-1-
MĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong qúa trình giảng dạy tại các trường THPT, i nhận thấy rằng các em
học sinh thường lúng ng khi gặp phải các bài toán v chuyển động m xiên.
Nguyên nhân do c em hiểu còn chưa sâu phương pháp tọa độ mà sách giáo
khoa đã trình bày. Mt khác còn có một nguyên nhân mang tính cht thói quen ca
học sinh là khi gii một bài toán vật lí phần lớn các em chưa định hình được hướng
đi của bài (Như đđạt được yêu cầu của i toán đặt ra ta phải tìm đại lượng
nào? và phải sử dụng đến những công thức liên quan nào?...) mà làm bài theo ti
quen và theo kiu suy luận xuôi.
vậy tôi chọn đề tài y nhm mục đích cho học sinh hiểu sâu hơn nội
dung của phương pháp tọa độ sách giáo khoa đã trình y, y hứng thú học
tập cho học sinh và giúp học sinh hiểu sâu sắc bản chất, hiện tượng vật của bài
toán.
Hin nay, do đối tượng dy học của tôi là học sinh chuyên nên các em có
th sử dụng kiến thức toán học của toàn chương trình Toán THPT nên i đxut
phương án giải quyết i tập m xiên bằng tích có hướng của hai véc (Dùng
cho học sinh chuyên Lý)
Hy vọng với ba phương pp gii bài toán vt ném xiên:
1. Phương pháp tọa độ.
2. Phương pháp hình học.
3. Phương pháp dùng tích có hướng của hai vectơ.
sbước đầu giúp c em làm quen với việc định hướng trước khi giải một bài toán
vật lí, hình tnh knăng, kxo và phát trin năng lực tư duy cao hơn nữa cho
các em.
II. PHẠM VI NGHIÊN CU:
- Tôi tiến hành nghiên cứu tại trường THPT Chuyên Hà Nam với hai đối tưng là
hc sinh lớp 10 (ban nâng cao) và học sinh lớp 10 chuyên Lý.
-2-
- Thời gian tiến hành trong năm học 2008 - 2009.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Trong giảng dạy tôi chia học sinh làm hai nhóm :
* Nm 1 Nhóm học sinh đối chứng: học sinh lớp 10 (ban KHTN) n:
10 Toán, 10 Hóa, 10 Tin; tôi ging dạy bằng phương pháp tọa độ.
* Nhóm 2 Nhóm học sinh thực nghiệm: học sinh lp 10 chuyên i
ging dạy c bằng phương pháp tọa độ, phương pháp hình học phương pháp
dùng tích có hướng của hai véctơ.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu lý thuyết.
- Nghiên cứu thực nghiệm.
-3-
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
1. Cơ sở toán học:
* Trong hình học 10 HS đã biết được thế nào là tích vô hướng 2 véctơ.
Nhắc lại : Cho 2 véctơ bất kì
a, b
thì tích hướng của 2 ctơ đó cho bởi biểu
thức :
a.b a.b.cos
(với a,b độ dài của các véctơ
a,b
; là góc tạo bởi
2véctơ
a,b
- như hình )
Tích vô hướng cho ta một số.
Chú ý có kí hiệu :
a a
;
(a , b )
* Ngoài ra còn một phép nhân 2 ctơ
a, b
lại cho ta một véc khác Tích đó
gọi là tích có ng hay tích hữu hướng. Cho bởi biểu thức :
a b c
Khi 2 véctơ
a, b
có cùng điểm đặt O thì véctơ
c
có:
+ Điểm đặt tại O
+ Phương : vuông c với mặt phẳng chứa 2 véctơ
a, b
+ Chiu xác đnh bởi quy tắc i đinh c : “Quay i đinh ốc theo chiều t
véctơ
a
đến véctơ
b
thì chiu tiến ca cái đinh ốc chính là chiều của véctơ
c
”.
+ Độ lớn : c = a.b.sin .
(Với là góc tạo bởi 2véctơ
a, b
- như hình bên)
Rõ ràng khi = 00 thì
c
= 0
Tính chất ca ch vô hướng:
a b c a c b c
a b c a b c
a b b a
a a 0
2. Cơ sở vật lý:
Trong sách giáo khoa lớp 10 cho ta một phương pháp để giải các bài toán v
chuyển động m xiên đó phương pp toạ độ. Theo phương pháp này để giải
mt bài toán ném xiên ta thường phải qua 4 bước :
Bước 1 : Chọn hệ trục toạ độ ( thường là h trục toạ độ Đềc).
Bước 2 : Phân tích chuyển động thực làm hai chuyn động theo các trục tọa độ.
Bước 3 : Khảo sát riêng rẽ các chuyn động thành phần.
Bước 4 : Phối hợp lời gii riêng rthành lời giải đầy đủ cho chuyển động thực.
-4-
Vnội dung phương pháp này đã đươc ch giáo khoa minh hoạ thông qua
vic trình bày lời giải của bài toán chuyn động ném ngang (đây là một trường hợp
riêng của chuyển động ném xiên). Song điều i muốn trình y trong phương
pháp y là ở chỗ:
1. Hệ trục tọa độ ta chọn là bất kì.
2. Các chuyển động thành phn là các chuyển động tưởng tượng” và diễn ra
trong cùng một khoảng thời gian.
3. Gisử ta chuyển động
ném xiên như hình (H1):
+ Nếu vật chuyển động theo
phương ngang Ox được một đoạn
X=OA thì theo phương Oy vật
phi dời được mt khoảng Y
đúng bằng AB (để chuyển động thực của vật đạt tới vị trí B trên quỹ đạo)
3. Áp dụng vào bài toán vật ném xiên:
i toán 1: Một vật được m lên tmặt đất với vận tốc ban đầu
0
v
lập với
phương ngang mt góc vị trí O. Giả svật chạm đất tại C. (Bỏ qua mọi lực
cản)
Hãy c định :
a) Thời gian bay của vật.
b) Tầm xa OC của vật.
c) Thời gian để vật đạt được độ cao cực đại tính từ lúc bắt đầu ném vật và độ
cao cực đại đó.
A. Phương pháp tọa độ:
c bước:
+ Chọn hệ quy chiếu(chọn trục hoặc hệ trc)
+ Viết phương trình vn tốc, phương trình chuyn động và phương trình qu
đạo.
+ Da vào yêu cầu để giải.
ÁP DỤNG:
+ Chọn hệ trục Oxy như hình:
+ Các phương trình :
+ Theo phương Ox: vx = v0x = v0cos (1)
-5-
x = v0cos.t (2)
+ Theo phương Oy: vy = v0y + at = v0sin -gt
(3)
2 2
oy o
at gt
y v t v sin
2 2
(4)
Từ (2) và (4) ta có:
2
2 2
o
g
y x tg .x
2v cos
(5)
Từ (5) ta thấy rằng quỹ đạo ca vật là một nhánh Parabol
a) Vt đạt độ cao cực đại khi y
1
y H
v 0
t t
Từ (2) và (2’) ta được
0
1
o
2
2 2
0
0
v sin
t (6)
0 v sin gt g
gt v sin
H v sin
H (7)
2g
b) Vật chạm đất khi
D
y 0
t t
Thế vào (4) ta được
0
D
2v sin
tg
(8)
Từ (6) và (8) thấy được rằng: tD =2t1
c) Thế tDo (2) ta được :
2
0
v sin2
Lg
thể dùng cách biến đổi toán học:
2
2 2
0 0
0
g
v sin v sin
y x
g2v cos 2g
2 2
0
v sin
Hg