intTypePromotion=1
ADSENSE

Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Phù Hợp Với Điều Kiện Kỹ Thuật Và Kinh Tế Cho Các Vùng Nông Thôn

Chia sẻ: Hongocduy Phu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

174
lượt xem
47
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Theo kết quả tổng quan điều tra dân số thì dân số nông thôn Việt Nam chiếm 76,5% tổng dân số cả nước. Tuy nhiên nếu tính cả dân số các đô thị loại V chiếm khoảng 7% thì địa bàn cấp nước và vệ sinh nông thôn phải phục vụ là hơn 83% hay khoảng 64 triệu người. Dự báo đến năm 2020 dân số nông thôn và các đô thị nhỏ khoảng 69 triệu người. Trong đó dân số tại các đô thị nhỏ là 19%. Đô thị nhỏ ở đây chủ yếu là đô thị loại V...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Phù Hợp Với Điều Kiện Kỹ Thuật Và Kinh Tế Cho Các Vùng Nông Thôn

  1. Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Phù Hợp Với Điều Kiện Kỹ Thuật Và Kinh Tế Cho Các Vùng Nông Thôn I. Hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn Việt Nam. Theo kết quả tổng quan điều tra dân số thì dân số nông thôn Việt Nam chiếm 76,5% tổng dân số cả nước. Tuy nhiên nếu tính cả dân số các đô thị lo ại V chiếm kho ảng 7% thì đ ịa bàn cấp nước và vệ sinh nông thôn phải phục vụ là hơn 83% hay kho ảng 64 tri ệu ng ười. D ự báo đến năm 2020 dân số nông thôn và các đô thị nhỏ kho ảng 69 tri ệu người. Trong đó dân s ố tại các đô thị nhỏ là 19%. Đô thị nhỏ ở đây chủ yếu là đô th ị lo ại V v ới dân s ố t ới 30.000 người, là những thị trấn, thị tứ nhỏ nằm rải khắp và gắn bó m ật thiết v ới các vùng nông thôn. Ngoài gần 9000 xã vùng nông thôn, còn có 520 th ị tr ấn, đô th ị nh ỏ. Trong s ố các xã, xét theo địa lý có 2.061 xã vùng cao, 1763 xã vùng núi, 335 xã biên giới, 47 xã hải đảo, 556 xã ven bi ển, 800 xã ven đô. Có thể nói, nông thôn nước ta là nơi cung cấp nhân tài, vật lực cho đất nước. Trong khi đó đời sống nhân dân nông thôn vẫn còn nghèo, gặp nhiều khó khăn, bao gồm c ả vấn đ ề c ấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường. Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày c ủa m ọi người và đang trở thành đòi hỏi bức bách trong vi ệc bảo vệ sức kho ẻ và c ải thi ện đi ều ki ện sinh hoạt cho nhân dân. Hiện nay ý thức bảo vệ môi trường nông thôn chưa tốt, việc xả rác thải sinh ho ạt hàng ngày xuóng các ao hồ tự nhiên vẫn còn diễn ra khá ph ổ bi ến, gây ô nhi ễm, đe do ạ đ ến ch ất lượng nguồn nước ngầm do lượng nước thải không qua xử lý thấm xuống các tầng n ước ngầm và mất mỹ quan môi trường sống. Ngoài ra, do không được đầu tư đúng mức nên hệ thống cống thoát n ước ch ưa đ ược xây dựng hoàn chỉnh, hầu hết các cống không có nắp nên ô nhi ễm môi tr ường là không th ể 1
  2. tránh khỏi. Mỗi gia đình có trung bình từ 4 – 5 người; chu ồng l ợn có t ừ 2 – 4 con; chu ồng trâu, bò có từ 1 – 2 con; chuồng gà với kho ảng 10 – 15 con, 10 – 20 con ngan v ịt. Có m ột đ ến hai ao nhỏ để thả cá. Phần đất còn lại để trồng rau và cây ăn quả. Quy trình khép kín của mô hình hiện nay được biểu diễn theo sơ đồ sau: Nước tưới Ao Nước tưới Nước thải + nước rửa Phân bón Vườn Chuồng trại Thực vật Từ sơ đồ ta thấy: Nước rửa và nước thải của chuồng trại được xả trực tiếp ra ao, một phần nước thải lại được lấy làm nước tưới vườn. Sơ đồ này đem lại một số hiệu quả kinh tế cho người nông dân, nhưng mô hình này cũng gây ô nhi ễm mô tr ường, n ước, không khí, m ất mỹ quan khu vực dân cư. Do chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của việc xử lý n ước thải và vệ sinh môi trường nên môi trường xung quanh khu vực dân cư sinh sống trở nên ô nhiễm nặng nề: • Nước ao, hồ thường có mùi khó chịu. Hiện tượng hồ bị ô nhi ễm do quá nhi ều ch ất thải hữu cơ trong nước, nước thay đổi màu sắc. Nguyên nhân chủ yếu do người dân xả nước trực tiếp ra các ao, hồ nuôi cá mà không qua một công trình xử lý nào khác (bể tự hoại, hồ nuôi tảo), sau một thời gian dài thì khả năng tự làm sạch c ủa các ao h ồ b ị suy giảm trầm trọng hay cao hơn nữa là hồ không còn đủ khả năng tự làm sạch nưa. • Nguồn nước ngầm bị ô nhiễm do nước thải tự ngấm xuống đất gây nên, làm cho việc khai thác nguồn nước ngầm tự nhiên trở nên khó khăn (chủ yếu các h ộ dân v ẫn dùng nước giếng khơi...). • Tốn nhiều tiền thuốc men để điều trị bệnh, nhất là các bệnh liên quan đến đường ruột, bệnh ngoài da. 2
  3. • Sức lao động giảm, năng suất lao động giảm. • Môi trường ô nhiễm, làm mất mỹ quan gây cảm giác khó chịu cho người dân. Qua phân tích các mẫu thử từ nước ao tại nhiều địa điểm ta thấy n ước đã b ị ô nhi ễm nặng, có nhiều vi khuẩn gây bệnh và vượt quá giới hạn cho phép c ủa tiêu chuẩn và đây cũng chính là nguồn nước dẫn đến các mầm bệnh của người và gia súc. II. Đề xuất mô hình VAC để xử lý nước thải sinh hoạt và chăn nuôi. 1. Sơ đồ dây chuyền. Từ kết quả phân tích thành phần của nước thải và các đặc tính sinh trưởng của các loài tảo và các loại động vật nguyên sinh, cá trong môi tr ường n ước th ải ta th ấy r ằng có th ể l ợi dụng đặc tính này để xây dựng các sơ đồ xử lý nước thải sinh ho ạt kết h ợp v ới làm kinh t ế ở các hộ gia đình nông thôn theo mô hình VAC như sau: Nước thải sinh hoạt và Nước pha loãng Bể tự Ao nuôi cá và vịt hoại nước thải chuồng trại Nước rửa chuồng trại Nước thấm Tưới rau Sơ đồ 1: Hệ thống xử lý kết hợp sử dụng nước thải quy mô nhỏ (Hệ sinh thái VAC) Sơ đồ thứ nhất: là sơ đồ làm sạch nước thải kết hợp với nuôi cấy, thu hồi tảo của trạm xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ có thể áp dụng cho m ột c ụm dân c ư ho ặc m ột gia đình muốn xây dựng mô hình kinh tế VAC. Ở dây chuyền này, nước thải sinh hoạt vừa đ ược xử lý làm sạch, vừa có thể kết hợp với nuôi tảo, nuôi cá, t ưới v ườn theo m ột chu trình khép kín. 3
  4. Thiết bị guồng quay bề mặt ↓ Nước thải → Bể tự hoại → Hồ kỵ khí → Hồ làm thoáng nhân tạo Kết hợp nuôi cá Sơ đồ 2: Hệ thống xử lý nước thải bằng hồ sinh vật kết hợp nuôi cá Sơ đồ thứ hai: là sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng hồ sinh vật kết hợp nuôi cá. S ơ đồ này được áp dụng đối với từng ngôi nhà hoặc cụm ngôi nhà có di ện tích đ ất không l ớn, ao nuôi tảo là một trong các nút của hệ sinh thái vườn-ao-chuồng, tảo không c ần thu h ồi mà được sử dụng trực tiếp để làm thức ăn cho các động vật nguyên sinh, cá, th ịt. Phần l ớn các loại vi khuẩn gây bệnh, các chất hữu cơ có trong n ước thải sinh ho ạt đã đ ược làm s ạch, nên nước thải có thẳi dụng tưới rau và rửa chuồng trại. 2. Cơ sở lý thuyết quá trình làm sạch Các hồ sử dụng trong hai dây chuyền là các hồ sinh v ật, đây là các thu ỷ v ực t ự nhiên hoặc nhân tạo, không lớn, mà ở đây sẽ di ễn ra quá trình chuyển hoá các ch ất b ẩn. Quá trình này diễn ra với vai trò chủ yếu là các sinh vật và tảo. Cơ chế chung của quá trình xử lý nước thải trong hồ sinh v ật đ ược bi ểu di ễn qua hình 3. Khi vào hồ, do vận tốc dòng chảy nhỏ, các lo ại c ặn được lắng xu ống đáy. Các ch ất b ẩn hữu cơ còn lại trong nước sẽ được vi khuẩn hấp thụ và ôxy hoá mà t ạo ra sinh kh ối: CO 2, các muối nitrat, nitrit...Khí cácboníc và các hợp chất nitơ, phốt pho đ ược rong t ảo s ử d ụng trong quá trình quang hợp, giải phóng O 2 cung cấp cho quá trình ôxy hoá các chất hữu c ơ c ủa các vi khuẩn. Sự hoạt động của rong tảo tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đ ổi ch ất c ủa vi khuẩn. Trong trường hợp nước thải đậm đặc chất hữu cơ, tảo có thể chuyển t ừ hình th ức t ự dưỡng sang hình thức dị dưỡng, tham gia vào quá trình ôxy hoá các ch ất h ữu c ơ. N ấm n ước, xạ khuẩn có trong nước thải cũng thực hiện vai trò tương tự. Trong hồ sinh vật, các loại thực vật bậc cao đóng vai trò quan tr ọng trong vi ệc ổn đ ịnh chất lượng nước. Chúng lấy các muối dinh dưỡng (chủ yếu là nit ơ và ph ốt pho) và các kim 4
  5. loại nặng (như Cd, Cu, Hg và Zn) cho sự đồng hoá và phát tri ển sinh kh ối. Các lo ại th ực v ật bậc cao trong hồ chia làm hai loại: thực vật nổi và thực vật ngập nước. • Thực vật nổi thu nhận các chất dinh dưỡng và các nguyên t ố c ần thi ết qua b ộ r ễ. Lo ại này bao gồm các loại bèo như: Eichhornia crassipes, valvina, Spirodella, Lama, Postia stratiotes và Eichhornia, các loại này phát tri ển sinh kh ối rất nhanh trong môi tr ường nước thải. Bộ rễ của bèo còn là nơi cư trú của vi khu ẩn h ấp th ụ và phân hu ỷ ch ất h ữu cơ. Trong các hồ nuôi trồng thực vật bậc cao hi ệu qu ả kh ử BOD có th ể đ ạt t ới 95%, khử nitơ amoni và phốt pho đến 97%. • loại thực vật bậc ngập nước như rong Các cao Hydrilla verticillata, Ceratophyllum...Cây bấc Scirpus longii, Typha latifolia, Pragmites communis...h ấp th ụ các chất dinh dưỡng và nguyên tố cần thiết qua thân và lớp v ỏ. Th ực v ật ng ập n ước còn đóng vai trò lớn trong việc cung cấp ôxy cho vi khu ẩn đ ể phân hu ỷ các ch ất h ữu cơ. Tuy nhiên, cần thường xuyên thu hồi các loại thực vật nổi và thực vật ngập n ước ra khỏi hồ để chống hiện tượng tái nhiễm bẩn, tái nhiễm độc nước. Mặt trời Gió H2S3 CH4 Tảo Vùng tiểu khí Nước thải vào hồ Tảo chết Chất lỏng Tế bào mới Vi khuẩn Cặn đáy Vi khuẩn chết Chất bẩn hữu cơ axit hữu cơ, rượu vùng kị khí Hình 3: Cơ chế quá trình xử lý nước thải trong hồ sinh vật 5
  6. Yếu tố chính để đảm bảo quá trình chuyển hoá chất hữu cơ trong hồ sinh vật là ôxy và nhiệt độ. Hàm lượng ôxy trong hồ phụ thuộc vào chi ều sâu hồ, đi ều ki ện khí h ậu, th ời ti ết, chế độ dòng chảy. Ở tầng nước mặt do có ôxy khuyếch tán từ không khí và ôxy quang h ợp, quá trình ôxy hoá chất hữu cơ diễn ra rất mạnh, thế năng ôxy hoá kh ử c ủa h ồ gi ảm d ần theo chiều sâu. Ở tầng nước sâu hàm lượng ôxy hoà tan giảm tạo nên điều ki ện thi ếu khí ho ặc yếm khí, vi khuẩn phải sử dụng ôxy liên kết từ: NO 2 , NO3 hoặc SO-2-2 để ôxy hoá chất hữu cơ. Trong lớp cặn đáy, các chất hữu cơ thường phân huỷ bằng cách lên men sản ph ẩm t ạo ra ở lớp nước đáy hồ thường là mêtan CH 4, sunfuahydro H2S và một số chất khí khác. Như vậy trong hồ sinh vật, có thể tồn tại và phát triển các lo ại vi khuẩn hi ếu khí, vi khu ẩn tuỳ ti ện và vi khuẩn kỵ khí tại các tầng nước khác nhau. Hiệu quả phân huỷ chất hữu c ơ ở vùng hi ếu khí là cao nhất. Vì vậy, để tăng cường quá trình xử lý n ước th ải người ta th ường tăng dung tích vùng hiếu khí bằng các biện pháp cưỡng bức. Theo chiều chuyển động của nước thải, hồ sinh vật được chia thành ba vùng khác nhau: Thế năng oxy hoá khử (oxy hoà tan) Đường đi Chiều sâu Đêm Ngày Hiếu khí (oxy hoá) Kỵ khí (khử) Đáy hồ Hình 4: Chế độ ôxy theo chiều sâu trong hồ sinh vật • Vùng Polyxaprobe (P): Tại đây diễn ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ dễ bị ôxy hoá sinh hoá, lên men cặn lắng nhờ vi khuẩn. Lượng ôxy tiêu th ụ l ớn và là ti ền đ ề cho ch ế độ ôxy vùng sau ổn định. 6
  7. Vùng α - mezoxaprobe (α-m): Tại đây phân huỷ mạnh các chất hữu cơ, các hợp chất • nitơ tồn tại dưới dạng amoni. Hàm lượng ỗy hoà tan thấp. Vi khuẩn tuỳ tiện phát triển mạnh. Ngoài ra trong vùng này còn có nấm, thảo trùng, tảo. Vùng β - mezoxaprobe (β-m): Đây là vùng ổn định với hàm lượng BOD không cao. Hàm • lượng NO3 , PO43...lớn là nguyên nhân tạo nên sự phi dưỡng tiếp theo. Trong vùng này xuất hiện nhiều tảo lục đơn bào, các loại động vật nguyên sinh và thảo trùng khác. Trong hồ sinh vật, các loại tảo và vi khuẩn dị dưỡng, phân hu ỷ hi ếu khí ch ất h ữu c ơ đóng vai trò đối thủ, kình địch của các loại vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra v ới th ời gian n ước lưu lại trong hồ lớn (trên 5 ngày đêm), phần lớn các loại vi khuẩn gây bệnh còn lại s ẽ b ị tiêu diệt bởi các tia cực tím của ánh sáng mặt trời. Hiệu quả xử lý nước thải trong hồ có thể tăng lên bằng cách cung c ấp ôxy c ưỡng b ức nuoi trồng tảo, bèo và các thực vật bậc cao ho ặc kết h ợp nuôi cá và thu ỷ sinh v ật khác trong hồ. III. Đánh giá kết quả. 1. Đánh giá sơ bộ dây chuyền đã đề xuất. Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn đang là m ột v ấn đ ề r ất nóng h ổi c ần được giải quyết. Tình trạng ô nhiễm môi trường chủ yếu là do n ước th ải và rác th ải đang được xả bừa bãi vào các nguồn nước nói riêng và môi tr ường nói chung mà không qua m ột công đoạn xử lý nào cả. Việc xây dựng những trạm xử lý có quy mô lớn đ ể gi ải quyết vấn đề này lại vượt quá khả năng kinh tế của người dân nông thôn. Trên c ơ sở đó, đ ề tài tập trung nghiên cứu 2 sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nguồn nước thải sinh ho ạt c ục bộ quy mô nhỏ vừa phù hợp với điều kiện kinh tế c ủa các h ộ nông dân, có th ể t ận d ụng tối đa những điều kiện tự nhiên sẵn có của địa phương để xây d ựng dây chuy ền x ử lý nước thải sinh hoạt, lại có thể tận dụng xử dụng lại nguồn nước sau xử lý đ ể làm ngu ồn nguyên liệu cho các hình thức kinh tế theo mô hình kinh tế VAC khép kín. Đây không ph ải là tất cả những phương pháp xử lý nước thải cho vùng nông thôn, nhưng hai dây chuy ền 7
  8. xử lý này là hai dây chuyền có quy mô phù hợp nhất với điều kiện của các hộ nông dân, áp dụng vào thực tế rất hiệu quả và mang lại hiệu quả kinh tế cao. • Sơ đồ thứ nhất: Có ưu điểm là, trong các điều kiện kiện tự nhiên sẵn có (đất hoặc các ao hồ tự nhiên) thì chi phí đầu tư cho xây dựng các h ồ làm công trình xử lý thấp hơn nhiều so với các công trình xử lý n ước thải khác, phù h ợp v ới khả năng đầu tư của người nông dân. Công tác quản lý vận hành dây chuyền xử lý đơn giản, phù hợp với trình độ của người dân nông thôn. Trong sơ đ ồ thì các hồ có hiệu quả xử lý, khử trùng và tính đệm rất lớn. Dây chuyền này rất phù hợp với các vùng khí hậu nhiệt đới như nước ta và các khu dân c ư v ừa và nhỏ. Các hồ có thể tậnn dụng nuôi cá hoặc trồng tảo giàu sinh khối mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân; Có nhược điểm là, do xử dụng hệ thống các hồ sinh vật ổn định nên nhược điểm lớn nhất là diện tích xây d ựng các h ồ lớn. Nước hồ thường có mùi khó chịu với các khu vực xung quanh. • Sơ đồ thứ hai: Có ưu điểm là, do trong dây chuyền có sử dụng hồ làm thoáng nhân tạo nên diện tích yêu cầu để xây dựng hồ không cần lớn lắm. Dây chuyền sử dụng thiết bị làm thoáng cưỡng bức là thiết bị guồng quay bề mặt nên lượng ôxy và chế độ thuỷ động trong hồ được tăng cường, tránh đ ược hi ện t ượng tù đọng của nước hồ nên nước trong hồ không có mùi khó chịu với các khu vực xung quanh. Các vùng chết trong hồ giảm, điều ki ện ti ếp xúc các chất h ữu c ơ và vi khuẩn được tăng lên, hiệu quả xử lý nước thải được đảm bảo. Dây chuyền này cũng phù hợp với vùng khí hậu nhi ệt đới ở nước ta, dùng đ ể nuôi cá rất hiệu quả và mang lại lợi nhuận khá cao cho người nông dân. Có nhược điểm là, do có thêm thiết bị guồng quay bề mặt nên kinh phí đầu tư cho dây chuyền này cao hơn so với dây chuyền thứ nhất. Dây chuyền sử dụng hồ làm thoáng nhân tạo k ết h ợp với nuôi cá nên quá trình quản lý vận hành cũng khá phức tạp và c ần ph ải theo dõi th ường xuyên. Có tốn kém chi phí điện năng cho thiết bị làm thoáng bề mặt. 2. Đánh giá nguồn tài chính. 8
  9. Hiện nay đời sống của người nông dân đang từng b ước đ ược c ải thi ện c ả v ề v ật ch ất và tình thần. Nhiều gia đình đã có thể mua sắm những đồ dùng đắt ti ền. Do đó n ếu có nh ừng bi ện pháp thích hợp thì chắc chắn mô hình VAC theo kiểu m ới sẽ được các hộ nông dân áp d ụng. Mặt khác, chi phí ban đầu cho quy mô này không cao, hoàn toàn có thể xây d ựng, v ề ngu ồn vốn đầu tư ban đầu người dân có thể huy động nguồn vốn sẵn có, ngu ồn v ốn t ừ các ch ương trình xoá đói giảm nghèo và phát triển nông thôn của Nhà nước, các nguồn tài tr ợ cho ch ương trình cải tạo môi trường và phát triển nông thôn c ủa các t ổ ch ức n ước ngoài vi ện tr ợ. Ngoài ra, những lợi ích về kinh tế, vệ sinh môi trường sẽ khi ến cho người dân chấp nh ận nó, ng ười dân có thể sử dụng những thu nhập kinh tế từ mô hình để hoàn vốn đầu tư và sau đó là có lãi. IV. Kết luận và kiến nghị. Từ những nghiên cứu cụ thể về tình hình ô nhiễm môi trường nông thôn cho th ấy hi ện nay vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn đã thực sự trở nên bức bách mà ch ưa đ ược gi ải quyết, dẫn đến sức khoẻ của người dân bị đe do ạ rất lớn, đ ặc bi ệt là các b ệnh có liên quan đến nguồn nước. Qua nghiên cứu các thành phần vật chất hữu cơ của nước thải nông thôn cho th ấy các thành phần có trong nước thải đều có thể tái sử dụng thông qua các công trình x ử lý n ước thải, đặc biệt là các hồ sinh vật, vào các mục đích kinh tế như nuôi cá, nuôi tảo, chăn th ả các loại gia cầm và làm nước tưới cho hoa màu rất hiệu quả và mang lại lợi nhu ận kinh t ế cao cho các hộ nông dân. Hiện nay có khá nhiều các mô hình nghiên cứu về xử lý n ước thải sinh ho ạt nông thôn, nhưng đề tài chú trọng đề xuất sử dụng hai mô hình dây chuyền dây chuyền quy mô v ừa và nhỏ phù hợp với điều kiện kinh tế của các hộ nông dân, do có thể tận dụng tối đa nh ững đi ều kiện tự nhiên sẵn có của địa phương nên chi phí đầu tư xây dựng các công trình xử lý r ất r ẻ, người dân cũng có thể tự thi công xây dựng, công tác quản lý vận hành các dây chuyền này cũng rất đơn giản phù hợp với trình độ của người dân, hi ệu qu ả kinh t ế mang l ại l ớn. T ừ những ưu điểm trên cho thấy việc áp dụng các dây chuyền xử lý này vào thực tế t ại các vùng ven đô là hoàn toàn khả thi và có hiệu quả. 9
  10. Trong mỗi dây chuyền đều có những nhược điểm, nhưng đó là những nhược đi ểm không quá khó để khắc phục. Đối với nhược điểm của dây chuyền thứ nhất như: diện tích đất xây dựng đòi hỏi lớn và nước hồ còn có mùi khó chịu, thì ta có th ể khắc ph ục b ằng bi ện pháp đưa vào sử dụng thêm thiết bị guồng làm thoáng bề mặt nhằm làm tăng khả năng hoà tan ôxy vào nước hồ và tăng cường chế độ thuỷ động của nước trong hồ, giúp cho sự ti ếp xúc giữa chất bẩn hữu cơ và các vi khuẩn tăng lên, dẫn đến hi ệu qu ả xử lý tăng. Nh ư v ậy, di ện tích cần thiết xây dựng hồ sẽ giảm xuống đáng kể và n ước trong h ồ cũng s ẽ h ết mùi khó chịu. Nhược điểm về chi phí đầu tư ban đầu của dây chuyền thứ hai sẽ được khắc phục bằng chính thu nhập kinh tế từ dây chuyền đem lại, thì việc trang trải chi phí cho thi ết b ị gu ồng quay bề mặt cũng không phải là vấn đề quá lớn đối với các hộ dân nữa. Đối với các vấn đề quản lý và vận hành các dây chuyền thì qua những nghiên c ứu c ụ thể, người dân có thể tự quản lý vận hành vì hai dây chuyền này trên th ực t ế cũng r ất đ ơn giản, không quá khó với trình độ của người dân nông thôn hiện nay. 10
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2