intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm Tiểu học: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn dạng tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật cho học sinh lớp 4A3 Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường.

Chia sẻ: Mucnang999 Mucnang999 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:30

19
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mong muốn nâng cao chất lượng trong dạy học môn toán, đặc biệt là giải bài toán có lời văn dạng tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật cho học sinh, tôi đã tìm hiểu lỗi sai, những hạn chế học sinh thường mắc phải của dạng bài này. Từ đó tôi mạnh dạn đưa ra một số biện pháp cụ thể, giúp các em xác định từng dạng bài toán; đưa ra những bài tập vận dụng những kiến thức được học vào thực tiễn cuộc sống, yêu thích môn toán và có hứng thú học tập các môn học khác. Sáng kiến sẽ góp phần nâng cao chất lượng môn Toán nói riêng và chất lượng giáo dục toàn diện nói chung.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm Tiểu học: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn dạng tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật cho học sinh lớp 4A3 Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường.

  1. 1 CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc                                                    Tam Đường, ngày 4 tháng 3 năm 2019 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ Kính gửi: Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở Chúng tôi: Tỷ lệ (%)  Ngày  Nơi công tác đóng góp  Số  tháng  Chức  Trình độ  Họ và tên (hoặc nơi  vào việc  Ghi chú TT năm  danh chuyên môn thường trú) tạo ra sáng  sinh kiến  1 Trịnh Ngọc  1979  Trường Tiểu  Giáo  Đại học  Lan  học Thị trấn  viên  100% Tam Đường  Là đồng tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Rèn kĩ năng giải toán có  lời văn dạng tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật cho học sinh lớp  4A3 Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường. Cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến: Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường.  Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chuyên môn giảng dạy Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Từ ngày 1 tháng  9 năm 2019   Mô tả bản chất của sáng kiến:  Với mong muốn nâng cao chất lượng trong   dạy học môn toán, đặc biệt là giải bài toán có lời văn dạng tính chu vi và diện  tích hình vuông, hình chữ  nhật cho học sinh, tôi đã tìm hiểu lỗi sai, những hạn  chế  học sinh thường mắc phải của dạng bài này. Từ  đó tôi mạnh dạn đưa ra  một số biện pháp cụ  thể, giúp các em xác định từng dạng bài toán; đưa ra những  bài tập vân dung nh ̣ ̣ ưng kiên th ̃ ́ ưc đ ́ ược học vào thực tiễn cuộc sống , yêu thích môn  toán và có hứng thú học tập các môn học khác. Sáng kiến sẽ góp phần nâng cao   chất lượng môn Toán nói riêng và chất lượng giáo dục toàn diện nói chung.
  2. 2 Đây là những giải pháp lần đầu tiên được thực hiện trong  Trường Tiểu  học Thị trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu. Những thông tin cần được bảo mật: không có Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của đồng tác   giả: Sau khi vận dụng các biện pháp như  trên tôi nhận thấy học sinh có nhiều  tiến bộ về kĩ năng giải toán có lời văn dạng  tính chu vi và diện tích hình vuông,  hình chữ nhật. Phần lớn các em thực hiện thành thạo và chính xác theo quy tắc;   xác định rõ yêu cầu của từng dạng bài, nắm được cách giải bài tập về  tính chu vi  và diện tích hình vuông, hình chữ nhật, ..  Học sinh biết vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống. Học sinh yêu thích môn Toán, tự tin trong học tập. Kết quả khảo sát chất  lượ ng giải bài toán dạng tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật của  học sinh lớp  4A3 sau khi thực hiện sáng kiến như sau: Tổng số học  Điểm 9 ­ 10 Điểm 7 ­ 8 Điểm 5 ­ 6 Điểm dưới 5 sinh 31 10 = 32,3 % 11 = 35,4% 10 = 32,3 % 0 Với thành tích đạt được đã góp phần tạo niềm tin tưởng của phụ  huynh  học sinh với nhà trường, với giáo viên chủ  nhiệm. Học sinh có hứng thú, động  lực, tích cực tham gia các hoạt học tập. Tỉ lệ chuyên cần học sinh được giữ vững. Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự  thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.   Người đăng ký Trịnh Ngọc Lan
  3. 3
  4. BÁO CÁO TÓM TẮT SÁNG KIẾN 1. Tác giả  Họ và tên: Trịnh Ngọc Lan  Trình độ văn hóa: 12/12                   Trình độ chuyên môn: Đại học Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên, Trường Tiểu học Thị trấn Tam  Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu. Nhiệm vụ được phân công: Giảng dạy lớp 4A3. 2. Tên sáng kiến: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn dạng tính chu vi và  diện tích hình vuông, hình chữ  nhật cho học sinh lớp 4A3 Trường Tiểu học  Thị trấn Tam Đường. 3. Tính mới Tính mới: Đây là những giải pháp lần đầu tiên được thực hiện trong  Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu. Khi thực hiện    sáng kiến kinh nghiệm,   giáo viên  giúp học sinh nhận  biết một cách cụ  thể  về  khái niệm chu vi, diện tích của một hình thông qua   trực quan hình ảnh , xác định rõ cho học sinh từng bước trong quy tắc giải các  bài toán có lời văn về tính chu vi, diện tích hình vuông và hình chữ nhật, giúp  học sinh xác định từng dạng bài toán; đưa ra những bài tập vân dung nh ̣ ̣ ưng kiên ̃ ́  thưc đ ́ ược học vào thực tiễn cuộc sống.  Về  phía học sinh:   Tích cực trong giờ  học,  tự  chiếm lĩnh  và ghi nhớ  chắc chắn kiến thức, xác định đúng yêu cầu và cách giải từng dạng có lời văn  về tính chu vi, diện tích hình vuông và hình chữ nhật. Các em được vận dụng  kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống hằng ngày.  *Các giải pháp mới áp dụng Biện pháp 1: Củng cố nhận biết về chu vi, diện tích của hình cho học sinh Biện pháp 2:  Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn dạng  tính chu vi và  diện tích hình vuông, hình chữ nhật trong chương trình lớp 4
  5. 5 Biện pháp 3: Ứng dung công ngh ̣ ệ thông tin trong soạn giảng Biện pháp 4: Bồi dưỡng cho học sinh hứng thú học môn Toán 4. Hiệu quả sáng kiến mang lại Sau khi vận dụng các biện  pháp như  trên tôi nhận thấy học sinh có  nhiều tiến bộ  về  kĩ năng giải toán có lời văn dạng  tính chu vi và diện tích  hình vuông, hình chữ nhật. Phần lớn các em thực hiện thành thạo và chính xác  theo quy tắc; xác định rõ yêu cầu của từng dạng bài, nắm được cách giải bài  tập về tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật, ..  Học sinh biết vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống. Học sinh yêu thích môn Toán, tự tin trong học tập. Kết quả  khảo sát chất lượng giải bài toán dạng  tính chu vi và diện  tích hình vuông, hình chữ nhật của học sinh lớp  4A3 sau khi thực hiện sáng  kiến như sau: Tổng số học  Điểm 9 ­ 10 Điểm 7 ­ 8 Điểm 5 ­ 6 Điểm dưới 5 sinh 31 10 = 32,3 % 11 = 35,4% 10 = 32,3 % 0 Với thành tích đạt được đã góp phần tạo niềm tin tưởng của phụ huynh  học sinh với nhà trường, với giáo viên chủ  nhiệm. Học sinh có hứng thú,  động lực, tích cực tham gia các hoạt học tập. Tỉ lệ chuyên cần học sinh được giữ  vững. 5. Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến  Nội dung sáng kiến “Rèn kĩ năng giải toán có lời văn dạng tính chu vi  và diện tích hình vuông, hình chữ nhật cho học sinh lớp 4A3 Trường Tiểu học  Thị  trấn Tam Đường” có thể  áp dụng trong dạy học môn Toán đối với học   sinh khối lớp 4 Trường Tiểu học  Thị  trấn Tam Đường  và các lớp 4 đại trà  trong toàn huyện Tam Đường có cùng điều kiện. Tác giả
  6. 6 Trịnh Ngọc Lan PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TAM ĐƯỜNG TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN TAM ĐƯỜNG THUYẾT MINH SÁNG KIẾN RÈN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN DẠNG TÍNH CHU VI VÀ  DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT CHO HỌC SINH LỚP  4A3 TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN TAM ĐƯỜNG            Tác giả: Trịnh Ngọc Lan             Trình độ chuyên môn: Đại học            Chức vụ: Giáo viên Nơi công tác: Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường ­  Tam Đường ­ Lai 
  7. 7 Châu. Tam Đường, ngày … tháng … năm 2020 I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên sáng kiến  Rèn kĩ năng giải toán có lời văn dạng tính chu vi và diện tích hình  vuông, hình chữ  nhật cho học sinh lớp 4A3  Trường Tiểu học Thị  trấn   Tam Đường. 2. Tác giả Họ và tên: Trịnh Ngọc Lan Năm sinh: 1979 Nơi thường trú: Thị trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu Trình độ chuyên môn: Đại học  Chức vụ công tác: Giáo viên Nơi làm việc: Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai  Châu Điện thoại: 0366 686 8780 Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến:  100 %  3. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chuyên môn. 4. Thời gian áp dụng sáng kiến  Từ ngày 1 tháng  9 năm 2019 đến ngày ….. tháng … năm 2020. 5. Đơn vị áp dụng sáng kiến Tên đơn vị:  Trường Tiểu học Thị  trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai  Châu.
  8. 8 Địa chỉ: Thị trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu. Điện thoại:  II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN 1. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến 1.1. Sự cần thiết của việc thực hiện sáng kiến Trong các môn học ở tiểu học, môn Toán được coi là môn học khóvà là   môn học quan trọng vì Toán học bắt nguồn từ cuộc sống và gắn liền với đời  sống.  Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán  ở  tiểu học có nhiều  ứng dụng  trong đời sống; học sinh học Toán không chỉ trong nhà trường mà còn qua các  tiếp xúc hằng ngày. Đối với học sinh cuối cấp Tiểu học, bước  đầu hình  thành  cho   các   em   mối   liên   hệ   mật   thiết  giữa   những   kiến   thức   trong   nhà  trường với việc sử dụng vào thực tế hằng ngày. Trong chương trình môn Toán tiểu học, nội dung dạy học giải bài toán  có lời văn dạng chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ  nhật là mạch kiến  thức khá trừu tượng, mở  đầu giai đoạn “học tập sâu”  ở  bậc Tiểu học. Khái  niệm về “chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật” được hình thành gắn  liền với ý nghĩa thực tiễn cuộc sống.  Trường Tiểu học Thị  trấn Tam Đường có khá nhiều điều kiện thuận  lợi từ  phía học sinh, được sự  quan tâm của phụ  huynh cũng như  sự  chỉ  đạo  của ban giám hiệu nhà trường, giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng,  tinh thần trách nhiệm. Tuy nhiên đây cũng là trọng trách khó khăn khi toàn thể  giáo viên và học sinh nhà trường cùng thực hiện mục tiêu giáo dục “Trường  học chất lượng cao” với nhưng  ̃ chỉ tiêu chất lượng cao hơn so với các trường  tiểu học trong toàn huyện. Trong khi đầu vào học sinh không được tuyển  chọn, nhiều học sinh là con em của đồng bào dân tộc có đời sống khó khăn,  trình độ  nhận thức còn nhiều hạn chế.  Qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy  lớp 4 chúng tôi nhận thấy: Đối với những học sinh các lớp đại trà, khi thực  hiện giải các bài toán có lời văn dạng tính chu vi và diện tích hình vuông, hình 
  9. 9 chữ nhật các em còn rất lúng túng, còn nhầm lẫn về  giữa chu vi và diện tích,  chưa nắm được ý nghĩa thực tiễn của chu vi, diện tích của hình vuông và hình  chữ  nhật.. dẫn đến kết quả  bài làm chưa cao. Vì vậy tôi đã mạnh dạn vận   dụng sáng kiến kinh nghiệm  “Rèn kĩ năng giải toán có lời văn dạng tính chu  vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật cho học sinh lớp 4A3 Trường Tiểu  học Thị trấn Tam Đường”. 1.2. Mục đích của việc thực hiện sáng kiến Với mong muốn nâng cao chất lượng trong dạy học môn toán, đặc biệt  là giải bài toán có lời văn dạng tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ  nhật  cho học sinh, tôi đã tìm hiểu lỗi sai, những hạn chế  học sinh thường   mắc phải của dạng bài này. Từ đó tôi mạnh dạn đưa ra một số biện pháp cụ  thể,  giúp các em  xác định từng dạng bài  toán; đưa ra những bài tập vân dung ̣ ̣   nhưng kiên th ̃ ́ ưc đ ́ ược học vào thực tiễn cuộc sống, yêu thích môn toán và có  hứng thú học tập các môn học khác. Sáng kiến sẽ  góp phần nâng cao chất   lượng môn Toán nói riêng và chất lượng giáo dục toàn diện nói chung. 2. Phạm vi triển khai thực hiện Lớp 4A3 Trường Tiểu học  Thị  trấn Tam Đường  ­ Tam Đường ­ Lai  Châu. 3. Mô tả sáng kiến 3.1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến 3.1.1. Hiện trạng về  nội dung dạy học dạng toán có lời văn  tính  chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ  nhật  trước khi áp dụng giải  pháp mới *Đa phần giáo viên đã áp dụng các biện pháp như sau: Biện pháp 1: Giáo viên dùng phương pháp giảng giải, thuyết trình. Biện pháp 2: Tổ chức cho học sinh thực hành luyện tập các bài tập theo  Chuẩn kiến thức, kĩ năng. Biện pháp 3: Kiểm tra, đánh giá
  10. 10 Hằng tháng, học sinh làm bài kiểm tra chất lượng. *Ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đã thực hiện:  Ưu điểm: Học sinh vận dụng giải được một số bài tập đơn giản về  tính chu  vi, diện tích hình vuông và hình chữ nhật. Hạn chế: Học sinh còn nhầm lẫn trong việc xác định chu vi hay diện  tích, chưa xác định rõ yêu cầu cần tìm trong các bài tập. Mặt khác, chưa gắn  liền kiến thức trên lớp với thực tế  đời sống, dẫn đến kết quả  học tập môn  Toán chưa cao.  Giáo viên mất nhiều thời gian giảng giải, thuyết trình. Để thực hiện sáng kiến, tôi đã tiến hành khảo sát chất lượng đầu năm  như sau: Kết quả  khảo sát chất lượ ng giải bài toán lời văn dạng tính chu vi và  diện tích hình vuông, hình chữ  nhật của học sinh   4A3  trướ c khi thực hiện  sáng kiến như sau: Tổng số học sinh Điểm 9 ­ 10 Điểm 7 ­ 8 Điểm 5 ­ 6 Điểm dưới  5 31 7 = 23 % 9 = 29% 11 = 35 % 4 = 13 % Qua kết quả  khảo sát có thể  thấy đa số  học sinh vận dụng giải được  một số  bài tập đơn giản về  tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ  nhật  theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng. Tuy nhiên, nhiều em còn hay nhầm lẫn trong   việc xác định yêu cầu bài tập, chưa hiểu rõ quy tắc tính, dẫn đến tỉ  lệ  học  sinh đạt điểm 9 – 10 chưa cao, còn nhiều em đạt điểm dưới 5. Trong công tác giảng dạy, bản thân tôi là giáo viên trực tiếp đứng lớp  đã giảng dạy đúng phân phối chương trình và thời khóa biểu, dạy học các tiết   bài mới, tiết luyện tập thực hành đúng quy trình. Song việc hướng dẫn học   sinh nhận biết dạng toán chưa hiệu quả, các phương pháp và hình thức tổ 
  11. 11 chức các hoạt động dạy học chưa sinh động,  việc vận dụng kiến thức vào  giải bài tập và vận dụng thực tế cuộc sống chưa thực sự hiệu quả. Từ  thực trạng đó, tôi nhận thấy cần có một số  biện pháp mới nhằm  giúp học sinh ở các lớp đại trà  nắm chắc dạng toán tính chu vi, diện tích hình  vuông, hình chữ  nhật, xác định được các dạng bài tập, biết vận dụng   trong  thực tế cuộc sống, yêu thích môn toán và có hứng thú học tập các môn học khác.  3.2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến  Tính mới: Đây là những giải pháp lần đầu tiên được thực hiện trong  Trường Tiểu học Thị trấn Tam Đường ­ Tam Đường ­ Lai Châu. Khi thực hiện    sáng kiến kinh nghiệm,   giáo viên  giúp học sinh nhận  biết một cách cụ  thể  về  khái niệm chu vi, diện tích của một hình thông qua   trực quan hình ảnh , xác định rõ cho học sinh từng bước trong quy tắc giải các  bài toán có lời văn về tính chu vi, diện tích hình vuông và hình chữ nhật, giúp  học sinh xác định từng dạng bài toán; đưa ra những bài tập vân dung nh ̣ ̣ ưng kiên ̃ ́  thưc đ ́ ược học vào thực tiễn cuộc sống.  Về  phía học sinh:   Tích cực trong giờ  học,  tự  chiếm lĩnh  và ghi nhớ  chắc chắn kiến thức, xác định đúng yêu cầu và cách giải từng dạng có lời văn  về tính chu vi, diện tích hình vuông và hình chữ nhật. Các em được vận dụng  kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống hằng ngày.  *Các giải pháp mới áp dụng Biện pháp 1: Củng cố nhận biết về chu vi, diện tích của hình cho học  sinh Mục đích của biện pháp này nhằm  giúp học sinh ôn luyện lại những  hiểu biết về chu vi và diện tích hình, cách tính chu vi và diện tích hình vuông,   hình chữ nhật đã học ở lớp 3. Cách thực hiện như sau: 1.1. Ôn luyện lại những kiến thức về chu vi của hình Thê nao la chu vi môt hinh ? ́ ̀ ̀ ̣ ̀
  12. 12 Chu vi được hiểu là số  đo chiều dài của đường viền bao quanh một  hình khép kín. Trong hình học, nó ngụ ý đường liên tục tạo thành đường dẫn  bên ngoài hình. Ví dụ :  ̉ ử  ta quân môt s a) Gia s ́ ̣ ợi dây xung quanh hinh vuông hoăc hinh ch ̀ ̣ ̀ ư ̃ ̣ ̀ ̀ ̉ ợi dây se la chu vi cua no. nhât, chiêu dai cua s ̃ ̀ ̉ ́ b)   Một   người   đi   bộ   xung   quanh   bên   ngoài   khu   vườn,   khoảng   cách  người đó đi sẽ là chu vi của khu vườn. Quy tăc tinh chu vi cua hinh vuông, hinh ch ́ ́ ̉ ̀ ̀ ư nhât ̃ ̣ a) Chu vi hình vuông là độ  dài của đường bao quanh một hình hình   vuông. Hình vuông là hình có 4 cạnh bằng nhau. Chu vi của hình vuông chính  là tổng độ dài của 4 cạnh góc vuông đó hay bằng độ dài một cạnh nhân với 4. Cách tính chu vi hình vuông: Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài   một cạnh nhân với 4. P = a x 4 Trong đó: + a là cạnh bất kì của hình vuông. + P là chu vi của hình vuông. b) Chu vi hình chữ nhật là độ dài của đường bao quanh một mặt phẳng  hình chữ nhật. Theo đó, tổng hai chiều dài cộng hai chiều rộng chính là chu vi   của hình chữ nhật. Trong chương trình Toán lớp 3, các em đã nắm được cách  tính chu vi hình chữ nhật như sau:  Muốn tính chu vi hình chữ  nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng  (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. P = (a + b) x 2 Trong đó: + a là kí hiệu của chiều dài hình chữ nhật. + b là kí hiệu của chiều rộng hình chữ nhật.
  13. 13 + P là kí hiệu của chu vi hình chữ nhật. + Lưu ý số đo chiều dài và chiều rộng phải cùng đơn vị đo. 1.2. Ôn luyện lại những kiến thức về diện tích của hình Trong toán học, diện tích của một bề  mặt phẳng được định nghĩa là   lượng không gian được bao phủ  bởi nó. Diện tích bề  mặt của một hình là   toàn bộ  những gì ta có thể  nhìn thấy của hình đó. Nó được đo bằng đơn vị  vuông, tức là các đơn vị đo diện tích.  Ví dụ : Giả sử người ta cần lát sàn của căn phòng, số lượng gạch cần  thiết để bao phủ toàn bộ căn phòng sẽ là diện tích của nó. *Cách tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật: Diện tích hình vuông:  Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ  dài  một cạnh nhân với chính nó. S = a x a Trong đó: + a là kí hiệu của một cạnh hình vuông. + S là kí hiệu của diện tích hình vuông. Diện tích hình chữ  nhật:  Muốn tính diện tích hình chữ  nhật ta lấy  chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). S = a x b (cùng đơn vị đo). Trong đó: + a là kí hiệu của chiều dài hình chữ nhật. + b là kí hiệu của chiều rộng hình chữ nhật. + S là kí hiệu của diện tích hình chữ nhật. + Lưu ý số đo chiều dài và chiều rộng phải cùng đơn vị đo. *Sự khác biệt chính giữa diện tích và chu vi Sự khác biệt đáng kể giữa diện tích và chu vi được cung cấp chi tiết, trong   các điểm sau:
  14. 14 Diện tích là bề mặt của hình. Chu vi bao quanh một hình. Đo diện tích được thực hiện theo đơn  Chu vi của hình được đo bằng đơn  vị vuông. vị độ dài. Biện pháp 2: Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn dạng tính chu vi  và diện tích hình vuông, hình chữ nhật trong chương trình lớp 4 Mục đích của biện pháp này nhằm giúp học sinh  có  kĩ năng giải  bài  toán có lời văn dạng tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật  trong  chương trình lớp 4. Cách thực hiện:  Dạng 1: Chu vi * Các bài toán vê tinh chu vi h ̀ ́ ình vuông  Giáo viên đưa ra những bài tập  từ dê đên kho ̃ ́ ́, yêu cầu học sinh vận  dụng quy tắc tính chu vi hình vuông, sau đó sẽ đưa ra tiếp những bài toán cần  biến đổi công thức tính chu vi hình vuông, những bài tập có yêu cầu khó gắn  với đời sống thực tế.  Bài 1: Tính chu vi hình vuông có cạnh 3cm. *Hướng dẫn: ­ Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông. ­ Nếu hình vuông có cạnh là 3cm thì chu vi là bao nhiêu? ­ Với HS yếu, giáo viên đưa ra hình vẽ minh họa, mô phỏng độ dài từng   cạnh của hình vuông rồi đến chu vi hình vuông. Bài giải: Chu vi hình vuông là: 3 x 3 = 9 (cm)                                                            Đáp số: 9cm.
  15. 15 Bài 2: Một hình vuông có chu vi là 56dm. Tính độ  dài một cạnh của   hình vuông đó ? *Hướng dẫn: ­ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? ­ Nêu cách tính độ dài cạnh hình vuông ? Tại sao em lại tính như vậy? ­ Với HS yếu, giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào công thức tính chu vi  để tìm cách tính độ dài cạnh hình vuông ? Bài giải: Độ dài một cạnh của hình vuông là: 56 : 4 = 14 (dm)                                                            Đáp số: 14dm. Bài 3: Bác Minh muốn rào lưới bao quanh một khu đất hình vuông. Hỏi  bác phải mua bao nhiêu mét lưới, biết rằng mỗi cạnh của khu đất là 12m. *Hướng dẫn: ­ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? ­ Muốn biết độ  dài của lưới bao quanh khu đất ta phải làm thế  nào?  (Tìm chu vi khu đất hình vuông). Bài giải: Bác Minh cần mua số mét lưới là: 12 x 4 = 48 (m)                                                            Đáp số: 48 m. Bài 4: Mẹ em muốn rào lưới bao quanh một vườn rau hình vuông. Hỏi   mẹ em phải mua bao nhiêu mét lưới, biết rằng mỗi cạnh của mảnh vườn dài   6m và mẹ em chừa ra một khoảng làm cổng vườn là 1m. *Hướng dẫn: ­ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? ­ Muốn biết độ  dài của lưới bao quanh khu vườn ta phải làm thế  nào?  (Tìm chu vi mảnh vườn hình vuông)
  16. 16 ­ Nêu cách tính số mét lưới cần mua? (Lấy chu vi trừ đi 1m dành để làm  cửa vườn). Bài giải: Chu vi của mảnh vườn hình vuông đó là: 6 x 4 = 24 (m) Mẹ em  cần mua số mét lưới là: 24 – 1 = 23 (m)                                                            Đáp số: 23 m. * Các bài toán vê tinh chu vi h ̀ ́ ình chữ nhật Giáo viên đưa ra những bài tập  từ dê đên kho ̃ ́ ́, yêu cầu học sinh vận  dụng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật, sau đó sẽ đưa ra tiếp những bài tập có  yêu cầu khó gắn với đời sống thực tế, những bài toán cần biến đổi công thức  tính chu vi hình chữ nhật. Bài 5: Tinh chu vi hinh ch ́ ̀ ư nhât co chiêu dai 5cm, chiêu rông 3cm. ̃ ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ̣ *Hướng dẫn: ­ Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật. Bài giải: Chu vi hình chữ nhật đó là: (5 + 3) x 2 = 16 (cm)                                                            Đáp số: 16 cm. Bài  6:  Tinh chu vi hinh ch ́ ̀ ữ nhât co chiêu dai 2dm, chiêu rông 13cm. ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ̣   *Hướng dẫn: ­ Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật. ­ Trước khi áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật cần chú ý điều  gì? (Chiều dài, chiều rộng phải cùng đơn vị đo). Bài giải: Đổi 2dm = 20cm Chu vi hình chữ nhật đó là:
  17. 17 (20 + 13) x 2 = 66 (cm)                                                            Đáp số: 66 cm. 1 Bài 7: Môt hinh ch ̣ ̀ ư nhât co chiêu dai la 36m, chiêu rông băng  ̃ ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ̣ ̀  chiêu  ̀ 3 dai. Tinh chu vi hinh ch ̀ ́ ̀ ữ nhât đo. ̣ ́ *Hướng dẫn: ­ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? ­ Muốn  tinh chu vi hinh ch ́ ̀ ữ nhât đo ̣ ́ ta làm thế  nào? (Tìm chiều rộng  của hình chữ nhật). Bài giải: Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 36 : 3 = 12 (m) Chu vi hình chữ nhật đó là: (36 + 12) x 2 = 96 (m)                                                            Đáp số: 96 m. Bài 8: Môt hinh ch ̣ ̀ ữ nhât co chu vi la 32m, chiêu rông 7m. Tim chiêu dai ̣ ́ ̀ ̀ ̣ ̀ ̀ ̀  ̉ ̀ cua hinh đo. ́ *Hướng dẫn: ­ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? ­ Muốn tìm chiều dài của hình chữ  nhật đó  ta làm thế  nào? (Tìm nửa  chu vi, rồi lấy nửa chu vi trừ đi một chiều đã biết). Bài giải: Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là: 32 : 2 = 16 (m) Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 16 ­ 7 = 9 (m)                                                            Đáp số: 96 m.
  18. 18 * Bài tập về  tính chu vi hình chữ  nhật liên quan đến dạng Tìm hai   số  khi biết tổng và hiệu của hai số  đó; Tìm hai số  khi biết tổng và tỉ  số   của hai số đó Đây là dạng bài tập điển hình và là dạng bài khó trong nội dung Toán 4   do tính trừu tượng của đề bài. Giáo viên cần làm tốt việc giải thích bằng trực   quan hình  ảnh về  khái niệm chu vi hình chữ  nhật để  học sinh nhận biết rõ:   Nửa chu vi của hình chữ nhật là tổng số đo chiều dài và chiều rộng của   hình chữ nhật.  Bài 9:  Môt hinh ch ̣ ̀ ữ nhât co n ̣ ́ ửa chu vi la 16cm, chiêu dai h ̀ ̀ ̀ ơn chiêu ̀  ̣ ̀ ̣ ̉ ̀ rông 4cm. Tim chiêu dai, chiêu rông cua hinh đo. ̀ ̀ ̀ ́ *Hướng dẫn: ­ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? ­ Giao viên đ ́ ưa ra hình ảnh hình chữ nhật va g ̀ ợi y đê h ́ ̉ ọc sinh xác định  được nửa chu vi chính là tổng chiều dài và chiều rộng. Đây là dạng toán “Tìm  hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”. Tổng là 16cm, hiệu là 4cm. Từ đó   tìm ra chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật. ̀ ̉ Bai giai Chiêu dai hinh ch ̀ ̀ ̀ ữ nhât la: ̣ ̀ (16 + 4) : 2 = 10 (cm) ̀ ̣ Chiêu rông hinh ch ̀ ữ nhât la: ̣ ̀ 16 ­ 10 = 6(cm) ́ ́ ̀ ̀ ̀ ̣                                                 Đap sô: Chiêu dai 10 cm, chiêu rông 6cm Bài 10: Môt hinh ch ̣ ̀ ữ nhât co chu vi la 530m, chiêu rông kém chi ̣ ́ ̀ ̀ ̣ ều dài  ̀ ̀ ̀ ̀ ̣ ̉ ̀ 47m. Tim chiêu dai, chiêu rông cua hinh đo. ́ *Hướng dẫn: ­ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? ­ Bài toán thuộc dạng toán nào? (Tìm hai số  khi biết tổng và hiệu của  hai số đó).
  19. 19 ­ Để  tìm được chiều dài, chiều rộng cần phải biết gì (Biết tổng của  chiều dài, chiều rộng). ­ Nêu cách tìm tổng của hai số đó ? (Tìm nửa chu vi). ̀ ̉ Bai giai Nủa chu vi hình chữ nhật đó là: 530 : 2 = 265 (m) Chiêu dai hinh ch ̀ ̀ ̀ ữ nhât la: ̣ ̀ (265 + 47) : 2 = 156 (m) ̀ ̣ Chiêu rông hinh ch ̀ ữ nhât la: ̣ ̀ 265 ­ 156 = 109 (m) ́ ́ ̀ ̀ ̀ ̣                                                Đap sô: Chiêu dai 156m, chiêu rông 109m 2 Bài 11: Môt hinh ch ̣ ̀ ữ nhât co chu vi la 170m, chiêu rông  ̣ ́ ̀ ̀ ̣ bằng   chiều  3 ̀ ̀ ̀ ̀ ̣ ̉ ̀ dài. Tim chiêu dai, chiêu rông cua hinh đo. ́ *Hướng dẫn: ­ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? ­ Bài toán thuộc dạng toán nào? (Tìm hai số  khi biết tổng và tỉ  số  của  hai số đó). ­ Để  tìm được chiều dài, chiều rộng cần phải biết gì (Biết tổng của  chiều dài, chiều rộng). ­ Nêu cách tìm tổng của hai số đó ? (Tìm nửa chu vi). ̀ ̉ Bai giai Nủa chu vi hình chữ nhật đó là: 170 : 2 = 85 (m) Ta có sơ đồ                               ?m Chiều rộng                                                                                                     85m Chiều dài                 ?m Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là:
  20. 20 2 + 3 = 5 (phần) ̀ ̣ Chiêu rông hinh ch ̀ ữ nhât la: ̣ ̀ 85 : 5 x 2= 34 (m) Chiêu dài hinh ch ̀ ̀ ư nhât la: ̃ ̣ ̀ 85 ­ 34= 51 (m) ́ ́ ̀ ộng 34m, chiêu dài 51m                                                   Đap sô: Chiêu r ̀ Dạng 2: Diện tích * Các bài toán vê tinh di ̀ ́ ện tích hình vuông  Bài 12: Tính diện tích của một mảnh bìa hình vuông có cạnh dài 25cm. *Hướng dẫn: ­ Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích hình vuông. ­ Nếu mảnh bìa hình vuông có cạnh là 25cm thì diện tích là bao nhiêu? ­ Với HS yếu, giáo viên đưa ra hình vẽ  minh họa, tô màu mô phỏng  diện tích hình vuông là toàn bộ bề mặt của hình. ­ Chú ý tên đơn vị đo diện tích tương ứng (cm2). Bài giải: Diện tích hình vuông đó là: 25 x 25 = 625 (cm2)                                                            Đáp số: 625 cm2. Bài 13: Một hình vuông có diện tích 64 dm2. Tính chu vi hình vuông đó? *Hướng dẫn: ­ Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích hình vuông. ­ Biết diện tích 642 dm, gợi ý học sinh dựa vào bảng nhân, chia để  suy  luận ra độ dài một cạnh của hình vuông là 8dm. Bài giải: Độ dài cạnh hình vuông là 8dm. Chu vi hình vuông đó là: 8 x 4 = 32 (dm)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2