intTypePromotion=1

Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5

Chia sẻ: Hòa Phát | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:17

0
27
lượt xem
4
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của sáng kiến kinh nghiệm này nhằm: Tìm hiểu nội dung, chương trình và những phương pháp dùng để giảng dạy toán có lời văn; tìm hiểu những kỹ năng cơ bản cần trang bị để phục vụ việc giải toán có lời văn cho học sinh lớp Năm; khảo sát và hướng dẫn giải cụ thể một số bài toán, một số dạng toán có lời văn ở lớp Năm, từ đó đúc rút kinh nghiệm, đề xuất một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng dạy học giải toán có lời văn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5

  1. PHÒNG GIÁO DỤ C HUY ỆN L ƯƠ NG S ƠN TR ƯỜ NG TI ỂU HỌC HOÀ SƠ N A  ­ ­ ­ ­ ­ ­ ­ o0o ­ ­ ­ ­ ­ ­ ­ SÁNG KIẾN  Năm học 2005­2006 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO  CHẤT LƯỢ NG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN  CHO HỌC SINH L ỚP 5 HỌ  VÀ TÊN :        Trịnh Th ị Thu Hà CH Ứ C V Ụ :           Giáo viên ĐƠN VỊ :    Trườ ng ti ểu h ọc Hoà Sơ n A     Hoà Sơn ­ Lương Sơn ­ Hoà Bình L ƯƠ NG SƠ N, THÁNG 05 NĂM 2006
  2. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ Phần thứ nhất Đ Ặ T V ẤN ĐỀ Ch ươ ng trình toán c ủ a ti ểu h ọc có vị  trí và tầ m quan tr ọng r ất l ớn. Toán họ c   góp phầ n quan tr ọng trong vi ệc đ ặ t n ề n móng cho vi ệc hình thành và phát triể n nhân   cách h ọc sinh. Trên c ơ  s ở  cung c ấp nh ững tri th ức khoa h ọc ban đầ u về  s ố  họ c, các  s ố  t ự  nhiên, các s ố  th ậ p phân, các đạ i lượ ng c ơ  bả n, gi ả i toán có lờ i văn  ứ ng dụ ng  thi ế t th ực trong đ ờ i s ố ng và mộ t s ố  y ế u t ố hình họ c đơ n giả n. Môn toán  ở  ti ể u h ọc b ướ c đầ u hình thành và phát triể n năng lự c tr ừ u t ượ ng   hoá, khái quán hoá, kích thích trí t ưở ng t ượ ng, gây h ứ ng thú h ọ c tậ p toán, phát triể n  h ợp lý khả  năng suy lu ậ n và biế t di ễ n đạ t đúng bằ ng l ời, b ằ ng vi ết, các, suy luậ n   đ ơ n gi ả n, góp phầ n rèn luy ệ n ph ươ ng pháp họ c tậ p và làm việ c khoa h ọc, linh ho ạt   sáng t ạ o. M ụ c tiêu nói trên đ ượ c thông qua vi ệc d ạy h ọc các môn h ọ c, đặ c biệ t là môn   toán. Môn này có tầ m quan tr ọng vì toán h ọ c v ới t ư  cách là mộ t b ộ  ph ậ n khoa h ọc   nghiên c ứ u h ệ th ống ki ến th ức c ơ b ản và sự  nhậ n th ứ c c ầ n thi ết trong đờ i số ng sinh  hoạ t   và  lao   đ ộ ng   c ủ a  con   ng ườ i.   Môn  toán   là  ''chìa  khoá''   mở   c ủ a  cho  t ất   c ả  các   ngành khoa h ọc khác, nó là công c ụ  cầ n thi ết c ủa ng ườ i lao độ ng trong th ời đạ i mớ i.   Vì vậ y, môn  toán là  b ộ  môn  không th ể  thi ếu  đượ c  trong nhà  tr ườ ng, nó giúp  con  ng ườ i phát tri ể n toàn di ệ n, nó góp ph ầ n giáo d ụ c tình cả m, trách nhiệ m, ni ề m tin và   s ự  ph ồn vinh c ủa quê h ươ ng đấ t n ướ c. Trong d ạ y ­ h ọc toán  ở  ti ể u h ọc, vi ệc gi ải toán có lờ i văn chiế m mộ t v ị  trí   quan tr ọng. Có th ể  coi vi ệc d ạy ­ h ọc và giả i toán là '' hòn đá thử  vàng'' củ a d ạ y ­   h ọc toán. Trong gi ải toán, h ọc sinh ph ải t ư  duy m ột cách tích cự c và linh ho ạ t, huy   đ ộ ng tích c ự c các ki ế n th ức và khả  năng đã có vào tình hu ố ng khác nhau, trong nhi ều   tr ườ ng h ợp ph ải bi ết phát hiệ n nh ững d ữ  ki ện hay điề u kiệ n ch ư a đượ c nêu ra mộ t   cách  t ườ ng minh  và trong  ch ừng m ực  nào  đó, phả i  bi ế t suy nghĩ năng  độ ng,  sáng   t ạ o. Vì vậ y có th ể  coi gi ải toán có lờ i văn là mộ t trong nh ững bi ểu hi ện năng độ ng   nhấ t c ủa ho ạt đ ộ ng trí tu ệ  c ủ a h ọc sinh. Dạy học giải toán có lời văn ở bậc tiểu học nhằm mục đích chủ  yếu sau: ­Giúp h ọc sinh luy ện t ập, c ủng c ố, v ận d ụng các kiế n th ứ c và thao tác thự c  hành đã h ọc, rèn luy ệ n k ỹ  năng tính toán b ướ c tậ p d ượ c v ậ n d ụng ki ến th ức và rèn   luy ệ n k ỹ năng th ực hành vào th ự c ti ễn. 2
  3. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ ­Giúp h ọc sinh t ừng b ướ c phát tri ể n năng lự c t ư  duy, rèn luy ệ n ph ươ ng pháp  và k ỹ  năng suy lu ận, khêu g ợi và tậ p d ượ t khả  năng quan sát, ph ỏ ng đoán, tìm tòi. ­Rèn luy ện cho h ọc sinh nh ững  đ ặ c tính và phong cách làm việ c c ủ a ng ườ i   lao đ ộ ng, nh ư: c ẩn th ận, chu đáo, cụ  th ể .....   Ở  h ọc sinh l ớp 5, ki ến th ức toán đố i vớ i các em không còn mớ i lạ , kh ả  năng  nhậ n th ức c ủa các em đã đ ượ c hình thành và phát tri ể n  ở  các lớ p tr ướ c, t ư  duy  đã  bắ t đ ầ u có chi ề u h ướ ng b ền v ưỡ ng và đang  ở  giai đoạ n phát triể n. V ố n s ố ng, v ốn   hi ể u  bi ết  th ực  t ế   đã   b ướ c   đầ u  có  nhữ ng  hi ể u  bi ết   nh ất   đị nh.  Tuy  nhiên   trình   độ  nhậ n th ức c ủa h ọc sinh không đồ ng đề u, yêu cầ u đặ t ra khi gi ả i các bài toán có lờ i  văn cao h ơn nh ững l ớp tr ướ c, các em ph ả i đọ c nhiề u, vi ế t nhi ều, bài làm phả i tr ả  l ời chính xác v ới phép tính, v ới các yêu c ầ u c ủ a bài toán đư a ra, nên th ườ ng v ướ ng  m ắ c  v ề   vấ n   đề   trình   bày   bài   giả i:   sai   sót   do   vi ế t   không  đúng   chính   tả   ho ặ c  vi ết  thi ế u, vi ết t ừ  th ừa. M ột sai sót đáng k ể  khác là họ c sinh th ườ ng không chú ý phân   tích theo các đi ề u ki ện c ủa bài toán nên đã lự a ch ọn sai phép tính. V ới nh ững lý do đó, trong h ọc sinh ti ểu h ọc nói chung và họ c sinh l ớp Năm  nói riêng, vi ệc h ọc toán và giả i toán có lờ i văn là rấ t quan tr ọng và rấ t cầ n thi ế t. Để  th ự c hi ện t ốt m ục tiêu đó, giáo viên cầ n ph ả i nghiên cứ u, tìm biệ n pháp giả ng d ạ y   thích h ợp, giúp các em gi ả i bài toán mộ t cách v ữ ng vàng, hi ể u sâu đượ c bả n chấ t   c ủ a v ấ n đ ề  cầ n tìm, mặ t khác giúp các em có ph ươ ng pháp suy lu ậ n toán lôgic thông   qua cách trình bày, l ời gi ả i đúng, ng ắ n g ọn, sáng tạ o trong cách th ự c hi ệ n. T ừ   đó  giúp các em h ứng thú, say mê h ọ c toán. T ừ  nh ữ ng căn cứ  đó tôi đã chọ n đề  tài   "   M ột s ố  bi ện pháp nâng cao ch ất l ượ ng gi ải toán có lờ i văn cho h ọc sinh l ớp 5''   đ ể  nghiên c ứ u, v ới m ục đích là: ­ Tìm hi ể u n ội dung, ch ươ ng trình và nh ữ ng ph ươ ng pháp dùng để  giả ng dạ y   toán có l ời văn. ­ Tìm hi ể u nh ững k ỹ  năng c ơ  bả n c ầ n trang b ị  để  phụ c vụ  việ c gi ả i toán có   l ời văn cho h ọc sinh l ớp Năm. ­ Khả o sát và h ướ ng d ẫ n gi ải c ụ th ể m ột s ố bài toán, mộ t s ố  d ạ ng toán có lờ i   văn  ở l ớp Năm, t ừ  đó đúc rút kinh nghi ệm, đề  xuấ t mộ t s ố ý kiế n góp phầ n nâng cao   ch ấ t l ượ ng d ạ y h ọc gi ải toán có lờ i văn. 3
  4. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ Phần thứ hai  N ỘI DUNG I. C Ơ  S Ở  KHOA H ỌC: 1/ C ơ s ở lý lu ận: Giả i  toán là  m ột  thành ph ầ n quan tr ọng  trong ch ươ ng  trình  gi ả ng dạ y môn  toán  ở  bậ c ti ểu h ọc. N ội dung c ủa vi ệc gi ải toán gắ n chặ t mộ t cách hữ u cơ  vớ i nộ i   dung c ủa s ố  h ọc và s ố  t ự  nhiên, các s ố  th ậ p phân, các đạ i lượ ng c ơ  b ả n và các yế u   t ố  đạ i s ố, hình h ọc có trong ch ươ ng trình. Vì v ậ y, vi ệc gi ải toán có lờ i văn có mộ t v ị  trí quan tr ọng th ể  hi ện  ở  các điể m  sau: a)   Các   khái   ni ệ m   và   các   quy   t ắ c   v ề   toán   trong   sách   giáo   khoa,   nói   chung   đề u  đ ượ c gi ả ng d ạ y thông qua vi ệc gi ải toán. Việ c gi ả i toán giúp họ c sinh c ủ ng c ố, v ậ n   d ụ ng các ki ế n th ức, rèn luy ệ n k ỹ  năng tính toán. Đ ồ ng th ờ i qua vi ệc gi ải toán củ a   h ọc sinh mà giáo viên có th ể  dễ  dàng phát hi ệ n nh ững  ưu điể m h ạ c thi ế u sót củ a các  em v ề  ki ến th ức, k ỹ năng và tư  duy để  giúp các em phát huy ho ặ c kh ắ c ph ục. b) Vi ệc k ết h ợp h ọc và hành, kế t h ợp gi ảng d ạy v ới  đờ i số ng đượ c thự c hiệ n   thông qua vi ệc cho h ọc sinh gi ải toán, các bài toán liên h ệ  v ới cu ộc s ống m ột cách  thích h ợp giúp h ọc sinh hình thành và rèn luy ệ n nh ững k ỹ  năng th ự c hành cầ n thi ế t   trong đ ờ i s ống hàng ngày, giúp các em bi ết v ậ n d ụng nh ững k ỹ  năng đó trong cu ộc   s ố ng. c) Việc gi ải toán góp ph ầ n quan tr ọng trong vi ệc xây dự ng cho h ọc sinh nh ững   c ơ  s ở  ban đ ầ u củ a lòng yêu n ướ c, tinh th ầ n qu ốc t ế  vô sả n, thế  giớ i quan duy v ật   bi ệ n ch ứng: vi ệc gi ải toán v ớ i nh ữ ng đề  tài thích hợ p, có thể  giớ i thi ệ u cho các em   nh ữ ng thành t ựu trong công cu ộc xây d ự ng CNXH  ở  n ướ c ta và các nướ c Anh em,  trong công cu ộc b ả o v ệ  hoà bình c ủ a nhân dân th ế  gi ới, góp ph ầ n giáo dụ c các em ý   th ứ c bả o v ệ  môi tr ườ ng, phát tri ể n dân s ố  có kế  ho ạ ch  v.v... Vi ệc gi ải toán có thể  giúp các em th ấ y đ ượ c nhi ề u khái ni ệ m toán h ọ c, ví dụ : các s ố , các phép tính, các   đạ i l ượ ng v.v... đ ề u có ngu ồn g ốc trong cu ộc s ống hi ện th ực, trong th ực ti ễn ho ạt   đ ộ ng c ủ a con ng ườ i, th ấy đượ c các mố i quan hệ  bi ện ch ứng gi ữa các dữ  kiệ n, giữ a  cái đã cho và cái ph ả i tìm v.v.. d) Vi ệc gi ải toán góp ph ầ n quan tr ọng vào vi ệ c rèn luy ệ n cho h ọc sinh năng lự c  t ư  duy và nh ữ ng đ ứ c tính t ốt c ủa con ng ườ i lao độ ng mớ i. Khi gi ả i m ột bài toán, tư  4
  5. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ duy c ủa h ọc sinh ph ải ho ạt độ ng mộ t cách tích cự c vì các em cầ n phân biệ t cái gì đã   cho và caí gì c ầ n tìm, thi ết l ập các m ối liên hệ  gi ữ a các dữ  kiệ n gi ữa cái đã cho và   cái ph ả i tìm; Suy lu ận, nêu nên nh ữ ng phán đoán, rút ra nh ữ ng k ết lu ận, th ực hi ện   nh ữ ng phép tính c ầ n thi ết đ ể  giả i quy ết v ấn đề  đặ t ra v.v... Ho ạt  độ ng trí tuệ  có  trong vi ệc gi ải toán góp ph ầ n giáo d ụ c cho các em ý trí v ượ t khó khăn, đứ c tính cẩ n   th ậ n, chu đáo làm vi ệ c có k ế  ho ạ ch, thói quen xem xét có căn cứ , thói quen t ự  ki ểm  tra k ết qu ả công vi ệ c mình làm, óc độ c lậ p suy nghĩ, óc sáng tạ o v.v... * N ội dung ch ươ ng trình Toán lớp 5: 1/ Ôn t ậ p v ề s ố  t ự nhiên. 2/ Ôn t ậ p v ề các phép tính s ố t ự  nhiên. 3/ D ấu hi ệu chia h ết cho 2, 5, 3, 9. 4/ Phân s ố( ôn t ậ p b ổ sung). 5/ Các phép tính về  phân s ố. 6/ S ố th ập phân. 7/ Các phép tính về  s ố th ập phân. 8/ Hình h ọc  – chu vi, đi ệ n tích, th ể  tích c ủ a m ột hình. 9/ S ố đo th ời gian  – Toán chuy ển đ ộ ng đ ề u. 2/ C ơ s ở th ực ti ễn: Toán có l ời văn th ự c ch ấ t là nh ữ ng bài toán th ự c t ế . N ội dung bài toán đượ c   thông qua nh ững câu văn nói về  nh ững quan h ệ, t ươ ng quan và ph ụ  thu ộc, có liên   quan  đế n cu ộc s ống th ườ ng x ẩy ra hành ngày. Cái  khó củ a bài toán có lờ i  văn là   phả i l ượ c b ỏ  nh ững y ếu t ố  v ề  l ời văn đã che đậ y bả n chấ t toán họ c củ a bài toán,   hay nói cách  khác  là ch ỉ  ra các  m ối  quan h ệ  gi ỡa  các  y ế u t ố  toán  họ c  ch ứ a  đự ng  trong bài toán và nêu ra phép tính thích h ợp đ ể  t ừ  đó tìm đ ượ c đáp s ố  bài toán. a) Đề  bài c ủ a bài toán có lờ i văn bao gi ờ  cũng có hai ph ầ n: ­ Phầ n đã cho hay còn g ọi gi ả  thi ết c ủa bài toán. ­ Phầ n ph ả i tìm hay còn g ọi k ế t lu ậ n c ủa bài toán. Ngoài ra, trong đ ề  toán có nêu m ối quan h ệ  gi ữa ph ần  đã cho và phầ n ph ả i   tìm hay th ực ch ất là mố i quan h ệ  t ươ ng quan ph ụ  thu ộc vào giả  thi ế t và kế t luậ n   c ủ a bài toán. b) Quy trình gi ả i toán có l ời văn th ườ ng thông qua các b ướ c sau: 5
  6. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ ­ Nghiên c ứ u k ỹ  đ ầ u bài: Tr ướ c h ế t c ầ n đọ c cẩ n thậ n đề  toán, suy nghĩ về  ý   nghĩa bài toán, n ội dung bài toán, đ ặ c bi ệ t chú ý đ ế n câu h ỏ i bài toán. Ch ớ  v ội tính  toán khi ch ưa đ ọ c k ỹ  đ ề  toán. ­ Thi ết  lậ p m ối  quan h ệ  gi ữa các  s ố   đã cho  và diễ n  đạ t nộ i  dung bài toán   bằ ng ngôn ng ữ ho ặ c tóm tắ t điề u kiệ n bài toán, ho ặ c minh ho ạ b ằng s ơ đồ  hình vẽ . ­ L ậ p kế  ho ạch gi ải toán: h ọ c sinh ph ải suy nghĩ xem để  trả  lờ i câu hỏ i củ a   bài toán phả i th ực hi ện phép tính gì? Suy nghĩ xem t ừ  s ố đã cho và điề u kiệ n c ủ a bài   toán có th ể  bi ết gì, có th ể  làm tính gì, phép tính đó có th ể  giúp trả  l ời câu hỏ i củ a  bài toán không? Trên các c ơ s ở đó, suy nghĩ đ ể  thi ế t l ậ p trình tự  gi ả i toán. ­ Th ự c hi ện phép tính theo trình t ự  đã thi ế t l ậ p để  tìm đáp s ố . M ỗ i khi th ực   hi ệ n phép tính c ầ n ki ểm tra đã tính đúng ch ư a? Phép tính đ ượ c th ự c hi ệ n có dự a trên   c ơ  s ở  đúng đắ n không?... Giả i   xong  bài  toán,   khi  c ần  thi ết,   c ần  th ử   xem   đáp   s ố   tìm   đượ c   có   trả   lờ i  đúng câu h ỏi c ủa bài toán, có phù h ợ p v ới các điề u kiệ n c ủ a bài toán không? Trong   m ột s ố  tr ườ ng h ợp, giao viên nên khuyế n khích h ọ c sinh tìm xem có cách giả i khác  g ọn hay không? Ví d ụ  1 : Thùng to có 21 lít n ướ c m ắ m, thùng bé có 15 lít n ướ c mắ m. N ướ c m ắm   đ ượ c ch ứ a vào các chai nh ư  nhau, m ỗi chai có 0,75 lít. H ỏ i có tấ t cả  bao nhiêu chai   n ướ c m ắ m? Giáo viên h ướ ng dẫ n h ọc sinh th ực hi ện bài toán trên bằ ng cách dùng ph ươ ng  pháp h ỏi đáp, k ế t h ợp v ới minh ho ạ b ằng tóm tắ t đề  toán. + Phân tích n ội dung bài toán : Giáo viên dùng hai câu h ỏi: Bài toán cho bi ết gì?  Bài toán h ỏi gì? Đ ể  h ọ c sinh th ấy rõ n ộ i dung:  ­ Thùng to có 21 lít n ướ c m ắ m. ­ Thùng nh ỏ  có 15 lít n ướ c mắ m. ­ M ỗi chai ch ứa 0,75 lít n ướ c m ắ m. ­ H ỏi có t ấ t cả  bao nhiêu chai n ướ c m ắm ?        + Tóm t ắ t bài toán : Theo nh ững câu tr ả  l ời c ủa h ọc sinh, giao viên hướ ng d ẫ n   h ọc sinh tóm t ắ t nh ư sau:         Thùng to: 21 lít.         Thùng nh ỏ  :   15 lít.         Có ... chai n ướ c m ắm ? 6
  7. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣              Tóm t ắ t trên chính là ch ỗ  d ự a cho h ọc sinh tìm ra trình tự  giả i và phép tính   t ươ ng  ứ ng.      + Thi ết l ập trình t ự  gi ả i : Giao viên đ ặ t câu h ỏi: " Mu ốn bi ết có bao nhiêu chai   n ướ c m ắ m, ta làm th ế  nào? ”  H ọc sinh tr ả  l ời: " Tr ướ c h ết ta ph ải tìm tổ ng s ố  n ướ c   m ắ m có  ở  cả  hai thùng; sau đó mớ i tìm tổ ng s ố chai đự ng n ướ c mắ m".     + Tìm phép tính và th ực hi ện phép tính:  H ọc sinh t ự  đặ t lờ i gi ả i và làm nh ư  sau: Bài gi ải       T ổng s ố n ướ c m ắm  ở hai thùng là:                           21 + 15 = 36 (lít ) S ố chai đ ự ng n ướ c m ắ m là: 36 : 0,75 = 48 ( chai)                                        Đáp s ố: 48 chai. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG ĐỂ DẠY GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN: 1/ Ph ươ ng pháp tr ực quan: Nh ậ n th ức c ủa tr ẻ  t ừ  6 đế n 11 tu ổi còn mang tính cụ  th ể  , g ắ n v ới các hình   ảnh   và   hi ệ n   t ượng   c ụ   th ể,   trong   khi   đó   kiế n   th ứ c   c ủ a   môn   toán   lạ i   có   tính   trừ u   t ượ ng   và  khái  quát  cao.   S ử  d ụng  ph ươ ng   pháp  này  giúp   h ọ c  sinh  có   ch ỗ  d ự a   cho  hoạ t đ ộ ng t ư  duy, b ổ  xung v ốn hi ểu bi ết, phát triể n t ư  duy tr ừu t ượ ng và vố n hiể u   bi ế t. Ví d ụ : khi d ạy gi ải toán  ở  lớ p Năm, giáo viên có thể  cho h ọc sinh quan sát mô  hình ho ặ c hình v ẽ , sau dó lậ p tóm tắ t đề  bài qua, r ồi m ới đế n bướ c ch ọ n phép tính. 2/ Ph ươ ng pháp th ực hành luy ện t ập: S ử  d ụ ng ph ươ ng pháp này đ ể  th ự c hành luy ệ n tậ p ki ến th ức, k ỹ  năng giả i  toán t ừ  đ ơ n gi ả n đ ế n ph ứ c t ạ p ( Ch ủ  y ếu  ở  các tiế t luy ệ n t ậ p ). Trong quá trình họ c  sinh luy ện t ập, giáo viên có th ể  ph ối h ợp các ph ươ ng pháp nh ư : g ợi m ở  ­ v ấ n đáp và   c ả  giả ng gi ải ­ minh ho ạ. 3/ Ph ươ ng pháp g ợi m ở ­ v ấn đáp: Đây là ph ươ ng pháp r ấ t c ầ n thi ết và thích h ợ p v ới h ọc sinh ti ểu h ọc, rèn cho  h ọc sinh cách suy nghĩ, cách di ễ n đ ạ t bằ ng l ời, tạ o ni ềm tin và khả  năng họ c tậ p   c ủ a t ừ ng h ọc sinh. 4/ Ph ươ ng pháp gi ả ng gi ải ­ minh ho ạ: Giáo viên hạ n ch ế  dùng ph ươ ng pháp này. Khi c ầ n gi ảng gi ải ­ minh ho ạ  thì  giáo viên nói g ọn, rõ và k ế t h ợp v ới g ợi m ở ­ v ấn đáp. Giáo viên nên ph ố i h ợ p gi ả ng   7
  8. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ gi ả i  v ới   ho ạt   đ ộ ng   th ự c   hành   củ a   h ọc   sinh   (  Ví   dụ :   Bằ ng   hình  vẽ ,   mô   hình,  vậ t   th ậ t...) đ ể  h ọc sinh ph ối h ợp nghe, nhìn và làm. 5/ Ph ươ ng pháp s ơ đ ồ  đo ạ n th ẳng: Giáo viên sử  d ụ ng s ơ  đồ  đoạ n th ẳ ng để  biể u diễ n các đạ i lượ ng đã cho  ở  trong bài và m ối liên h ệ  ph ụ  thu ộc gi ữa các đạ i lượ ng đó. Giáo viên phả i ch ọ n độ  dài các đo ạ n thẳ ng m ột cách thích h ợp để  họ c sinh d ễ  dàng th ấ y đượ c mố i liên hệ  ph ụ  thu ộc gi ữa các đ ạ i lượ ng t ạ o ra hình  ả nh c ụ  th ể  để  giúp họ c sinh suy nghĩ tìm  tòi gi ả i toán.  III.   M ỘT   S Ố   BI ỆN   PHÁP   ĐỂ   NÂNG   CAO   CH ẤT   L ƯỢ NG   GI ẢI   CÁC   BÀI  TOÁN CÓ L Ờ I VĂN  Ở  L Ớ P 5: Mu ốn phân tích đ ượ c tình hu ống, l ựa ch ọn phép tính thích h ợ p, các em c ầ n   nhậ n th ức đ ượ c: cái gì đã cho, cái gì cầ n tìm, mố i quan h ệ  gi ữa cái đã cho và cái   phả i tìm. Trong b ướ c  đầ u giả i toán, vi ệ c nh ậ n th ức này, việ c lự a ch ọn phép tính   thích h ợp đ ố i v ới các em là mộ t vi ệ c khó. Đ ể  giúp các em kh ắ c ph ục khó khăn này,   c ầ n d ự a vào các hoạ t độ ng c ụ  th ể  c ủa các em v ớ i v ậ t th ậ t, v ới mô hình, dự a vào   hình v ẽ  , các s ơ  đ ồ  toán h ọ c.... nh ằm làm cho các em hi ể u khái niệ m " g ấ p " v ới   phép nhân, khái ni ệm " m ột ph ần ... " v ới phép chia” trong t ươ ng quan gi ữa các mố i   quan h ệ trong bài toán. Trong m ột bài toán, câu h ỏi có mộ t ch ứ c năng quan tr ọng vì việ c l ự a ch ọn  phép tính thích h ợp đ ượ c quy đ ị nh không ch ỉ  b ởi các d ữ  ki ệ n mà còn bở i các câu hỏ i.   V ới cùng các  d ữ  ki ệ n nh ư  nhau có th ể   đặ t các  câu hỏ i  khác  nhau do  đó  việ c lự a  ch ọn phép tính cũng khác nhau, vi ệc th ấu hi ểu câu h ỏ i c ủ a bài toán là điề u kiệ n căn   bả n đ ể  gi ả i đúng bài toán đó. Nh ư ng tr ẻ  em  ở  giai đoạ n đầ u khi mớ i gi ả i toán chư a  nhậ n th ức đ ượ c đầ y đủ  chứ c năng củ a câu hỏ i trong bài toán. Để  rèn luyệ n cho các  em suy lu ận đúng, c ầ n giúp các em nh ậ n th ức đượ c ch ứ c năng quan tr ọng c ủa câu  h ỏi trong bài toán. Mu ốn v ậ y có th ể  dùng biệ n pháp: th ườ ng xuyên gợ i cho các em  phân tích đ ề  toán đ ể  xác đ ị nh cái đã cho, cái ph ả i tìm, các d ữ  ki ệ m c ủ a bài toán , câu   h ỏi c ủ a bài toán, đôi khi nêu cho các em bài toán vui không gi ả i đ ượ c, ch ẳ ng hạ n: "   trên cành cây có 10 con chim, ng ườ i th ợ săn bắ n r ơi 2 con. H ỏi  trong l ồng còn mấ y   con chim?" có em s ẽ  nh ẩm và tr ả  l ời là 8 con, lúc đó giáo viên s ẽ  gi ả i thích để  họ c   sinh nh ận ra cái sai trong câu h ỏi c ủa bài toán. 8
  9. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ Đ ố i v ới toán có lờ i văn  ở  lớ p 5, ch ủ  yế u là các bài toán hợ p, giả i bài toán   cũng có nghĩa là gi ả i quy ết các bài toán đ ơ n. M ặ t khác các dạ ng toán đề u đã đượ c   h ọc  ở  các l ớp tr ướ c, bao g ồm hai nhóm chính nh ư  sau: a) Nhóm 1: Các bài toán h ợp mà quá trình gi ả i không theo m ột ph ươ ng pháp  th ống nh ấ t cho các bài toán đó. b) Nhóm 2: Các bài toán đi ể n hình, các bài toán mà trong quá trình gi ả i   có  ph ươ ng pháp riêng cho t ừng d ạng bài toán. Trong ch ươ ng trình toán 5 có nh ữ ng d ạ ng   toán đi ể n hình sau: ­ Tìm s ố trung bình c ộng. ­ Tìm hai s ố khi bi ết t ổng và hiệ u c ủ a hai s ố đó. ­ Tìm hai s ố khi bi ết t ổng và tỉ  c ủ a hai s ố đó. ­ Tìm hai s ố khi bi ết hi ệu và tỉ  s ố  c ủ a hai s ố đó. ­ Bài toán liên quan đế n đạ i lượ ng t ỉ  l ệ  thu ậ n, liên quan đế n đạ i lượ ng tỉ  lệ  ngh ịch. Ng ườ i  giáo viên ph ả i n ắ m v ững các dạ ng toán  để  khi h ướ ng dẫ n h ọc sinh   gi ả i toán sẽ  t ổ  ch ức cho h ọc sinh tr ướ c h ết xác đị nh dạ ng toán để  có cách giả i phù   h ợp. Giả i toán là mộ t hoạ t đ ộ ng trí tu ệ  khó khăn, ph ứ c t ạ p. Hình thành kỹ  năng  gi ả i toán khó h ơ n nhi ều so v ới hình thành k ỹ  năng tính vì bài toán là s ự  k ế t h ợp đa  dạ ng nhi ều khái ni ệ m, nhi ều quan h ệ  toán họ c. Giả i toán không chỉ  là nhớ  mẫ u để  r ồi áp d ụ ng , mà đòi h ỏi n ắ m ch ắ c khái niệ m, quan h ệ  toán họ c, n ắ m chắ c ý nghĩa   c ủ a phép  tính,  đòi  h ỏi kh ả  năng  đ ộ c  lậ p suy lu ậ n c ủa  h ọc sinh,  đòi  hỏ i biế t  tính   đúng. Các b ướ c đ ể  gi ả i m ột bài toán có lờ i văn  ở  tiể u h ọc nói chung và lớ p Năm  nói riêng đã đ ượ c đ ề  cậ p  ở  mộ t s ố sách về  ph ươ ng pháp giả i toán ở  bậ c tiể u h ọ c.  ở  đây tôi rút ra m ột s ố kinh nghi ệm h ướ ng d ẫn: Ph ần d ạy toán có lờ i văn ở  lớ p Năm. Ở   l ớp   5   vi ệc   h ọc   phân   s ố ,   h ọc   s ố   th ậ p   phân,   họ c   v ề   các   đơ n   vị   đo   đạ i   l ượ ng ...   cũng  đ ượ c kế t h ợp h ọc các phép tính, h ọ c gi ả i toán  đượ c kế t hợ p mộ t  cách   h ữu   c ơ   đ ể   có   tác   d ụ ng   h ỗ   tr ợ   l ẫ n   nhau.   Vi ệc   d ạy   cho   h ọc   sinh   n ắm   đượ c   ph ươ ng pháp chung đ ể  giả i toán đ ượ c chú tr ọ ng ngay t ừ  khi các em giả i bài toán  đầ u tiên  ở  đ ầ u b ậ c ti ể u h ọc và sau này vẫ n đượ c thườ ng xuyên quan tâm, các em   luôn đ ượ c rèn luy ện trong vi ệc tìm hi ể u đề  toán, trong vi ệc phân tích cái gì đã cho,   cái gì phả i tìm trong vi ệc suy nghĩ tìm ra cách giả i và trong vi ệc th ực hi ện cách giả i.  9
  10. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ Đặ c bi ệ t, các em đ ượ c th ườ ng xuyên s ử  d ụ ng vi ệ c tóm tắ t đề  toán bằ ng s ơ  đồ , hình   vẽ. Sau đây là m ột s ố ví d ụ  v ề  các dạ ng bài toán có lờ i văn ở  lớ p 5: Ví d ụ1:  Bài 5 ( tr 120 SGK Toán 5) Bài toán về  đ ạ i l ượ ng t ỉ  l ệ thu ận. M ộ t làng lát ngõ, c ứ  100 kg xi măng thì lát đ ượ c 2,5 m. Ngõ làng dài 240 m.  Tính s ố  tấ n xi măng ph ả i mua ? Bài gi ả i S ố xi măng lát m ột mét ngõ là: 100 : 2,5 = 40 (kg) S ố xi măng phả i mua đ ể  lát ngõ là: 40 x 240 = 9600 (kg) = 9,6 (t ấn) Đáp s ố: 9,6 t ấn. Ví d ụ  2 : Bài 3 ( tr 193 SGK Toán 5) Toán chuy ển đ ộ ng đ ề u. M ộ t ô tô đi h ế t quãng đ ườ ng dài94,5 km v ới v ận t ốc 42 km / gi ờ. H ỏi ô tô đó  đã đi h ế t bao nhiêu gi ờ  và bao nhiêu phút ? Bài gi ả i Th ời gian ô tô đi h ế t quãng đ ườ ng là: 94,5 : 42 = 2,25 (gi ờ) = 2 gi ờ  15 phút Đáp s ố: 2 gi ờ 15 phút. Ví d ụ  3 : Bài 4 (tr 125 SGK Toán 5) Toán v ề  t ỉ  l ệ ngh ịch. 1 M ộ t đ ộ i th ợ  xây d ự ng có 8 ng ườ i xây xong m ột b ức t ườ ng trong   5   ngày.  2 H ỏi mu ốn xây xong b ức t ườ ng đó trong 4 ngày thì cầ n bao nhiêu th ợ  xây (s ứ c làm   ngang nhau). Tóm t ắ t: 1 5  ngày cầ n: 8 ng ườ i 2 4 ngày c ầ n: ? ng ườ i Bài gi ả i: 1 11 5  ngày =   ngày 2 2 Xây xong trong 1 ngày thì c ầ n s ố th ợ  là: 10
  11. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ 11 8 x   = 44 (th ợ) 2 Xây xong trong 4 ngày thì c ầ n s ố th ợ  là: 44 : 4 = 11 (th ợ) Đáp s ố: 11 th ợ. Ví d ụ  4 :Bài 3 (tr94) Bài toán v ề  nhân s ố th ậ p phân v ới s ố th ậ p phân. M ộ t v ườ n cây hình ch ữ  nh ậ t có chiề u dài 15,62 m, chi ều r ộng 8,4 m. Tính  chu vi và di ệ n tích v ườ n cây đó. Tóm t ắ t: Chi ề u dài: 15,62 m Chi ề u r ộng: 8,4 m Chu vi: ? m; Di ện tích: ? Bài gi ả i: Chu vi v ườ n cây hình ch ữ  nh ật là: ( 15,62 + 8,4 ) x 2 = 48,04 (m) Di ệ n tích v ườ n cây hình ch ữ nh ậ t là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m 2 ) Đáp s ố: 1) 48,08 m           2) 131,208 m 2 Đ ố i v ới các bài toán có lờ i văn nh ư  trên, giáo viên nên khuyế n khích h ọ c sinh  t ự  nêu ra các gi ả  thi ết đã bi ế t, cái cầ n ph ả i tìm, cách tóm tắ t bài toán và tìm đườ ng   l ối gi ả i. Các phép tính gi ả i ch ỉ là khâu th ứ  y ế u mang tính kĩ thuậ t.     M    ột s ố  bài nâng cao dành cho dành cho h ọc sinh khá, gi ỏi:  Đ ố i v ới nh ững đ ố i tượ ng h ọc sinh đã giả i đượ c và giả i thành thạ o các bài toán   đ ơ n c ơ  bả n, thì việ c đư a ra h ệ  th ống bài tậ p nâng cao là rấ t quan tr ọng và cầ n thiế t  đ ể  cho h ọc sinh có điề u ki ệ n phát huy năng lự c trí tuệ  củ a mình, v ượ t xa kh ỏi t ư  duy c ụ  th ể  mang tính ch ấ t ghi nh ớ  và áp d ụ ng m ột cách máy móc trong công th ứ c.   Qua đó phát tri ển trí thông minh cho h ọc sinh. D ướ i đây là các dạ ng bài nâng cao mà tôi đã th ự c hi ện trong các tiế t dạ y để  nâng   cao tính hi ểu bi ết c ủa h ọc sinh đồ ng th ờ i b ồi d ưỡ ng h ọc sinh gi ỏi. Ví d ụ  1: Hai ng ườ i th ợ  cùng làm chung m ột công vi ệ c thì sau 5 gi ờ  s ẽ  xong. Sau khi   làm đ ượ c 3 gi ờ  thì ng ườ i th ợ  c ả  b ậ n vi ệc ph ải ngh ỉ, ch ỉ còn ngườ i thợ  th ứ  hai phả i   11
  12. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ làm n ốt công vi ệ c còn lạ i trong 6 gi ờ. H ỏi n ếu m ỗi ng ườ i th ợ làm mộ t mình thì mấ t   m ấ y gi ờ m ới xong công vi ệ c ? Bài gi ả i: Hai ng ườ i làm chung thì h ế t 5 gi ờ  m ới xong. V ậy m ỗi gi ờ  2 ng ườ i làm đượ c   1  công vi ệc. 5 Trong 3 gi ờ, hai ng ườ i làm đ ượ c là: 1 3  x 3 =   (công vi ệc) 5 5 Phân s ố ch ỉ  công vi ệ c ng ườ i th ứ  hai làm mộ t mình là: 1 2 1 ­   =   (công vi ệc) 5 5 M ỗ i gi ờ  ng ườ i th ứ hai làm đượ c là: 2 1  : 6 =   (gi ờ) 5 15 Th ời gian ng ườ i th ứ hai làm mộ t mình là: 1 1 :   = 15 (gi ờ) 15 M ỗi gi ờ ng ườ i th ứ  nh ất làm đượ c là: 1 1 2  ­   =   (công vi ệc) 5 15 15 Th ời gian ng ườ i th ứ nh ất làm mộ t mình là: 2 1 1 :   = 7  gi ờ  = 7 gi ờ 30 phút 5 2 Đáp s ố: 1) 7 gi ờ  30 phút; 2) 15 gi ờ. Ví d ụ  2: 1 Mạ nh, Hùng, Dũng và Minh có 1 s ố  quy ển v ở. M ạnh l ấy     s ố  v ở  đ ể  dùng,  3 1 1 Hùng l ấ y   còn lạ i, Dũng l ấ y   còn l ạ i, cu ối cùng Minh dùng n ốt 8 quy ển v ở. H ỏi   3 3 lúc đ ầ u c ả  4 b ạ n có tấ t cả  bao nhiêu quy ể n v ở ? Tóm t ắ t: Mạnh Hùng 12
  13. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ Dũng Minh 8 vở Bài gi ả i: S ố v ở  c ủ a Dũng và Minh là: 8 : 2 x 3 = 12 (quy ển) S ố v ở  c ủ a Dũng, Minh, và Hùng là: 12 : 2 x 3 = 18 (quy ển) S ố v ở c ủ a 4 b ạn lúc đầ u là: 18 : 2 x 3 = 27 (quy ển) Đáp s ố: 27 quy ển. V/ K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU: Qua một thời gian nghiên cứu đề ra một số biện pháp giải toán có lời văn ở lớp 5,   tôi đã mạnh dạn đề xuất với Ban Giám hiệu tổ chức thực hiện chuyên đề toán, về phương   pháp, về  cách giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5 đã được  nâng cao và đạt hiệu quả  cao. Do vậy đã được  triển khai áp dụng thực hiện ở các lớp trong khối 5. ­ Kết quả đạt được  cụ thể ở lớp 5A như sau: K ế t quả Thời gian  Tổng s ố  kiểm tra h ọc sinh Gi ỏ i Khá TB Yếu SL % SL % SL % SL % Giữa k ỳ I 31 5 16,1% 13 41,9% 13 41,9% 0 Cu ố i k ỳ I 31 6 19,4% 13 41,9% 13 41,9% 0 Cuố i năm 31 7 22,6% 14 45,2% 10 32,3% 0 Về học sinh giỏi cấp tỉnh: Lớp do tôi phụ trách có 03 em được công nhận là học sinh giỏi   cấp tỉnh, riêng môn Toán có 02 em. Từ những kết quả đạt được nêu trên, tôi thấy dạy học giải toán có lời văn ở lớp 5   không những chỉ giúp cho học sinh củng cố vận dụng các kiến thức đã học, mà còn giúp   các em phát triển tư duy, sáng tạo trong học toán và biết vận dụng thực thành vào thực tiễn  cuộc sống. 13
  14. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ Phần thứ ba K ẾT LU ẬN ­ ĐỀ  XU Ấ T VÀ KIẾ N NGH Ị I. K ẾT LU ẬN: H ướ ng dẫ n và giúp h ọ c sinh gi ải toán có lờ i văn nh ằ m giúp các em phát triể n  t ư  duy trí tu ệ , t ư  duy phân tích và tổ ng h ợp, khái quát hoá, tr ừ u tượ ng hoá, rèn luyệ n   t ốt ph ươ ng pháp suy lu ậ n lôgic. Bên c ạ nh đó đây là dạ ng toán rấ t gầ n gũi vớ i đờ i   s ố ng th ực t ế. Do vậ y, vi ệc gi ảng d ạy toán có lờ i văn mộ t cách hiệ u quả  giúp các em tr ở  thành nh ững con ng ườ i linh ho ạt, sáng t ạ o, làm ch ủ  trong m ọi lĩnh v ự c và trong cu ộc   s ố ng th ực t ế hàng ngày. Nh ữ ng k ết qu ả  mà chúng tôi  đã thu đ ượ c trong quá trình nghiên cứ u không   phả i là cái m ới so v ới ki ến th ức chung v ề  môn toán  ở  bậ c tiể u h ọc, song l ại là cái   m ới đ ố i v ớ i b ả n thân tôi. Trong quá trình nghiên cứ u, tôi đã phát hiệ n và rút ra nhi ề u   đi ề u lý  thú  v ề  n ộ i dung và ph ươ ng pháp dạ y h ọ c gi ả i toán có lờ i văn  ở  bậ c tiể u  h ọc. Tôi  t ự  cả m  th ấ y mình   đượ c  bồ i  d ưỡ ng thêm  lòng kiên  trì,  nhẫ n lạ i, s ự  ham  mu ốn, say x ưa v ới vi ệc nghiên cứ u. Tuy nhiên đề  tài này củ a tôi là giai đoạ n đầ u   nghiên c ứ u trong lĩnh v ự c khoa h ọc nên không th ể  tránh kh ỏi nh ững ki ến khuy ết.   Tôi mong mu ốn nh ận đ ượ c ý kiế n đóng góp củ a các th ầ y cô giáo, củ a các bạ n đồ ng   nghi ệp và nh ữ ng ai quan tâm đ ế n vấ n đề  giả i toán có lờ i văn cho h ọ c sinh  ở  b ậ c   ti ể u h ọc nói chung, gi ải Toán có lờ i văn  ở  lớ p 5 nói riêng. II. MỘT S Ố ĐỀ  XUẤ T: Qua th ực t ế  gi ảng d ạy môn toán  ở  Tr ườ ng ti ể u h ọc nói chung và lớ p 5 nói  riêng, tôi th ấ y ng ườ i giáo viên phả i luôn luôn tìm tòi h ọ c h ỏ i, trau d ồi kinh nghi ệm   đ ể  nâng cao trình đ ộ  nghi ệ p v ụ. T ừ  nh ữ ng kinh nghi ệm th ực t ế trong nh ững năm giả ng dạ y, để  giúp họ c sinh   thích h ọc và giả i toán có lờ i văn, tôi ki ế n ngh ị  v ới các nhà soạ n sách giáo khoa hãy  l ự a ch ọn, s ắp x ếp h ệ th ống các bài tậ p từ  d ễ  đế n khó, từ  đơ n giả n đế n phứ c tạ p để  các em có th ể  vậ n d ụng t ốt các ki ế n th ức đã họ c. Đ ố i v ới giáo viên,  ở  m ỗi dạ ng toán cầ n h ướ ng dẫ n h ọc sinh nh ận d ạng b ằng   nhi ề u cách: đ ọ c, nghiên c ứ u đề , phân tích bằ ng nhi ề u ph ươ ng pháp ( Mô hình, s ơ  đồ  đoạ n th ẳ ng, suy lu ận ....) để  họ c sinh đễ  hiể u, d ễ  nắ m bài hơ n. Không nên dừ ng lạ i   ở  k ế t qu ả  ban  đ ầ u ( giả i đúng bài toán ) mà nên có yêu cầ u cao h ơn  đố i vớ i họ c  sinh. 14
  15. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ Ví d ụ : Nh ư yêu c ầ u h ọc sinh ra m ột đề  toán tươ ng tự  ho ặ c tìm nhiề u lờ i giả i   khác nhau.... Giáo viên phả i luôn đ ổ i m ới ph ươ ng pháp d ạ y b ằ ng nhi ều hình thứ c nh ư : trò  ch ơi, đ ố  vui.... phù h ợ p v ới đố i tượ ng h ọ c sinh c ủa mình: "  Lấ y h ọc sinh đ ể  h ướ ng   vào   ho ạ t   đ ộ ng   h ọc,   th ầ y   là   ng ườ i   h ướ ng   dẫ n,   t ổ   ch ức,   trò   nhậ n   thứ c   chủ   độ ng   trong vi ệc gi ải toán '' . Trong giảng d ạy giáo viên c ầ n chú ý phát tri ể n t ư  duy, kh ả  năng phân tích,  t ổng h ợp, kh ả  năng suy lu ậ n lôgíc,  giúp các  em nắ m ch ắ c ki ến th ức c ụ  th ể. V ới   toán có l ời văn, đó là cách gi ả i và trình bày l ời gi ả i, s ử  d ụng t ốt t ất c ả  các phươ ng   pháp đã nêu  ở trên. Không nên d ừ ng l ạ i  ở  k ết qu ả  ban đầ u ( gi ả i đúng bài toán ) mà nên có yêu  c ầ u cao h ơn đ ố i v ớ i h ọc sinh. Ví dụ : Nh ư    yêu cầ u mộ t h ọ c sinh ra m ột  đề  toán   t ươ ng t ự ho ặ c tìm nhi ề u l ời gi ải khác nhau..... Trong khi gi ải ph ải yêu cầ u h ọc sinh đặ t câu h ỏ i: ''  Làm phép tính đó đ ể  làm   gì ?'' , t ừ  đó có h ướ ng gi ả i đúng, chính xác. Sau m ỗi bài gi ả i, h ọc sinh ph ải bi ết xem xét lạ i k ế t qu ả  mình làm để  giúp các em tự  tin h ơn khi gi ải quy ết m ột v ấn đề  gì đó. Qua cách d ạ y đã nêu trên đây, so v ới các l ớp h ọc theo ch ỉ  d ẫn c ủa sách giáo  khoa và sách giáo viên, tôi nh ậ n th ấy h ọc sinh d ễ hi ểu bài hơ n, d ễ  áp dụ ng h ơ n. Qua   k ế t quả  h ọc t ập c ủa h ọc sinh l ớp tôi, các đồ ng nghiệ p trong kh ối cũng nhậ n th ấ y   cách h ướ ng d ẫ n trên là hay và có hiệ u quả .    Hoà S ơn, ngày 20 tháng 05 năm 2006                                                                                    Ng ườ i th ực hi ện     Tr ịnh Th ị Thu Hà 15
  16. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ Đánh giá xếp loại c ủa  Hội đồng xét duyệt sáng kiến các cấp ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 16
  17. Trinh Thi Thu Hà ̣ ̣                                  Sang kiên kinh nghiêm  Năm hoc 2005­2006 ́ ́ ̣ ̣ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................. 17
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2