Chương I: NHNG KHÁI NIM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BN
1.1. Quá trình sn xut và các quá trình công ngh.
1.1.1. Quá trình sn xut (QTSX).
* Quá trình sn xut nói chung là quá trình con người tác động vào tài nguyên
thiên nhiên để biến chúng thành các sn phm có ích cho xã hi.
d: Để to ra mt sn phm kim khí QTSX bao gm các công đon:
Thăm dò địa cht khai thác m luyn kim to phôi gia công cơ
nhit luyn kim tra lp ráp chy th th trường Dch v sau bán hàng.
* QTSX trong nhà máy cơ khí thường được tính t giai đon to phôi đến sn
phm hoàn thin hoc t to phôi đến bán thành phm hoc t bán thành phm đến sn
phm hoàn thin.
1.1.2. Quá trình công ngh (QTCN).
* Quá trình công ngh là mt phn ca quá trình sn xut trc tiếp làm thay đổi
trng thái và tính cht ca đối tượng sn xut. Thay đổi trng thái và tính cht bao
gm: thay đổi hình dáng, kích thước, độ chính xác gia công, cht lượng b mt, tính
cht cơ lí, v trí tương quan gia các b mt ca chi tiết.v.v.Tu theo chc năng, nhim
v mà có các QTCN khác nhau:
- QTCN gia công ct gt : có nhim v ch yếu là làm thay đổi hình dáng, kích
thước, độ chính xác gia công, cht lượng b mt.v.v. ca đối tượng sn xut.
- QTCN to phôi: có nhim v ch yếu là làm thay đổi hình dáng, kích thước
ca đối tượng sn xut. Ngoài ra nó còn d làm thay đổi tính cht cơ lí ca vt liu.
- QTCN nhit luyn: là thay đổi tính cht cơ lí ca đối tượng sn xut.
- Ngoài ra ta còn có các QTCN khác như QTCN kim tra, QTCN lp ráp.v.v.
* Mt s chú ý:
- QTCN gia công ct gt hay còn gi là QTCN gia công cơ thường đưc gi tt
là QTCN
- Thiết kế đưc quá trình công ngh (QTCN) hp lí ri ghi thành văn kin công
ngh thì văn kin đó được gi là quy trình công ngh (QTCN).
1.2. Các thành phn ca QTCN.
1.2.1. Nguyên công.
* Nguyên công là mt phn ca quá trình công ngh do mt công nhân hay mt
nhóm công nhân gia công liên tc mt chi tiết hay mt tp hp chi tiết ti mt ch làm
vic nht định.
d:
Hình 1.1
* Trong sn xut đơn chiếc lot nh thì mi máy là mt ch làm vic do đó quy
trình có bao nhiêu máy thì by nhiêu nguyên công còn nếu sn lượng gia công ln thì
cn phi quan tâm ti tính liên tc.
d: hình 1.1.
Phương án 1:
1K62: gia công A, gia công B cho 1 chi tiết ri gia công cho chi tiết tiếp theo
1 nguyên công.
Phương án 2:
1K62: gia công A cho c lot chi tiết sau đó mi gia công B cho c lot chi tiết
2 nguyên công.
* Ch làm vic: là mt v trí trong phân xưởng ti đó có các thiết b chính, các
trang b ph nhm hoàn thành mt công vic nht định nào đó.
* ý nghĩa ca nguyên công:
Nguyên công là mt phn cơ bn ca quá trình công ngh, ti đó s cho chúng
ta biết: định v, kp cht, b mt gia công, dng c ct, trang thiết b công ngh, độ
chính xác và cht lượng b mt đạt được, chế độ ct .v.v T đó có thnh toán được
giá thành, hch toán được kinh tế, điu độ được sn xut.
* Tên nguyên công va đưc ghi theo s th t bng ch s La Mã va đưc
ghi theo ni dung công vic.
d:
Hình 1.2
1.2.2. Bước.
* Bước là mt phn ca nguyên công được thc hin bng mt dng c ct hay
mt tp hp dng c ct, gia công mt b mt hay mt tp hp các b mt trong mt
ln điu khin ly chế độ ct ( Chế độ ct không đổi).
d: Hình 1.3
Hình 1.3
* Tên ca bước va được ghi theo th t bng ch s thường va được ghi theo
ni dung công vic.(Ví d: Hình 1.3)
* Bước đơn gin là bước ch có 1 dng c ct, gia công mt b mt trong mt
ln điu khin chế độ ct. Bước phc tp là là bước s dng mt tp hp dng c ct
gia công mt tp hp b mt trong mt ln điiêù khin chế độ ct.
d:
nguyª n c«ng V: Khoan, khoÐt , doa l ç
Φ
20H7
n
S1
S2
S3
1
May: 2H135
Buoc1: Khoan. Dao: P18
Buoc2: Khoet. Dao :P18
Buoc3: Doa. Dao : P18.
Hình 1.4
1.2.3. Đường chuyn dao (ln chuyn dao).
* Đưng chuyn dao là mt ln dch chuyn ca dng c ct theo phương chy
dao s để bóc đi mt lp kim loi nht định. Đường chy dao là mt phn ca bước.
d:
Hình 1.5
1.2.4. Gá và v trí.