intTypePromotion=1
ADSENSE

Phân tích sự hài lòng của sinh viên cao đẳng dược chính quy năm cuối tại trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương năm học 2014- 2015

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

15
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu nhằm xác định một sổ yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng của sinh viên cao đẳng Dược chính quy năm cuối; phân tích sự hài lỏng của sinh viên cao trường Cao đẳng Dược TW Hải Dương nồm học 2014-2015. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích sự hài lòng của sinh viên cao đẳng dược chính quy năm cuối tại trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương năm học 2014- 2015

  1. the liquid chromatographic analysis of pharmaceuticals using HPLC - HILIC column” , J. Chem. Pharm. Res., and other compounds”, African Journal o f Pure and 2(2): 372 - 380. Applied Chemistry, vol. 6 (14), pp. 129 - 140. 6. Rita Steed (2010), “Analysis of Amino Acids by 5. Pravln Bhandare, p. Madhavan (2010), HPLC Analysis of Amino Acids by HPLC”, Agilent “Determination of amino acid without derivatization by Technologies. PHÂN TÍCH Sự HÀI LONG CỦASINH VIÊN CAOĐẲNG DỮỢC CHÍNH QUY NĂM CUÓI TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG D ư ợ c 't r u n g ư ơ n g h ả i d ư ơ n g NĂM HỌC 2014- 2015 Trần Quang Tuấn (ThS. Trường Cao Đẳng Dược TW Hải Dương) Trần Bá Kiên (TS. Trường Cao Đẳng Dược TW Hải Dương) ĐẶT VÁN ĐỀ được đi thực iế tốt nghiệp. Hiện nay có nhiều trường đào íạo Dược sỹ Cao 2 Phirơng pháp nghiên cớu đẳng trên toàn quốc. Có thể nói chất lượng là yểu tố - Phương pháp nghiên cứu mô tả - cắí ngang, sử quan tâm hàng đầu tại các nhà trường. Chất ỉượng dụng bộ công cụ đánh giá sự hài lòng với thang đo đào tạo luôn là vần đề quan trọng trong giáo dục đào Líkert 5 điềm (1: Rất không hài lòng; 2: Không hải long; tạo nói chung và trong các trường Đạí học, cao đẳng 3: Chưa thực sự hồi lòng; 4: Hài iòng; 5 Rấí hài lòng) nói riêng [2]. Việc nâng cao chat lượng đào tạo là với 21 biến phân tích độc lập [9]. nhiệm vụ quan trọng cùa bất kỳ cơ sở đào tạo Đại học, - Cỡ mẫu nghiên cứu: n>5*m Cao đẳng nào, là đỉeu kiện tiên quyết cho sự tồn tạí và Trong đó: n là kích cở mẫu; m ỉà số biến độc lập phát triển của các đơn vị đào tạo. Đã có nhiều nghiên của mô hình. cứu khảo sát về các yểu tố ảnh hường tới sự hài iòng Do đó cỡ mẫu tối thiểu là n = 5*21 = 160 [5]. của sinh viên đối với cơ sở vật chất, chất lượng đào Mặt khác nghiên cứu tiến hành lấy mẫu trực tiếp tạo...[4],[5],[6]. Các nghiên cứu này có ý nghĩa quan trên toàn bộ sinh viên cao đẳng khoá 5 năm cuổi. sổ trọng giúp tìm ra các yếu tố ảnh hương tơi sự hài iòng sinh viên cao đẳng khoá 5 năm cuối là 287 sinh viên. cua sinh viên để đề ra các giải pháp Tàm tăng sự hài Số sinh viên sau khi bị loại theo tiêu trí loại trừ là 240 lòng của sinh viên với nhà trường, nhằm góp phần sinh viên, số phiếu hợp lệ đưa vào nghiên cứu ià 228 nâng cao hình ảnh vị íhế của bất kì một cơ sơ đào nào phiếu. Cỡ mẫu nghiên cưu ià 228 sinh viên đảm bảo trong giai đoạn hiện nay. đủ yêu cầu mẫu thiết kế nghiên cứu Trường Cao đẳng Dược TW Hải Dương là đơn vị - Bộ công cụ phỏng vấn ổược xây dựng và hoàn đào tạo đội ngũ nhân lực Dược trình độ cao đẳng và thiện sau khi đã làm Pretest. đã thực hiện được 4 khóa sinh viên tốt nghiệp ra - Cách thu íhập: phỏng vấn trực tiếp và thu lại ngay trường. Tuy nhiên chưa có bát kỉ một nghiên cứu nào sau khi tiến hành phong van đánh gíá sự hài lòng của sinh viên đối với nhà trường. - Phương pháp phân tích: phân tích nhân tố khám Xuất phát từ yêu cầu này chúng tôi tiến hành phá (EFA), test X2, phân tích ANOVA dưới sự ỉrợ giúp nghiên cứu: cùa phần mềm SPSS 22.0 [1], “Phàn tích sự hài lòng của sinh viên cao đẳng KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Dược chính quy năm cuối tại truùng Cao đẳng Duực 1. Xác định một số nhân tố ảnh hiPỞng tớí mức TW Hải Dương năm học 2014- 2015 độ hài lòng của sinh viên Mục tiêu 1. Xác định một sổ yếu tố ảnh hưởng sự hải Bảng 1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên lòng của sinh viên cao đẳng Dược chính quy năm cuồi cứu Mục tiêu 2: Phân tích sự hài lỏng của sinh viên Thông tin chung SL TL (%) cao írường Cao đẳng Dược TW Hải Dương nồm học Giới: Nam 20 8.8 2014-2015 Nữ 208 91,2 Từ đó rút ra những kết luận và kiến nghị để làm tăng Tuối 21 -22 195 85,52 mức độ hài lòng của sinh viên góp phần nâng cao chat >22 33 14,48 !ượng đào tạo nguồn nhân lực Dược bậc cao đẳng. Mâu nghiên cứu gom 228 sinh viên, trong đó nữ ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u chiếm tỷ lẹ 91,2%, nam chiếm tỷ lệ 8,8%. Độ tuổi của 1 Đối từợng nghiên cứu đối tượng nghiên cứu trung bình là 21 tuồi 85,52% Sinh viên' CĐ khoá 5 chính quy năm cuối cùa Kết quả phân tích thu được hệ số Cronbach Alpha trường Cao đằng Dược TW Hải Dương lớn hơn 0,6 và các biến có hệ sồ tương quan biền - Tiễu chí lựa chọn: Sinh viên năm cuối chuẩn bị thi ỉổng đều iởn hơn 0,3 nên phù hợp và đạt được độ tin íốt nghiệp cậy. Đồng thời giá trị KMO là 0,913 cho thấy 21 biến Tiêu chí loại trừ: Sinh viên thuộc cao đẳng khóa 5 có tương quan với nhau và đủ điều kiện để tiến hành nhưng chưa hoàn thiện chương trinh học tập và chưa phân tích nhân tố khám phá. -706-
  2. Bảnp 2. Két quả giải thích phương sai (PS) các nhản tố Nhân íổ Hệ số Eigenvalues Tống PS trích Tống PS khi qua / nhân tố Tống %PS % PS cộng Tổng % PS % PS cộng Tống % PS % PS cộng dồn dồn dồn 1 7.683 36.587 36.587 7.683 36.587 36.587 3.494 16.640 16.640 2 1.576 7.505 44.091 1.576 7.505 44.091 2.627 12.509 29.150 3 1.247 5.939 50.031 1.247 5.939 50.031 2.615 12.450 41.600 4 1.209 5.758 55.789 1.209 5.758 55.789 2.159 10.279 51.879 Kết quả phân tích nhân tố khám khá chỉ ra 20/21 tiểu mục có hệ số tải >0,5 và được sắp xếp íhành 4 nhân íố (riêng tiểu mục 12 có hệ số tải
  3. quan sát “Đội ngũ giảng viên có kiến thức chuyên môn tốt , Đội ngũ giảng viên có nghiệp vụ sư phạm tốt” ( , rtì \ e được đánh giá tổt (trung binh = 3,91; 4,12). Còn !ại các yếu tố về giang viền & hoạt động kiểm trá cũng được à đánh giá ở mưc tốt. Điểu này cho thấy đội ngũ giảng . I«.i r -Mi «| \ viên được sinh viên đánh giá tốt, đây ỉà một tín hiệu ||||B iffi 0 S íích cực, không ngừng động viên các cán bộ giảng V t ti M ' l viên ngây càng cố gắng hơn nữa để xây dựng phong I lllllẳ l k cách sư phạm. Tác giả Trần Xuân Kiên với đề tài "Đánh giả sự hài lòng của sinh viên về chắt lượng đào tạo tại]trường đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh- Đại học Thái Nguyên’’ [7]. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nhân tố “Sự nhiệt tình của cán bộ giảng viên” tác động mạnh nhất đến sự hài íòrtg của sinh viên (beta= 0.274). Ngoài ra hoạt động kiểm tra minh bạch, chính A i ' ll.iiM L ' ì ỉ f (UM !li,u vts 'I xác, đánh giá đúng kết quả học tập của sinh viên. Sinh ' i p:i Ỉỉ f'Uĩ> 11 II.IỈ > ỉ, UIJ l.r» viên đánh giá khả năng chuyên môn của mình từ mức ^ÊaÊÊKÊÊÊSÊSÊẫ trung binh đển khá tùy từng biến quan sát. Mà cao nhất là “Biết cách tồ chức íhực hiện các hoạt động Hình 1. Thứ tự mức độ ảnh hường của các phân phối, cung ứng thuốc có hiệu quà, hợp lý” trung nhân tổ đến sự hài lòng của sinh viên bỉnh = 3,89. Có nhiều khả năng chuyên môn sinh viên Nhân tố Cơ sờ vật chất và quản lý phục vụ đào tạo có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hài lòng của sinh viên vì có hệ số p !ớn nhất (0,491), tiếp đến ìa Đội ngũ của thầy, cô. Phương pháp lẳng nghe, ghi chép chưa giầng viên và hòạt động kiểm tra, đốnh giá (0,307), hiệu qua. Chương trinh đào tạo và tổ chức đào tạo (0,294), cuểi CỜ sờ vật chất là vần đề đáng đề quan íâm. “Cơ cùng là ảnh hưởng cuả khóa học đến sự phát triển kĩ sở vật chất và quản lý phục vụ đào tạo” được sinh năng, năng lực của người học (ỏ, 168). đánh giá chỉ ở mức đọ trung bình , duy nhẩt có biến BAN LUẬN quan sát “Thư viện có đù giáo trình va tài liệu, tham Qua kết quả khảo sát cho thấy, nhân tố “Chương khảo cho hầu hết các môn học” chỉ được đánh giá ở trình đào tạo & tồ chức đào tạo” được sinh viên đánh mức trung bình khá (írung bình = 3.53). Điều này cũng giá ở mức trung bình - khá, biến “Các thông tin Hên phản ánh thực tế cờ sờ vật chất, phong học tai liệu, quan tới quá trình đào tạo được cung cấp đẫy đủ kịp trang thiết bị học tập của nhà trường còn đang írong thời (các quy chế, quy định, quyền íợi và nghĩa vụ cìià thời gian xây dựng và hoàn thiện chưa đáp ứng đủ sinh viên.,.) được đanh giá ơ mức cao nhat với điểm nhu cầu cùa sinh viên trong học tập và nghiên cứu. trung bình “ 3,69, tiếp đến là “Chương trinh đào tạo cố Đây là nhân tố mà hầu như ở các nghiên cứu trong mục tiêu rõ rang và nội dung hợp ly". Điều này cho nước đều chỉ ra đều đó. Nghiên cứu của Ma cầm thấy chương trình đào íạo và tổ chức đào tạo đã được Tường Lan chỉ ra rằng chỉ có 23,4% hài iòng với cơ sở sắp xếp hợp lý hơn trước. -Trường Cao đẳng Dược vật chất tại trường Đại học Đà Lạt [4]. Trong khi đó TW Hải Dương được Bộ Y tế giao cho xây dựng 2 1 ,6% là chỉ số hai lòng với cơ sơ vật chất của sinh chương trình khung đào tạo Dược sỹ Cao đẳng. Tuy viên trường Đại học Bách Khoa TPHCM do íảc giả nhiên có một sổ môn học cần có sự điều chỉnh sao Nguyễn Thúỵ Quỳnh Loan, Nguyễn Thị Thanh Thoản cho hợp lý hơn. Các môn học phồi được sắp xếp khoa (2005) với đế tài" Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc học, có tổ chức, liên quan, logic với nhãu. Bên cạnh đó độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách khoa Tp. việc íổ chức đào tạo như sắp xếp íớp học, phân công Hồ Chí Minh"[Z} giảng viên phù hợp, ỉịch thi kịp thời và rõ ràng giúp cho Nhân tố Ảnh hưởng cuà khóa học đến sự phát việc đánh giá học phần được đầy đù và khách quan. triển k ĩ năng, năng lực của người học” được sinh viên Nhân tố “Chương trình đào tạo & tổ chức đào tạo” là đánh giá cũng chỉ ơ mức trung bình. Điều này cho thấy một nhân tố rất quan trọng (hệ số (3 là 0,294). Đây là chúng ta đã írang bị được them cho các em nhiều kĩ mọt trong những nhân tố qùyểt định giải thích vỉ sao năng mềm, năng lực ứng xử, xử lý các tình huống sinh viên không hài lòng, ở khía cạnh khác, nghiên nhanh gọn, chính xác, thong minh, nhưng vẫn chưa cứu của tác giả Vũ Thị Thanh Thảo (2013) ''Đánh giá đáp ứng được kỳ vọng mong muốn của sinh viên.Đây cấc yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên là tiền đề quan trọng giúp sinh viên chúng ta có 1 công về các dịch vụ hỗ trợ sinh viên tại trường Đại học Sư việc ồn định và thu nhập cao trong thời gián ngắn. phạm Ky thuật TP. HCM " nhân tố chương trình đào Nhìn chung, sinh vien hải lòng vởi nhà trường, thể tạo cũng chỉ được đánh giá ở mức trung binh khá với hiện giá trị trung bình = 3.78. Kết quả này có thể la do điểm trung bình - 3,52.[8]. Nghiên cứu chũng cho thấy nhà trường xác định lấy chất lượng đào tạo là yếu tố cần phải có sự điều Chĩnh trong chương trinh đào tạo quyết định cho sự phát triển bền vưng của nhà trường sao cho phù hợp hơn. cùa Ban giám hiệu, các ỉhầy cô bộ môn, cán bộ các phòng ban nên đã luôn cố gắng nô lực phấn đấu để đảm bảo tốí nhất điều kiện học tập cho sính viên. Bên -708-
  4. cạnh đó cỏ hơn 200 học viên sẽ giới thiệu khóa học tại TÀI LIỆU THAM KHẢO trường CĐ Dược TW Hải Dương cho người nhà hoặc 1. Hoấng Trọng ~ Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) người thân Phân tích dư liệu nghiên cứu vơi SPSS, NXB Thổrsg kê, Từ Kết quả phân tích cho thấy có 04 nhân tố chính 2. Nguyễn Đình Phan (2005) " Quản lý chất lượng ỉác động tới sự hài iòng của sinh viên năm cuối tại trong các to chức", NXB Lao động- Xã hội, Ha Nội, ỉrường Cao đẳng Dược TW Hải Dương. Bốn nhân tố 3. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, Nguyễn Thị Thanh này co ảnh hưởng mạnh mẽ nhất và đây là cơ sở cho Thoản (2005) " Đánh gia chất lượng đào tạo từ góc độ việc đề xuất giải pháp ngày càng nâng cao chất lượng cựu sinh viên của trường Đại học Bach Khoa Tp. Hồ Chí đào tạo nhân lực Dược trình độ cao đăng hiên nay. Minh", Kỷ yếu hội thảo Đảm bảó chất lượng trong đỗi mới KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ giáo dục Đại học,, Hồ Chí Minh, 4. Ma Cẩm Tường Lan (201 Ị) " Các yếu tố ảnh hưởng Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố chính tác đến sự hài lòng của sinh viền đối với cơ sở vật chất, trang động đến sự hài iòng của sinh viên, với mức độ tác thiết bị tại trường Đại học Đà Lạt", Luận Vặn Thạc sỹ, Viện động phụ thuộc vào độ lớn của hệ số ị3 dao động từ Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội., 0,168-0,491. Thứ tự mức độ quan trọng của các nhân 5. Nguyễn Thị Trang (2010) "Xây dựng mô hình đánh tố ảnh hường đến sự hài lòng công việc của sinh viên gia mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo được thể hiện: (1) Cơ sờ vật chất và quản lý phục vụ tại trường Đại học Kinh tế- Đại học Đà Nang", Tuyển tập đào tạo; (2) Đội ngũ giảng viên và hoạt động kiểm tra, Báo cáo hội nghị Sinh viên Nghiên cửu Khoa học !ần thứ đánh giá; (3) Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo; 7, Đại học Đà Nẵng, 94-99. (4) Ảnh hương cuả khóa học đến sự phảt triền k ĩ năng, 6. Nguyễn Trần Thanh Binh (2007)" Mối quan hệ giữa nang lực của người học chất lượng dịch vụ đào tạo được cảm nhận và sự hài lòng Nhan tố Cơ sở vạt chất và quản lý phục vụ đào tạo của sinh viên trường ĐH Công Nghệ Thông Tin Sài Gòn ", có ý nghĩa quan trọng nhất ổốj với sự hài lòng của sinh Báo cáo khoa học trường Đại học Công Nghệ Thông Tin viên vi có hệ số ị3 lớn nhất (0,491), tiếp đến là Đội ngũ Sài Gòn, Hồ Chí Minh, giảng viên và hoạt động kiểm tra, đánh giá (0,307), 7. Trần Xuân Kiên (2009) " Đánh giá sự hài lòng của Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo (0,294), cuối sinh viên về chất luựng đào tạo tại trương Đại học Kinh tế cùng là ảnh hưởng cuả khóa học đến sự phát triển k ĩ & Quản trị Kinh Doanh - Đại học Thải Nguyên", Viện Đảm năng, năng lực của người học (0,168). bảo chấí lượng, Đại học Quốc gia Hà Nọi, Do đó cần phải cai íhiện các yếu tố ảnh hường ở 8. Vũ Thị Thanh Thảo (2013)" Đánh giá các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên về các dịch vụ hỗ trên để làm gia tăng mức độ hài iòng của sinh viên góp trợ sinh viên tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. phần nâng cao Chat lượng đào tạo Dược sỹ Cao đang HCM", Tp. Hồ Chí Minh, đặc biệt ỉà Cơ sờ vật chất và quản lý phục vụ đào tạo. 9. Arash Shahin (2010) ” SEVQUAL and Model of Service Quality Gaps: A Framework for Determining and Prioritizing Critical Factors in Delivering Quality Sen/ices ", Department of Management, University of isfahan, Iran, TÁC DỤNG BẢO VÊ VÀ PHỤC HỒI TỔN THƯỢNG GAN CỦA QUẢ DỬA DẠI TRÊN THỰC NGHIỆM Nhóm nghiên cứu: Trần Thị Thu Hiền (Dược sỹ, Bộ môn Thực vật - Dược liệu - Đông dược, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam); Hoàng Tháỉ Hoa Cương (Bẩc sỹ, Bộ m ôn D ược lý, Đ ại học Y Dược Thái Nguyên) Nhóm hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Duy Thuần (Viẹn nghiến cứu, Học viện Ỷ Dược học cồ truyền Việt Nam); PGS.TS. Vũ Thị Ngọc Thanh (Bộ m ôn D ược lý, Đ ại học YHà Nội) TÓM TẮT Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan và làni tăng phục hồi tồn thương gan của cao toàn phần (CTP) và cao giàu polyphenol (CP) chiết xuất từ quả dứa dại trên mô hình gây tổn thương gan bằng uống paracetamol (PAR) 400 mg/kg ở chuột nhắt trắng, kết quả thu được như sau: - CTP và CP với hai liều tương ổương 7,2g dược liệu /kg và 14,4g dược ỉiệu/kg có tác dụng làm giảm rõ rệt hoạt độ AST và ALT trong máu chuột so với lô mô hình (gây độc bằng PAR những không uổng thuốc thừ) trên cả hai mô hình bào vệ gan (uống thuốc thử trước khi gây độc) và mô hỉnh làm tăng phục hồi tổn thương gán (uổng thuốc thử sau khi gây độc). Mức độ tổn thương gan (đại thế và vi thể) ở các lô dùng CTP và CP giảm ro rệt so với lô mô hình. - Tác dụng của 2 liều CTP và CP đẫ dùng tương đương nhau và tương đương với thuốc chứng dương silymarin. Kết luận: CTPvà CP chiết xuất từ quả dứa dại với hai liều tương đương 7,2gdược liệu/kg và 14,4g dược liệu /kg có tốc dụng bảo vệ gan và làm tăng phục hồi tổn thương gan trên mô hình gây tồn thương gan băng PAR ở chuột nhắt trắng. Từ khóa: Quà dứa dại, cao toàn phản, cao giàu polyphenol, bảo vệ gan, phục hồi tồn thương gan. -709-
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2