1
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. do chọn đề tài
2
2. phạm vi đối tượng nghiên cứu
2
3. Mục tiêu phương pháp nghiên cứu
3
4. Dự kiến những đóng p của đề tài
3
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. sở luận
1.1. Khái niệm hình hóa toán học
4
1.2. Quy trình hình a trong dạy học Toán
4
1.3. Năng lực hình hóa toán học
5
2. Thực trạng của vấn đề
2.1. Bài toán hình hóa trong chương trình môn Toán của Việt Nam
8
2.2. Thực trạng các bài toán thực tiễn phần hình học không gian trong
chương trình sách giáo khoa phổ thông trong các đề thi
8
3. Giải pháp tổ chức thực hiện
3.1. Hệ thống các kiến thức cần thiết về hình học không gian trong sách giáo
khoa hình học lớp 11, lớp 12.
11
3.2. Tìm hiểu quan hệ giữa giải toán hình học không gian phát triển năng
lực hình hóa.
13
3.3. Các bước thiết lập hình hóa các bài toán hình học không gian.
13
3.4. Một số dụ minh họa việc vận dụng các bước thiết lập hình hóa các
bài toán hình học không gian ứng dụng trong thực tiễn để phát triển năng lực
hình a cho học sinh
15
4. Thực nghiệm phạm
4.1. Mục đích nội dung thực nghiệm phạm
51
4.2. Tổ chức thực nghiệm đánh giá kết quả thực nghiệm phạm
53
PHẦN III. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
56
2. Một số kiến nghị
57
Tài liệu tham khảo
58
2
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. do chọn đề tài
Toán học liên hệ rất mật thiết với thực tiễn, ứng dụng rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực khác nhau như khoa học, công nghệ, trong sản xuất đời sống. Toán học vai
trò đặc biệt thiết yếu đối với mọi ngành khoa học, góp phần làm cho đời sống hội ngày
càng hiện đại văn minh hơn. Vậy n, việc rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng
kiến thức Toán học o thực tiễn điều hết sức cần thiết đối với sự phát triển của hội,
phù hợp với mục tiêu của giáo dục Toán học.
Việc thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đòi hỏi giáo dục
phổ thông cần chuyển từ nền giáo dục theo hướng tiếp cận nội dung sang định ớng tiếp
cận năng lực của người học. Chương trình giáo dục phổ thông n Toán (2018) xác định
năng lực hình hóa một trong những yếu tố cốt lõi của năng lực toán học với yêu
cầu: thiết lập được hình toán học để tả tình huống; đưa ra cách giải quyết vấn đề
toán học đặt ra trong hình được thiết lập.
hình được dùng để tả một tình huống thực tiễn nào đó, hình hóa toán
học được hiểu sử dụng công cụ toán học để thể hiện dưới dạng của ngôn ngữ toán
học. Trong đó, mô hình hóa quá trình tạo ra hình nhằm hướng tới giải quyết một
vấn đề nào đó. hình hóa trong dạy học toán quá trình giúp học sinh tìm hiểu, khám
phá, giải quyết các tình huống nảy sinh từ thực tiễn bằng công cụ toán học. Quá trình này
đòi hỏi các kỹ năng thao tác duy toán học như phân tích, tổng hợp, so nh, khái
quát hóa, trừu ợng hóa…
một giáo viên hiện nay đang thực hiện chương trình giáo dục mới, bản thân tôi
tự đặt ra câu hỏi: “Việc hình thành phát triển năng lực hình hóa cho học sinh như
thế nào, thông qua những hoạt động nào?” Trong quá trình dạy học, tôi nhận thấy việc
dạy học sinh giải các bài toán hình học không gian thể phát triển rất tốt năng lực
hình hóa cho học sinh. Do đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển năng lực hình
hóa cho học sinh thông qua dạy học giải bài tập hình học không gian”.
2. Phạm vi đối tượng nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
* hình, hình hóa toán học:
- Khái niệm.
- Quy trình hình hóa.
* Năng lực hình hóa toán học:
- Khái niệm, biểu hiện yêu cầu cần đạt.
- Các bài toán hình học không gian ứng dụng trong thực tiễn.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
3
- Tập trung nghiên cứu việc học sinh thiết lập được hình hóa các i toán hình học
không gian.
3. Mục tiêu phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu sở luận thực tiễn.
- Xác định các dạng toán ứng dụng của hình học không gian trong thực tiễn.
- Nghiên cứu các bước thiết lập hình hóa bài toán.
*Phương pháp nghiên cứu
1. Nghiên cứu phương pháp - thuyết.
2. Nghiên cứu các ng dụng thực tiễn.
4. Dự kiến những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa sở luận về hình hóa toán học, quy trình hình hóa toán học;
năng lực năng lực hình a.
- Xác định các biểu hiện năng lực mô hình hóa toán học cần bồi dưỡng phát triển cho
học sinh bậc trung học phổ thông.
- Thiết lập được hình trong một số bài toán hình học không gian ứng dụng trong thực
tiễn, qua đó phát triển được năng lực hình hóa cho học sinh.
4
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. SỞ LUẬN
1.1. Khái niệm hình hóa toán học
hình: vật thay thế mang đầy đủ các tính chất của một vật thực tế. Qua việc
nghiên cứu hình, thể nắm vững được các thuộc tính của đối tượng cần nghiên cứu
không cần tiếp xúc trực tiếp với vật thật. Theo Kai Velten (2009), hình tốt nhất
chính hình đơn giản nhất nhưng vẫn đáp ứng được đầy đủ các mục tiêu cần khảo
sát.
hình toán học: Hiện nay rất nhiều định nghĩa tả khái niệm hình hóa toán
học được chia s trong nh vực giáo dục toán học, tùy thuộc vào quan điểm thuyết
mỗi tác giả lựa chọn.
Định nghĩa của Singapore: “Mô hình hóa toán học quá trình thành lập cải
thiện một hình toán học để biểu diễn giải quyết các vấn đề thế giới thực tiễn”.
Theo Nguyễn Danh Nam, Để vận dụng kiến thức toán học vào việc giải quyết những
tình huống của thực tế, người ta phải toán học a tình huống đó, tức xây dựng một
hình toán học thích hợp cho phép tìm câu trả lời cho tình huống. Quá trình này được
gọi nh hoá toán học.” Một vài cấu trúc toán học cơ bản thể ng để hình
hoá là: đồ thị, phương trình (công thức) hoặc hệ phương trình, bất phương trình, chỉ số,
bảng số hay các thuật toán. Mô hình hóa toán học cho phép học sinh kết nối toán học nhà
trường với thế giới thực, chỉ ra khả năng áp dụng các ý tưởng toán học, đồng thời cung
cấp một bức tranh rộng lớn hơn, phong phú n về toán học, giúp việc học toán trở nên ý
nghĩa hơn.
1.2. Quy trình hình hóa trong dạy học Toán
Theo Coulange (1997), tác giả Thị Hoài Châu (2014) đã cụ thể hóa 4 ớc của
quá trình hình hóa như sau:
Bước 1: Chuyển từ vấn đề thực tế ban đầu thành hình trung gian bằng cách
chuyển ngữ, loại b hoặc thêm vào một số dữ kiện để vấn đề cần giải quyết trở nên
ràng hơn khả thi hơn. thể xuất hiện nhiều hình trung gian cùng lúc, yêu cầu
người học phải lựa chọn, hoặc lần ợt trải qua.
Bước 2: Chuyển hình trung gian bước 1 thành hình thuần tuý toán học.
Trong đó, các đối tượng, mối quan hệ đều được diễn đạt bằng ngôn ngữ toán học. Người
học thể phải đối diện trước nhiều hình toán học.
Bước 3: Trước u hỏi toán học được đặt ra trong bước 2, người học buộc phải
huy động các kiến thức toán học để đưa ra một câu tr lời, cũng mang bản chất toán học.
Bước 4: Câu trả lời mang màu sắc “toán học” bước 3 được biên dịch thành câu
trả lời cho vấn đề thực tế ban đầu. thể xuất hiện khả năng câu trả lời không phù hợp
với bối cảnh thực tế ban đầu do lời giải toán học bước 3 có vấn đề, hoặc do hình
5
toán học được xây dựng bước 2 chưa thoả đáng, hoặc thể do hình trung gian
bước 1 chưa phản ánh đủ bối cảnh thực tế.
1.3. Năng lực hình hóa toán học
1.3.1. Năng lực
nhiều định nghĩa về khái niệm năng lực, chẳng hạn:
Theo Xavier Roegiers (1996): “Năng lực sự tích hợp các năng tác động một
cách tự nhiên lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết những
vấn đề do tình huống này đặt ra. Hoàng Phê (2003) định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt:
Năng lực phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại
hoạt động nào đó với chất lượng cao”. Bùi Minh Hạc (1992) cho rằng: “Năng lực chính
một tổ hợp đặc điểm m của một con người (còn gọi tổ hợp thuộc tính tâm của
một nhân cách), tổ hợp này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một
hoạt động nào đấy”
Từ các khái niệm cách tiếp cận trên, thể rút ra một số điểm chung của năng
lực như sau:
- Năng lực chính sự kết hợp của kiến thức, năng sẵn tiếp nhận được
thông qua quá trình học tập rèn luyện của người học.
- Năng lực bao gồm những yếu tố về kiến thức, năng, thái độ các thuộc tính
nhân như: xúc cảm, động cơ học tập, niềm tin, ý chí,...
- Năng lực hình thành phát triển nhằm giải quyết các hoạt động thực tiễn, trong
một bối cảnh điều kiện nhất định.
1.3.1. Năng lực toán học
Năng lực toán học thuộc tính nhân, hình thành phát triển thông qua quá
trình học tập rèn luyện. Chương trình giáo dục ph thông tổng th môn Toán góp phần
hình thành phát triển cho học sinh năng lực toán học, gồm các thành phần bản: năng
lực duy lập luận toán học; năng lực hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn
đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Khung đánh giá năng lực Toán học của chương trình đánh giá học sinh quốc tế ( PISA)
cũng bản đề cập đến 3 mức độ năng lực toán ph thông, được thể hiện cụ thể trong
bảng dưới đây:
Cấp độ của năng lực
Đặc điểm
Cấp độ 1
Ghi nhớ, i hiện
- Nhớ lại c khái niệm, đối ợng, định nghĩa vàtính chất toán
học.
- Thực hiện một cách làm quen thuộc.
- Áp dụng một thuật toán tiêu chuẩn.