gen trên mạch mã gốc chỉ chứa 3 loại nucleotit là A, G, X. Số bộ ba chỉ chứa 1 nucleotit loại X trên mạch gốc là: D. 3. A. 27. Câu 33: Lập luận nào sau đây không nhằm chứng minh cho mã di truyền là mã bộ ba? A. Mã di truyền trong ADN được phiên mã sang mARN. Sự giải mã mARN cũng chính là giải mã ADN. B. Nếu 2 nuclêôtit cùng loại hay khác loại xác định một axit amin thì có 42 = 16 tổ hợp, chưa đủ để mã hoá cho 20 loại axit amin. C. Cứ 3 nuclêôtit cùng loại hay khác loại xác định một axit amin thì có 43 = 64 tổ hợp, thừa đủ để mã hoá cho 20 loại axit amin.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

C. gen cấu trúc. B. gen điều hoà. D. gen khởi động.

B. %(A + X) = %(T + G). D. A + G = T + X.

B. A = T = 10%. G = X = 40%. D. A = T = 30%. G = X = 20%.

18

D. Nếu 1 nuclêôtit cùng loại hay khác loại xác định một axit amin thì có 41 = 4 tổ hợp, chưa đủ để mã hoá cho 20 loại axit amin. Câu 34: Gen mang thông tin mã hoá cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào được gọi là A. gen bất hoạt. Câu 35: Gọi A, T, G, X các loại Nuclêôtit trong ADN (hoặc gen). Tương quan nào sau đây không đúng? A. (A + X)/(T + G) = 1. C. A + T = G + X. Câu 36: Một gen có A3 + X3 = 6,5% tổng số nuclêôtit của gen. Biết số nuclêôtit loại A lớn hơn loại nuclêôtit kia. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A = T = 40%. G = X = 10%. C. A = T = 20%. G = X = 30%. Câu 37: Một đoạn ADN có chiều dài là 4080 A0 và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của cả gen. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại G là 200 và số nuclêôtit loại A là 320. Số nuclêôtit từng loại trên mạch 1 của gen đó sẽ là B. A = 320, T = 200, G = 200, X = 480. A. A = T = 320, G = X = 200. C. A = 320, T = 160, G = 200, X = 520. D. A = 320, T = 200, G = 200, X = 320. Câu 38: Một gen dài 5100 A0. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A là 350. Trên mạch 2 của gen có số nuclêôtit loại G là 400 và số nuclêôtit loại X là 320. Số nuclêôtit từng loại của đoạn gen đó là: B. A = T = 780, G = X = 720. A. A = T = 350, G = X = 400. C. A = 350, T = 320, G = 400, X = 350. D. A = 350, T = 200, G = 320, X = 400. Câu 39: Một cặp alen đều dài 3060 A0. Alen A có số nuclêôtit loại X chiếm 35% tổng số nuclêôtit của alen, alen a có hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác là 10%. Số nuclêôtit từng loại của kiểu gen Aaa là. A. A = T = 1080 nuclêôtit ; G = X = 1620 nuclêôtit. B. A = T = 1620 nuclêôtit ; G = X = 1080 nuclêôtit. C. A = T = 1350 nuclêôtit ; G = X = 1350 nuclêôtit. D. A = T = 1390 nuclêôtit ; G = X = 1350 nuclêôtit. Câu 40: Các mã di truyền khác nhau bởi A. số lượng và thành phần các nuclêôtit. B. số lượng và trật tự các nuclêôtit. C. số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit. D. thành phần và trật tự của các nuclêôtit.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ARN VÀ PROTEIN

Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

B. Axit photphoric, đường C5H10O5, bazơ

D. Polypeptit, đường C5H10O5, bazơ nitơ.

B. (2) và (3). C. (3) và (4). D. (1) và (2).

B. Có trong ADN, tARN và rARN. D. Có trong mARN, tARN và rARN.

(2) Cấu trúc của 1 đơn phân. (4) Nguyên tắc bổ sung giữa các cặp bazơ

C. (2), (3) và (4). B. (1), (2) và (4).

19

D. bậc 1. B. bậc 3. C. bậc 4. Câu 1: Các thành phần chính trong cấu trúc của 1 ribonucleotit là: A. Axit photphoric, đường C5H10O4, bazơ nitơ. nitơ. C. Polypeptit, đường C5H10O4, bazơ nitơ. Câu 2: Điểm khác biệt cơ bản giữa mARN và tARN là: (1) Chúng khác nhau về số lượng đơn phân và chức năng. (2) mARN không có cấu trúc xoắn và nguyên tắc bổ sung còn tARN thì ngược lại. (3) mARN có liên kết hidro còn tARN thì không. (4) Khác nhau về thành phần các đơn phân tham gia. A. (1) và (4). Câu 3: Liên kết hóa trị và liên kết hidro đồng thời có mặt trong cấu trúc của loại axit nucleic nào sau đây: A. Có trong ADN, mARN và tARN. C. Có trong ADN, rARN và mARN. Câu 4: Nói đến chức năng của ARN, câu nào sau đây không đúng: A. tARN có vai trò hoạt hóa axit amin tự do và vận chuyển đến riboxom. B. rARN có vai trò cấu tạo bào quan riboxom. C. rARN có vai trò hình thành nên cấu trúc màng sinh chất của tế bào. D. mARN là bản mã sao từ mạch khuôn của gen. Câu 5: Những điểm khác nhau giữa ADN và ARN là: (1) Số lượng mạch, số lượng đơn phân. (3) Liên kết hóa trị giữa H3PO4 với đường. nitric. A. (1), (2) và (3). D. (1), (3) và (4). Câu 6: Sự khác biệt cơ bản trong cấu trúc giữa các loại ARN do các yếu tố nào sau đây quyết định: A. số lượng, thành phần, trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN. B. số lượng, thành phần các loại ribônuclêôtit trong cấu trúc. C. trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit và cấu trúc không gian của ARN. D. thành phần, trật tự xắp xếp các loại ribônuclêôtit. Câu 7: Cấu trúc không gian của ARN có dạng: A. mạch thẳng. B. xoắn đơn tạo bởi 2 mạch pôlyribônuclêôtit. C. có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo mỗi loại ARN. D. có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo giai đoạn phát triển của mỗi loại ARN. Câu 8: Cấu trúc bậc quan trọng nhất quyết định tính đặc thù của prôtêin là: A. bậc 2. Câu 9: Liên kết nối giữa các nuclêôtit tạo nên chuỗi pôlinuclêôtit là liên kết:

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

C. ion. D. hiđrô. B. hoá trị.

B. cấu trúc xoắn kép của ADN. D. tính yếu của các liên kết hiđrô trong nguyên

C. timin. D. uraxin. B. ađênin.

B. liên kết hoá trị rất bền. D. nguyên tắc bổ sung tỏ ra lỏng lẻo.

B. vận chuyển axit amin.

B. ARN vận chuyển. D. ADN có trong ti thể.

B. ARN vận chuyển. D. ADN có trong ti thể.

20

A. peptit. Câu 10: Trong các yếu tố cơ bản quyết định tính đa dạng của ADN, yếu tố nào là quan trọng nhất B. thành phần các loại nuclêôtit. A. trật tự xắp xếp của các nuclêôtit. C. cấu trúc không gian của ADN. D. số lượng các loại nuclêôtit. Câu 11: Sự linh hoạt trong các dạng hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi: A. liên kết hoá trị bền vững. C. tính bền vững của các liên kết phôphođieste. tắc bổ sung. Câu 12: Đơn phân chỉ có ở ARN mà không có ở ADN là: A. guanin. Câu 13: Nhờ đặc điểm chủ yếu nào sau đây, ADN có tính linh hoạt và có thể đóng hay tháo xoắn lúc cần thiết: A. liên kết hiđrô rất lớn nhưng lại là liên kết yếu. C. số liên kết phôphođieste giữa các nuclêôtit. Câu 14: Chức năng của tARN là: A. cấu tạo ribôxôm. C. truyền thông tin di truyền. D. lưu giữ thông tin di truyền. Câu 15: Đại phân tử đóng vai trò là vật chất mang và truyền đạt thông tin di truyền là B. ADN và tARN. A. mARN và tARN. C. ADN và mARN. D. tARN và rARN. Câu 16: Loại đường cấu tạo nên đơn phân của ARN là A. ribôzơ. B. glucôzơ. C. đeoxiribôzơ. D. fructôzơ. Câu 17: Loại vật chất di truyền mà không có các nucleotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung là A. ARN thông tin. C. ARN riboxom. Câu 18: Loại ARN có mang bộ ba đối mã (anticodon) là A. ARN thông tin. C. ARN riboxom. Câu 19: Ngoài chức năng vận chuyển axit amin, ARN vận chuyển còn có chức năng quan trọng là A. nhân tố trung gian vận chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất. B. cấu tạo nên riboxom là nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein. C. truyền thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể và thế hệ tế bào. D. nhận ra bộ ba mã sao tương ứng trên ARN thông tin theo nguyên tắc bổ sung. Câu 20: Vị trí gắn với axit amin đặc hiệu của ARN vận chuyển bao giờ cũng là bộ ba A. AAX. B. AXA. C. XXA. D. GGA. Câu 21: Loại ARN có khả năng tự nhân đôi chỉ có ở A. virut. B. vi khuẩn. C. nấm. D. tảo. Câu 22: Ba thành phần cấu tạo nên protein là A. axit photphoric, đường ribozơ, bazơ nitơ. B. nhóm NH2, nhóm COOH, gốc hidrocacbon. C. nhóm NH2, nhóm COOH, axit amin. D. axit amin, đường đềôxyribôzơ, bazơ nitơ. Câu 23: Trên mạch một của ADN có tỉ lệ (A+G)/(T+X) = 0,4 thì tỉ lệ đó trên mạch hai là A. 4,0. B. 2,0. C. 2,5. D. 0,4. Câu 24: Liên kết peptit được hình thành A. giữa các nhóm COOH của các axit amin. B. giữa đường của axit amin này với nhóm NH2 của axit amin kia. C. giữa nhóm COOH của axit amin này với nhóm NH2 của axit amin kế tiếp. D. giữa gốc phốt phát của axit amin này với đường 5 cacbon của axit amin kế tiếp. Câu 25: Thành phần cấu tạo protein gồm có các nguyên tố A. C, H, O. B. C, H, O, N. C. C, H, O, N, P. D. C, H, O, N, P, S. Câu 26: Chức năng của ARN ribôxôm (rARN) là A. mang axít amin đến ribôxôm trong quá trình dịch mã. B. dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm. C. kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. 48%, 24%, 16%, 12%. D. 12%, 16%, 24%, 48%.

B. A = 48%, U = 24%, G = 16%, X = 12%. D. A = 12%, U = 16%, G = 24%, X = 48%.

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: PHIÊN MÃ

D. dùng làm khuôn mẫu cho quá trình tổng hợp tARN và rARN. Câu 27: Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các loại ribonucleotit là A = 2U = 3G = 4X. Tỉ lệ % mỗi loại ribonucleotit A,U, G, X lần lượt: A. 10%, 20%, 30%, 40%. C. 40%, 30%, 20%, 10%. Câu 28: Một phân tử mARN có tỉ lệ các loại nucleotit: A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Tỉ lệ % mỗi loại ribonucleotit A,U, G, X lần lượt: A. A = 10%, U = 20%, G = 30%, X = 40%. C. A = 40%, U = 30%, G = 20%, X = 10%. Câu 29: Một phân tử mARN có chiều dài 4080 Å, trên mARN có tỉ lệ các loại nucleotit: A = 2U = 3G = 4X. Số nucleotit từng loại của mARN trên là: A. A = 576; U = 288; G = 192; X = 144. B. A = 144; U = 192; G = 288; X = 576. C. A = 480; U = 360; G = 240; X = 120. D. A = 120; U = 240; G = 360; X = 480. Câu 30: Một phân tử mARN có chiều dài 4080 Å, trên mARN có tỉ lệ các loại nucleotit: G : X : U : A = 3 : 4 : 2 : 3. Số nucleotit từng loại của mARN trên là: A. A = 300; U = 400; G = 200; X = 300. B. A = 600; U = 400; G = 600; X = 800. C. A = 150; U = 100; G = 150; X = 200. D. A = 300; U = 200; G = 300; X = 400. . Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

B. ADN pôlimeraza. D. Enzim cắt restrictaza.

21

Câu 1: Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử A. ADN mạch kép sang phân tử ADN mạch kép. B. ARN mạch đơn sang phân tử ADN mạch kép. C. ARN mạch đơn sang phân tử ARN mạch đơn. D. ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn. Câu 2: Loại enzim nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã? A. ARN pôlimeraza. C. Enzim nối ligaza. Câu 3: Trong quá trình phiên mã, mạch ARN được tổng hợp theo chiều từ A. 3’ đến 5’. B. tuỳ vào điểm xuất phát của enzim ARN pôlimeraza. C. tuỳ vào mạch được chọn làm khuôn mẫu. D. 5’ đến 3’. Câu 4: Đặc điểm có trong phiên mã mà không có trong nhân đôi của ADN trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực là A. có sự tham gia xúc tác của enzim pôlimeraza. B. quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. C. trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần. D. mạch mới được tổng hợp theo chiều từ 5’ đến 3’. Câu 5: Phân tử ARN thông tin được tổng hợp trên phân tử ADN theo nguyên tắc

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. bán bảo toàn và nửa gián đoạn.

B. 5’...AGUXGXGGU…3’. D. 5’…UXAGXGXXU…3’.

D. nhân tế bào. C. ti thể.

B. bổ sung. D. bảo tồn.

22

A. bổ sung trên hai mạch của phân tử ADN. C. bổ sung chỉ trên một mạch của phân tử ADN. D. bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn. Câu 6: Trong quá trình phiên mã enzim ARN polimeraza trượt dọc theo A. mạch mang mã gốc trên gen có chiều 3’-5’ để tổng hợp nên phân tử ARN theo nguyên tắc bổ sung. B. mạch mang mã gốc trên gen có chiều 5’- 3’ để tổng hợp nên phân tử ARN theo nguyên tắc bổ sung. C. hai mạch của gen theo hướng cùng chiều nhau để tổng hợp nên hai phân tử ARN theo nguyên tắc bổ sung. D. hai mạch của gen theo hướng ngược chiều nhau để tổng hợp nên hai phân tử ARN theo nguyên tắc bổ sung. Câu 7: Ở tế bào nhân thực sau khi thực hiện phiên mã xong thì diễn biết tiếp theo là A. đưa ra tế bàochất tại đó kết hợp với ribôxôm và tARN để tổng hợp prôtêin. B. cắt bỏ các đoạn intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành. C. cắt bỏ các đoạn êxôn, nối các intron lại với nhau thành mARN trưởng thành. D. nối các ARN thông tin của các gen khác nhau lại thành mARN trưởng thành. Câu 8: Sau khi phiên mã xong thì mạch gốc của gen trên phân tử ADN A. xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên ADN. B. liên kết với các prôtêin đặc hiệu để tạo nên ribôxôm. C. bị enzim ARNpolimeraza phân huỷ. D. từ khỏi nhân đi ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin. Câu 9: Nếu trình tự các nuclêôtit trong một đoạn mạch gốc của gen cấu trúc là 3’…TXAGXGXXA…5’. Thì trình tự các ribônuclêôtit được tổng hợp từ đoạn gen trên sẽ là A. 3’...AGUXGXGGU…5’. C. 3’…UXAGXGXXU…5’. Câu 10: Quá trình phiên mã tổng hợp ARN ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở A. tế bào chất. B. ribôxôm. Câu 11: Ở sinh vật nhân thực quá trình phiên mã tạo ra mARN sơ khai A. sau đó phải cắt bỏ các êxon và nối các intron lại với nhau thì thành mARN trưởng thành khi đó mARN mới đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn mẫu tổng hợp prôtêin. B. khi đó mARN mới đi qua màng nhân ra tế bào chất, sau đó phải cắt bỏ các êxon và nối các intron lại với nhau thì thành mARN trưởng thành và làm khuôn mẫu tổng hợp prôtêin. C. sau đó phải cắt bỏ các intron và nối các êxon lại với nhau thì thành mARN trưởng thành khi đó mARN mới đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn mẫu tổng hợp prôtêin. D. khi đó mARN mới đi qua màng nhân ra tế bào chất, sau đó phải cắt bỏ các intron và nối các êxon lại với nhau thì thành mARN trưởng thành và làm khuôn mẫu tổng hợp prôtêin. Câu 12: Trong 1 tế bào nhân thực, khi nghiên cứu 1 đoạn ADN chỉ chứa 1 gen duy nhất, người ta thấy nó có thể tổng hợp ra nhiều phân tử mARN trưởng thành khác nhau về cấu trúc hoá học. Giải thích nào sau đây là hợp lí hơn cả? A. Có hiện tượng mã thoái hóa. B. Do quá trình cắt và nối các đoạn exon theo các cách khác nhau. C. Do đột biến trong quá trình tổng hợp mARN. D. Do quá trình điều hoà hoạt động gen. Câu 13: Dạng sinh vật nào sau đây có quá trình tổng hợp ARN không dựa trên khuôn mẫu của ADN trong chính tế bào của nó? A. Động vật nguyên sinh B. Các virut chứa nguyên liệu di truyền là ARN C. Thực vật bậc thấp D. Động vật đa bào Câu 14: Một trong 2 mạch đơn của gen (mạch mã gốc) được phiên mã thành ARN theo nguyên tắc A. bán bảo tồn. C. giữ lại một nửa. Câu 15: Quá trình phiên mã A. có ở tất cả virut có ADN sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’. D. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.

C. 10. D. 25. B. 5.

B. chỉ có ở các sinh vật nhân thực. C. chỉ có ở virut có ADN sợi kép và các sinh vật nhân thực. D. không có ở virút. Câu 16: Chức năng của mARN là A. như “một người phiên dịch” tham gia dịch mã. B. kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm. C. mang thông tin mã hóa một sản phẩm nhất định. D. làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm. Câu 17: Sự giống nhau của quá trình nhân đôi ADN và phiên mã tổng hợp ARN là A. trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần. B. thực hiện trên một đoạn phân tử ADN tương ứng với 1 hoặc 1 số gen. C. đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza. D. việc lắp ghép các đơn phân thực hiện theo nguyên tắc bổ sung. Câu 18: Các bộ ba kết thúc nằm trên mARN có thể là A. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’. C. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’. Câu 19: Một gen cấu trúc thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ARN thông tin là A. 15. Câu 20: Câu khẳng định nào dưới đây về quá trình phiên mã là đúng? A. ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 5’-3’ và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’ và dừng lại phiên mã khi gặp tín hiệu kết thúc. B. ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen và gặp bộ ba kết thúc thì nó dừng quá trình phiên mã. C. ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 5’-3’ và tổng hợp mạch 3’-5’ theo nguyên tắc bắt đôi bổ sung và dừng quá trình phiên mã khi gặp bộ ba kết thúc . D. ARN polimeraza bắt đầu phiên mã khi nó gặp trình tự nuclêôtit đặc biệt nằm trước bộ ba mở đầu của gen. Câu 21: Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung:

2.Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. 4.Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung 1.Chỉ gồm một chuỗi polinuclêôtit. 3.Có bốn đơn phân. Phương án đúng: B. 1,3,4 C. 1,2,3 D. 1,2,3,4

B. tARN. D. rARN.

23

A. 1,2,4 Câu 22: Phát biểu nào dưới đây là đúng với sinh vật nhân chuẩn: A. Chiều dài của gen cấu trúc bằng chiều dài mARN tương ứng. B. Từ 1 phân tử ADN có thể tổng hợp nhiều phân tử prôtêin khác nhau. C. Trên mỗi ADN đang tiến hành tự sao có 2 phễu tái bản. D. Trong quá trình tái bản chỉ có sự tham gia của một loại ADN pôlimêraza Câu 23: Khẳng định nào sau đây là không đúng? A. Trong quá trình phiên mã ARN polimeraza trượt dọc mạch gốc của gen theo chiều 5’- 3'. B. Mỗi một loại ARN ở sinh vật nhân thực do một loại enzim ARNpolimeraza tổng hợp nên. C. Một gen ở sinh vật nhân thực có thể tổng hợp nên nhiều phân tử mARN khác nhau. D. Ở tế bào nhân sơ mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. Câu 24: Quá trình tổng hợp ARN dừng lại khi ARN pôlimeraza dịch chuyển đến A. bộ ba UAA hoặc UAG hoặc UGA. B. hết chiều dài phân tử ADN mang gen. C. vùng khởi động của gen bên cạnh trên phân tử ADN. D. cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc. Câu 25: Loại ARN nào sau đây có hiện tượng cắt bỏ intron rồi nối các êxôn lại với nhau? A. mARN ở sinh vật nhân sơ. C. mARN sơ khai ở sinh vật nhân thực. Câu 26: Chức năng nào của ARN thông tin là không đúng? A. được dùng làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm. B. ở đầu 5’có trình tự nuclêôtit đặc hiệu nằm ở gần côđon mở đầu để ribôxôm nhận biết gắn vào.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

C. I. B. I, II và III. D. I, II và IV.

B. II, IV và V. C. I, III và V. D. III và II.

D. 64 loại. B. 9 loại. C. 8 loại.

D. 3. B. 4. C. 5.

D. 0,7242 µm. C. 0,3621 µm.

C. sau khi tổng hợp xong prôtêin, ARN thông tin thường được các enzim phân huỷ. D. sau khi tổng hợp xong prôtêin, ARN thông tin thường được giữ lại trong các bào quan của tế bào Câu 27: Quá trình phiên mã có tác dụng: A. Truyền thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào kia trong quá phân bào. B. Tạo ra nguyên liệu để cấu tạo nên các bào quan trong và ngoài tế bào. C. làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú và bền vững. D. Truyền thông tin quy định cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN. Câu 28: Câu nào sau đây đúng? I. Chỉ một trong hai mạch của gen làm mạch khuôn điều khiển cơ chế phiên mã. II. Mạch khuôn của gen có chiều 3'-5' còn mARN được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5'-3'. III. Tuỳ theo loại enzim có lúc mạch thứ nhất, có lúc mạch thứ hai của gen được dùng làm mạch khuôn. IV. Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại ribônuclêôtit trong phân tử mARN ta suy ra được tỉ lệ % hay số lượng mỗi loại nuclêôtit của gen và ngược lại. Câu trả lời đúng là: A. I và II. Câu 29: Nội dung nào sau đây sai khi nói về sinh vật nhân sơ? I. Chiều dài ARN bằng chiều dài gen tổng hợp nó nhưng số đơn phân chỉ bằng 1/2 số đơn phân của gen. II. Chiều dài mARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nó. III. Khối lượng, số đơn phân cũng như số liên kết hoá trị của gen gấp đôi so với ARN do gen đó tổng hợp. IV. Tuỳ nhu cầu tổng hợp prôtêin, từ 1 gen có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN có cấu trúc giống nhau. V. Trong quá trình phiên mã có sự phá huỷ các liên kết hiđrô và liên kết hoá trị của gen. A. II và V. Câu 30: Một gen của E.coli dài 0,408 μm. Mạch mang mã gốc của gen có A = 240; T = 360; X = 300. Gen phiên mã tạo ra mARN. Theo lý thuyết, số loại bộ ba tối đa có thể có trên mARN là: A. 27 loại. Câu 31: Gen dài 5100 A0. Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 ribônuclêôtit tự do. Số lần phiên mã của gen trên là: A. 2 . Câu 32: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài bao nhiêu µm nếu gen tổng hợp được một mARN có U = 213 ribônuclêôtit, chiếm 20% so với tổng ribônuclêôtit của mARN? A. 0,18105 µm. B. 0,39465 µm. Câu 33: Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các loại ribônuclêôtit A = 2U = 3G = 4X. Tỉ lệ phần trăm mỗi loại ribônuclêôtit A, U, G, X lần lượt sẽ là: A. 48%, 24%, 16%, 12%. C. 48%, 16%, 24%, 12%. B. 10%, 20%, 30%, 40%. D. 40%, 30%, 20%, 10%.

Câu 34: Phân tử mARN dài 2312 A0 có . Số lượng từng loại ribônuclêôtit A,

B. 17, 51, 153 và 119. D. 68, 204, 612 và 472.

B. 900 000 đvC. C. 540 000 đvC. D. 840

D. 0 và 1528. B. 0 và 3056 C. 3506 và 0

24

U, G, X trên mARN lần lượt là: A. 34, 102, 306 và 238. C. 33, 101, 105 và 238. Câu 35: Một gen có 3900 liên kết hiđrô, khi gen phiên mã tạo ra phân tử mARN có tỉ lệ các loại ribônuclêôtit là A : U : G : X = 1 : 3 : 4 : 2. Gen nói trên có khối lượng phân tử là A. 720 000 đvC. 000 đvC. Câu 36: Gen dài 2601 A0. Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 3060 ribônuclêôtit tự do. Số liên kết hoá trị bị huỷ và được hình thành lần lượt là: A. 3506 và 3506. Câu 37: Có hai loại ribônuclêôtit cấu trúc thành một phân tử mARN. Số bộ ba mã sao trên phân tử mARN là: A. 6 D. 10 B. 8 C. 4

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. G = X = 280, A = T = 320. D. G = X = 360, A = T = 240.

B. 216, 288, 36 và 180. D. 216, 36, 288 và 180.

B. 400, 300, 200 và 100. D. 400, 100, 300 và 200.

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN ĐÔI ADN VÀ PHIÊN MÃ

Câu 38: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là: A. G = X = 320, A = T = 280. C. G = X = 240, A = T = 360. Câu 39: Một gen dài 2448 A0 có A = 15% tổng số nuclêôtit. Phân tử mARN do gen trên tổng hợp có U = 36 ribônuclêôtit và X = 30% số ribônuclêôtit của mạch. Số lượng các loại ribônuclêôtit A, U, G, X, trên mARN lần lượt là: A. 180, 36, 288 và 216. C. 180, 288, 36 và 216. Câu 40: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 2700 liên kết hiđrô, khi tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ các loại ribônuclêôtit A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Mạch gốc của gen tổng hợp mARN có số nuclêôtit A, T, G, X mỗi loại lần lượt là A. 200, 100, 400 và 300. C. 100, 200, 300 và 400. Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

25

Câu 1: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN. B. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại. C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ. D. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản). Câu 2: Trong quá trình tự nhân đôi của ADN ở vi khuẩn E.coli, enzim ARN pôlimeraza có chức năng A. nối các đoạn Okazaki thành mạch dài liên tục. B. xúc tác tổng hợp đoạn mồi. C. xúc tác bổ sung các nuclêôtit để kéo dài mạch mới. D. tháo xoắn và tách mạch ADN. Câu 3: Sự linh hoạt trong các hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi A. Tính yếu của các liên kết hiđrô. B. Tính bền vững của các liên kết phôphođieste. C. Cấu trúc không gian xoắn kép của ADN. D. Sự đóng và tháo xoắn của sợi NST. Câu 4: Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ khác nhau về đặc điểm:

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. A = T = 270; G = X = 180 D. A = T = 540; G = X = 360

B. A = T = 340; G = X = 250 D. A = T = 220; G = X = 350

B. 3600 liên kết D. 2400 liên kết

B. A = T = 540; G = X = 360 D. A = T = 630; G = X = 270

B. Amt = Tmt = 3850, Xmt = Gmt = 4550. D. Amt = Tmt = 2450, Xmt = Gmt = 5950.

B. Amt = Tmt = 14880, Xmt = Gmt = 22320. D. Amt = Tmt = 21700, Xmt = Gmt = 24800.

B. Amt = Tmt = 35520, Xmt = Gmt = 13500. D. Amt = Tmt = 13500, Xmt = Gmt = 35520.

B. 64. D. 128. C. 2.

B. A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1= 2,5%, X1 = 30%. D. A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2= 30%, X2 = 2,5%.

26

A. số lượng các đơn vị nhân đôi và các enzim tham gia B. chiều tổng hợp khác nhau và nguyên tắc nhân đôi C. nguyên tắc nhân đôi và thành phần tham gia D. số lượng các đơn vị nhân đôi và nguyên tắc nhân đôi Câu 5: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực? A. Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn. B. Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza. C. Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản). D. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Câu 6: Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là: A. A = T = 180; G = X =270 C. A = T = 360; G = X = 540 Câu 7: Một gen có chiều dài 1938 ăngstron và có 1490 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là: A. A = T = 250; G = X = 340 C. A = T = 350; G = X = 220 Câu 8: Một gen dài 0,408 micrômet và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen nói trên là: A. 3900 liên kết C. 3000 liên kết Câu 9: Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin. Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là: A. A = T = 360; G = X = 540 C. A = T = 270; G = X = 630 Câu 10: Một gen có khối lượng phân tử là 72.104 đvC. Trong gen có X = 850. Gen nói trên tự nhân đôi 3 lần thì số lượng từng loại Nu tự do môi trường cung cấp là : A. Amt = Tmt = 4550, Xmt = Gmt = 3850. C. Amt = Tmt = 5950, Xmt = Gmt = 2450. Câu 11: Trong một đoạn phân tử ADN có khối lượng phân tử là 7,2.105 đ.v.C, ở mạch 1 có A1 + T1 = 60%,. Nếu đoạn ADN nói trên tự nhân đôi 5 lần thì số lượng từng loại Nu môi trường cung cấp là : A. Amt = Tmt = 22320, Xmt = Gmt = 14880. C. Amt = Tmt = 18600, Xmt = Gmt = 27900. Câu 12: Một gen có số liên kết hiđrô là 3450, có hiệu số giữa A với một loại Nu không bổ sung là 20%. Gen nói trên tự nhân đôi liên tiếp 5 đợt thì số lượng từng loại Nu môi trường đã cung cấp cho quá trình tự nhân đôi trên của gen là : A. Amt = Tmt = 13950, Xmt = Gmt = 32550. C. Amt = Tmt = 32550, Xmt = Gmt = 13950. Câu 13: Phân tử ADN gồm 3000 nuclêôtit có số T chiếm 20%, thì A. ADN này dài 10200Ǻ với A = T = 600, G = X = 900. B. ADN này dài 5100Ǻ với A = T = 600, G = X = 900. C. ADN này dài 10200Ǻ với G = X = 600, A = T = 900. D. ADN này dài 5100Ǻ với G = X = 600, A = T = 900. Câu 14: Nếu nuôi cấy ADN trong môi trường có nitơ phóng xạ 15N, rồi chuyển sang môi trường (chỉ có 14N), thì 1 ADN đó tự sao 5 lần liên tiếp, sẽ sinh ra số mạch đơn chứa 15N là A. 4. Câu 15: Một gen có hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 15% số nuclêotit của gen. Trên mạch thứ nhất của gen có 10% timin và 30% xitôzin. Kết luận sau đây đúng về gen nói trên là: A. A2 = 10%, T2 = 25%, G2= 30%, X2 = 35%. C. A1 = 10%, T1 = 25%, G1= 30%, X1 = 35%. Câu 16: Một gen có khối lượng 540000 đvC có 2320 liên kết hidrô. Số lượng từng loại nuclêôtit nói trên bằng:

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

A. A = T = 380, G = X = 520. C. A = T = 360, G = X = 540. B. A = T = 520, G = X = 380. D. A = T = 540, G = X = 360.

Câu 17: Có một phân tử ADN có khối lượng bằng 75.107 đơn vị cacbon và tỉ lệ tự nhân đôi

B. A = G = 180; T = X = 110. D. A = T = 270; G = X = 600.

C. 8 loại. B. 6 loại. D. 2 loại.

B….A T G X A T G G X X G X… D….A T G X G T A X X G G X T….

B. A = T = 760; G = X = 520. D. A = T = 180; G = X = 240.

B. A = 380; T = 180; G = 260; X = 380. D. A= 260; T = 300; G = 260; X = 380.

B. rA = 480, rU = 1280, rG = 1260, rX = 900. D. rA = 640, rU = 1680, rG = 1280, rX = 1200.

D. 37. B. 16. C. 64.

C. 48. D. 60.

27

3 lần. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi nói trên là: B. G = X = 3,25.106, A = T = 5,5.106. A. G = X = 3,5.106, A = T = 5,25.106. C. G = X = 3,25.106, A = T = 5,5.105. D. G = X = 3,5.105, A = T = 5,25.105. Câu 18: Trên một mạch của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại: A=60; G=120; X=80; T=30. Phân tử ADN nhân đôi 2 lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp từng loại nuclêôtit cho quá trình nhân đôi là là: A. A = T = 90; G = X = 200. C. A = T = 180; G = X = 110. Câu 19: Một phân tử mARN gồm hai loại nuclêôtit A và U thì số loại bộ ba mã hóa axit amin trong mARN có thể là: A. 7 loại. Câu 20: Một mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các nuclêôtit như sau: ….A T G X A T G G X X G X …. Trong quá trình nhân đôi ADN mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự A.….T A X G T A X X G G X G…. C….U A X G U A X X G G X G…. Câu 21: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp nuclêôtit các loại: A = 400; U = 360; G = 240; X = 280. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen: A. A = T = 380; G = X = 260. C. A = T = 360; G = X = 240. Câu 22: Một gen có chiều dài là 4080 A0 có nuclêôtit loại A là 560. Trên một mạch có nuclêôtit A = 260; G = 380, gen trên thực hiện một số lần phiên mã đã cần môi trường nội bào cung cấp nuclêôtit U là 600. Số lượng các loại nuclêôtit trên mạch gốc của gen là: A. A = 260; T = 300; G = 380; X= 260. C. A = 300; T = 260; G = 260; X = 380. Câu 23: Một gen có 20% ađênin và trên mạch gốc có 35% xitôzin. Gen tiến hành phiên mã 4 lần và đã sử dụng mội trường tổng số 4800 ribônuclêôtit tự do. Mỗi phân tử mARN được tạo ra có chứa 320 uraxin. Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho phiên mã là: A. rA = 640, rU = 1280, rG = 1680, rX = 1200. C. rA = 480, rU = 1260, rG = 960, rX = 900. Câu 24: Trong số 64 bộ ba mARN, số bộ ba chứa ít nhất một U là A. 27. Câu 25: Một đoạn gen cấu trúc có trình tự các cặp nucleotit như sau: Mạch 1 5’ …AAX XAA AXA GXG TTT … 3’ Mạch 2 3’ …TTG GTT TGT XGX AAA …5’ Cho rằng mạch 1 là mạch mã gốc, trình tự các ribônucleôtit trong phân tử ARN được tổng hợp từ gen trên là: B. 5’ AAA XGX UGU UUG GUU 3’ A. 5’ UUG GUU UGU XGX AAA 3’ C. 3’ AAA XGX UGU UUG GUU 5’ D. 3’ AAX XAA AXA GXG UUU 5’ Câu 26: Trên phân tử ADN ở sinh vật nhân thực, tại một thời điểm nhân đôi, có 6 đơn vị tái bản giống nhau. Một chạc chữ Y của mỗi đơn vị tái bản, người ta thấy có 5 đoạn Okazaki. Số đoạn ARN mồi được tổng hợp cho quá trình nhân đôi ADN ở thời điểm đó là A. 72. B. 30. Câu 27: Một gen dài 0,306 µm, có 2160 liên kết hiđrô. Khi gen này nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo nên các gen con. Số lượng nuclêotit từng loại mà môi trường nội bào đã cung cấp để tạo nên các gen con đó là A. A = T = 1260; G = X= 1320. C. A = T = 1620; G = X= 1080. B. A = T = 2160; G = X= 1440. D. A = T = 1080; G = X= 720.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. 59. C. 58. B. 56.

B. A = T = 756; G = X = 324. D. A = T = 432; G = X = 648.

B. 480, 360, 240 và 120. D. 480, 240, 120 và 360.

B. Mạch 2 và 3 lần. D. Mạch 1 và 2 lần.

B. A = T = 35,5% ; G = X = 14,5%. D. A = T = 17,5% ; G = X = 32,5%.

B. 25%, 5%, 30%, 40%. D. 5%, 25%, 40%, 30%.

B. G = X = 320, A = T = 280. D. G = X = 280, A = T = 320.

B. A = T = 30% và G = X = 20%. D. A = T = 15% và G = X = 35%.

B. 900, 1080, 1260 và 900. D. 900, 1260, 1080 và 360.

28

Câu 28: Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hiện quá trình tự nhân đôi đã tạo ra 3 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 15 đoạn Okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn Okazaki và đơn vị tái bản 3 có 20 đoạn Okazaki. Số đoạn ARN mồi cần cung cấp để thực hiện quá trình tái bản trên là A. 53. Câu 29: Một gen có tổng số nuclêôtit nằm trong đoạn [2100 - 2400] tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp đã được môi trường nội bào cung cấp 15120 nuclêôtit tự do trong đó có 2268 xitôzin. Số nuclêôtit mỗi loại của gen là: A. A = T = 648; G = X = 432. C. A = T = 324; G = X = 756. Câu 30: Phân tử mARN có A = 480 và G - X = U. Gen tổng hợp mARN có 2A = 3G. Mạch đơn của gen có G = 30% sô nuclêôtit của mạch. Số lượng mỗi loại ribônuclêôtit A, U, G, X của mARN lần lượt là: A. 480, 240, 360 và 120. C. 480, 120, 360 và 240. Câu 31: Mạch đơn thứ nhất của gen có 1199 liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit, có T = 420 và X = 30% số nuclêôtit của mạch. Gen có số liên kết hiđrô giữa A và T bằng số liên kết hiđrô giữa G và X. Quá trình phiên mã cần được môi trường cung cấp 900 ribônuclêôtit loại A. Mạch khuân là mạch thứ mấy và gen đã phiên mã bao nhiêu lần? A. Mạch 2 và 2 lần. C. Mạch 1 và 3 lần. Câu 32: Một phân tử mARN có hiệu số giữa ribônuclêôtit loại G với ribônuclêôtit loại U là 10%, giữa ribônuclêôtit loại X với ribônuclêôtit loại A là 20%. Tỉ lệ phần trăm mỗi loạinuclêôtit của gen tổng hợp phân tử mARN trên là A. A = T = 32,5% ; G = X = 17,5%. C. A = T = 14,5% ; G = X = 35,5%. Câu 33: Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20% G, 30% U, 35 % X. Hãy cho biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào? B. 15% G; 30% X; 20% A và 35 % T. A. 15% T; 20% X; 30% A và 35 % G. C. 17,5% G; 17,5% X; 32,5% A và 32,5 % T. D. 22,5% T; 22,5% A; 27,5% G và 27,5 % X. Câu 34: Một gen dài 2448 A0 có A = 15% tổng số nuclêôtit, phân tử mARN do gen trên tổng hợp có U = 36 ribônuclêôtit và X = 30% số ribônuclêôtit của mạch. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit A, T, G, X trong mạch gốc của gen lần lượt là: A. 25%, 5%, 40%, 30%. C. 5%, 25%, 30%, 40%. Câu 35: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là: A. G = X = 360, A = T = 240. C. G = X = 240, A = T = 360. Câu 36: Một phân tử mARN có hiệu số giữa G với A bằng 5% và giữa X với U bằng 15% số ribônuclêôtit của mạch. Tỉ lệ % nuclêôtit của gen tổng hợp mARN trên là: A. A = T = 20% và G = X = 30%. C. A = T = 35% và G = X = 15%. Câu 37: Mạch đơn thứ nhất của gen có 2399 liên kết hoá trị, có T = 420 và X = 30% số nuclêôtit của mạch. Gen có số liên kết hiđrô viữa A và T bằng số liên kết hiđrô giữa G và X. Quá trình phiên mã cần được môi trường cung cấp 900 ribônuclêôtit loại A. Số lượng từng loại ribônuclêôtit A, U, G, X cần được môi trường cung cấp lần lượt là: A. 1260, 900, 360 và 1080. C. 600, 840, 720 và 240. Câu 38: Phân tử mARN có A = 480 và G - X = U. Gen tổng hợp mARN có 2A = 3G. Mạch đơn của gen có G = 30% sô nuclêôtit của mạch. Gen tổng hợp mARN có chiều dài là: A. 5100 A0. D. 4080 A0. B. 2448 A0. C. 3060 A0.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

Câu 39: Hai gen đều dài 1836 A0, phân tử mARN thứ nhất và thứ hai được tổng hợp từ 2 gen trên có tỉ lệ các loại ribônuclêôtit A, U, G, X lần lượt là 1, 2, 3, 4 và 4, 3, 2, 1. Hai gen đều phiên mã cần được môi trường cung cấp tất cả 702 ribônuclêôtit loại U. Biết gen thứ nhất phiên mã nhiều hơn gen thứ 2. Tổng số ribônuclêôtit thuộc các loại môi trường phải cung cấp cho cả hai gen là: A. 2160. D. 1080. B. 3240. C. 2700.

Câu 40: Trên mạch 1 của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là . Tỉ lệ này ở mạch 2

D. 0,5. C. 5,0. B. 2,0.

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: DỊCH MÃ

của phân tử ADN nói trên là A. 0,2. Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

C. tARN. B. ribosom. D. mARN.

C. 3’AUG5’. D. 3’UAX5’.

B. nhân đôi, tổng hợp ARN, dịch mã. D. nhân đôi, tổng hợp ARN.

B.AUG. C. TAX D. UAG.

B. tARN. C. mARN. D. prôtêin.

B.3’...AUG...5’. C. 3’...GUA...5’. D. 5’...UAG...3’.

B. 5’…GAT…3’. D. 5’…TAG…3’.

D. valin

29

Câu 1: Quá trình dịch mã là A. là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch đơn sang phân tử ARN mạch đơn. B. là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ARN mạch đơn sang phân trư ADN mạch kép. C. mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit. D. là sự sao chép nguyên bản thông tin cấu trúc của ADN sang phân tử ARN mạch đơn. Câu 2: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã? A. ADN. Câu 3: Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là A. 5’AUG3’. B. 5’UAX3’. Câu 4: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế A. tổng hợp ADN, dịch mã. C. tổng hợp ADN, ARN. Câu 5: mARN có bộ ba mở đầu mở là A. UAX. Câu 6: Thành phần nào sau đây sẽ liên kết với ribôxôm trong quá trình dịch mã? A. ADN. Câu 7: mARN có bộ ba mở đầu là A. 5’...UAX...3’. Câu 8: tARN có bộ ba đối mã 5’…AUX…3’ thì trên mạch bổ sung của gen tương ứng là các nuclêôtit A. 3’…XAT…5’. C. 5’…ATX…3’. Câu 9: Các chuỗi plipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều có axit amin mở đầu là A. metionin B. foocmin metionin. C. phenin alanin Câu 10: Loại axit nuclêic đóng vai trò như “một người phiên dịch’ cho quá trình dịch mã ở ribôxôm là:

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. r ARN

B. t ARN C. ADN

A. m ARN Câu 11: Giả sử có một gen với số lượng các cặp nucleotit ứng với mỗi đoạn exon và intron như sau:

Exon 120 Intron 130 Exon 80 Intron 90 Exon 90 Intron 120 Exon 70

C. 58 axit amin. B. 119 axit amin. Phân tử protein có chức năng sinh học được tạo ra từ gen này chứa bao nhiêu axit amin? D. 59 axit amin.

B. một chiều từ đầu 3’ đến 5’ . D. tuỳ theo vị trí tiếp xúc của ribôxôm

C. 622 A0. D. 504 A0. B. 651,22 A0.

B. tiếp xúc với một trong các bộ ba UAA, UAG, UGA

B. các phân tử prôtein cùng loại. D. các phân tử prôtêin khác loại.

B. Tế bào chất và lưới nội sinh chất. D. Trung thể và thoi vô sắc.

30

A. 118 axit amin. Câu 12: Mã di truyền trên mARN được đọc theo: A. một chiều từ đầu 5’ đến 3’. C. hai chiều tuỳ theo vị trí xúc tác của enzim. với mARN. Câu 13: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực, vùng mã hóa có 7 đoạn exon, mỗi đoạn exon mã hóa 5 axitamin. Giả sử chiều dài các đoạn exon và intron bằng nhau. Chiều dài vùng mã hóa của gen cấu trúc là: A. 663 A0. Câu 14: Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm A. tiếp xúc với bộ ba AUG trên mARN. trên mARN. C. tách làm 2 tiểu phần và rời khỏi mARN. D. nhận được tín hiệu ở môi trường xung quanh. Câu 15: Phát biểu nào dưới đây không đúng: A. rARN có thời gian tồn tại lâu nhất trong tế bào. B. Trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có cả ADN dạng mạch thẳng và mạch vòng. C. Trong thế giới sống, thông tin di truyền chỉ được truyền từ ADN  ARN  Pr. D. Plasmit là 1 đơn vị tái bản độc lập với ADN trong miền nhân. Câu 16: Các chuỗi plipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân sơ đều có axit amin mở đầu là A. metionin B. foocmin metionin C. phenin alanin D. valin Câu 17: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen. B. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. C. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN. D. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. Câu 18: Pôlixôm có vai trò làm tăng năng suất tổng hợp A. các phân tử mARN cùng loại. C. các phân tử prôtein khác loại. Câu 19: Cấu trúc không gian của chuỗi pôlipeptit ở tế bào nhân chuẩn được hoàn thiện ở: A. Ty thể và lưới nội sinh chất. C. Bộ máy gôngi và luới nội sinh chất. Câu 20: ARN vận chuyển có chức năng là A. vận chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, làm khuân mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi pôlipeptit. B. cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm, ribôxôm được coi như là nhà máy sản xuất ra prôtêin, là nơi diễn ra quá trình dịch mã. C. mang bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền nhờ có cấu trúc đặc biệt trong phân tử đảm bảo thông tin trong ARN vận chuyển được bảo quản chính xác. D. mang axit amin tới ribôxôm và đóng vai trò như "một người phiên dịch" tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit. Câu 21: Khối lượng của một gen là 372600 đvC, gen phiên mã 5 lần, mỗi bản sao mã đều có 8 ribôxôm, mỗi ribôxôm đều dịch mã 2 lượt. Số lượt phân tử tARN tham gia quá trình dịch mã là: A. 16400. B. 16560. C. 16480. D. 3296.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. Xêrin – Acginin – Alanin – Acginin. D. Acginin – Xêrin – Acginin – Xêrin.

B. Ser-Ala-Gly-Pro. D. Ser-Arg-Pro-Gly.

trên phân tử mARN. trên phân tử mARN.

B. 20 loại. D. 8 loại. C. 6 loại.

B. 10200A0. D. lớn hơn 5100A0.

B. 329 axit amin D. 331 axit amin

D. 270 B. 269 C. 539

Câu 22: Nguyên tắc đảm bảo cho việc truyền đạt thông tin di truyền chính xác từ mARN đến polypeptit là A. mỗi rARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của rARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN. B. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN. C. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa tương ứng trên mạch mã gốc của gen. D. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của mARN với bộ ba mã sao tương ứng trên tARN. Câu 23: Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: 5'XGA3' mã hoá axit amin Acginin; 5'UXG3' và 5'AGX3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; 5'GXU3' mã hoá axit amin Alanin. Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5'GXTTXGXGATXG3'. Đoạn gen này mã hoá cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là A. Acginin – Xêrin – Alanin – Xêrin. C. Xêrin – Alanin – Xêrin – Acginin. Câu 24: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; XXX - Pro; GXU - Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là A. Pro-Gly-Ser-Ala. C. Gly-Pro-Ser-Arg. Câu 25: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng? A. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’→3’ B. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3’→5’ C. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN. D. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin. Câu 26: Một phân tử mARN có thành phần cấu tạo gồm 2 loại ribonucleotit A, U đang tham gia dịch mã. Theo lý thuyết, trong môi trường nội bào có tối đa bao nhiêu loại tARN trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã dựa trên thông tin di truyền của phân tử mARN trên ? A. 7 loại. Câu 27: Nghiên cứu một phân tử mARN ở trong tế bào chất của một sinh vật nhân thực đang tham gia tổng hợp protein có tổng số 1500 nucleotit. Gen phiên mã ra phân tử mARN này có độ dài A. nhỏ hơn 5100A0. C. 5100A0. Câu 28: Chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ một gen ở sinh vật nhân sơ có khối lượng 594000 đơn vị cacbon chứa bao nhiêu axit amin? A. 328 axit amin. C. 330 axit amin Câu 29: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 81 chu kì xoắn. Khi gen tổng hợp 1 phân tử prôtêin sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu axit amin? A. 540 Câu 30: Gọi Acc: Số axit amin môi trường nội bào cung cấp để tổng hợp một phân tử prôtêin (kể cả axit amin mở đầu). N: Tổng số nucleotit của gen; L: Chiều dài của gen; M: Khối lượng của gen; Sx: Tổng số chu kì xoắn của gen. Các tương quan nào sau đây sai?

I.

31

II.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

III. (đ.v.C)

IV.

V. (Nu).

B. I và II. C. III và V. D. II và IV.

B. 7182 đvC C. 7200 đvC

D. 5 B. 4 C. 6

C. 9792 A0. B. 4896 A0.

C. 160. B. 140. D. 180.

B. 399. C. 300. D. 299. Câu được chọn là: A. I và IV. Câu 31: Trong giai đoạn hoạt hoá axit amin có các thành phần tham gia là A. axit phôtphoric, tARN tương ứng với axit amin, ATP, enzim đặc hiệu. B. axit amin, tARN tương ứng, ADP, enzim đặc hiệu. C. axit amin, tARN tương ứng với axit amin, ATP, enzim đặc hiệu. D. axit phôtphoric, tARN tương ứng, ADP, enzim đặc hiệu. Câu 32: Ở tế bào nhân thực sau khi chuỗi pôlipeptit được tổng hợp để tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học, chuỗi pôlipeptit cần thực hiện thêm một bước là A. cắt bỏ axit amin mở đầu (foocmin mêtiônin) khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp. B. cắt bỏ axit amin mở đầu (Mêtiônin) khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp. C. chuỗi pôlipeptit liên kết với nhau để tạo nên cấu trúc bền vững hơn. D. chuỗi pôlipeptit liên kết với các chất khác đặc trưng cho từng chức năng của prôtêin. Câu 33: Một gen có khối lượng phân tử là 720 000 đvC. Khi gen tổng hợp một phân tử prôtêin, khối lượng nước được giải phóng ra là: A. 7164 đvC D. 7980 đvC Câu 34: Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 0,1989 µm. Trong quá trình dịch mã đã giải phóng khối lượng phân tử nước là 17370 đvC. Có bao nhiêu phân tử prôtêin được tổng hợp? A. 3 Câu 35: Một gen cấu trúc của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá gồm 5 Intron đều bằng nhau. Các đoạn êxôn có kích thước bằng nhau và dài gấp 3 lần các đoạn intron. mARN trưởng thành mã hoá chuỗi pôli peptit gồm 359 axit amin (tính cả axit amin mở đầu). Chiều dài của vùng mã hoá là : A. 4692 A0. D. 5202 A0. Câu 36: Một gen nhân đôi 3 lần, mỗi gen con tạo ra phiên mã 2 lần và trên mỗi bản sao có 10 ribôxôm trượt không lặp lại. Số phân tử prôtêin bậc 1 được tổng hợp là A. 120. Câu 37: Số bộ ba mã hóa axít amin của một phân tử mARN dài 0,408 micromét là A. 400. Câu 38: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

1

’ .

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. (3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. (4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa : axit amin – tARN (aa 1 đứng liền sau axit amin mở đầu).

1

→ 3 .

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5 (6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit

B. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5). D. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).

32

2- mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit 4- cắt các intron ra khỏi ARN. 5- chuỗi polipeptit được là: A. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5). C. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5). Câu 39: Diễn biến cơ bản trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit xảy ra trong 1 tế bào nhân thực là: 1- phiên mã. 3 - gắn ribôxôm vào ARN. kéo dài

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. 1- 3- 2- 5- 4. D. 4- 1- 2- 3- 5.

C. 24 loại. D. 60 loại. B. 120 loại

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: CÔNG THỨC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ DỊCH MÃ

Trình tự đúng là : A. 4- 1- 3- 2 - 5. C. 1- 4- 3- 5- 2. Câu 40: Một gen có chứa 5 đoạn intron, trong các đoạn exon chỉ có 1 đoạn mang bộ ba AUG và 1 đoạn mang bộ ba kết thúc. Sau quá trình phiên mã từ gen trên, phân tử mARN trải qua quá trình biến đổi, cắt bỏ intron, nối các đoạn exon lại để trở thành mARN trưởng thành. Biết rằng các đoạn exon được lắp ráp lại theo các thứ tự khác nhau sẽ tạo nên các phân tử mARN khác nhau. Tính theo lý thuyết, tối đa có bao nhiêu chuỗi polypeptit khác nhau được tạo ra từ gen trên? A. 10 loại. Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

33

Câu 1: Một đoạn phân tử ADN có tỷ lệ các loại nucclêôtit như sau: A = 20%, T = 20%, G = 25% và X = 35%. Kết luận nào sau đây về phân tử ADN trên là đúng? A. Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch các nuclêotit bổ sung cho nhau. B. Phân tử ADN trên có cấu trúc một mạch, các nuclêôtit không bổ sung cho nhau. C. Không có phân tử ADN nào có các thành phần nuclêôtit như tỷ lệ đã cho. D. Phân tử ADN trên là cấu tạo đặc trưng của các loài vi khuẩn. Câu 2: Đoạn Okazaki trong quá trình tổng hợp ADN là A. đoạn được tổng hợp một cách liên tục theo chiều tháo xoắn của phân tử ADN. B. đoạn được tổng hợp một cách gián đoạn theo chiều tháo xoắn của phân tử ADN. C. đoạn được tổng hợp một cách gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của phân tử ADN. D. đoạn được tổng hợp một cách liên tục trên hai mạch đơn của phân tử ADN. Câu 3: Mã di truyền mang tính thoái hoá có nghĩa là A. nhiều bộ mã khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin trong quá trình giải mã. B. một mã di truyền mã hoá đồng thời cho nhiều axít amin trong quá trình giải mã. C. tất cả các mã di truyền mất chức năng mã hoá cho các axit amin trong quá trình giải mã. D. mã di truyền chuyển sang chức năng mã hoá cho các phân tử lipit trong tế bào. Câu 4: Nhận định nào không đúng khi đề cập đến nhân đôi ADN? A. Có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza. B. Dựa trên khuôn mẫu của phân tử ADN mẹ. C. Các nuclêôtit được tổng hợp trên hai mạch theo chiều 3’-5’. D. Các nuclêôtit được lắp giáp theo nguyên tắc bổ sung. Câu 5: Mục đích của tái bản ADN là A. chuẩn bị cho tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào. B. chuẩn bị cho tế bào tổng hợp một lượng lớn prôtêin. C. chuẩn bị tái tạo lại nhân con của tế bào. D. chuẩn bị tái tạo lại toàn bộ các bào quan của tế bào.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. nhiều axitamin được mã hoá bởi một

B. 5’TAXTTAGTAAXATTT...3’. D. 5’AUGAAUXAUUGUAAA...3’.

C. 4 lần. D. 5 lần.

B. A = T = 35%; G = X = 15%. D. A = T = 30%; G = X = 20%.

B. A = 120; U = 300; G = 300; X = 480. D. A = 300; U = 120; G = 380; X =

C. 7200 đvC. B. 7182 đvC.

D. 5 C. 6 B. 4

B. ...GUUUGGAAGXXA... D. ...XXAAAGUGGGUU...

34

Câu 6: Mã di truyền có tính thoái hoá vì có A. nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axitamin. B. một bộ ba mã hoá một axitamin. C. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá một axitamin. bộ ba. Câu 7: Pôliribôxôm có vai trò A. đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục. B. đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác. C. làm tăng hiệu suất tổng hợp Prôtein cùng loại. D. làm tăng hiệu suất tổng hợp Prôtein khác loại. Câu 8: Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện ở A. nuclêôtit của mARN bổ sung với nuclêôtit mạch gốc. B. anticođon của tARN bổ sung cođon trên mARN. C. nuclêôtit môi trường bổ sung với nuclêôtit mạch gốc ADN. D. nuclêôtit trên mARN bổ sung với axit amin trên tARN. Câu 9: Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau : AUG = Mêtiônin, XAU = Histiđin, UGU = Xistiđin, AAU = Asparagin, AAA = Lizin. Một đoạn gen bình thường mã hoá tổng hợp một đoạn chuỗi pôlipeptit có trật tự axit amin là : metiônin-asparagin-histiđin-xistein-lizin... Đoạn mã gốc của gen tổng hợp đoạn chuỗi pôlipeptit trên có trình tự các nuclêôtit là A. 3’TAXTTAGTAAXATTT...5’. C. 3’AUGAAUXAUUGUAAA...5’. Câu 10: Nội dung nào dưới đây là không đúng? A. Có nhiều mã bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một axit amin. B. Một bộ ba có thể mã hoá cho nhiều axit amin trên phân tử prôtêin. C. Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. D. Các mã bộ ba không nằm chồng gối lên nhau mà nằm kế tiếp nhau. Câu 11: Một gen nhân đôi một số lần, tổng số mạch đơn chứa trong các gen con nhiều gấp 16 lần số mạch đơn có trong gen lúc đầu. Số lần gen đã nhân đôi là A. 2 lần. B. 3 lần. Câu 12: Phân tử mARN có A : U : G : X lần lượt theo tỉ lệ 1 : 2 : 3 : 4. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtít của gen tổng hợp nên phân tử mARN trên là A. A = T = 15%; G = X = 35%. C. A = T = 20%; G = X = 30%. Câu 13: Một gen dài 4080 A0 có hiệu số giữa nuclêôtit loại X với một loại nuclêôtit khác là 15%. Mạch thứ nhất của gen có ađênin bằng 300 nuclêôtit và có xitôzin chiếm 40% tổng số nuclêôtit của mạch. Gen phiên mã một lần đã cần môi trường nội bào cung cấp 120 nuclêôtit loại uraxin. Số lượng từng loại ribônuclêôtit của mARN là A. A = 300; U = 120; G = 300; X = 480. C. A = 300; U = 120; G = 480; X = 300. 480. Câu 14: Một gen có khối lượng phân tử là 720 000 đvC. Khi gen tổng hợp một phân tử prôtêin, khối lượng nước được giải phóng ra là: D. 7980 đvC. A. 7164 đvC. Câu 15: Một gen dài 0,51µm. Trong quá trình dịch mã đã giải phóng khối lượng phân tử nước là 44820 đvC. Có bao nhiêu phân tử prôtêin được tổng hợp? A. 3 Câu 16: Một đoạn pôlipéptít gồm các axít amin sau: ...Val – Trp – Lys – Pro... Biết rằng các axít amin được mã hóa bởi các bộ ba sau: Val: GUU; Trp: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA. Trình tự các nuclêôtít tương ứng trên mARN là A. ...XAAAXXUUGGGU... C. ...GGUUUGAXXXAA... Câu 17: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế A. phiên mã và dịch mã. B. tự nhân đôi của ADN.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. sinh tổng hợp prôtêin.

B. 4, 12, 48 và 136. D. 3, 9, 36 và 102.

C. tổng hợp ARN. Câu 18: Khi dịch mã tổng hợp 1 prôtêin trên phâm tử mARN dài 2907 A0 có 4 loại tARN gồm loại dịch mã 4 lượt, 3 lượt, 2 lượt, 1 lượt với tỉ lệ 1 : 3 : 12 : 34. Số lượng mỗi loại tARN theo thứ tự trên lần lượt là: A. 2, 6, 24 và 68. C. 1, 3, 12 và 34. Câu 19: Hai gen đều dài 1836 A0, phân tử mARN thứ nhất và thứ hai được tổng hợp từ 2 gen trên có tỉ lệ các loại ribônuclêôtit A, U, G, X lần lượt là 1, 2, 3, 4 và 4, 3, 2, 1. Hai gen đều phiên mã cần được môi trường cung cấp tất cả 702 ribônuclêôtit loại U. Biết gen thứ nhất phiên mã ít hơn gen thứ 2. Số ribônuclêôtit mỗi loại A, U, G, X được môi trường cung cấp cho việc tổng hợp các mARN thứ nhất lần lượt là: A. 648, 486, 324 và 162. C. 54, 108, 162 và 216. B. 162, 324, 486 và 648. D. 432, 304, 216 và 108.

Câu 20: Phân tử mARN dài 2312 A0 có . Mã kết thúc trên mARN là UAG.

B. 102, 34, 238 và 306. D. 101, 33, 238 và 305.

C. 4- 1- 3- 6- 5- 2. D. 4- 1- 3- 2- 6- 5.

B. 3'XAU5'. C. 5'XAU3'. D. 3'AUG5'.

C. 330 axit amin. D. 331 axit amin.

B. 600 axit amin. D. 499 axit amin. C. 950 axit amin.

B. ...AAGGXXAXXXUUUGG... D. ...AUGAAGGXXAXXXUU...

35

Khi tổng hợp một phân tử prôtêin, mỗi loại A, U, G, X môi trường cần cung cấp cho các đối mã của các tARN lần lượt là: A. 303, 33, 237 và 915. C. 203, 67, 472 và 611. Câu 21: Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn: 1-phiên mã; 2 - gắn ribôxôm vào mARN; 3- cắt các intron ra khỏi ARN ; 4- gắn ARN pôlymeaza vào ADN; 5- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại; 6- mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit. Trình tự đúng là: B. 4- 1- 2- 6- 3- 5 A. 1- 3- 2- 5- 4- 6. Câu 22: Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là A. 5'AUG3'. Câu 23: Chuỗi pôlipeptit được điều khiển tổng hợp từ phân tử mARN có khối lượng 297000 đơn vị cacbon chứa bao nhiêu axit amin? A. 328 axit amin. B. 329 axit amin. Câu 24: Một phân tử mARN trưởng thành có chiều dài 5100A0, phân tử prôtêin hoàn chỉnh tổng hợp từ mARN đó có: A. 498 axit amin. Câu 25: Cho biết các bộ ba đối mã tương ứng với các loại axit amin như sau: AXX: triptôphan GAA: lơxin UGG: thrêônin. XGG: alanin UUX: lizin. Trật tự các axit amin của đoạn mở đầu của một chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp như sau: ...Lizin-alanin-thrêônin-lơxin-triptôphan... Đoạn mở đầu của phân tử mARN đã dịch mã chuỗi pôlipeptit nói trên có trật tự các bộ ba ribônuclêotit là: A. ...UUXXGGUGGGAAAXX.... C. ...UAAAAGGXXAXXXUU... Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là không đúng: A. Trong quá trình giải mã ribôxôm dịch chuyển trên mARN từ đầu 3’ đến 5’ và chuỗi pôlipeptit được hình thành sẽ bắt đầu bằng nhóm amin và kết thúc bằng nhóm cacbôxin B. Trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit phản ánh đúng trình tự của các mã bộ ba trên mã ARN C. Sự kết hợp giữa bộ ba mã sao và bộ ba đối mã theo nguyên tắc bổ sung giúp axit amin tương ứng gắn chính xác vào chuỗi pôlipeptit D. Khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba kết thúc, quá trình sinh tổng hợp prôtêin sẽ dừng lại, chuỗi pôlipeptit sẽ được giải phóng, tARN cuối cùng được giải phóng dưới dạng tự do và ribôxôm trở lại tế bào chất dưới dạng 2 tiểu phần lớn và bé Câu 27: Phân tử mARN có 900 ribonucleotit tham gia giải mã. Biết codon UAA nằm ở vị trí 299 thì có bao nhiêu axitamin trong phân tử protein hoàn chỉnh nếu có một riboxom trượt một lần qua mARN đó

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. 297 C. 298. B. 299.

D. Thể Gongi. C. Màng tế bào.

B. một số loài vi khuẩn cổ. D. một số loài virut.

B. Tạo phức hợp aa-tARN. D.Tạo phức hợp aa-tARN-mARN

36

A. 300. Câu 28: Sự dịch chuyển của riboxom trên mARN xảy ra ngay sau khi A. Một aa-tARN đi vào vị trí thứ nhất của riboxom. B. Một aa-tARN đi vào vị trí thứ hai của riboxom. C. Một liên kết peptit được hình thành D. Một phân tử tARN được tách ra Câu 29: Quá trình phiên mã tạo ra ? A. tARN. B. mARN. C. rARN. D. tARN, mARN, rARN Câu 30: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế dịch mã là : A. A liên kết U ; T liên kết A ; G liên kết X ; X liên kết G. B. A liên kết X ; G liên kết T. C. A liên kết U ; G liên kết X. D. A liên kết T ; G liên kết X. Câu 31: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là : A. A liên kết U ; T liên kết A ; G liên kết X ; X liên kết G. B. A liên kết X ; G liên kết T. C. A liên kết U ; G liên kết X. D. A liên kết T ; G liên kết X. Câu 32: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực : A. Nhân. B. Tế bào chất. Câu 33: Sinh vật có ARN đóng vai trò vật chất di truyền là A. một số loài vi khuẩn. C.một số loài vi sinh vật nhân thực. Câu 34: Kết quả của giai đoạn hoạt hóa các axitamin là : A. Tạo phức hợp aa-ATP. C. Tạo phức hợp aa-tARN-Ribôxôm. Câu 35: Anticôdon có nhiệm vụ : A. Xúc tác liên kết axitamin với tARN. B. Xúc tác vận chuyển axitamin đến nơi tổng hợp C. Xúc tác hình thành liên kết peptit. D. Nhận biết côdon đặc hiệu trên mARN nhờ liên kết bổ sung trong quá trình tổng hợp protein. Câu 36: Bản chất của mối quan hệ ADN – ARN – Prôtêin là A. Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các nuclêôtit - Trình tự các axit amin. B. Trình tự các nuclêôtit mạch bổ sung - Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các axit amin. C. Trình tự các cặp nuclêôtit - Trình tự các ribônuclêôtit - Trình tự các axit amin. D. Trình tự các bộ ba mã gốc - Trình tự các bộ ba mã sao - Trình tự các axit amin. Câu 37: Nội dung nào dưới đây là không đúng? A. Ở tế bào nhân sơ, sau khi được tổng hợp, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit. B. Sau khi quá trình dịch mã hoàn tất, ribôxôm tách khỏi mARN và giữa nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo. C. Trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã. D. Tất cả các prôtêin sau khi dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học. Câu 38: Đối với quá trình dịch mã di truyền điều không đúng với ribôxôm là A. trượt từ đầu 5’ đến 3’ trên mARN. B. bắt đầu tiếp xúc với mARN từ mã bộ ba AUG. C. tách thành hai tiểu phần sau khi hoàn thành dịch mã. D. vẫn giữ nguyên cấu trúc sau khi hoàn thành việc tổng hợp prôtêin. Câu 39: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 2025 liên kết hiđrô. mARN do gen đó tổng hợp có G – A = 125 nuclêôtit, X – U = 175 nuclêôtit. Được biết tất cả số nuclêôtit loại T của gen đều tập trung trên mạch mã gốc. Số nuclêôtit mỗi loại trên mARN là A. A = 225, G = 350, X = 175, U = 0. B. A = 175, G = 225, X = 350, U = 0. C. A = 350, G = 225, X =175, U = 0. D. U = 225, G =350, X =175, A = 0.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. G = X =30% ; A = T = 20%. D. G = X =10% ; A = T = 40%.

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN

Câu 40: Trong một phân tử mARN ở E.coli có tỉ lệ % các loại nuclêôtit là U = 20%, X = 30%, G = 10%. Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen đã tổng hợp nên phân tử mARN trên là A. G = X = 20% ; A = T = 30%. C. G = X =25% ; A = T = 25%. Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

B. nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành,

D. vùng vận hành, vùng khởi động, gen

37

Câu 1: Trong tế bào khả năng hoạt động của các gen là khác nhau, sự khác nhau đó là do sự hoạt động của các gen phụ thuộc vào A. điều kiện sống của cá thể và khả năng tìm kiếm thức ăn của từng cá thể. B. chế độ dinh dưỡng và điều kiện môi trường sống xung quanh cá thể. C. giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào. D. nhu cầu dinh dưỡng và điều kiện sức khoẻ của cá thể trước môi trường sống. Câu 2: Một opêron lac gồm có các thành phần là A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành. vùng khởi động. C. gen vận hành, gen khởi động, gen điều hoà. điều hoà. Câu 3: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron lac ở E.coli, chất cảm ứng tham gia vào quá trình điều hoà thể hiện là sau khi gen điều hoà tổng hợp nên prôtêin ức chế. Nếu môi trường A. không có chất cảm ứng (galactôzơ), prôtêin ức chế sẽ tương tác với vùng vận hành làm cho gen cấu trúc không phiên mã. Nếu môi trường có chất cảm ứng (galactôzơ) thì chất ức chế bị bất hoạt và gen cấu trúc được phiên mã tổng hợp nên protêin. B. không có chất cảm ứng (mantôzơ), prôtêin ức chế sẽ tương tác với vùng vận hành làm cho gen cấu trúc không phiên mã. Nếu môi trường có chất cảm ứng (mantôzơ) thì chất ức chế bị bất hoạt và gen cấu trúc được phiên mã tổng hợp nên protêin. C. không có chất cảm ứng (lactôzơ) thì chất ức chế bị bất hoạt và gen cấu trúc được phiên mã tổng hợp nên prôtêin. Nếu môi trường có chất cảm ứng (lactôzơ), prôtêin ức chế sẽ tương tác với vùng vận hành làm cho gen cấu trúc không phiên mã. D. không có chất cảm ứng (lactôzơ), prôtêin ức chế sẽ tương tác với vùng vận hành làm cho gen cấu trúc không phiên mã. Nếu môi trường có chất cảm ứng (lactôzơ) thì chất ức chế bị bất hoạt và gen cấu trúc được phiên mã tổng hợp nên protêin. Câu 4: Thực chất của quá trình điều hoà hoạt động gen là điều hoà A. lượng sản phẩm của gen được tạo ra. B. lượng prôtêin ức chế được tạo ra từ gen điều hoà. C. sự hoạt động của vùng khởi động và vùng vận hành. D. quá trình dịch mã tổng hợp nên prôtêin. Câu 5: Theo mô hình điều hoà hoạt động gen ở E.coli thì chức năng của vùng vận hành trong opêron lac là A. là vị trí tương tác với prôtêin ức chế (chất cảm ứng).

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. gen điều hoà. B. vùng vận hành. C. vùng khởi động.

D.gen điều hòa

B. cơ chế điều hoà ức chế, gen gây bất hoạt. D. cơ chế điều hoà cùng gen tăng cường và gen

B. gen mã hóa D. gen cấu trúc

B. gen điều hoà. D. gen khởi động

38

B. là vị trí tương tác với enzim ARN pôlimeraza. C. là nơi mang toàn bộ thông tin di truyền của ADN. D. là nơi tổng hợp nên prôtêin ức chế (chất cảm ứng). Câu 6: Thành phần không nằm trong cấu trúc của operon. A. gen cấu trúc. Câu 7: Cấu trúc một ôpêrôn tham gia điều hòa hoạt động của gen không có A. gen cấu trúc B. Vùng khởi động C. Vùng vận hành Câu 8: Trong cơ chế điều hòa hoạt động ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì? A. Nơi tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza. B. Mang thông tin quy định prôtein ức chế. C. Mang thông tin quy định enzim ARN pôlimeraza. D. Nơi liên kết với prôtein điều hòa. Câu 9: Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac thì vùng khởi động (promotor) là A. trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. B. nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin. C. vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã. D. vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng. Câu 10: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). Câu 11: Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn nhiều so với sinh vật nhân sơ vì A. ở hầu hết nhân thực, tế bào có sự chuyên hóa về cấu tạo, phân hoá về chức năng. B. tế bào nhân chuẩn có kích thước bé hơn tế bào nhân sơ. C. môi trường sống của tế bào nhân chuẩn biến đổi nhiều hơn so với tế bào nhân sơ. D. ở tế bào nhân chuẩn, mỗi gen phải đảm nhiệm nhiều công việc hơn. Câu 12: Sự kiện nào sau đây chỉ có trong điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực? A. Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế. B. Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành. C. Chất ức chế bị bất hoạt do tác dụng của chất cảm ứng. D. NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh. Câu 13: Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực chịu sự kiểm soát bởi A. gen tăng cường và gen bất hoạt. C. cơ chế điều hoà cảm ứng, gen tăng cường. bất hoạt. Câu 14: Gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào được gọi là A. gen khởi động C. gen vận hành Câu 15: Hoạt động của gen cấu trúc chịu sự kiểm soát chủ yếu của A. gen ức chế C. gen sản xuất. Câu 16: Trong quá trình điều hoà hoạt động gen của Lăc ôperon ở E.côli, vai trò chất cảm ứng là A. Giải ức chế và kích thích hoạt động sao mã của gen cấu trúc. B. Ức chế gen điều hoà, ngăn cản tổng hợp prôtêin ức chế. C. Vô hiệu hoá prôtêin ức chế, giải phóng gen vận hành. D. Hoạt hoá enzim ARN pôlimeraza. Câu 17: ARN polimeraza có thể được di chuyển trên những vùng nào của mạch mã gốc để thực hiện quá trình phiên mã? A. Vùng kết thúc. B. Vùng điều hoà.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. Tất cả các vùng.

B. sử dụng các mã di truyền khác nhau. D. các gen biểu hiện khác nhau.

B. trước phiên mã. D. sau dịch mã. C. dịch mã.

39

C. Vùng mã hoá. Câu 18: Trong quá trình điều hoà hoạt động của opêron lac gen điều hoà A. chỉ phiên mã và giải mã khi có mặt của chất cảm ứng lactôzơ. B. chỉ phiên mã và giải mã khi không có mặt của chất cảm ứng lactôzơ. C. phiên mã và giải mã khi có mặt hoặc không có mặt của chất cảm ứng lactôzơ. D. chỉ phiên mã, không giải mã khi có mặt của chất cảm ứng lactôzơ. Câu 19: Nhận định nào sau đây là đúng khi đề cập tới cấu trúc của gen? A. Vùng điều hoà nằm ở cuối gen mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã. B. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’của mạch mang mã gốc của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. C. Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mang mã gốc của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. D. Vùng điều hoà nằm ở giữa gen mang thông tin mã hoá cho các axit amin quy định các tính trạng. Câu 20: Trong môi trường không có lactôzơ, các gen cấu trúc trong Opêrôn Lac không dịch mã vì gen điều hoà quy định tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin này A. liên kết với vùng vận hành, ngăn cản quá trình phiên mã nên các gen cấu trúc không hoạt động. B. liên kết với vùng khởi động, ngăn cản quá trình phiên mã nên các gen cấu trúc không hoạt động. C. không thể liên kết với vùng vận hành, do đó ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã. D. không thể liên kết với vùng khởi động, do đó ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên Câu 21: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. B. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN. C. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. D. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen. Câu 22: Các tế bào da và các tế bào dạ dày của cùng một cơ thể khác nhau chủ yếu vì A. chứa các gen khác nhau. C. có các riboxom đặc thù. Câu 23: Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hoà hoạt động gen ở các operôn chủ yếu diễn ra trong giai đoạn A. phiên mã. Câu 24: Ôpêrôn là A. một nhóm gen ở trên một đoạn ADN có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hòa. B. một đoạn phân tử ADN có một chức năng nhất định trong quá trình điều hòa. C. một đoạn axít nuclêíc có chức năng điều hòa hoạt động của gen cấu trúc. D. một tập hợp gồm các gen cấu trúc và gen điều hòa nằm cạnh nhau ở trên ADN. Câu 25: Cấu trúc của một ôperon Lac bao gồm những thành phần nào? A. Vùng vận hành, gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc. B. Vùng khởi động, gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc. C. Vùng khởi động, gen điều hoà, vùng vận hành. D. Vùng khởi động, vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc. Câu 26: Trong mô hình điều hòa của Mônô và Jacôp theo Ôperôn Lac, các gen cấu trúc có chức năng A. quy định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ. B. quy định tổng hợp prôtêin ức chế. C. liên kết với ARN pôlimeraza và khởi đầu phiên mã. D. liên kết với prôtêin làm ngăn cản sự phiên mã. Câu 27: Điều nào sau đây “sai” khi đề cập đến điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực?

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: ĐỘT BIẾN GEN – P1

A. Chỉ có một lượng nhỏ ADN mã hoá thông tin di truyền còn lại làm nhiệm vụ điều hoà hoặc không hoạt động. B. Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ ở tất cả các gen giống hệt với nhau. C. Diễn ra ở nhiều mức độ tháo xoắn nhiễm sắc thể, phiên mã, sau phiên mã, dịch mã và sau dịch mã. D. Có sự tham gia của các gen tăng cường làm tăng sự phiên mã và gen gây bất hoạt làm ngưng quá trình phiên mã. Câu 28: Điều không đúng về sự khác biệt trong hoạt động điều hoà của gen ở sinh vật nhân thực với sinh vật nhân sơ là A. thành phần tham gia chỉ có gen điều hoà, gen ức chế, gen gây bất hoạt. B. cơ chế điều hoà phức tạp đa dạng từ giai đoạn phiên mã đến sau phiên mã. C. thành phần tham gia có các gen cấu trúc, gen ức chế, gen gây bất hoạt, vùng khởi động, vùng kết thúc và nhiều yếu tố khác. D. có nhiều mức điều hoà: NST tháo xoắn, điều hoà phiên mã, sau phiên mã, dịch mã sau dịch mã. Câu 29: Ở tế bào nhân thực, điều nào dưới đây là đúng. A. Phần lớn ADN mã hoá các thông tin di truyền, chỉ có một phần nhỏ ADN làm nhiệm vụ điều hoà B. Điều hoà hoạt động gen sinh vật nhân thực giống với điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ ở tất cả các gen. C. Sự điều hoà hoạt động gen qua nhiều mức điều hoà như: tháo xoắn nhiễm sắc thể, phiên mã, sau phiên mã, dịch mã và sau dịch mã. D. Tất cả các gen trong nhân của mọi tế bào trong cơ thể đều hoạt động giống hệt nhau nhau. Câu 30: Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng dính vào trình tự vận hành? A. Các gen của operon được phiên mã liên tục. B. Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy. C. Sự phiên mã các gen của operon giảm đi. D. Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter. Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

40

Câu 1: Đột biến gen là A. những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong quá trình phát triển cá thể. B. những thay đổi kiểu hình của cơ thể sinh vật do sự thay đổi của điều kiện sống. C. những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nuclêôtit. D. những biến đổi trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là ADN và cấp độ tế bào là nhiễm sắc thể. Câu 2: Đột biến gen có ba dạng cơ bản là A. mất một cặp nuclêôtit, thêm một cặp nuclêôtit và đảo vị trí hai cặp nuclêôtit.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

(2) Liều lượng tác nhân đột biến. (4) Đặc điểm cấu trúc của gen. (6) Giới tính của sinh vật.

B. (1), (2), (3), (4). D. (2), (4), (5), (6).

B. thêm một cặp nuclêôtít ở giữa gen. D. thay thế một cặp nuclêôtít.

C. 10-6-10-4. B. 106 - 104. D. 10-4-106.

41

B. Đột biến ở bộ ba giáp mã kết thúc. D. Đột biến ở mã kết thúc. B. thay thế một cặp nuclêôtit, thêm một căp nuclêôtit và mất một cặp nuclêôtit. C. thay thế một cặp nuclêôtit, chuyển một cặp nuclêôtit và thêm một cặp nuclêôtit. D. đảo một cặp nuclêôtit, thay thế một cặp nuclêôtit vận chuyển một cặp nuclêôtit. Câu 3: Khi mất một cặp nucleôtit trong gen thì sự biến đổi xảy ra trong gen sẽ là A. thay đổi trật tự sắp xếp các nuclêôtit từ vị trí có nuclêôtit bị mất trở đến cuối gen. B. thay đổi trật tự sắp xếp các nuclêôtit từ vị trí có nuclêôtit bị mất trở đến đầu gen. C. chỉ thay đổi thành phần mà không thay đổi trật tự sắp xếp các nuclêôtit. D. chỉ thay đổi số lượng mà không thay đổi thành phần và trật tự sặp xếp các nuclêôtit. Câu 4: Khi sử dụng một loại tác nhân đột biến với một cùng một cường độ và liều lượng thì có thể khẳng định là gen có nhiều liên kết A. hiđrô hơn thì khả năng xảy ra đột biến sẽ cao hơn. B. hoá trị hơn thì khả năng xảy ra đột biến sẽ ít hơn. C. hiđrô hơn thì khả năng xảy ra đột biến sẽ ít hơn. D. hoá trị hơn thì khả năng xảy ra đột biến sẽ cao hơn. Câu 5: Cho biết: (1) Loại tác nhân đột biến. (3) Cường độ của loại tác nhân đột biến. (5) Số lượng NST của loài. Đột biến gen phụ thuộc vào A. (3), (4), (5), (6). C. (1), (2), (5), (6). Câu 6: Dạng đột biến gen gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc chuỗi pôlipéptít do gen đó tổng hợp là đột biến A. thêm một cặp nuclêôtít ở đầu gen. C. mất một cặp nuclêôtít ở đầu gen. Câu 7: Dạng đột biến gen liên quan đến 1 cặp nuclêôtit làm thay đổi cấu trúc gen và có số liên kết hiđrô tăng thêm 2 là đột biến A. thêm 1 cặp nuclêôtit loại A – T. B. mất một cặp nuclêôtit loại A – T. C. thế một cặp nuclêôtit loại A – T bằng cặp nuclêôtit loại G – X. D. thêm 1 cặp nuclêôtit loại G – X. Câu 8: Trong tự nhiên tần số đột biến ở mỗi gen là A. 104 - 106. Câu 9: Đột biến gen xảy ra vào thời điểm khi ADN A. đang đóng xoắn để hình thành cromatit. B. đang nhân đôi để tạo ra hai ADN con. C. đang phiên mã để tạo ARN thông tin. D. tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin. Câu 10: Phân tử ARN thông tin được tổng hợp từ một gen đột biến có số nuclêôtit loại guanin (G) giảm 1, các loại còn lại không thay đổi so với gen không bị đột biến. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra ở gen nói trên? A. Thêm một cặp nuclêôtit G-X. B. Thay thế một cặp nuclêôtit G-X bằng một cặp nuclêôtit A-T. C. Mất một cặp nuclêôtit G-X. D. Thay thế một cặp nuclêôtit A-T bằng một cặp nuclêôtit G-X. Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế một cặp nuclêôtit? A. Làm thay đổi trình tự nuclêôtit của nhiều bộ ba. B. Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khác. C. Chỉ liên quan tới một bộ ba. D. Là một dạng đột biến điểm. Câu 12 Đột biến ở vị trí nào sau đây trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được? A. Đột biến ở bộ ba ở giữa gen. C. Đột biến ở mã mở đầu. Câu 13: Loại đột biến có thể làm tăng hoặc giảm hoặc không thay đổi số liên kết hiđrô của gen là

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. mất một cặp nuclêôtit. D. mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.

A. thay thế một cặp nuclêôtit. C. thêm một cặp nuclêôtit. Câu 14: Một gen có 3000 Nucleotit và T chiếm 30%. Đột biến điểm xảy ra làm cho gen sau đột biến dài 5100A0 và có 3599 liên kết Hidro. Loại đột biến đã xảy ra là: B. Thêm cặp A - T. A. Mất cặp A - T. C. Thay thế cặp G - X bằng cặp A - T. D. Thay thế cặp A - T bằng cặp G - X. Câu 15: Một gen dài 4080 A0 và có 20% ađênin, gen bị đột biến mất 1 cặp nuclêôtit loại G – X. Số nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là: A. A = T = 720 nuclêôtit; G = X = 479 nuclêôtit. B. A = T = 600 nuclêôtit; G = X = 599 nuclêôtit. C. A = T = 400 nuclêôtit; G = X = 799 nuclêôtit. D. A = T = 480 nuclêôtit ; G = X = 719 nuclêôtit. Câu 16: Một gen dài 4080 A0 trong quá trình nhân đôi xảy ra đột biến. Sau khi xảy ra đột biến gen đột biến có vẫn có chiều dài là 4080 A0 nhưng có số liên kết hiđrô ít hơn 1 liên kết. đột biến trên thuộc dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit A. loại G – X bằng một cặp nuclêôtit loại A – T. B. loại A – T bằng một cặp nuclêôtit loại G – X. C. loại A – T bằng một cặp nuclêôtit loại T – A. D. loại G – X bằng một cặp nuclêôtit loại X – G. Câu 17: Một đoạn mạch gốc của gen ở vi khuẩn E. coli có trình tự các bộ ba như sau: 3’............TXX ATG XGG TXG AGT GGG...........5’ …… ... 6 7 8 9 10 11 ....….. Đột biến làm thay cặp nuclêôtit xảy ra ở bộ ba thứ 10 làm nuclêôtit trên mạch gốc là G bị thay đổi bởi T, khi đoạn gen này tổng hợp nên phân tử mARN thì tại bộ ba thứ 10 tham gia giải mã thì sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây? A. Axit amin thứ 10 bị thay đổi bởi một axít amin khác. B. Axit amin ở vị trí thứ 10 không bị thay đổi. C. Mã bộ ba thứ 10 không mã hoá axit amin. D. Quá trình tổng hợp prôtêin sẽ bắt đầu ở vị trí thứ 10. Câu 18: Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau: 3’TAX AAG GAG AAT GTT TTA XXT XGG GXG GXX GAA ATT 5’

D. 5 aa. B. 7 aa. C. 4 aa.

Nếu đột biến thay thế nuclêôtit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin (aa) trong chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp là A. 6aa. Câu 19: Đột biến thay thế nuclêôtit tại vị trí thứ 3 ở bộ ba nào sau đây trên mạch mã gốc sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất? A. 5’…XTA…3’. C. 5’…XAT…3’. B. 5’…XAG…3’. D. 5’…TTA…3’.

Câu 20: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ . Gen B bị đột biến dạng

C. 3899. B. 3600. D. 3601.

B. A = T = 600; G = X = 1200. D. A = T = 598; G = X = 1202.

B. thêm một cặp nuclêôtit. D. mất hai cặp nuclêôtit.

42

thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là A. 3599. Câu 21: Gen A có 4800 liên kết hiđrô, có số nuclêôtít loại G = 2A. Gen A đột biến thành gen a có 4801 liên kết hiđrô nhưng chiều dài không đổi. Số nuclêôtít từng loại của gen a là A. A = T = 602; G = X = 1198. C. A = T = 599; G = X = 1201. Câu 22: Gen B dài 5100 A0 bị đột biến thành gen b. Khi gen b tự nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào đã cung cấp 21014 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng A. mất một cặp nuclêôtit. C. thay thế một cặp nuclêôtit. Câu 23: Gen A có 2880 liên kết hiđrô và có số nuclêôtít loại A = 720. Gen A bị đột biến thành gen a làm tăng 1 liên kết hiđrô nhưng chiều dài gen không đổi. Số nuclêôtít mỗi loại trong gen a là A. A = T = 720; G = X = 480. C. A = T = 719; G = X = 481. B. A = T = 722; G = X = 478. D. A = T = 482; G = X = 718.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. Mất 266 aa trong chuỗi pôlipeptit. D. Có 1 aa bị thay thế ở chuỗi

B. A = T = 419 ; G = X = 721. D. A = T = 721 ; G = X = 479.

B. thay thế 1 cặp nuclêôtit. D. mất 1 cặp nuclêôtit.

B. thêm một cặp G – X. D. thay cặp G – X bằng cặp A – T.

B. A = T = 451; G = X = 1050. D. A = T = 599; G = X = 901.

B. 7. C. 8. D. 5.

B. thêm một cặp nuclêôtit. D. thêm hai cặp nuclêôtit.

B. 3498 liên kết. C. 4497 liên kết. D. 4498 liên kết.

C. 2448 A0. B. 4080 A0.

43

Câu 24: Chiều dài của 1gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ là 5100A0. Do đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit tại vị trí thứ 700 làm bộ 3 mã hoá tại đây trở thành bộ 3 không qui định axitamin nào. Loại đột này đã ảnh hưởng đến bao nhiêu axitamin: A. Mất 267 aa trong chuỗi pôlipeptit. C. Mất 1 aa trong chuỗi pôlipeptit. pôlipeptit. Câu 25: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là: A. A = T = 720 ; G = X = 480. C. A = T = 719 ; G = X = 481. Câu 26: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC. Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là: B. T = A = 598, G = X = 1202. A. T = A = 601, G = X = 1199. D. A = T = 600, G = X = 1200. C. T = A = 599, G = X = 1201. Câu 27: Gen S đột biến thành gen s. Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 14 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra với gen S là A. thêm 1 cặp nuclêôtit. C. thêm hoặc thay thế 1 cặp nuclêôtit. Câu 28: Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế một cặp nuclêôtit? A. Làm thay đổi trình tự nuclêôtit của nhiều bộ ba. B. Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khác. C. Chỉ liên quan tới một bộ ba. D. Là một dạng đột biến điểm. Câu 29: Một gen có 3600 liên kết hiđrô đột biến ở một cặp nuclêôtít thành alen mới có 3599 liên kết hiđrô. Đây là dạng đột biến A. mất một cặp A – T. C. thay cặp A – T bằng cặp G – X. Câu 30: Gen A có 4050 liên kết hiđrô và có hiệu số giữa nuclêôtít loại Gư với một loại nucleotit khác là 20%. Gen A bị đột biến thành gen a làm chiều dài gen đột biến tăng thêm 3,4 A0 và có liên kết hiđrô tăng thêm 3. Số nuclêôtít mỗi loại trong gen a là A. A = T = 450; G = X = 1051. C. A = T = 600; G = X = 901. Câu 31: Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtit 3’TAX XXG GGA TAA TXG GGT GXA TXA GTT...’5. Khi gen trên nhân đôi xảy ra đột biến thay thế nuclêôtit thứ 25 trên gen là guanin bằng ađênin. Phân tử prôtêin hoàn chỉnh do gen đó mã hoá có số axit amin là A. 4. Câu 32: Một gen bình thường ở sinh vật nhân sơ điều khiển tổng hợp một phân tử prôtêin hoàn chỉnh gồm 498 axit amin. Đột biến đã tác động đến 1 cặp nuclêôtit và sau đột biến tổng số nuclêôtit của gen bằng 3000. Dạng đột biến gen đã xảy ra là A. mất một cặp nuclêôtit. C. thay thế một cặp nuclêôtit. Câu 33: Một gen dài 5100 A0, có số nuclêôtit loại ađênin gấp đôi số nuclêôtit loại guanin. Trong quá trình nhân đôi gen xảy ra đột biến làm mất một cặp nuclêôtit loại A – T. Số liên kết hiđrô của gen sau khi đột biến xảy ra là A. 3598 liên kết. Câu 34: Sau khi xảy ra đột biến, gen còn A = T = 599 nuclêôtit; G = X = 900 nuclêôtit. Khi gen đột biến này tự nhân đôi một lần, nguyên liệu môi trường đã cung cấp giảm đi A = T = 1 nuclêôtit so với gen ban đầu. Chiều dài của gen ban đầu là D. 8160 A0. A. 5100 A0. Câu 35: Một gen có khối lượng 900 000 đ.v.C. Gen bị đột biến làm bộ ba thứ 301 chuyển thành bộ ba kết thúc. Đoạn gen nằm trước vị trí đột biến có thể tổng hợp được chuỗi pôlipeptit có số axit amin là A. 299. D. 300. C. 301. B. 298.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác

B. Mất một cặp nuclêôtit. D. Thay thế một cặp nuclêôtit.

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nội dung: ĐỘT BIẾN GEN – P2

Câu 36: Dạng nào dưới đây không phải là đột biến điểm? A. Mất một cặp nuclêôtit trên gen. trên gen. C. Thêm một cặp nuclêôtit trên gen. D. Mất hoặc thêm một số cặp nuclêôtit trên gen. Câu 37: Dạng đột biến gen nào sau đây khi xảy ra có thể làm thay đổi số liên kết hiđrô nhưng không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen? A. Thêm một cặp nuclêôtit. C. Đảo vị trí một số cặp nuclêôtit. Câu 38: Phát biểu không đúng về đột biến gen là: A. Đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong cấu trúc của gen. B. Đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể. C. Đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật. D. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. Câu 39: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là: A. A = T = 250; G = X = 390. B. A = T = 251; G = X = 389. D. A = T = 249; G = X = 391. C. A = T = 610; G = X = 390. Câu 40: Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtít này bằng một cặp nuclêôtít khác loại thì A. chỉ bộ ba có nuclêôtít thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi. B. toàn bộ các bộ ba nuclêôtít trong gen bị thay đổi. C. nhiều bộ ba nuclêôtít trong gen bị thay đổi. D. các bộ ba từ vị trí cặp nuclêôtít bị thay thế đến cuối gen bị thay đổi. Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

44

Câu 1: Thể đột biến là cá thể mang đột biến A. đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể. B. lặn đã được biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể. C. trội đã được biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể. D. đã được biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái dị hợp tử. Câu 2: Đột biến gen phát sinh do các tác tác động lí, hoá hay sinh học ở ngoại cảnh hoặc do những rối loạn sinh lí, hoá sinh của tế bào đã gây ra A. những sai sót trong quá trình nhân đôi của nhiễm sắc thể. B. những sai sót trong quá trình phiên mã. C. những sai sót trong quá trình tnhân đôi ADN. D. những sai sót trong quá trình phân li của các gen. Câu 3: Hoá chất gây đột biến 5-BU (5-brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T thành cặp G–X. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ: A. A–T → X–5BU → G–5BU → G–X. B. A–T → A–5BU → G–5BU → G–X.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. A–T → G–5BU → G–5BU → G–X.

B. Tác nhân hóa học. D. Tác nhân môi trường.

D. 5. C. 4.

D. 3 lần. B. 1 lần. C. 2 lần.

B. thêm một cặp nuclêôtit. D. không thay đổi.

B. thêm một cặp nuclêôtit. D. không thay đổi.

B. Mất một cặp nuclêôtit. D. Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A.

45

C. A–T → G–5BU → X–5BU → G–X. Câu 4: Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Điều kiện môi trường và tổ hợp mang alen đột biến. B. Alen đột biến là alen trội hay alen lặn. C. Loại tác nhân gây lên đột biến đó. D. Tần số đột biến của alen đó. Câu 5: Điều không đúng về đột biến gen là đột biến gen A. làm biến đổi toàn bộ cấu trúc của gen. B. có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú. C. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. D. làm nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hoá. Câu 6: Các loại virut gây bệnh như virut viêm gan B, virut hecpet là loại tác nhân gây đột biến nào sau đây? A. Tác nhân sinh học. C. Tác nhân vật lí. Câu 7: Cơ chế gây đột biến gen do tác động của tia tử ngoại (UV) là A. cắt đứt các đoạn nuclêôtit trên cùng một mạch của phân tử ADN. B. làm rối loạn quá trình bắt cặp bổ sung làm cho A mạch này liên kết với G của mạch kia. C. cắt đứt các liên kết hoá trị giữa hai nuclêôtit trên cùng một mạch của phân tử ADN. D. làm cho hai Timin trên cùng một mạch phân tử ADN liên kết lại với nhau. Câu 8: Tác nhân nào sau đây không gây nên đột biến gen? B. Tác nhân hoá học như 5 brôm uraxin. A. Tác nhân vật lý như tia tử ngoại. C. Tác nhân sinh học như virut. D. Hoạt động đóng, tháo xoắn nhiễm sắc thể. Câu 9: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi tạo nên đột biến thay thế G-X bằng A-T thông qua bao nhiêu lần nhân đôi? A. 2. B. 3. Câu 10: Trong các câu sau đây, câu nào có nội dung không đúng? A. Tất cả đột biến gen đều có hại cho bản thân sinh vật. B. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen. C. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa và chọn giống. D. Cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình gọi là thể đột biến. Câu 11: Hóa chất 5-BU thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A – T bằng cặp G – X. Đột biến gen được phát sinh qua cơ chế nhân đôi ADN. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua mấy lần nhân đôi? A. 4 lần Câu 12: Căn cứ để phân biệt đột biến gen là đột biến trội hay đột biến lặn là A. nguồn gốc sinh ra đột biến. B. sự biểu hiện kiểu hình của đột biến ở thế hệ tiếp theo. C. hướng của đột biến thuận hay nghịch. D. sự biểu hiện của đột biến có lợi hay có hại. Câu 13: Trong trường hợp xử lí ADN để gây đột biến, nếu chất acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ tạo nên dạng đột biến A. mất một cặp nuclêôtit. C. đổi chỗ một cặp nuclêôtit Câu 14: Trong quá trình nhân đôi ADN chất acridin chèn vào mạch khuôn cũ sẽ tạo nên đột biến gen dạng A. mất một cặp nuclêôtit. C. đổi chỗ một cặp nuclêôtit Câu 15: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nuclêôtit của gen? A. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. C. Thêm một cặp nuclêôtit. Câu 16: Khi trong gen có hai nuclêôtit liền kề nhau bị kết dính với nhau làm cho 2 nuclêôtit chỉ có kích thước 3,4 A0 thì khi ADN mang gen trên nhân đôi, dạng đột biến gen có thể xảy ra là A. đột biến mất một cặp nuclêôtit. B. đột biến thêm một cặp nuclêôtit.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. đột biến mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.

D. 1,4

46

C. đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. Câu 17: Chiều dài của 1gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ là 1,02µm. Do đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit tại vị trí thứ 1996 làm bộ 3 mã hoá tại đây trở thành bộ 3 không qui định axitamin nào. Loại đột này đã ảnh hưởng đến bao nhiêu axitamin: A. Mất 333 axitamin trong chuỗi pôlipeptit. B. Mất 334 axitamin trong chuỗi pôlipeptit. C. Mất 665 axitamin trong chuỗi pôlipeptit. D. Mất 666 axitamin trong chuỗi pôlipeptit. Câu 18: Một đột biến gen khi đã phát sinh sẽ A. được tái bản qua cơ chế tự sao của ADN và di truyền cho thế hệ sau. B. được biểu hiện ra kiểu hình nếu không được sửa chữa. C. luôn được di truyền qua sinh sản hữu tính. D. không được biểu hiện ra kiểu hình ở thế hệ thứ nhất. Câu 19: Cơ chế phát sinh đột biến gen là 1. sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN do bazo hiếm 2. sự rối loạn nhân đôi ADN do tác nhân lý, hóa hoặc sinh học 3. sự rối loạn phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào 4. sự rối loạn trao đổi chéo của các NST trong quá trình phân bào A. 1,2 C. 3,4 B.2,3 Câu 20: Nhận xét nào dưới đây không đúng về cơ chế phát sinh đột biến gen? A. Đột biến gen không phụ thuộc đặc điểm cấu trúc của gen, các gen khác nhau có khả năng như nhau trong việc phát sinh đột biến. B. Các tác nhân đột biến gây rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN; hoặc làm đứt phân tử ADN rồi nối đoạn bị đứt vào ADN ở vị trí mới. C. Có những gen bền vững, ít bị đột biến nhưng có những gen dễ đột biến làm xuất hiện nhiều alen. D. Đột biến gen phụ thuộc vào tác nhân, liều lượng, cường độ của tác nhân và đặc điểm cấu trúc của gen. Câu 21: Phát biểu nào sau đây về sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen là đúng? A. Đột biến gen lặn không biểu hiện được. B. Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp. C. Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở thể dị hợp. D. Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp. Câu 22: Đột biến gen là những biến đổi A. trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số nuclêôtit tại một điểm nào đó trên ADN. B. vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào. C. trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit tại một điểm nào đó trên ADN. D. trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào. Câu 23: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng? A. Mã di truyền là mã bộ ba. B. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin. C. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin. D. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. Câu 24: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến. B. Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen. C. Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học. D. Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN. Câu 25: Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không có khả năng A. di truyền qua sinh sản vô tính. B. nhân lên trong mô sinh dưỡng.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. tạo thể khảm.

B. 3 C. 2 D. 4

B. đột biến gen lặn. D. đột biến xôma.

C. 108. B. 90. D. 91.

D. 2 tế bào.

C. Xitozin B. Timin D. 5-BU

B. mất một cặp nucleotit loại G-X.

47

C. di truyền qua sinh sản hữu tính. Câu 26: Đột biến gen A. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính. B. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống. C. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. D. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể. Câu 27: Nội dung nào sau đây sai ? A. Đột biến xôma có thể nhân lên qua sinh sản sinh dưỡng nhưng không thể di truyền qua sinh sản hữu tính. B. Đột biến tiền phôi có thể tồn tại tiềm ẩn trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính. C. Khi vừa phát sinh, các đột biến gen sẽ biểu hiện ra thành kiểu hình gọi là thể đột biến. D. Đột biến phát sinh trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử. Câu 28: Khi nói về sự biểu hiện của đột biến gen, điều nào sau đây là không đúng? A. Đột biến gen xảy ra ở giai đoạn 2-8 phôi bào gọi là đột biến xôma. B. Đột biến thành gen trội được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến. C. Đột biến thành gen lặn thường không biểu hiện ở thế hệ đầu tiên. D. Đột biến xôma có thể được nhân lên qua sinh sản sinh dưỡng. Câu 29: Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ Guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 2 lần tự sao sẽ có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G-X bằng A-T(biết đột biến chỉ xảy ra một lần). A. 1 Câu 30: Đột biến xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào được gọi là A. đột biến giao tử. C. đột biến tiền phôi. Câu 31: Một gen cấu trúc có 60 chu kì xoắn. Do đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác tại vị trí 271 đã làm cho mã bộ ba tại đây trở thành mã ATX. Đột biến liên quan đến bao nhiêu aa ( nếu không kể aa mở đầu)?. A. 109 Câu 32: Giả sử 1 phân tử 5-Brôm Uraxin xâm nhập vào một tế bào (A) ở đỉnh sinh trưởng của cây lưỡng bội và được sử dụng trong tự sao ADN. Trong số tế bào sinh ra từ tế bào A sau 3 đợt nguyên phân thì số tế bào con có thể mang gen đột biến (cặp A-T thay bằng cặp G-X) là: B. 1 tế bào. C. 8 tế bào A. 4 tế bào. Câu 33: Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nucleotit bình thường nào dưới đây gây đột biến gen: A. Adenin Câu 34: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau. B. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit. C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp. D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến. Câu 35: Gen A bình thường có chiều dài 5100 A0, có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với một loại nuclêôtit không bổ sung với nó là 5%. Sau khi xảy ra đột biến điểm tạo thành alen a. Cặp alen Aa trên tự nhân đôi 3 lần đã sử dụng của môi trường 9450 nuclêôtit loại guanin và 11543 nuclêôtit loại ađênin. Dạng đột biến điểm xảy ra là A. mất một cặp nucleotit loại A-T. C. thêm một cặp nucleotit loại G-X. D. thay thế một cặp nucleotit. Câu 36: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự sắp xếp các axit amin trong

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. Ađênin, thay thế cặp G –X thành cặp A - T. D. Timin, thay thế cặp G – X thành cặp A - T.

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC – THẦY THỊNH NAM

chuỗi pôlipeptit (trong trường hợp gen không có đoạn intrôn)? A. Mất ba cặp nuclêôtit ở phía trước bộ ba kết thúc. B. Mất ba cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu. C. Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba sau mã mở đầu. D. Mất một cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu. Câu 37: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với...(I)...trong quá trình nhân đôi, tạo nên dạng đột biến...(II)... (I) và (II) lần lượt là A. Timin, thay thế cặp G –X thành cặp T - A. C. Ađênin, thay thế cặp G –X thành cặp T - A. Câu 38: Một gen bình thường có khối lượng phân tử 900 000 đvC, có hiệu số giữa nuclêôtit loại guanin với một loại nuclêôtit khác là 10%. Sau khi gen xảy ra đột biến nhưng không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen, gen đột biến có tỉ lệ A/G ≈ 66,85%. Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit B. loại G – X bằng một cặp A – T. A. loại G – X bằng một cặp X – G. C. loại A – T bằng một cặp T – A. D. loại A – T bằng một cặp G – X. Câu 39: Một gen có hiệu số phần trăm nuclêôtit loại adenin với một loại nuclêôtit khác là 5% và có số nucleotit loại adenin là 660. Sau khi gen xảy ra đột biến điểm, gen đột biến có chiều dài 408 nm và có tỉ lệ G/A ≈ 82,1%. Dạng đột biến điểm xảy ra với nói gen nói trên là A. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T. B. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X. C. mất một cặp nucleotit loại A-T. D. thêm một cặp nucleotit loại G-X. Câu 40: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là A. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T. C. mất một cặp G - X. D. mất một cặp A - T. Chuyên đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Nội dung: ĐỘT BIẾN GEN – P3 Lưu ý: Ngày 10/11/2015: Khai giảng khóa CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ => Khóa học với hệ thống câu hỏi đếm đáp án đúng, được đầu tư soạn công phu theo xu thế đề thi 2016. => Khóa học là sự lựa chọn tối ưu cho việc chinh phục câu hỏi mức độ khó và rất khó trong đề thi. Hãy tham gia khóa học trên moon.vn để được học với hệ thống bài giảng và đề thi chất lượng nhất! Thầy chúc các em học tốt nhé! Thầy THỊNH NAM – Facebook: Thịnh Văn Nam

48

Câu 1: Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtít này bằng một cặp nuclêôtít khác loại thì A. các bộ ba từ vị trí cặp nuclêôtít bị thay thế đến cuối gen bị thay đổi. B. nhiều bộ ba nuclêôtít trong gen bị thay đổi. C. chỉ bộ ba có nuclêôtít thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi. D. toàn bộ các bộ ba nuclêôtít trong gen bị thay đổi. Câu 2: Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào 1. số lượng gen có trong kiểu gen.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

49

2. đặc điểm cấu trúc của gen. 3. cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến. 4. sức chống chịu của cơ thể dưới tác động của môi trường. Phương án đúng là A. (1), (2). B. (3), (4). C. (2), (4). D. (2), (3). Câu 3: Đột biến gen là những biến đổi A. vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào. B. trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào. C. trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số nuclêôtit tại một điểm nào đó trên ADN. D. trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit tại một điểm nào đó trên ADN. Câu 4: Hiện tượng nào sau đây là đột biến? A. Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng. B. Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân. C. Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao. D. Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa. Câu 5: Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng A. thêm 1 cặp nuclêôtít. B. mất 2 cặp nuclêôtít. C. thêm 2 cặp nuclêôtít. D. mất 1 cặp nuclêôtít. Câu 6: Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5–Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng A. thay thế cặp A–T bằng cặp G–X. B. thay thế cặp G–X bằng cặp X–G. C. thay thế cặp A–T bằng cặp T–A. D. thay thế cặp G–X bằng cặp A–T. Câu 7: Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi thành phần 1 axit amin nhưng không làm thay đổi số lượng axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng? A. Thêm 1 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen. B. Mất 3 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen. C. Mất 1 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen. D. Thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác xảy ra ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen. Câu 8: Hoá chất gây đột biến 5–BU (5–brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T thành cặp G–X. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ: A. A–T → X–5BU → G–5BU → G–X. B. A–T → A–5BU → G–5BU → G–X. C. A–T → G–5BU → X–5BU → G–X. D. A–T → G–5BU → G–5BU → G–X. Câu 9: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A–T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là: A. A = T = 1800; G = X = 1200. B. A = T = 899; G = X = 600. C. A = T = 1799; G = X = 1200. D. A = T = 1199; G = X = 1800. Câu 10: Cho các thông tin về đột biến sau đây: (1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch. (2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN. (4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể. Các thông tin nói về đột biến gen là A. (2) và (3). B. (1) và (2). C. (3) và (4). D. (1) và (4). Câu 11: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen. B. Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN. C. Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. Đột biến ở hợp tử. D. Đột biến xôma.

B. Thêm và thay thế 1 cặp nuclêôtit.

B. Thêm 1 cặp nuclêotit.

B. Sinh vật nhân thực đơn bào. D. Tất cả các loài sinh vật.

C. 3903. D. 3897. B. 3898.

D. Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học. Câu 12: Loại đột biến gen nào sau đây không được di truyền bằng con đường sinh sản hữu tính? A. Đột biến giao tử. C. Đột biến ở giai đoạn tiền phôi. Câu 13: Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể như thế nào? A. Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp. B. Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp và ở thể dị hợp. C. Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện ở thể dị hợp. D. Đột biến gen lặn không biểu hiện được. Câu 14: Những dạng đột biến gen nào thường gây nghiêm trọng cho sinh vật? A. Thay thế 1 cặp nuclêotit. C. Mất và thay thế 1 cặp nuclêotit. D. Thêm và mất 1 cặp nuclêotit. Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit? A. Chỉ liên quan tới 1 bộ ba. B. Dễ xảy ra hơn so với các dạng đột biến gen khác. C. Làm thay đổi trình tự nucleotit của nhiều bộ ba. D. Dễ thấy thể đột biến so với các dạng đột biến gen khác. Câu 16: Loại đột biến gen nào sau đây có khả năng nhất không làm thay đổi thành phần aa trong chuỗi pôlipeptit ? A. Mất 1 cặp nuclêotit. C. Chuyển đổi vị trí của 1 cặp nuclêotit. D. Thay thế 1 cặp nuclêotit. Câu 17: Những dạng đột biến nào sau đây là đột biến dịch khung? A. Mất và thay thế 1 cặp nuclêotit. B. mất và thêm 1 cặp nuclêotit. C. Thay thế và chuyển đổi vị trí của 1 cặp nuclêotit. D. Thêm và thay thế 1 cặp nuclêotit. Câu 18: Đột biến gen xảy ra ở sinh vật nào? A. sinh vật nhân sơ. C. sinh vật nhân thực đa bào. Câu 19: Một gen cấu trúc có chứa 90 vùng xoắn và 20% số nuclêotit loại A. Gen bị đột biến dưới hình thức thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X. Sau đột biến gen tự nhân đôi 1 lần thì số liên kết hyđrô của gen bị phá vỡ là : A. 2339 liên kết. B. 2340 liên kết. C. 2341 liên kết. D. 2342 liên kết. Câu 20: Một gen có 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hyđrô. Sau khi đột biến ở 1 cặp nuclêôtit, gen tự nhân đôi 3 lần và đó sử dụng của môi trường 4193 A và 6300 G. Số liên kết hiđrô của gen sau khi bị đột biến là : A. 3902. Câu 21: Gen A đột biến thành gen a. Chiều của 2 gen không đổi nhưng số liên kết hyđrô của gen sau đột biến ít hơn gen A là 1 liên kết hyđrô. Đột biến thuộc dạng: A. Thêm 1 cặp nu B. Thay 1 cặp (G-X) = 1cặp (A-T) C. Thay 1 cặp (A-T)=1cặp (G-X) D. Thay 1 cặp (A-T)=1cặp (A-T) Câu 22: Đột biến gen trội được biểu hiện kiểu hình trong những trường hợp nào? A. Chỉ biểu hiện ở cơ thể đơn bội. B. Chỉ biểu hiện trong cơ thể đồng hợp trội. C. Chỉ biểu hiện khi gen nằm trên NST thường. D. Luôn được biểu hiện. Câu 23: Nhận xét nào dưới đây là đúng : A. Đột biến gen khi xuất hiện sẽ tái bản nhờ cơ chế phiên mã của ADN. B. Đột biến gen khi xuất hiện sẽ tái bản nhờ cơ chế dịch mã di truyền. C. đột biến gen khi xuất hiện sẽ tái bản nhờ cơ chế tự nhân đôi của ADN. D. Đột biến gen khi xuất hiện sẽ tái bản nhờ cơ chế phân li trong các quá trình phân bào. Câu 24: Gen A dài 306 nm, có 20% nucleotit loại Adenin. Gen A bị đột biến thành alen a . Alen a bị đột biến thành alen a1. Alen a1 bị đột biến thành alen a2. Cho biết đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp 50

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

B. A = T = 358; G = X = 541. D. A = T = 360; G = X = 539.

nucleotit. Số liên kết hidro của gen A ít hơn so với alen a là 1, nhiều hơn so với số liên kết hidro của alen a1 là 2 và nhiều hơn so với số liên kết hidro của alen a2 là 1. Số nucleotit mỗi loại của alen a2 là A. A = T = 360; G = X = 540. C. A = T = 361; G = X = 539. Câu 25: Nếu đột biến giao tử là một đột biến lặn thì cơ chế nào dưới đây trong quá trình biểu hiện của gen đột biến này là không đúng: A. Trong giai đoạn đầu khi kiểu gen ở trạng thái dị hợp, kiểu hình đột biến không được biểu hiện. B. Qua giao phối đột biến lặn tiếp tục tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp và không biểu hiện. C. Sẽ biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến. D. Khi gen lặn đột biến có điều kiện tổ hợp với nhau làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp lặn thì sẽ biểu hiện thành kiểu hình. Câu 26: Đột biến thay cặp nuclêotit có thể làm phân tử prôtein do gen đột biến mã hóa ngắn hơn so với trước khi đột biến do : A. làm sai trật tự sắp xếp của các nuclêotit trong cấu trúc của gen dẫn đến việc làm giảm số codon. B. axit amin bị thay đổi trong cấu trúc của phân tử protein sẽ bị cắt đi sau khi giải mó. C. đột biến làm thay đổi cấu trúc của một codon nhưng không làm thay đổi nghĩa do nhiều codon có thể cũng mã hóa cho một aa. D. đột biến làm đổi một codon có nghĩa thành một codon vô nghĩa dẫn đến việc làm kết thúc quá trình dịch mã sớm hơn so với khi chưa đột biến. Câu 27: Kết quả phân tích trình tự 7 axit amin đầu mạch của phân tử prôtêin hemôglôbin (Hb) ở người bình thường được kí hiệu là HbA, ở người bệnh là HbB, như sau : HbA : Val-His- Leu-Thr-Pro-Glu-Glu.

HbB : Val-His- Leu-Thr-Pro-Val-Glu

B. A = T = 900; G = X = 1200. D. A = T = 300; G = X = 600.

B. LA = 5100A0; LB = 2040A0. D. LA = 2550A0; LB = 4080A0.

51

B. thêm một cặp nucleotit. D. thay thế cặp G – X bằng cặp A – T. Hiện tượng gĩ xảy ra đối với gen mã hóa cho phân tử HbB? A. Xảy ra đột biến mất cặp nuclêotit ở vị trớ bộ ba mã hóa cho aa thứ 6 của phân tử Hb. B. Xảy ra đột biến thêm cặp nuclêotit ở vị trớ bộ ba mã hóa cho aa thứ 6 của phân tử Hb. C. Xảy ra đột biến thay cặp nuclêôtit ở vị trí bộ ba mã hóa cho aa thứ 6 của phân tử Hb. D. xảy ra đột biến đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêotit trên 2 bộ ba mã hóa cho axitamin thứ 6 và thứ 7. Câu 28: Một đoạn ADN bị đột biến đứt ra một đoạn, đoạn đứt ra thành gen B, đoạn còn lại thành gen A. Gen A có số lượng nucleotit nhiều hơn gen B là 300 Adenin và 600 Guanin. Số lượng nucleotit mỗi loại của gen B là bằng nhau. Tổng số axit amin trong 2 phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp dựa trên khuân mẫu của hai gen trên có số axit amin là 696. Số lượng từng loại nucleotit có trong cả hai gen A và B là A. A = T = 600; G = X = 900. C. A = T = X = 900. Câu 29: Nguyên nhân gây đột biến gen là do A. tác động lí hoá hay sinh học ở ngoại cảnh hoặc do sự thay đổi tập quán hoạt động trong đời cá thể. B. tác động lí, hoá hay sinh học ở ngoại cảnh hoặc do những rối loạn sinh lí, hoá sinh của tế bào. C. sự thay đổi tập quán hoạt động hoặc do dđều kiện sống thay đổi đã làm cho quá trình phân bào bị rối loạn. D. sự thay đổi tập quán hoạt động và những rối loạn sinh lí trong tế bào đã làm cho quá trình nhân đôi ADN bị rối loạn. Câu 30: Một đoạn ADN bị đột biến đứt ra một đoạn, đoạn đứt ra thành gen B, đoạn còn lại thành gen A. Gen A có số lượng nucleotit nhiều hơn gen B là 300 Adenin và 600 Guanin. Tổng số axit amin trong 2 phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp dựa trên khuân mẫu của hai gen trên có số axit amin là 696. Chiều dài của gen A và gen B lần lượt là A. LA = 5100A0; LB = 4080A0. C. LA = 2550A0; LB = 2040A0. Câu 31: Tia tử ngoại( UV) làm cho 2 bazơ timin trên cùng 1 mạch ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen dạng: A. mất một cặp nucleotit. C. thay thế cặp A – T bằng cặp G – X. Câu 32: Đột biến giao tử là đột biến xảy ra

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

D. 119 C. 298. B. 117.

C. 2341. B. 2340.

B. thêm một cặp G – X. D. thêm một cặp A – T.

B. A = T = 1438; G = X = 2160. D. A = T = 1441; G = X = 2159.

52

A. ở tế bào sinh dục sơ khai đang thực hiện nguyên phân. B. trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. C. trong quá trình nguyên phân ở một tế bào sinh dưỡng. D. ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử. Câu 33: Một gen dài 3060 A0. Gen xảy ra đột biến thay thế cặp nuclêôtit thứ 358 làm cho mã bộ ba tại đây trở thành bộ ba kết thúc. Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp có số liên kết peptit là A. 118. Câu 34: Một gen có 1800 nuclêôtit và có 20% số nuclêôtit thuộc loại ađênin. Gen đó bị đột biến dưới hình thức thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X, số liên kết hidro của gen độ biến là D. 2342. A. 2339. Câu 35: Một gen có tổng số 1200 nuclêôtít và chứa 15% xitôzin. Sau khi bị đột biến điểm, gen đã tiến hành nhân đôi bình thường 6 lần và đã sử dụng của môi trường 26397 ađênin và 11340 xitôzin. Dạng đột biến gen đã xảy ra là A. mất một cặp G – X. C. mất một cặp A – T. Câu 36: Một cặp alen đều dài 3060 A0. Alen A có số nuclêôtit loại X chiếm 35% tổng số nuclêôtit của alen, alen a có hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác là 10%. Số nuclêôtit từng loại của kiểu gen Aaa là. A. A = T = 1080 nuclêôtit ; G = X = 1620 nuclêôtit. B. A = T = 1620 nuclêôtit ; G = X = 1080 nuclêôtit. C. A = T = 1350 nuclêôtit ; G = X = 1390 nuclêôtit. D. A = T = 1350 nuclêôtit ; G = X = 1350 nuclêôtit. Câu 37: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Đột biến gen phát sinh trong giảm phân gọi là đột biến giao tử. B. Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế nhân đôi của ADN. C. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. D. Đột biến gen lặn sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến đó. Câu 38: Đột biến và thể đột biến khác nhau ở điểm cơ bản là A. đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình, còn thể đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền. B. đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cá thể mang đột biến đã biểu hiện hoặc chưa biểu hiện trên kiểu hình. C. đột biến là cá thể mang đột biến đã biểu hiện hoặc chưa biểu hiện trên kiểu hình còn thể đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền. D. đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể. Câu 39: Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong quá trình tái bản tạo nên A. đột biến thay thế cặp G-X A-T. B. 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau. C. đột biến thay thế cặp A-T G-X. D. sự sai hỏng ngẫu nhiên. Câu 40: Gen A dài 306 nm, có 20% nucleotit loại Adenin. Gen A bị đột biến thành alen a . Alen a bị đột biến thành alen a1. Alen a1 bị đột biến thành alen a2. Cho biết đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit. Số liên kết hidro của gen A ít hơn so với alen a là 1, nhiều hơn so với số liên kết hidro của alen a1 là 2 và nhiều hơn so với số liên kết hidro của alen a2 là 1. Tính tổng số nucleeootit của cơ thể mang kiểu gen Aaa1a2 ? A. A = T = 1439; G = X = 2160. C. A = T = 1436; G = X = 2162.

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

ĐÁP ÁN CÁC ĐỀ ĐÁP ÁN: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN 8 2 3 4 5 6 7 1 9 10

A C B A A B A D C B Câu ĐA đúng

Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

D A A A D C B C B D ĐA đúng

Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

A A D C C A B C A A ĐA đúng

ĐÁP ÁN: CÔNG THỨC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ADN

Câu 1 2 3 4 6 7 8 9 10 5

C A B A D C A B B C ĐA đúng

Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

D C A C B A D D D A ĐA đúng

Câu 21 22 23 24 25 26

B C C C B C ĐA đúng

ĐÁP ÁN: NHÂN ĐÔI ADN 5 4 6 1 2 3 7 8 9 10

B C D B D A D B C D

11 12 13 14 16 17 18 19 20 15

A C A A B A B D C C

21 22 23 24 26 27 28 29 30 25

D A D A B D B C D B

31 32 33 34 36 37 38 39 40 35

53

B A C C D C C D C D Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

ĐÁP ÁN: GEN MÃ, DI TRUYỀN 5 3 4 6 1 2 7 8 9 10

B D B B B A C B B D

11 12 13 14 15 17 18 19 20 16

C C B B A A A B B C

21 22 23 24 25 27 28 29 30 26

B B B A A C B D B C

31 32 33 34 35 37 38 39 40 36

B C A C C C B C D A Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng

ĐÁP ÁN: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG ARN VÀ PROTEIN 2 5 3 6 7 4 1 B D B C B A C 8 B 9 B 10 A 11 D 12 D 13 A 14 B 15 C

16 17 18 19 20 21 22 A A B D C A B 23 C 24 C 25 B 26 C 27 B 28 A 29 A 30 D Câu Đáp án đúng Câu Đáp án đúng

ĐÁP ÁN: PHIÊN MÃ 5 4 6 1 2 3 7 8 9 10

D A D C C B A B D A

11 12 13 14 15 17 18 19 20 16

C B B B A D D B D D

21 22 23 24 25 27 28 29 30 26

C B A D C D A A D D

31 32 33 34 35 37 38 39 40 36

D C A A B B C A A B Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng

1 9 10 ĐÁP ÁN : LUYỆN TẬP NHÂN ĐÔI ADN VÀ PHIÊN MÃ 5 8 2 3 4 6 7

C B A A C D C A D B

11 12 13 14 15 17 18 19 20 16

A C B C A A D A A A

21 22 23 24 25 27 28 29 30 26

A C A D B C D B A A

31 32 33 34 35 37 38 39 40 36

54

B A D C C D D C D A Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

ĐÁP ÁN ĐỀ : DỊCH MÃ 5 4 6 1 2 3 7 8 9 10

C A D B C B A B C B

11 12 13 14 17 18 19 20 16 15

A A A B C B C D B C

21 22 23 24 27 28 29 30 26 25

C B D A D B B C A B

31 32 33 34 37 38 39 40 36 35

C B A D B A C C C A Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng

ĐÁP ÁN: CÔNG THỨC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ DỊCH MÃ 8 5 2 3 4 6 7 1 9 10

B C A C C B A B C A

11 12 13 14 17 18 19 20 16 15

C A A A A B C D B D

21 22 23 24 27 28 29 30 26 25

A C B A D C D C A A

31 32 33 34 37 38 39 40 36 35

A B D B B D A A D D Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng

1 2 8 9 10 ĐÁP ÁN : ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN 5 4 6 7 3

C B D A D B B B D A

11 12 13 14 17 18 19 20 16 15

A D D D D C C A C B

21 22 23 24 27 28 29 30 26 25

55

B D A A B A C A A D Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ

Luyện thi trực tuyến tại Moon.vn | Thầy THỊNH NAM - Giáo viên giảng dạy môn Sinh học

1 2 3 ĐÁP ÁN: ĐỘT BIẾN GEN-P1 5 4 6 7 8 9 10

C B A C B D A C B C Câu ĐA đúng

Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

A C A C D A C A C A ĐA đúng

Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

C B C B C C D A D A ĐA đúng

Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

B C B A D D D D D A ĐA đúng

ĐÁP ÁN: ĐỘT BIẾN GEN-P2 5 4 6 7 8 1 2 3 9 10

A A A D D A C B A A

14 15 16 17 18 11 12 13 19 20

B D A B A D B A A A

24 25 26 27 28 21 22 23 29 30

A C C C A B C B A C

34 35 36 37 38 31 32 33 39 40

C A D D B A B B B A Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng

8 ĐÁP ÁN: LUYỆN TẬP ĐỘT BIẾN GEN-P3 5 3 4 6 7 1 2 9 10

A D A D B C D D C D

14 15 16 17 18 11 12 13 19 20

D C D B D C D B C B

24 25 26 27 28 21 22 23 29 30

B C D C B B D C B B

34 35 36 37 38 31 32 33 39 40

56

C C D D D A D A A C Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng Câu ĐA đúng

Giúp ôn luyện phần kiến thức CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ