intTypePromotion=3

Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp quản lý của phó hiệu trưởng về đổi mới phương pháp dạy học ở trường PTDTNT tỉnh Đồng Nai

Chia sẻ: Phan Phan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:35

0
55
lượt xem
13
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp quản lý của phó hiệu trưởng về đổi mới phương pháp dạy học ở trường PTDTNT tỉnh Đồng Nai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm "Một số biện pháp quản lý của phó hiệu trưởng về đổi mới phương pháp dạy học ở trường PTDTNT tỉnh Đồng Nai" được thực hiện với các mục tiêu: đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đề xuất một số việc cần làm của BGH trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp quản lý của phó hiệu trưởng về đổi mới phương pháp dạy học ở trường PTDTNT tỉnh Đồng Nai

  1. MỤC LỤC NỘI DUNG Trang Danh mục các chữ viết tắc 3 PHẦN MỞ ĐẦU 4 Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP  DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 7 1   Cơ sở lý luận 7 1.1  Một số khái niêm 7 1.2 Những yêu cầu về quản lý đổi mới PP nhằm nâng cao chất lượng DH của  hiệu trưởng ở trường THPT: 9 2   Cơ sở pháp lý 12 ChươngII: THỰC TRẠNG QL ĐỔI MỚI PPDH VÀ ĐỔI MỚI PPDH Ở  TRƯỜNG PTDTNT TINH Đ ̉ ỒNG NAI 14 1.  Giới thiệu vài nét về trường PTDTNT Tinh Đ ̉ ồng Nai 14 1.1. Vài nét về nhân lực 14 1.2  Cơ sở vật chất phục vụ dạy­ học 14 2.2. Thực trang chât l ̣ ́ ượng day va hoc  ̣ ̀ ̣ ở trương PTDTNT Tinh Đ ̀ ̉ ồng Nai 15 2.2.1. Thực trang vê đôi ngu GV va chât l ̣ ̀ ̣ ̃ ̀ ́ ượng giang day ̉ ̣ 15 2.2.2. Thực trang vê HS va chât l ̣ ̀ ̀ ́ ượng hoc tâp ren luyên ̣ ̣ ̀ ̣ 17 3. Thực trạng đổi mới PPDH của trường PTDTNT Tinh Đ ̉ ồng Nai 19 3.1.Về biện pháp chỉ đạo của hiệu trưởng trong việc đổi mới PPDH 19 3.2. Về QL hoạt động đổi mới PPDH của tổ chuyên môn: 20 3.3. Về QL hoạt động giảng dạy của giáo viên 20 3.4  Về QL đổi mới PPDH thông qua hoạt động của GV chủ nhiệm, các đoàn  thể trong trường 21 3.5. Về quản lý vấn đề học của học sinh 21 3.6. Về phối hợp hoạt động của Hội cha mẹ HS và các lực lượng khác 22 3.7. Nhận định chung về thực trạng QL đổi mới PPDH ở trường PTDTNT  ̉ Tinh Đ ồng Nai 22 Chương III: BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PPDH VÀ KẾT  QUẢ 24 I. MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PPDH 1 BIỆN PHÁP 1: Chỉ đạo thực hiện nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên  và học sinh trong việc đổi mới PPDH 24 2. BIỆN PHÁP 2: Thực hiện chỉ đạo đổi mới PP nâng cao chất lượng DH theo  24 1
  2. qui trình  3. BIỆN PHÁP 3: Tăng cường chỉ đạo hoạt động QL của tổ chuyên môn trong  việc đổi mới PPDH 25 4. BIỆN PHÁP 4: Tăng cường quản lý hoạt động của các GV chủ nhiệm và  các Đoàn thể trong nhà trường 26 5. BIỆN PHÁP 5: Tăng cường QL hoạt động dạy học, bồi dưỡng PPDH cho  đội ngũ GV 27 6 BIỆN PHÁP 6 : Tăng cường quản lý các hoạt động học tập của học sinh 28 7. BIỆN PHÁP 7: Chỉ đạo công tác phối hợp hoạt động của GV chủ nhiệm,  Đoàn thanh niên, Hội cha mẹ HS và các lực lượng giáo dục khác 29 8. BIỆN PHÁP 8 : Tăng cường quản lý về CSVC – TBDH và kinh phí cho việc  đổi mới PPDH. 30 II. KẾT QUẢ ĐàĐẠT ĐƯỢC 31 KẾT LUẬN  32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 Danh mục các chữ viết tắc Học sinh                                      HS Giáo viên                                    GV 2
  3. Phương pháp                               PP Quản lý                                       QL Phòng thí nghiệm                       PTN Phương pháp dạy học                 PPDH Phương pháp giáo duc                PPGD Trung học phổ thông                 THPT Quản lý giáo dục                       QLGD Kế hoạch dạy học                      KHDH  Công nghệ thông tin                  CNTT Cơ sở vật chất                            CSVC Thiết bị dạy học                         TBDH ̉ ̣ ̣ Phô thông dân tôc nôi tru           PTDTN ́ PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trước tốc độ phát triển quá nhanh của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin dẫn  đến nền kinh tế trên thế giới cũng phát triển rất mạnh. Trong khi đó, Việt Nam, một quốc   3
  4. gia đang phát triển trên đà hội nhập kính tế  quốc tế  với rất nhiều thời cơ và thách thức.   Muốn phát triển kinh tế nhanh, bền vững và giữ gìn được bản sắc văn bóa dân tộc thì cần  có những con người Việt Nam có trình độ văn hóa, kỹ năng lao động, phẩm chất đạo đức  nghề  nghiệp, tâm thế  sẵn sàng lao động vì lợi ích cá nhân, gia đình, xã hội, trình độ  tổ  chức, quản lý, tư  duy kinh tế, tư  duy kỹ  thuật để  có thể  hợp tác lao động có hiệu quả,   thích ứng kịp thời với sự thay yêu cầu lao động xã hội. Do vậy, chiến lượt phát triển Giáo   dục­Đào tạo đến năm 2010, chỉ  thị  40­CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban chấp hành Trung  ương Đảng, nghị  quyết số  37/2004/QH11 ngày 3/12/2004 của Quốc hội, quyết định số  09/2005/QĐ­TTg ngày 11/1/2005 tất cả cũng nhằm mục tiêu xây dưng nguồn nhân lực của  quốc gia đáp ứng được những yêu cầu trên. ­ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX ­ Đảng cộng sản Việt nam: “  Đổi mới PP   dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học”. ­ Mục tiêu giáo dục đến năm 2010: “ Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương   trình giáo dục các cấp, bậc học và trình độ  đào tạo; Phát triển đội ngũ nhà giáo, đáp ứng   yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới PP dạy ­ học; Đổi   mới quản lý giáo dục đào tạo, tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục”. ­ Chỉ thị  40 – CT/TƯ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo va cán bộ  quản lý giáo dục:  Muốn thực hiện được mục tiêu xây dưng nguồn nhân lực của quốc gia đáp  ứng  được yêu cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập thì cần phải đổi mới mục tiêu, nội   dung, chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục,  đổi mới quản lý giáo dục, tiếp tục hoàn chỉnh cơ  cấu hệ  thống giáo dục quốc dân, phát  triển mạng lưới trường, lớp, các cơ  sở  quản lý giáo dục, tăng cường nguồn tài chính, cơ  sở  vật chất cho giáo dục, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đẩy mạnh hợp tác quốc tế  về  giáo dục. Trong đó, phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục là trọng   tâm, đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá. Trong đổi mới phương pháp giáo dục để  đạt dựoc mục tiêu nói trên thì đổi mới   phương pháp dạy học (PPDH) là quan trọng nhất và cấp bách nhất. Chính vì tầm quan trọng, ý nghĩa và tính cấp bách của việc đổi mới PPDH nên từ  lâu và rất nhiều lần trong các văn kiện của Đảng, các văn bản của Nhà nước, của ngành   4
  5. Giáo dục đã đề cập và triển khai ở các cơ sở giáo dục, đào tào. Mặt khác, những cơ sở lý   luận về PPDH phục vụ việc đổi mới phương pháp giáo dục (PPGD), nâng cao chất lượng   đào tạo cũng đã được nghiên cứu hình thành những nền tảng cơ bản và tập huấn cho cán  bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo tiếp thu, vận dụng vào công cuộc đổi mới này.  Cùng với các cơ sở giáo dục, đào tạo trên cả nước, những năm qua trường PTDTNT  Tỉnh Đồng Nai cũng đã có nhiều nỗ lực đổi mới phương pháp, hình thức dạy học phù hợp  cho riêng mình qua những kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo , kiểm tra mà nhà trường  đã thực hiện. Những cố gắng ấy đã tạo ra những chuyển biến đáng kể trong phong trào thi  đua dạy tốt, học tốt của toàn trường. Đặc biệt, trong các đợt thao giảng của giáo viên dạy  giỏi đã vận dụng các phương pháp và hình thức dạy học mới, sử  dụng phương tiện dạy   học hiện đại trong các bài giảng của mình. Tuy vậy, theo thống kê sơ kết học kỳ I năm học 2010 – 2011 có khoảng 50% giáo   viên (GV) trong trường vẫn tỏ  ra lúng túng khi thực hiện PPDH mới và khoảng 70% tiết   dạy vẫn còn dạy học chủ yếu theo kiểu truyền thụ áp đặt theo kiểu một chiều. P hong trào  đổi mới phương pháp dạy học  ở  trường vẫn chưa đều khắp ở  mọi môn học, ở  mọi lớp   học và ở mọi giáo viên. Nó mới chỉ dừng lại ở bề nổi của hình thức mà chưa đi vào chiều  sâu của chất lượng và chưa được thường xuyên, liên tục,  chưa trở thành nhu cầu tự  thân  của mỗi GV. Vi vây khi b ̀ ước vào học kỳ  II của năm học   2010 – 2011 vơi vai tro là phó hi ́ ̀ ệu   trưởng phụ trách chuyên môn, Tôi quyết định chọn đề tài  “Một số biện pháp quản lý của   Phó Hiệu Trưởng về  đổi mới phương pháp dạy học  ở  trường PTDTNT Tỉnh Đồng   Nai”  nhằm mục đích chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm trong việc thực hiện đổi mới PPDH   trong giai đoạn hiện nay.  2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu: 2.1 Mực đích nghiên cứu: ­ Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm đổi mới PPDH. ­ Đề xuất một số việc cần làm của BGH trong quá trình đổi mới PPDH. 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 5
  6. ­ Phân tích từ cơ sở lý luận, cơ sở thực tế, so sánh, tìm ra nguyên nhân yếu kém để  xác định một số biện pháp quản lý và đề  xuất một số  việc cần làm của hiệu trưởng về  đổi mới PPDH sao cho mang tính khả thi và hiệu quả hơn. 2.3 Phạm vi nghiên cứu: 2.3.1 Nội dung nghiên cứu: ­ Nghiên c ­  ứu cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH ở trường THPT. ­ Nghiên cứu thực trạng đổi mới PPDH và thực trạng quản lý đổi mới PPDH  ở  trường PTDTNT Tỉnh Đồng Nai. 2.3.2 Không gian nghiên cứu: ­ Chủ yếu ở trường PTDTNT TỉnhĐồng Nai. 2.3.3 Thời gian nghiên cứu: ­ Từ tháng 1 năm 2011 đến nay. 2.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu: ­ Mối quan hệ, sự tương tác giữa các chức năng quản lý của BGH với cán bộ, GV,   học sinh (HS), gia đình HS, đoàn thể  và cộng đồng xã hội qua dổi mới PPDH  ở  trường   PTDTNT. ­ Mối quan hệ, sự tương tác giữa GV, HS, các đoàn thể trong trường và cộng đồng  xã hội  qua dổi mới PPDH ở trường PTDTNT. 3. Phương pháp nghiên cứu: ­ PP quan sát s ­  ư phạm, PP phỏng vấn, PP điều tra, thu thập thông tin. ­ PP thống kê , đối chiếu, so sánh, tổng kết kinh nhiệm. ­  ương pháp(PP) phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ  thống hoá, so sánh và đưa ra  ­ Ph nhận xét. 6
  7. PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ  ĐỔI MỚI  PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PTDTNT 1   Cơ sở lý luận: 1.1  Một số khái niêm: 1.1.1 Quản lý: (QL)Quản lý là sự tác động có ý thức, hợp qui luật của chủ thể QL lên  đối tượng QL nhằm đạt được mục đích đã đề ra.  1.1.2 Quá trình quản lý: Quá trình QL là quá trình hoạt động của chủ  thể QL nhằm   thực hiện hệ thống các chức năng QL: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để đưa hệ  QL tới mục tiêu đã dự kiến. 1.1.3 Quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ  thống, có mục  đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL đến hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ  vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu mong muốn. 1.1.4 Chức năng  QL  giáo dục:  Chức năng quản lý giáo dục (QLGD) là  một dạng  hoạt động QL chuyên biệt thông qua đó chủ thể QL tác động vào đối tượng QL nhằm thực  hiện mục tiêu QLGD dục nhất định. * Lưu ý: Vị trí vai trò của thông tin quản lý trong quá trình QLGD là dữ  liệu, là cơ  sở để đưa ra các quyết định QL phù hợp trong quá trình QLGD. Vậy, ngoài bốn chức năng  cơ bản: Kế hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo ­ Kiểm tra, quá trình QL còn 2 vấn đề quan trọng   là: Thông tin QL và Quyết định QL 1.1.5  Những nguyên tắc cơ bản của QL GD ở cơ sở giáo dục­nhà trường: * Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng * Nguyên tắc tập trung dân chủ * Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa 7
  8. * Nguyên tắc phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội * Nguyên tắc phối hợp với các tổ chức và đoàn thể. * Nguyên tắc tính khoa học  * Nguyên tắc tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể. * Nguyên tắc tính kế hoạch Kết luận:  Nguyên tắc QLGD là những tiêu chuẩn, qui tắc cơ  bản đúc kết từ  thực   tiễn QLGD là chỗ  dựa đáng tin cậy về  lý luận giúp ngươi quan li đ ̀ ̉ ́ ịnh hướng đúng đắn  trong mọi hoàn cảnh, giải quyết tốt các tình huống cụ thể, đa dạng, đồng thời biết tổ chức   khoa học hoạt động quản lý để đạt được hiệu quả cao. Các nguyên tắc có sự liên hệ chặt  chẽ, tác động và bổ  sung cho nhau. Chất lượng và hiệu quả  QLGD phụ  thuộc vào việc  thực hiện tốt các nguyên tắc QLGD. 1.1.6  Phương pháp quản lý giáo dục tại trườngTHPT:  Phương pháp QLGD tại  trường THPT  là tổ hợp những cách thức tiến hành hoạt động QLGD của chủ thể  QL tác  động tới đối tượng QL: Cán bộ, GV, nhân viên, HS, cha mẹ  HS và các tổ  chức đoàn thể  khác nhằm đạt được mục tiêu giáo dục mà trường đã đề ra. 1.1.7  Phương pháp dạy học:  PPDH là tổ  hợp các cách thức hoạt động  của  GV và   HS trong quá trình dạy học dưới sự chỉ đạo của giáo viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm   vụ dạy ­ học. * Quá trình dạy học gồm 6 thành tố và kết quả quá trình dạy học là:  Nội dung dạy học; Thiết bị dạy học (TBDH); Phương pháp dạy học; Giáo viên; Học  sinh; Môi trường dạy học và kết quả. 1.1.8  Quản lý PPDH ở cơ sở GD : Qu :  ản lý PPDH ở cơ sở GD chính là quá trình tác   động có tổ  chức, có hướng đích của ngươi quan ly đ ̀ ̉ ́ ến cách thức làm việc của GV ­ HS   trong quá trình dạy học. Quản lý PPDH là nội dung trọng tâm trong hệ thống QL của nhà trường, đòi hỏi phải  tiến hành đồng bộ  với QLCSVC và TBDH, QLGV, QLHS, QL điều kiện và môi trường  làm việc đến cơ chế hoạt động, tổ chức và điều hành, kiểm tra, đánh giá, phối hợp các lực   lượng ngoài nhà trường. 1.1.9 Đặc trưng của PPDH tích cực: 8
  9. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS, HS là chủ thể của hoạt động thì   phải chú ý đến các vấn đề sau: ­ Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học. ­ Tăng cường học tập cá thể với học tập hợp tác (nhóm). ­ Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS. ­ Coi trọng lợi ích của người học * Tóm lại: Công tác QL của ngươi quan ly quy ̀ ̉ ́ ết định thành công hay thất bại, phát   triển hay tụt hậu của một cơ sở giáo dục. Muốn vậy, ngươi quan ly c ̀ ̉ ́ ần có kiến thức, kỹ  năng, kinh nghiệm QL. Đồng thời, phải có ý thức hết lòng vì sự nghiệp giáo dục, tận tình   với cán bộ, GV, nhân viên, HS và phải thường xuyên có những chiến lược phù hợp theo   yêu cầu của sự phát triển của xã hội, hay nói cách khác là người quan ly ph ̉ ́ ải có “Tâm” có  “Tai” và “T ̀ ầm”. 1.2  Những yêu cầu về quản lý đổi mới PP nhằm nâng cao chất lượng DH của   hiệu trưởng ở trường THPT: 1.2.1  Yêu cầu định hướng đổi mới PPDH: ­ Đáp ứng nhu cầu lợi ích của người học, phát triển khả năng tự học ­ Sử dụng hệ thống các PPDH có chọn lọc. Kết hợp PPDH truyền thống với PPDH   tích cực đúng mức. ­ Coi trọng tổ  chức hoạt động học tập, tạo điều kiện cho HS tham gia hoạt động  nhằm phát huy tính tích cực, tự giác của HS. ­ Đổi mới PPDH cùng với đổi mới kiểm tra đánh giá. ­ Vai trò của GV là người tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ. 1.2.2  Yêu cầu về công tác chỉ đạo đổi mới PPDH: a. Trách nhiệm của ngươi quan li: ̀ ̉ ́ ̉  ­ Phai là ng ười đi tiên phong  ­ Hướng dẫn GV thực hiện đổi mới PPDH  ­ Chăm lo các điều kiện, CSVC và TBDH phục vụ GV đổi mới PPDH.  ­ Lấy ý kiến về chất lượng giảng dạy của GV  ­ Đánh giá đúng trình độ, năng lực của GV trong thực hiện đổi mới PPDH.  9
  10. ­ Khen thưởng, tôn vinh GV thực hiện đổi mới PPDH đạt hiệu quả.  b. Những yêu cầu trong chỉ đạo về trách nhiệm của tổ chuyên môn; ­ Hình thành GV cốt cán về đổi mới PPDH. ­ Thường xuyên tổ chức dự giờ và nghiêm túc rút kinh nghiệm. ­ Tổ chức sinh hoạt CM với nội dung phong phú, thiết thực. ­ Động viên GV tự bồi dưỡng, tích cực học hỏi và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với   đồng nghiệp. c.  Những yêu cầu trong chỉ đạo đổi mới PPDH: ­ Bồi dưỡng tình cảm hứng thú, GD thái độ  tích cực, tinh thần chủ  động, sáng tạo  trong học tập cho HS; phát huy vai trò chủ đạo của GV.  ­ GV phải lập được kế hoạch dạy học(KHDH) khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động   của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, vừa sức tiếp thu của HS; bồi dưỡng năng   lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc  không nắm vững bản chất kiến thức. ­ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), sử dụng các phương tiện nghe  nhìn, tăng cường thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế.  ­ GV sử  dụng ngôn ngữ  chuẩn xác, trong sáng, dễ  hiểu, tác phong thân thiện, coi   trọng việc khuyến khích, động viên HS học tập, tổ  chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân  và theo nhóm. ­ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ  HS học lực   yếu kém. d.  Những yêu cầu trong chỉ đạo xây dựng đội ngũ giáo viên: *Nâng cao nhận thức cho giáo viên về  việc đổi mới PPDH :   ­ Quán triệt mục tiêu, vai trò của việc đổi mới PPDH để nâng cao nhận thức GV.   ­ Đề cao tinh thần trách nhiệm của GV.   ­ Coi việc đổi mới PPDH là một nhu cầu của GV, HS và xã hội. * Tăng c  ường công tác bồi d  ưỡng GV : 10
  11. Nội dung bồi dưỡng:   . Kiến thức chung về PPDH tích cực, kỹ năng sử dụng CSVC và TBDH. . Kinh nghiệm xây dựng KHDH và tổ chức hoạt động tích cực của HS. . Kinh nghiệm  lựa chọn và sử dụng  các PPDH. . Kinh nghiệm  sử dụng thiết bị dạy học (TBDH) nhằm hỗ trợ việc đổi mới PPDH. . Kinh nghiệm kích thích tính hứng thú của HS trong quá trình tự học    e. Những yêu cầu trong chỉ đạo xây dựng và nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị   dạy học(TBDH): * Chỉ đạo xây dựng TBDH: ­ Chỉ đạo xây dựng TBDH tối thiểu, đồng bộ với yêu cầu đổi mới của chương trình,  sách giáo khoa theo các công văn chỉ đạo của Bộ và Sở GD và ĐT. ­ Chỉ đạo thực hiện xã hội hoá GD về CSVC và TBDH. ­ Phát động và duy trì phong trào thi đua làm đồ dùng dạy học * Chỉ đạo nâng cao hiệu quả sử  dụng TBDH: ­ Yêu cầu tổ, nhóm trưởng chuyên môn, GV kiêm nhiệm PTN lập kế hoạch sủ dụng   TBDH.  ­ Sử dụng hiệu quả TBDH được coi là một tiêu chí đánh giá thi đua. ­ GV kiêm nhiệm PTN lập bảng theo dõi sử dụng TBDH g. Những yêu cầu trong chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học : * Mục đích:     Đánh giá thực trạng hoạt động dạy học, xác định mức độ đạt được làm căn cứ để  điều chỉnh quá trình DH, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. * Hình thức:  ­ Dự giờ  ­ Kiểm tra chất lượng học tập của HS. ­ Đánh giá Giáo viên theo hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy ở bậc trung học           ­ Đánh giá Học sinh theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học  sinh trung học phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số: 58/2011/TT­BGDĐT ngày 12 tháng  12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). h. Chỉ đạo đổi mới thiết kế KHDH theo hoạt động : 11
  12. * Thay đổi cách xác định và mục tiêu bài học: + Mục tiêu phải xác định rõ mức độ hoàn thành việc học tập của học sinh. + Mục tiêu không chỉ đơn thuần là chủ  đề  của bài học mà là cái đích bài học phải   đạt tới. + Mục tiêu phải nói rõ kết quả của bài học chứ không phải là mô tả nội dung, tiến  trình bài học. + Mỗi kết quả trong mục tiêu được diễn tả bằng một động từ hành động. * Thiết kế KHDH theo hoạt động: ­ Thiết kế KHDH sao cho HS là đối tượng của hoạt động dạy đồng thời là chủ thể  của hoạt động học được cuốn hút vào các hoạt động học tập. ­ Thiết kế KHDH theo hoạt động đặt HS vào những tình huống cụ thể sẽ giúp HS  hiểu và vận dụng được những kiến thức… trên cơ sở tự giai quyết vấn đề. ­ GV không rập theo khuôn mẫu sẵn có mà h ướng dẫn HS hoạt động, giúp HS giải  quyết vấn đề theo cách suy nghĩ của minh. * Tóm lại: ­ Hoạt động đổi mới PPDH diễn ra lâu dài , là hoạt động sáng tạo hàng ngày của cả  thầy và trò và vì vậy, để đảm bảo đổi mới PPDH có kết quả, ngươi quan ly ph ̀ ̉ ́ ải có định   hướng đúng. ­ Nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò, tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH  cho cán bộ, GV, HS, đoàn thể và cộng đồng. ­ Ngươi quan ly ph ̀ ̉ ́ ải hoàn thiện tốt 6 thành tố tốt của quả trình dạy học. ­ Ngươi quan ly c ̀ ̉ ́ ần có nội dung kế hoạch hợp lý, tổ chức thực hiện khoa học, theo   dõi hướng dẫn và kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời để điều chỉnh kế hoạch phù  hợp theo những biến đổi của xã hội, mới có thể đạt mục tiêu  đổi mới của cơ sở giáo dục. 2   Cơ sở pháp lý: ­ Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 ­2011; 2011 – 2012; ­ Điều 28 Luật giáo dục qui định:  Phương pháp giáo dục phổ  thông phải phát huy tính tích cực, tự  giác, chủ   động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn   12
  13. học, bồi dưỡng phương pháp tự  học, khả  năng làm theo nhóm; rèn luyện kỹ   năng vận dụng kiến thức vào thực tế; tác động đến tình cảm, đem lại niềm   vui, hứng thú học tập cho học sinh. [3, tr. 22] ­ Điều lệ  trường THPT qui định nhiệm vụ  và quyền hạn của ngươi quan ly( Hi ̀ ̉ ́ ệu   trưởng): + Xây dựng và tổ chức bộ máy nhà trường : + Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; + Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra   đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên theo qui định của nhà nước; quản lý hồ  sơ  tuyển   dụng của giáo viên nhân viên; + Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ  chức; xét duyệt kết  quả đáng giá ...theo qui đinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường; + Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ  chức thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường. ­ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX ­ Đảng cộng sản Việt nam: “  Đổi mới PP   dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học”. ­ Mục tiêu giáo dục đến năm 2010: “ Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương   trình giáo dục các cấp, bậc học và trình độ  đào tạo; Phát triển đội ngũ nhà giáo, đáp ứng   yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới PP dạy ­ học; Đổi   mới quản lý giáo dục đào tạo, tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục”. ­ Chỉ thị  40 – CT/TƯ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo va cán bộ  quản lý giáo dục:  Đặc   biệt   đổi   mới   mạnh   mẽ   và   cơ   bản   PPGD   nhằm   khắc   phục   lối   truyền thụ  một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư  duy sáng tạo; bồi   dưỡng năng lực tự  học, tự  nghiên cứu, tự  giải quyết vấn đề, phát triển năng   lực thực hành sáng tạo cho người học,…Tích cực áp dụng một cách sáng tạo   phương pháp tiên tiến hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. ­ Mục tiêu đào tạo trường THPT ­ Chương trình giáo dục THPT 13
  14. ­ Sách giáo khoa và hướng dẫn các môn học. ­ Các quy chế:   + Kế hoạch năm học;     + Kế hoạch chuyên môn.... Tóm lại: Ngươi quan li mu ̀ ̉ ́ ốn thực hiện một chu trình quản lý nào đó đều phải dựa   trên cơ sở pháp lý, do đó cần phải biết tất cả các cơ sở pháp lý có liên quan đến chu trình   quản lý cần tiến hành.  Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT  LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PTDTNT TINH Đ ̉ ỒNG NAI 1.  VAI NET GI ̀ ́ ƠI THIÊU VÊ TR ́ ̣ ̀ ƯỜNG PTDTNT TINH Đ ̉ ỒNG NAI 1.1. Vài nét về nhân lực  ­ Số lớp học và Học sinh: 12 lớp với tổng số 362 em, Trong đó khối 10 có 121 em,  khối 11 có 126 em, khối 12 có  115 em. ­ Đội ngũ CBGV – CNV:  + Ban giám hiệu: 3 + Giáo viên: 31 + Nhân viên và lao động phục vụ : 29 ­ Cở cấu tổ chức của trường  + Ban giám hiệu gồm 3 đồng chí: Hiệu trưởng phụ trách chung; 1 Phó hiệu trưởng:  phụ  trách chuyên môn, cơ  sở vật chất, nội trú; 1 Phó hiệu trưởng: phụ  trách công tác lao   động sản xuất, hướng nghiệp. 14
  15. + Các tổ  chuyên môn:  tổ  Tự  Nhiên  gồm 8 đồng chí , có các môn: Lí, Hóa, Sinh,   Công nghệ; tổ Toán Tin gồm 6 đồng chí; tổ Tổng hợp ( Anh, GDCD, Thể dục và GDQP)  gồm 8 đồng chí   và tổ Xã Hội  gồm 9 đồng chí, có các môn: Văn, Sử, Địa. + Một tổ Văn Phòng  gồm 9 đồng chí. + Một tổ Giáo Vụ và quản lí học sinh  gồm 4 đồng chí.   + Tổ quản trị đời sống: 16 đồng chí ­  Các tổ chức khác: + Tổ chức Đảng CSVN: Chi bộ có 24 đảng viên (10 nam , 14 nữ), cấp ủy 5 đồng chí. + Tổ chức Công Đoàn: 63 đoàn viên (32 nữ, 10 nam), ban chấp hành 7 đồng chí.  +Tổ chức Đoàn Thanh Niên: có 13 chi đoàn (12 chi đoàn HS và 1 chi đoàn GV)        1.2  Cơ sở vật chất phục vụ dạy­ học Phòng học: 14 phòng, đầy đủ  bàn , ghế, bảng, hệ thống chiếu sáng, quạt dùng để  thực hiện học 3 ca sáng, chiều, tôi (Môi l ́ ̃ ơp 1 phong riêng co 012 phong hoc co may ́ ̀ ́ ̀ ̣ ́ ́  chiêu) ́ Phòng thí nghiệm đat tiêu chuân cua phong hoc bô môn (PHBM): 02 phòng.  ̣ ̉ ̉ ̀ ̣ ̣ Gồm: PHBM Lý – Công nghê 11,12;  PHBM Hóa ­ Sinh­Công nghi ̣ ệp 10 Phòng nghe nhin: 02 phòng thi ̀ ết bị trang bị cố định, bàn, ghế, ánh sáng đầy đủ.( Còn  02 may chi ́ ếu lưu động) Phòng thư viện: 01 phòng, phục vụ cơ bản cho vấn đề tự học của học sinh và dung   để giáo viên mượn tai liêu giang day hoăc vào Internet. ̀ ̣ ̉ ̣ ̣ Phòng máy vi tính: 01 phòng với 40 máy. Phòng hội đồng: 02 phòng dùng để hội họp và thư giãn sau mỗi tiết dạy.            Ngoài ra còn một số  phòng của lãnh đạo nhà trường và văn thư, kế  toán, Đoàn   thanh niên, Công đoàn, Y tế. 2.   THỰC   TRẠNG   CHẤT   LƯỢNG   DẠY   VÀ   HỌC   Ở   TRƯỜNG   PTDTNT  TỈNH  ĐỒNG NAI. 2.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và chất lượng giảng dạy. ­ Thống kê xếp loại chuyên môn và danh hiệu thi đua của đội ngũ GV: 15
  16. Năm học Tổng  Xếp loại chuyên môn Xếp loại danh hiệu thi đua GVG cấp  CSTĐ  CSTĐ  số  Giỏi Khá TB Yếu tỉnh cấp CS cấp tỉnh CBGV 2009­2010 22 7 13 2 0 3 0 2010­2011 24 7 15 2 0 3 1 2011­2012 31 9 20 2 0 ­ Cơ cấu CBGV về chuyên môn, trình độ đào tạo:  Tuổ Trình độ chuyên môn i  Trung  Đảng  Chuyên môn TS ngh Thạc  Đại  Cao  cấ p Ghi chú viên ề  sĩ học đẳng TB Cán   bộ   quản  3 2.2 3 1 2 0 0 lí GV Toán 5 8.8 2 0 5 0 0 GV vật lý 3 11 0 1 2 0 0 GV hóa 3 7.5 2 0 3 0 0 GV Sinh 1 8 1 0 1 0 0 GV tin 0 0 0 0 0 0 0 GV Văn 5 5.8 2 0 5 0 0 GV Sử 2 11.5 0 0 2 0 0 GV Địa 2 24 1 1 1 0 0 GV Anh văn 4 18.6 2 0 4 0 0 GV   Thể   dục  2 6.5 1 0 2 0 0 và GDQP *Đánh giá về đội ngũ GV và chất lượng giảng dạy: ­ Ưu điểm: + Đội ngũ GV cơ bản là đủ,  100% đạt chuẩn   + Độ tuổi trung bình trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, tự trọng, tận tâm với công việc  được giao, số  đông đã quen với công tác đặc thù của trường. (trong đó có một số  GV có   năng lực và kinh nghiệm công tác khá tốt). + 100% GV được xếp loại chuyên môn 16
  17. ­ Hạn chế : + Số lượng GVG, chiến sĩ thi  đua cấp cơ sở hàng năm còn hạn chế, khó đáp ứng   tiêu chí của trường chuẩn quốc gia. Đặc biệt 3 năm gần đây CSTĐ tỉnh rất ít . + Cơ cấu GV theo môn rất ít  (nhiều môn chỉ có 02 GV, cá biệt có 2 môn không có  GV được đào tạo đúng chuyên nghành: Môn GDCDQP và công nghệ, môn Tin chưa có  GV).  + Tỷ  lệ  trên chuẩn còn rất thấp so với yêu cầu (02/31 GV), còn có nhóm bộ  môn  chưa có đồng chí nào là Đảng viên.  + Việc học hỏi nâng cao trình độ  chuyên môn chưa thường xuyên, sự  năng động và  phối hợp trong công tác đôi khi còn hạn chế. Một số ít GV còn ngại khó, chưa yên tâm  ở  công tác ở trường PTDTNT.  + Trong CBGV còn có sự   phân hóa cao về  mặt tư  tưởng, thiếu sự thống nhất nội   bộ. + Trình độ ngoại ngữ yếu, khả năng áp dụng công nghệ thông tin chưa cao và không  đồng đều, khả năng sử dụng các thiết bị, phương tiện dạy học còn hạn chế. ­ Những hạn chế này có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác xây dựng và phát triển   đội  ngũ  (một  trong  những   nhân  tố   đòn  bảy   quyết  định  chất   lượng  đào  tạo  của   nhà   trường):   + Có sự thừa thiếu cục bộ gây khó khăn cho việc phân công lao động và tổ  chức   học hỏi, trao đổi chuyên môn. +Việc đổi mới PPDH còn gặp nhiều khó khăn. Việc xây dựng đội ngũ có trình độ   và năng lực chuyên môn cao khó  thực hiện đồng bộ và hiệu quả. + Việc tổ chức tự đào tạo và cho GV đi học tập đào tạo nâng cao còn gặp nhiều khó   khăn. 2.2 Thực trạng về học sinh và chất lượng học tập rèn luyện. * Công tác tuyển sinh từ 2008 ­ 2012 ­ Nhà trường tuyển sinh theo hình thức xét tuyển ( Chỉ  tiêu tuyển sinh được chia  theo vùng tuyển và do cấp trên duyệt). 17
  18. ­ Chỉ tiêu không đồng đều, có sự chêch lệch quá xa giữa các huyện thị.  2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 Các huyện, Số học Số học Số học Số học TX Long sinh sinh sinh sinh Vào Vào Vào Vào Vào Vào Vào Vào Vào Vào Vào Vào Khánh nạp hồ nạp hồ nạp hồ nạp hồ 10 11 12 10 11 12 10 11 12 10 11 12 sơ xét sơ xét sơ xét sơ xét tuyển tuyển tuyển tuyển 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 H. Vĩnh Cửu 4 4 0 0 4 4 0 0 8 4 0 0 5 4 0 0 H. Xuân Lộc 28 19 0 0 23 21 2 0 22 22 0 0 44 17 1 0 H. Định Quán 51 36 0 0 27 25 0 31 25 0 0 33 33 0 0 H. Cẩm Mỹ 26 16 0 0 30 21 2 1 19 19 3 0 0 19 0 0 H. Long Thành 18 8 0 0 22 9 2 0 0 7 0 0 5 3 0 0 TP. Biên Hòa 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 H. Thống Nhất 19 15 0 0 25 10 0 0 11 8 2 0 22 8 0 0 H. Trảng Bom 19 14 1 0 32 11 0 0 9 9 2 0 22 19 0 0 TX. Long Khánh 17 9 0 0 24 9 0 0 12 10 1 0 17 11 0 0 H. Tân Phú 57 23 0 0 25 25 0 0 27 26 0 41 19 0 0 Tổng 239 144 1 0 212 135 6 1 149 130 8 0 222 133 1 0 * Thống kế về chất lượng kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm. Tổng  Xếp loại hạnh kiểm Xếp loại lực học Tỷ   lệ  Tỷ  lệ  tốt  Năm học số HS Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu lên lớp nghiệp 0 % 2008 ­2009 402 62,7% 84,9% 12,4% 1,2% 23,4% 59% 16,4% 96,3% 66,7% 4% 2009­2010 377 53,8% 31,3% 10,9% 3,2% 26,8% 51,2% 18,8% 97,8% 70,17% ­ Chất lượng thấp so với yêu cầu, chỉ tiêu đưa ra của từng năm. * Chất lượng mũi nhọn: ­ Thống kế về HS đạt giải HSG cấp tỉnh Năm học Số lượng giải Chất lượng giải Môn thi đạt giải 2008­2009 03 03 giải KK  Địa, văn 2009­2010 3 giải KK 03  Địa, Sinh, văn 18
  19. ­ Chất lượng giáo dục mũi nhọn còn thấp,  chỉ  tập trung ở một số ít môn, khả năng  tăng trưởng chậm so với yêu cầu. ­ Thống kế HS thi đỗ vào đại học – cao đẳng. Học sinh thi đỗ Học sinh thi đỗ Số HS  Năm học Tỷ lệ đỗ CĐ­ĐH lớp12 cao đẳng đại học SL TL SL TL 2008­2009 132 23 17,4% 11 8,3% 25,7% 2009­2010 123 18 14,6% 12 9,76% 24,36% ­ Tỉ lệ HS thi đỗ ĐH, CĐ đã sự có tăng trưởng, xong tỉ lệ đỗ ĐH vẫn không cao chỉ  trên dưới 20% tổng số học sinh ra trường  và chỉ  tập trung vào những tốp trường có điểm   chuẩn thấp (điểm thi đỗ ĐH trung bình chỉ đạt 11,3 điểm) * Đánh giá về học sinh và chất lượng học tập của học sinh: ­ Ưu điểm: + Học sinh có ý thức đạo đức tương đối tốt, có lòng tự trọng cao, sống thật thà, hồn   nhiên, giản dị và khá chăm ngoan. + Phần lớn học sinh đều có ý thức phấn đấu vươn lên. + Các em sống khá đoàn kết, có tinh thần tập thể  và tích cực trong lao động. ­ Hạn chế:  + Ngôn ngữ  phổ  thông, cách diễn đạt còn hạn chế   ảnh hưởng tới khả  năng giao   tiếp, khả năng nhận thức và tư duy. + Học sinh có tâm lí tự  ti,  ỷ  lại, bảo thủ, tự  ái, ít mạnh dạn và quen sống tự  do,   không thích sự gò bó. Kĩ năng sống chưa được rèn luyện, khả năng hội nhập hòa đồng còn  hạn chế. + Khả năng tự học không cao, ít năng động, chưa có phương pháp học tập phù hợp.  Khả năng nhận thức hạn chế, lao động trí óc không bền. Tính đồng đều không cao. Nhiều   em bị hổng kiến  thức, học yếu.  ­ Ảnh hưởng của  những hạn chế trên đến công tác quản lí quá trình dạy học:  + Công tác quản lý giờ tự học hiệu quả còn gặp nhiều khó khăn. 19
  20. + Giáo dục mũi nhọn, giáo dục theo chiều sâu ít hiệu quả, mất nhiều công sức,  số   HS giỏi bộ môn văn hóa hạn chế, khó phát triển. 3. THỰC TRANG VÊ ĐÔI M ̣ ̀ ̉ ƠI PH ́ ƯƠNG PHAP DAY HOC ́ ̣ ̣ 3.1. Về biện pháp chỉ đạo của BGH trong việc đổi mới PPDH Những điều làm được: BGH đã tổ chức cho CBGV hoc tâp đây đu cac văn ban chi đao cua nganh vê viêc đôi ̣ ̣ ̀ ̉ ́ ̉ ̉ ̣ ̉ ̀ ̀ ̣ ̉  mơi PPDH đ ́ ể  nâng cao nhận thức về  tầm quan trong và cấp bách của đổi mới PPDH và  đề  ra chỉ  tiêu thực hiện, kế  hoạch thực hiện; Chỉ  đạo thực hiện cụ  thể  cho tổ  trưởng  chuyên môn về nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tổ trưởng chuyên môn trong việc  đổi mới PPDH. Những điều chưa làm được: Kế hoạch chưa cụ thể, chưa khoa học; tổ chức thực hiện và chỉ đạo chưa chặt chẽ,  chưa có tính phối hợp; kiểm tra, đánh giá, tuyên dương, khen thưởng, nhân rộng điển hình  thực hiện chưa tốt. Nhận thức về tầm quan trọng, cấp bách, tính chiến lược “đi tắt, đón  đầu” của việc đổi mới PPDH trong đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên chưa cao; chưa có biện   pháp động viên chỉ đạo Kết quả: + Đa số  GV  trong trường (khoảng 50%) thành thạo kỹ  năng soạn bài theo hướng   phát huy tính độc lập, chủ động của HS.  + Thực hiện quá trình dạy học, khoảng 20% tiết dạy GV phối hợp sử dụng các PP  thuyết trình, vấn đáp,thực hành, đặt vấn đề, hợp tác theo nhóm và sư  dụng PTDH học   hiện đại.  + Về thực trạng dạy trên lớp theo PPDH đổi mới của trường là chưa thường xuyên,   chưa trở thành nhu cầu của GV và HS nên khoảng 70% các tiết dạy vẫn diễn ra theo cách   cũ là phối hợp thuyết trình với vấn đáp.  Nguyên nhân:   ­ Một là nha tr ̀ ương đã t ̀ ạo điều kiện tương đối tốt về CSVC và TBDH cho quá trình   dạy học 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản