intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Tự động hóa quá trình sản xuất - Chương 6: Tự động hóa quá trình lắp ráp

Chia sẻ: Nguyễn Hải Sứ | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:34

0
118
lượt xem
33
download

Bài giảng Tự động hóa quá trình sản xuất - Chương 6: Tự động hóa quá trình lắp ráp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 6 Bài giảng Tự động hóa quá trình sản xuất trình bày các vấn đề chung của tự động hóa quá trình lắp ráp, định vị chi tiết khi lắp ráp tự động, điều khiển và xác định chế độ lắp ráp tự động, ứng dụng rôbôt trong lắp ráp tự động.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tự động hóa quá trình sản xuất - Chương 6: Tự động hóa quá trình lắp ráp

  1. CHƯƠNG  6 TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH LẮP RÁP
  2. 6­1.CÁC VẤN ĐỀ CHUNG CỦA  TỰĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH LẮP RÁP . 6­2.ĐỊNH VỊ CHI TIẾT KHI LẮP RÁP TỰ ĐỘNG . 6­3.ĐIỀU KHIỂN VÀ XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ LẮP RÁP TỰ  ĐỘ 6­4. ỨNG. NG DỤNG RÔBÔT TRONG  LẮRÁP T P Ự ĐỘNG.
  3. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH LẮP RÁP Khái niệm . Hệ thống công nghệ lắp  ráp. Các nhiệm vụ cơ  bĐ ản.ộ chính xác của hệ thống lắp ráp tự  . ộng đNăng su ất của hệ thống  .Phương hướng phát triển của tự động  hoá.
  4. Tự động quá trình lắp ráp là  gì ? Là khâu cuối cùng của quá  trình sản xuất. Thực hiện liên kết các chi tiết  và cụm chi tiết với nhau để tạo ra sản phẩm yêu cầu .
  5. Hệ thống công nghệ lắp  ráp  Khái niệm . Các giai đoạn trong quá trình lắp   ráp. Một số hệ thống lắp ráp cơ  bản . 
  6. Hệ thống công nghệ lắp ráp là gì  ? Là tập hợp của các phần tử và  cấu, cơđược thiết lập để hoàn thành  mộệ nhi t m vụ lắp ráp đã định trước  .
  7. Các công đoạn trong quá trình lắp  ráp o Tiếp nhận chi tiết cơ sở và chi tiết lắp ráp đưa vào vị  trí o công tác . o  Gá đặt chi tiết cơ sở và định vị sơ bộ chi tiết lắp  o  ráp. Định vị chính xác chi tiết cơ sở và chi tiết lắp  Kiểm tra vế o ráp. Liên k t các chi ti ị trí t ết ương quan chính xác c ủa chi tiết cơ  và sở o chi tiết lắp ráp. Đưa sản phẩm ra khỏi vị trí lắp ráp.
  8. Sơ đồ  thống lắp ráp cơ  hệCTLR1 CTLR2 bCTLR3 ản CTLR4 CTCS1 ĐVLR VC1 VC2 VC3 VC4 NL TH VLP ĐG DC CTCS :chi tiết cơ sở. CTLR :chi tiết lằp ráp. VC :cơ cấu  chuyển. ĐVLR :đơn vị lắp  NL: năng lượng. vận TH : tín hi ệu. VLP : vật liệu  ráp. ĐG : đồ gá. ph ụ. DC :dung c ụ.
  9. Nhiệm vụ tự động quá trình lắp ráp là gì ?  Xác định mức độ ảnh hưởng của quan hệ lắp ráp   trong các mối lắp cố định tới các bề mặt thực hiện  chuyển động công tác chính.  Xác định tải trọng vận hành tới chuỗi kích thước  công nghệ khép kín khi lắp ghép.  Xác định và đánh giá các sai số công nghệ lắp ráp trên  mối lắp cố định , tìm kiếm các phương pháp hợp lý  nhằm loại bỏ chúng, nâng cao chất lượng của mối lắp  và sản phẩm.
  10. Độ chính xác của hệ thống lắp ráp là  ?  Là sai số tương quan của các bề mặt  lắp ghép,  kích  thước  lắp  ghép,  các  sai  lệch  này  làm  ảnh  hưởng  tới  vị  trí  tương đối của các chi tiết lắp ráp
  11. NĂNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG LẮP RÁP TỰ ĐỘNG Năng suất Q của hệ thống tự động là số lượng sản  đạt chất lượng ượ đph ẩm c  ráp trong một đơn vị thời gian . lắp 1 Q  t ph t  t  cb kck tcb:thời gian cơ  bản . tph :thời gian phụ không trùng do thực hiện các  trình phụ . tcb :mất mát không có chu kỳ cho một đơn vị sản  hành phẩm.
  12. Phương hướng phát triển tự động  hoá quá trình lắp ráp  Thiết lập các hệ thống lắp ráp linh hoạt để thực hiện các  trình l quá ắp ráp khi sản phẩm thay  đổiết lập cơ sở khoa học và kinh tế cho quá trình rôbôt hoá   Thi quá trình l các ắp ráp tự động   .Hoàn thiện phương pháp tính chế độ lắp ráp và lượng phôi  tr dựữ trước khi thực hiện lắp   ráp . Tổ chức sản xuất tập trung các modun tiêu chuẩn có tính  nhu c tới ầu thực tế   .Xây dựng và hoàn thiện kỹ thuật thiết kế cho các thiết bị lắp  đi rápều khiển theo dây chuyền   .Thiết kế và chế tạo các rôbôt và môdun lắp ráp chuyên  đi ều khiển thích nghi  dùng .  Nghiên c ứu thiết lập các phương pháp lắp ráp mới với các  ki điệ n khác  ều nhau.
  13. ĐỊNH VỊ CHI TIẾT KHI LẮP RÁP TỰ ĐỘNG  ĐỊNH VỊ MẶT TRỤ TRƠN. ĐỊNH VỊ MẶT PHẲNG. ĐỊNH VỊ MẶT REN.
  14. ĐỊNH VỊ TRỤ TRƠN Khi định vị chi tiết lắp ghép , đường tâm của  có thể không trùng nhau và bị lệch đi một góc .  chúng sai lệch này do sai số kích thước đường kính :  Các không trụ , độ không tròn, độ không vuông góc  độ giặ m ửc đ a ầu bạc đối với các mặt  chuẩn. Vì vậy khi lắp ráp tự động khi lắp ráp phải có ít  mnhộất trong hai chi ti t ết có khả năng di chuyển và  lắ c trong không gian trong ph ạm vi cho phép . (hình)
  15. ĐỊNH Vị MẶT PHẲNG Phần lớn các đơn vị lắp có các phần tử  lắp ặt phẳng điều được lắp theo  ghép theo m dạng bvài ề mặt . Vì vậy cần phải xác định  kiện lđi ắềp cho t u ừng dạng bề mặt ghép riêng  biệt .(hình)
  16. ĐỊNH VỊ MẶT REN Giống như khi lắp trụ trơn , chỉ khác là đầu mối  của bulông và đai ốc phải trùng  ren nhau . Ngoài chuyển động lắc để lựa cho đường tâm  của hai chi ti ết trùng nhau và tịnh tiến còn chuyển  động ương đối của chi tiết này với chi tiết  xoay t kia. Việc định vị tự động cần quan tâm vì dễ xảy ra  tượ hi ệnng cắt đức , hỏng ren. (hình)
  17. ĐỊNH VỊ KHI LẮP RÁP TỰ ĐỘNG ĐỊNH VỊ  CỨNG TỰ ĐỊNH VỊ

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản