intTypePromotion=1

Phát triển văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Kiến Việt

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:16

0
40
lượt xem
3
download

Phát triển văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Kiến Việt

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này dựa trên các cơ sở lý luận về phát triển văn hóa doanh nghiệp (VHDN), thông qua các hình thức diễn giải, phân tích đánh giá kết hợp với các mô hình, bảng biểu từ các số liệu được xử lý của bản câu hỏi được tác giả phỏng vấn các chuyên gia, các nhà quản trị. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề nghị phát triển mô hình VHDN cho Công ty Cổ phần Kiến Việt theo các yếu tố cấu thành văn hoá, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện VHDN của công ty, tạo nên một nguồn cạnh tranh mới trong quá trình kinh doanh mang tính toàn cầu như hiện nay.T

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phát triển văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Kiến Việt

Phát triển văn hóa . . .<br /> <br /> PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CHO CÔNG TY<br /> CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIẾN VIỆT<br /> Đỗ Thị Thanh Vinh*, Đặng Thanh Bình**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài viết này dựa trên các cơ sở lý luận về phát triển văn hóa doanh nghiệp (VHDN), thông<br /> qua các hình thức diễn giải, phân tích đánh giá kết hợp với các mô hình, bảng biểu từ các số liệu<br /> được xử lý của bản câu hỏi được tác giả phỏng vấn các chuyên gia, các nhà quản trị. Trên cơ sở<br /> đó, tác giả đã đề nghị phát triển mô hình VHDN cho Công ty Cổ phần Kiến Việt theo các yếu tố cấu<br /> thành văn hoá, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện VHDN của công ty, tạo nên một<br /> nguồn cạnh tranh mới trong quá trình kinh doanh mang tính toàn cầu như hiện nay.Tuy nhiên, việc<br /> phát triển VHDN là một vấn đề lâu dài và mất rất nhiều công sức cũng như các nguồn lực. Hơn thế<br /> nữa, đây là một vấn đề mới cho các doanh nghiệp (DN) Việt Nam nên sẽ gặp rất nhiều khó khăn<br /> trong việc thay đổi tư duy cũng như nhận thức.<br /> <br /> <br /> Từ khóa : Văn hóa, doanh nghiệp, Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Kiến Việt<br /> <br /> SUGGESTIONS TO DEVELOP BUSINESS CULTURES FOR KIEN VIET<br /> CONSTRUCTION INVESTMENT CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY<br /> ABSTRACT<br /> This paper is based on theoretical foundation of business culture development through a<br /> combination of explanation, analysis and evaluation with models, tables and charts. Data from<br /> questionnaires interviewed by specialists and manages are also analyzed. Based on these, the author<br /> suggests developing a model for business culture for Kien Viet joint stock company according to the<br /> elements which comprise culture. a new source of competition in the globalized business process.<br /> However, developing business culture is a long – term issue and takes much energy and resources.<br /> Moreover, this is a new issue for Vietnamese businesses. It will face many difficulties in changing<br /> viewpoints and awareness. The author also suggests some solutions to perfect company’s cultures<br /> which help make.<br /> Key words: Culture, business, Kien Viet Joint Stock Company<br /> * TS. GV. Trường Đại học Nha Trang<br /> ** ThS. GV. Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> 35<br /> <br /> Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trong giai đoạn phát triển văn hóa hiện<br /> nay, VHDN bắt đầu được đề cập đến, tôn<br /> vinh văn hoá doanh nhân với việc lấy ngày<br /> 13 tháng 10 hàng năm làm ngày Doanh nhân<br /> Việt Nam, ngày càng xuất hiện những khoá đào<br /> tạo về văn hoá doanh nghiệp. Tuy nhiên, tất cả<br /> những hoạt động vẫn còn mang tính hình thức<br /> cao, chưa được quan tâm đúng mức, đại đa số<br /> doanh nghiệp vẫn chưa nhận thấy vai trò quan<br /> trọng của việc phát triển bản sắc văn hoá doanh<br /> nghiệp, chưa nhìn nhận văn hoá doanh nghiệp<br /> như nền tảng, động lực phát triển của doanh<br /> nghiệp, lợi thế cạnh tranh quan trọng...Vì vậy<br /> để văn hóa doanh nghiệp của Công ty trở thành<br /> lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thì Công ty<br /> phải thấy được tầm quan trọng của nó để có kế<br /> hoạch phát triển hợp lý. Văn hóa doanh nghiệp<br /> và sự phát triển bền vững đang trở thành một<br /> xu hướng của sự phát triển trên thế giới. Thậm<br /> chí, văn hóa doanh nghiệp còn được xem là một<br /> trong những “lối thoát”, một hướng đi lên của<br /> doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay.<br /> <br /> (6) Tiêu chí của sự thành công.<br /> Khi nhìn nhận một DN, chúng ta cần<br /> xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau.<br /> Chiều hướng để chúng ta phân biệt mô<br /> hình VHDN là tạo được công bằng – trật<br /> tự và hướng tới cá nhân, hướng tới từng<br /> nhiệm vụ. Điều này giúp chúng ta xác<br /> định bốn mô hình VHDN như sau:<br /> 2.1.2. Mô hình văn hóa gia đình (Clan):<br /> Đây là mô hình văn hóa không chú ý<br /> nhiều đến cơ cấu và kiểm soát, đồng thời<br /> dành nhiều sự quan tâm cho sự linh hoạt.<br /> Thay vì đặt ra các thủ tục và quy định chặt<br /> chẽ, người lãnh đạo điều khiển hoạt động<br /> công ty thông qua tầm nhìn, chia sẻ mục<br /> tiêu, đầu ra và kết quả. Trái ngược với<br /> văn hóa cấp bậc, con người và đội nhóm<br /> trong văn hóa gia đình được nhiều tự chủ<br /> hơn trong công việc. Theo giáo sư Kim<br /> Cameron và Robert Quinn thì văn hóa gia<br /> đình có các đặc điểm sau:<br /> (1) Đặc điểm nổi trội: thiên về cá nhân,<br /> giống như một gia đình.<br /> (2) Tổ chức lãnh đạo: ủng hộ, tạo mọi<br /> điều kiện bồi dưỡng nhân viên, là người<br /> cố vấn đầy kinh nghiệm của nhân viên.<br /> (3) Quản lý nhân viên: dựa trên sự<br /> nhất trí tham gia và làm việc theo nhóm.<br /> (4) Chất keo kết dính của tổ chức: sự<br /> trung thành và tin tưởng lẫn nhau.<br /> (5) Chiến lược nhấn mạnh: phát triển<br /> con người, tín nhiệm cao.<br /> (6) Tiêu chí của sự thành công: phát<br /> triển nguồn nhân lực, quan tâm lẫn nhau<br /> và làm việc theo nhóm.<br /> 2.1.3. Mô hình văn hóa sáng tạo<br /> (Adhocracy):<br /> Mô hình văn hóa sáng tạo có tính độc<br /> lập hơn và linh hoạt hơn văn hóa gia đình.<br /> <br /> 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 2.1. Phương pháp luận<br /> 2.1.1. Các loại hình của văn hóa doanh<br /> nghiệp đã được nghiên cứu<br /> Khi thành lập DN, lãnh đạo thường<br /> vay mượn ý tưởng các mô hình có sẵn.<br /> Theo quan điểm của giáo sư Kim<br /> Cameron và Robert Quinn, thì VHDN được<br /> phân tích và nhận dạng theo sáu đặc tính sau:<br /> (1) Đặc điểm nổi trội.<br /> (2) Tổ chức lãnh đạo.<br /> (3) Quản lý nhân viên.<br /> (4) Chất keo kết dính của tổ chức.<br /> (5) Chiến lược nhấn mạnh.<br /> 36<br /> <br /> Phát triển văn hóa . . .<br /> <br /> Đây là điều cần thiết trong môi trường<br /> kinh doanh liên tục thay đổi như hiện nay.<br /> Khi thành công trên thị trường gắn liền<br /> với những thay đổi và thích ứng nhanh<br /> chóng thì tổ chức có nền văn hóa sáng tạo<br /> sẽ nhanh chóng hình thành các đội nhóm<br /> để đối mặt với các thử thách mới. Mô hình<br /> này có các đặc điểm sau:<br /> (1) Đặc điểm nổi trội: kinh thương,<br /> chấp nhận rủi ro.<br /> (2) Tổ chức lãnh đạo: sáng tạo, mạo<br /> hiểm, nhìn xa trông rộng.<br /> (3) Quản lý nhân viên: cá nhân chấp<br /> nhận rủi ro, đổi mới, tự do và độc đáo.<br /> (4) Chất keo kết dính của tổ chức: cam<br /> kết về sự đổi mới và phát triển.<br /> (5) Chiến lược nhấn mạnh: tiếp thu<br /> các nguồn lực, tạo ra các thách thức mới.<br /> (6) Tiêu chí của sự thành công: các sản<br /> phẩm và dịch vụ độc đáo và mới mẻ.<br /> 2.1.4. Mô hình văn hóa thị trường<br /> (Market):<br /> Văn hóa thị trường cũng tìm kiếm sự<br /> kiểm soát tuy nhiên văn hóa thị trường<br /> tìm kiếm sự kiểm soát hướng ra bên ngoài<br /> tổ chức. Đặc biệt, mô hình văn hóa này<br /> quan tâm rất nhiều đến chi phí giao dịch.<br /> Phong cách tổ chức dựa trên cạnh tranh,<br /> mọi người luôn ở trong trạng thái cạnh<br /> tranh và tập trung vào mục tiêu. Trong<br /> tổ chức, danh tiếng và thành công là<br /> quan trọng nhất. Tổ chức luôn tập trung<br /> dài hạn vào các hoạt động cạnh tranh và<br /> đạt được mục tiêu. Mô hình văn hóa thị<br /> trường có 6 đặc điểm sau:<br /> (1) Đặc điểm nổi trội: cạnh tranh theo<br /> hướng thành tích.<br /> (2) Tổ chức lãnh đạo: tích cực, phong<br /> cách quản lý định hướng theo kết quả.<br /> <br /> (3) Quản lý nhân viên: dựa trên năng<br /> lực thành công và thành tích.<br /> (4) Chất keo kết dính của tổ chức: tập<br /> trung vào thành quả và mục tiêu hoàn thành.<br /> (5) Chiến lược nhấn mạnh: cạnh tranh<br /> và chiến thắng.<br /> (6) Tiêu chí của sự thành công: chiến<br /> thắng trên thị trường, tăng khoảng cách<br /> đối với đối thủ.<br /> 2.1.5. Mô hình VH cấp bậc (Hierarchy):<br /> Đây là một môi trường làm việc có<br /> cấu trúc và được quản lý một cách chặt<br /> chẽ giống như quan niệm của Max Weber<br /> về sự quan liêu. Trong nhiều năm qua, đây<br /> được coi là phương pháp duy nhất để quản<br /> lý. Điều này vẫn còn là một yếu tố cơ bản<br /> cho phần lớn các tổ chức hay công ty. Văn<br /> hóa cấp bậc tôn trọng quyền lực và địa vị.<br /> Mô hình này thường có các chính sách,<br /> quy trình sản xuất rõ ràng và nghiêm ngặt.<br /> Mô hình này được giáo sư Kim Cameron<br /> và Robert Quinn mô tả như sau:<br /> (1) Đặc điểm nổi trội: cấu trúc và<br /> kiểm soát.<br /> (2) Tổ chức lãnh đạo: phối hợp, tổ<br /> chức theo định hướng hiệu quả.<br /> (3) Quản lý nhân viên: bảo mật, tuân<br /> thủ quy định của tổ chức và quản lý của<br /> ban lãnh đạo.<br /> (4) Chất keo kết dính của tổ chức: các<br /> chính sách và quy tắc của tổ chức.<br /> (5) Chiến lược nhấn mạnh: thường<br /> xuyên và ổn định.<br /> (6) Tiêu chí của sự thành công: tin cậy,<br /> hiệu quả, chi phí thấp.<br /> 2.1.6. Công cụ trắc nghiệm nhận dạng<br /> loại hình VHDN (CHMA)<br /> Trong luận văn này, tác giả chọn<br /> công cụ nhận dạng loại hình VHDN<br /> 37<br /> <br /> Taïp chí Kinh teá - Kyõ thuaät<br /> <br /> (CHMA) nhằm mục đích nhận biết được<br /> loại hình văn hóa của DN ở hiện tại, và<br /> trên cơ sở mong muốn của doanh nghiệp<br /> về văn hóa trong tương lai như thế nào<br /> để đưa ra những giải pháp phát triển văn<br /> hóa cho phù hợp và đúng mong đợi của<br /> lãnh đạo DN.<br /> Công cụ đánh giá VH tổ chức<br /> (CHMA) do các giáo sư Cameron và<br /> Quinn phát triển là một phương pháp<br /> dùng để nhận dạng loại hình VH tổ<br /> chức. CHMA được căn cứ vào khung<br /> giá trị cạnh tranh để đo lường nền VH<br /> hiện tại cũng như nền VH mong muốn<br /> của DN. Công cụ này được khảo sát nhờ<br /> vào bản câu hỏi. Các câu hỏi của CHMA<br /> nhằm đánh giá sáu đặc điểm chính của<br /> một nền VH:<br /> (1) Đặc điểm nổi trội.<br /> (2) Tổ chức lãnh đạo.<br /> (3) Quản lý nhân viên.<br /> (4) Chất keo kết dính của tổ chức.<br /> (5) Chiến lược nhấn mạnh.<br /> (6) Tiêu chí của sự thành công.<br /> Người trả lời các câu hỏi của CHMA<br /> phải chia 10 điểm trên tổng số bốn tiểu<br /> mục phù hợp với từng đại diện cho bốn<br /> loại VH, trong đó:<br /> (1) Loại phong cách C cho biết một<br /> nền VH gia đình (Clan).<br /> (2) Loại phong cách A cho thấy một<br /> nền VH sáng tạo (Adhocracy).<br /> (3) Loại phong cách M chỉ ra một nền<br /> VH thị trường (Market).<br /> (4) Loại phong cách H chỉ ra một nền<br /> VH cấp bậc (Hierarchy).<br /> Phương pháp này xác định sự pha trộn<br /> của bốn loại hình VH đang thống trị trong<br /> một tổ chức. Các điểm này sau đó được<br /> <br /> tổng hợp thành điểm của bốn loại phong<br /> cách C, H, M và A; và được vẽ trên một<br /> biểu đồ cho thấy sự khác biệt giữa “hiện<br /> tại” và “mong muốn”.<br /> <br /> Hình 1.1: Mô hình VH được đo lường bằng<br /> công cụ trắc nghiệm CHM<br /> <br /> Nguồn: www.vita-share.com<br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Vận dụng cách tiếp cận theo duy vật<br /> biện chứng, tiếp cận có hệ thống để hệ thống<br /> hóa lại lý thuyết văn hóa doanh nghiệp, các<br /> mô hình văn hóa doanh nghiệp tối ưu.<br /> Chọn phương pháp điều tra khảo sát để<br /> đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp<br /> của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng<br /> Kiến Việt.<br /> Các phương pháp chính được áp dụng.<br /> Phương pháp thống kê, mô tả, so sánh<br /> Phương pháp phân tích và tổng hợp.<br /> Phương pháp suy luận logic.<br /> Phương pháp điều tra phỏng vấn trực<br /> tiếp, phát phiếu thăm dò.<br /> Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.<br /> <br /> 38<br /> <br /> Phát triển văn hóa . . .<br /> <br /> 3. TỰ TRẠNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ VĂN HÓA CỦA CÔNG TY<br /> 3.1. Tổng hợp khảo sát<br /> Tác giả đã tổng hợp được kết quả về đánh giá việc xây dựng 3 cấp độ VHDN của công ty bao gồm:<br /> Các giá trị hữu hình; các giá trị được tán đồng và các giả định căn bản làm nền móng (giá trị nền tảng):<br /> Bảng 2.5: Đánh giá về các cấp độ văn hóa hiện tại của Công ty.<br /> Các tiêu chí đánh giá<br /> Kiến trúc, cơ sở hạ tầng<br /> Nghi lễ, họp hành, báo cáo<br /> Logo và khẩu hiệu<br /> Biểu tượng, đồng phục<br />  <br /> Tầm nhìn<br /> Sứ mệnh<br /> Mục tiêu chiến lược<br />  <br /> Nỗ lực sáng tạo<br /> Không ngưng học tập<br /> Cam kết đến cùng<br /> 05 giá trị cốt lõi.<br /> <br /> Đánh<br /> giá<br /> chung<br /> 2,97<br /> 2,93<br /> 3,06<br /> 2,85<br /> 3,20<br />  <br /> 2,93<br /> 3,17<br /> 3,09<br />  <br /> 2,94<br /> 2,83<br /> 2,76<br /> 2,94<br /> <br /> Tuyệt<br /> vời<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> Bình<br /> thường<br /> <br /> Tệ<br /> <br /> Rất tệ<br /> <br /> (%)<br /> 1,85<br /> 9,26<br /> 0,00<br /> 14,81<br />  <br /> 7,41<br /> 5,56<br /> 12,96<br />  <br /> 5,56<br /> 1,85<br /> 1,85<br /> 7,41<br /> <br /> (%)<br /> 18,52<br /> 22,22<br /> 11,11<br /> 20,37<br />  <br /> 22,22<br /> 25,93<br /> 20,37<br />  <br /> 20,37<br /> 12,96<br /> 22,22<br /> 14,81<br /> <br /> (%)<br /> 51,85<br /> 37,04<br /> 62,96<br /> 40,74<br />  <br /> 27,78<br /> 48,15<br /> 35,19<br />  <br /> 40,74<br /> 51,85<br /> 27,78<br /> 42,59<br /> <br /> (%)<br /> 25,93<br /> 27,78<br /> 25,93<br /> 18,52<br />  <br /> 40,74<br /> 20,37<br /> 25,93<br />  <br /> 29,63<br /> 33,33<br /> 46,30<br /> 35,19<br /> <br /> (%)<br /> 1,85<br /> 3,70<br /> 0,00<br /> 5,56<br />  <br /> 1,85<br /> 0,00<br /> 5,56<br />  <br /> 3,70<br /> 0,00<br /> 1,85<br /> 0,00<br /> <br /> Nguồn : Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả<br /> Từ kết quả tổng hợp ở bảng trên cho thấy, Logo và khẩu hiệu 2,85 điểm; Biểu tượng,<br /> các cấp độ VHDN của công ty là chưa tốt với đồng phục 3,20 điểm. Ở cấp độ này VHDN tại<br /> mức đánh giá chung là 2,97 điểm, từ đó cho công ty được đánh giá tương đối bình thường.<br /> thấy còn nhiều vấn đề tồn tại đối với các cấp Tỉ lệ đánh giá “tệ, rất tệ” lần lượt là: 27,78%;<br /> độ văn hóa của công ty. Trong đó:<br /> 31,48%; 25,93%; 24,07% tương đương từ 10<br /> Cấp độ 01: Kiến trúc, cơ sở hạ tầng 2,93 đến 15 người.<br /> điểm; Nghi lễ, họp hành, báo cáo 3,06 điểm;<br /> Bảng 2.6: Đánh giá văn hoá hiện tại ở cấp độ 1 của lãnh đạo.<br /> Các tiêu chí đánh giá<br /> Kiến trúc, cơ sở hạ tầng<br /> Nghi lễ, họp hành, báo cáo<br /> Logo và khâu hiệu<br /> Biểu tượng, đồng phục<br /> <br /> Đánh giá<br /> chung<br /> <br /> Tuyệt<br /> vời<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> Bình<br /> thường<br /> <br /> Tệ<br /> <br /> Rất tệ<br /> <br /> 3,03<br /> 2,93<br /> 3,23<br /> 2,77<br /> 3,09<br /> <br /> (%)<br /> 2,33<br /> 11,63<br /> 0,00<br /> 16,28<br /> <br /> (%)<br /> 18,60<br /> 25,58<br /> 6,98<br /> 11,63<br /> <br /> (%)<br /> 51,16<br /> 39,53<br /> 62,79<br /> 44,19<br /> <br /> (%)<br /> 25,58<br /> 20,93<br /> 30,23<br /> 20,93<br /> <br /> (%)<br /> 2,33<br /> 2,33<br /> 0,00<br /> 6,98<br /> <br /> Nguồn : Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả<br /> <br /> 39<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản