intTypePromotion=3

SKKN: Đổi mới công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học tại trường THPT số 2 thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Chia sẻ: Lê Thị Diễm Hương | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
200
lượt xem
37
download

SKKN: Đổi mới công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học tại trường THPT số 2 thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó trọng tâm là nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, đòi hỏi người Hiệu trưởng cần thiết phải học tập nghiên cứu về cơ sở lý luận, tìm hiểu tình hình thực tế về chất lượng giáo dục hiện tại, đề xuất những biện pháp quản lý hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội. Mời quý thầy cô tham khảo sáng kiến “ Đổi mới công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học tại trường THPT số 2 thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai nhằm nâng cao chất lượng giáo dục”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Đổi mới công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học tại trường THPT số 2 thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

  1. Sở GD&ĐT Lào Cai Trường THPT số 2 thành phố Lào Cai SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG THPT SỐ 2 THÀNH PHỐ LÀO CAI NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Người viết: Lê Thế Vinh Hiệu trưởng trường THPT số 2 thành phố Lào Cai Tháng 05 năm 2012
  2. PHẦN MỞ ĐẦU Thế kỷ XXI, thế kỷ của sự bùng nổ kỳ diệu về trí tuệ của loài người thì giáo dục (GD) đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia. Nhất là khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO). Vấn đề đặt ra với ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là phải chuẩn bị cho thế hệ trẻ như thế nào để đáp ứng được yêu cầu của những thập niên đầu thế kỷ nhằm thích ứng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, tham gia tích cực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nước. Trong những năm qua, GD&ĐT cả nước đã đạt được những thành tựu nhất định. Cùng với việc nâng cao trình độ học vấn và phát triển nhân cách cho các thế hệ học sinh, ngành GD&ĐT đã góp phần đắc lực vào việc đào tạo nguồn nhân lực, trong đó có một bộ phận là nguồn nhân lực chất lượng cao. Song nhìn chung, do những khó khăn, bất cập cả về chủ quan và khách quan dẫn đến chất lượng và hiệu quả GD vẫn còn những hạn chế so với yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới. Hiện tại trường THPT số 2 thành phố Lào Cai đang đứng trước các mâu thuẫn cần giải quyết: 1. Mâu thuẫn giữa yêu cầu của sự nghiệp GD&ĐT, của công cuộc CNH-HĐH đất nước với khả năng đổi mới công tác chuyên môn nghiệp vụ, quản lý của cán bộ quản lý, của đội ngũ cán bộ, giáo viên và với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có. 2. Mâu thuẫn giữa thói quen học tập theo kiểu bị động, đối phó với yêu cầu đổi mới phương pháp học tập tích cực, kết hợp với tự nghiên cứu của học sinh. 3. Mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng cường xã hội hoá giáo dục với sức ỳ tâm lý của xã hội còn tồn tại sau một thời gian dài sống trong chế độ bao cấp. Xuất phát từ thực tiễn công tác, tôi nhận thấy: để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó trọng tâm là nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, đòi hỏi người Hiệu trưởng cần thiết phải học tập nghiên cứu về cơ sở lý luận, tìm hiểu tình hình thực tế về chất lượng giáo dục hiện tại, đề xuất những biện pháp quản lý hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội. Đó là lí do tôi chọn đề tài : “ Đổi mới công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học tại trường THPT số 2 thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai nhằm nâng cao chất lượng giáo dục” Rất mong sự góp ý của Hội đồng khoa học và đồng nghiệp 1/ Lý do chọn đề tài : 1.1Cơ sở lý luận: - Quan điểm của Đảng về GD&ĐT trong giai đoạn cách mạng mới: + Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X đã khẳng định: “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể thiếu kế hoạch đồng bộ. Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn thể xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH đất nước”.
  3. ( Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia-năm 2006) - Quan điểm và sự quản lý của Nhà nước về giáo dục. “ Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa tăng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục” ; “ Xây dựng và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức; đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với phẩm chất và năng lực từng người”. (Dự thảo Chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2020, Bộ GD&ĐT, NXBGD – Hà Nội 2000) + Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI nhiệm kỳ 2010-2015 tiếp tục chỉ rõ: " Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo" Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội + Căn cứ vào định hướng phát triển giáo dục Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIV và Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Lào Cai lần thứ XXI, Chi bộ trường THPT số 2 thành phố Lào Cai lần thứ XI nhiệm kỳ 2010-2015 - Quan điểm của nhà trường về chỉ đạo thực hiện “Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục 2010- 2015. Tầm nhìn 2020 của trường THPT số 2 thành phố Lào Cai” * Phấn đấu về Chỉ tiêu Đội ngũ cán bộ, giáo viên: - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 50%. - 100% CBQL, GV, NV sử dụng thành thạo máy tính. - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 5% . - Có trên 10% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 01 người trong Ban Giám hiệu có trình độ trên Đại học. - Phấn đấu 50% tổ trưởng chuyên môn có trình độ trên Đại học - Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ và dạy học đạt hiệu quả cao. 1.2 Cơ sở thực tiễn: Trường THPT số 2 thành phố Lào Cai được thành lập theo Quyết định số ........./QĐ-UB ngày....tháng 9 năm 1966, của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai. Hiện nay trường đóng trên một triền đồi thuộc địa bàn tổ 22 Phường Bình Minh thành phố Lào Cai, cách trục đường quốc lộ Cao tốc khoảng 50m, với diện tích trên 16.000m2, tuy mới được đưa vào sử dụng trên 3 năm, xong nhà trường đã trồng được hệ thống cây xanh cây bóng mát và cây cảnh trong khu vực trường, tạo cảnh quan trường “Xanh-Sạch-Đẹp”, là môi trường lý tưởng cho công tác giáo dục. - Những điểm mạnh: + Trường luôn được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo tạo điều kiện thuận lợi cả về vật chất lẫn tinh thần cho giáo viên và học sinh.
  4. + Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Trẻ, năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng, đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Đội ngũ gồm 63 đồng chí; trong đó: BGH 4, giáo viên 53, nhân viên 6. Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn; trong đó 1 đ/c có bằng Cao học quản lý, 01 đ/c đang theo học Cao học chuyên ngành. Trường có 01 chi bộ Đảng với 21 Đảng viên, Chi bộ luôn đạt trong sạch vững mạnh; tổ chức Công đoàn với 63 Công đoàn viên, Công đoàn trường luôn đạt Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc; Có tổ chức Đoàn TNCSHCM với trên 850 đoàn viên và 01 chi đoàn giáo viên 15 đoàn viên... luôn được công nhận chi Đoàn cơ sở vững mạnh; Đoàn viên toàn trường gồm 857 đoàn viên, hàng năm đạt cơ sở khá và vững mạnh. + Công tác tổ chức quản lý của BGH: Tận tâm, có tầm nhìn khoa học, năng động, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới, được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. + Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đã đáp ứng được yêu cầu đổi mới công tác dạy và học thông thường trong giai đoạn hiện tại. + Về tài chính: Đã được giao tự chủ ngân sách từ 2006 đến nay, đảm bảo đủ chế độ và quyền lợi cho đội ngũ. + Thành tích chính: Từ những năm đầu tiên thành lập còn khó khăn đến nay nhà trường đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục tỉnh nhà, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy: - Năm 2001: Được thủ tướng chính phủ tặng Bằng khen. - Liên tục nhiều năm nhà trường được Giám đốc Sở GD&ĐT công nhận trường tiên tiến, tiên tiến Xuất sắc. - Tỷ lệ thi đỗ vào Đại học, thi đỗ tốt nnghiệp luân đứng trong tốp các trường dẫn đầu tỉnh. - Tháng 8/2010 trường THPT số 2 thành phố Lào Cai được Chủ tịch UBND tỉnh tặng “ Bằng trường THPT chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010”. - Liên tục 2 năm học 2009-2010, năm học 2010-2011 trường được Giám đốc Sở GD&ĐT Lào Cai công nhận trường học đạt các tiêu chuẩn của “trường học thân thiện, học sinh tích cực”. - Những điểm hạn chế cần giải quyết: + Giáo viên Chưa cân đối về cơ cấu bộ môn ( Ngữ văn đông , GDCD thiếu...), Chưa có giáo viên có trình độ chuyên môn trên chuẩn; Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên: năng lực chuyên môn và chất lượng các giờ lên lớp không đồng đều, việc phát huy trí tuệ tập thể còn hạn chế ; phương pháp dạy học nhìn chung chậm được cải tiến theo xu hướng hiện đại. + Về tài chính: Nguồn nhân sách cấp cho các hoạt động nhà trường còn eo hẹp, chủ yếu đáp ứng trở lương cho cán bộ giáo viên, kinh phí dánh cho tham qiuan học nhỏi không có. + Ban Giám hiệu: Chưa được quyền chủ động tuyển chọn được giáo viên, nhân viên có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao( Tự chủ về nhân sự chưa được thực hiện). Kinh nghiệm quản lý còn có phần hạn chế.
  5. - Nguyên nhân hạn chế tồn tại. *Nguyên nhân khách quan: - Tổng kinh phí hoạt động giao dự toán năm 2011 của trường là: 4.466.388.300đ. Với nguồn kinh phí như vậy cho trường đủ chi thanh toán cá nhân và chi chuyên môn nghiệp vụ; phần dành co chi mua sắm mới, sửa chữa rất eo hẹp ( 79.900.000đ); việc tổ chức các hoạt động nghiệp vụ thường xuyên, tham quan học tập, cho GV đi học nâng cao trình độ là không có. - BGH làm việc chủ yếu bằng kinh nghiệm của bản thân, bằng kiến thức tự học là chủ yếu do đó tốn kém về công sức mới có được kết quả nêu trên. * Nguyên nhân chủ quan: - Một số ít giáo viên chưa tâm huyết với nghề, chưa thường xuyên học hỏi, tự học trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, việc thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích cực còn chuyển biến chậm, việc áp dụng công nghệ tin học và các phần mềm trong dạy học còn ít.. 2/ Mục đích nghiên cứu đề tài: Thực hiện chủ đề năm học “ Năm học tiếp tục Đổi mới toàn diện công tác quản lý, Nâng cao chất lượng giáo dục” góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu của công cuộc CNH - HĐH đất nước. 3/ Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đội ngũ cán bộ, giáo viên trường THPT số 2 thành phố Lào Cai. 4/ Phạm vi nghiên cứu đề tài: Sáng kiến kinh nghiệm này được nghiên cứu trong phạm vi trường THPT số 2 thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai năm học 2011-2012 và các năm học tiếp theo. 5/ Phương pháp nghiên cứu đề tài: - Phương pháp tìm hiểu, quan sát - Phương pháp thống kê và tổng kết rút kinh nghiệm PHẦN NỘI DUNG: 1. “Đổi mới công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học tại trường THPT số 2 thành phố Lào Cai nhằm nâng cao chất lượng giáo dục” Trên cơ sở những hạn chế và tồn tại nêu trên, kết hợp với đánh giá thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng trường THPT số 2 thành phố Lào Cai; căn cứ các cơ sở lý luận, tôi xin đề xuất một số Biện pháp Đổi mới công tác quản lý của hiệu trưởng ở trường THPT như sau: 1.1 Biện pháp quản lý, Giáo dục nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng cho giáo viên - Tổ chức cho cán bộ, giáo viên học tập Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI nhiệm kỳ 2010-2015, nghiên cứu nhiệm vụ của giáo dục đào tạo mà Đại hội Đảng đã định hướng; từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác trong công tác giảng dạy. - Xây dựng chương trình hành động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, đó là tấm gương trọn đời phấn đấu hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc; là tấm gương của ý chí và nghị lực vượt qua mọi thử thách, khó khăn để đạt mục đích cách mạng; là tấm gương tin tưởng, kính trọng nhân dân, hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân; là một con người có tấm lòng nhân ái, vị
  6. tha, khoan dung, nhân hậu hết mực vì con người; là tấm gương cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, đời riêng trong sáng, nếp sống giản dị và đức khiêm tốn phi thường. - Xây dựng cái “Tâm” cho giáo viên, sao cho mỗi giáo viên là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo; xây dựng chương trình hành động nhằm nâng cao đạo đức nhà giáo; giáo dục tính trung thực cho học sinh; mỗi cán bộ quản lý có trách nhiệm trong việc ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực trong nhà trường. Trong Hội nghị CNVC đầu năm tôi rất quan tâm và chú trọng đến việc xây dựng biện pháp nâng cao chất lượng học tập cho học sinh; đă tạo ra diễn đàn báo cáo tham luận nhằm trao đổi kinh nghiệm để giáo viên tham gia hiến kế cho lãnh đạo nhà trường nhằm giúp Hiệu trưởng quản lý hoạt động học tập của học sinh. - Tổ chức giáo viên các tổ bộ môn bàn bạc, thảo luận tìm những biện pháp thích hợp để nâng cao kết quả học tập của học sinh, đặc biệt là học sinh lớp 10, giúp các em nhanh chóng hòa nhập vào môi trường học tập mới của cấp học THPT. - Bồi dưỡng lòng yêu nghề nghiệp cho giáo viên, người thầy có yêu nghề thì mới say mê hứng thú trong công việc và kiên trì, bền bỉ khắc phục khó khăn, toàn tâm toàn í cho nghề của mình. Do vậy tôi thường biểu dương những GV có tâm huyết với nghề thông qua các hoạt động nhân các ngày kỷ niệm như: 20/11; 26/3… 1.2 Biện pháp quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy: Để quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy các bộ môn, thông thường tôi phải thực hiện các công việc sau: - Triển khai đầy đủ, kịp thời sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về giảng dạy các bộ môn của từng năm học, đặc biệt là những nội dung mới bổ sung hoặc điều chỉnh trong chương trình giảng dạy. - Phân công giảng dạy hợp lý, ổn định đối với mỗi năm học, tránh xáo trộn làm ảnh hưởng đến kế hoạch dạy học của giáo viên. - Tăng cường công tác giáo viên chủ nhiệm, khẳng định vai trò và vị trí quan trọng của giáo viên chủ nhiệm có ảnh hưởng lớn đến học sinh. Chính giáo viên chủ nhiệm là người quản lý, tổ chức đánh giá mọi mặt hoạt động của học sinh, cùng với giáo viên bộ môn, người làm công tác chủ nhiệm chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo, do đó hàng năm GVCN được phân công lên theo lớp . - Chỉ đạo công tác lập thời khoá biểu hợp lý, khoa học, đảm bảo quyền lợi của GV và quyền lợi học tập của học sinh. Hiệu trưởng dùng thời khoá biểu để quản lý giảng dạy hàng ngày, qua đó nắm bắt được việc thực hiện chương trình giảng dạy của GV. - Qui định cho giáo viên phải lập Kế hoạch thời gian ngay từ trang đầu của giáo án để tiện cho giáo viên thực hiện kế hoạch giảng dạy, đồng thời thuận tiện cho việc theo dõi kiểm tra về tiến độ chương trình; Lịch báo giảng được đóng tập lưu tại bảng văn phòng và có lịch riêng để giảng dạy. - Tổ chức hoạt động thăm lớp dự giờ của các tổ chuyên môn, bản thân Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phải dự giờ của giáo viên để kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên. Qua đó nắm bắt được thông tin, nhu cầu của học sinh về bộ môn.
  7. - Hàng tháng, Hiệu trưởng quy định các tổ trưởng chuyên môn báo cáo việc thực hiện chương trình của các thành viên trong tổ, các giáo viên chủ nhiệm báo cáo tình hình học tập, rèn luyện của lớp. Nếu phát hiện được các trường hợp thực hiện chưa đúng hoặc có những kiến nghị xác đáng của giáo viên chủ nhiệm và học sinh, nhà trường thông báo đến giáo viên bộ môn và yêu cầu giáo viên có biện pháp khắc phục kịp thời. 1.3 Biện pháp Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học: - Tôi thường cung cấp tài liệu cho giáo viên những quan điểm cơ bản của triết lý giáo dục mới, nâng cao hiểu biết của giáo viên về phương pháp dạy học, đặt yêu cầu cao về việc đổi mới theo sự chỉ đạo của Bộ, Sở GD&ĐT. - Yêu cầu các tổ chuyên môn có kế hoạch tổ chức sinh hoạt chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học; Tổ chức thao giảng theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học, rút kinh nghiệm sư phạm để hoàn thiện dần phương pháp, mỗi giáo viên thao giảng 3 tiết/năm học; Mỗi GV có ít nhất 5 tiết dạy giáo án điện tử/năm học; Mỗi GV tự nhập điểm vào máy tính và BGH quản lý điểm trên máy tính. Bản thân Hiệu trưởng, các đồng chí trong Ban giám hiệu tham gia vào các hội thảo chuyên đề của các tổ chuyên môn, nhằm nắm bát tình hình và thông qua đó nắm bắt mức độ việc kết hợp của các giáo viên ttrong tổ, nhóm chuyên môn đến đâu. - Tạo điều kiện tối đa trong khả năng hiện có của nhà trường về các phương tiện dạy học để giúp giáo viên có điều kiện thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học, coi việc sử dụng đồ dùng dạy học là một tiêu chí bắt buộc khi xét thi đua, xét công nhận danh hiệu giáo viên dạy giỏi. 1.4 Biện pháp Quản lý chỉ đạo tổ chuyên môn và đầu tư bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ: Việc chọn Tổ trưởng tổ chuyên môn phải theo nguyên tắc chọn giáo viên tiêu biểu của bộ môn cả về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức, có uy tín trong đội ngũ và uy tín với học sinh, cha mẹ học sinh; đồng thời phải là người có khả năng thuyết phục, vận động quần chúng, có khí chất mạnh mẽ, không ngại va chạm, dám đấu tranh tự phê bình và phê bình; có tinh thần nhiệt tình, hăng say trong công tác, dám nghĩ dám làm. dám chịu trách nhiệm trong công việc. Để việc chọn Tổ trưởng chuyên môn được chính xác, đầu mỗi năm học, trên cơ sở kết quả công tác và uy tín của từng giáo viên trong các năm học trước gần nhất, tôi thường Hội ý cấp ủy, các đ/c chí Phó hiệu trưởng, sau khi tham khảo ý kiến của các đoàn thể, quần chúng, lấy phiếu tín nhiệm trong đội ngũ giáo viên trước khi quyết định chính thức. Với lực lượng giáo viên hiện có, nhà trường đã cơ cấu thành 6 tổ chuyên môn là Tổ Toán –Tin; Tổ Vật Lý - Kỹ thuật; Tổ Ngữ văn - Lịch sử - GDCD, Tổ Anh Văn; Tổ Hóa - Sinh- Địa ; Tổ TDQP- GDTC-HĐNGLL. Các tổ ghép môn lại được cơ cấu thành các nhóm GV cùng bộ môn. Mỗi tổ chuyên môn có 1 tổ trưởng, 1 đến 2 tổ phó để giúp Hiệu trưởng điều hành việc thực hiện nhiệm vụ dạy học và các hoạt động giáo dục khác của tổ, tư vấn cho Hiệu trưởng các công việc liên quan đến công tác của tổ và của nhà trường. Trong công tác quản lý của Hiệu trưởng, tôi đã phân công trách nhiệm rõ ràng đối với nhiệm vụ quản lý của tổ trưởng; giao quyền cụ thể để tổ trưởng chuyên môn chủ động trong việc thực hiện phần hành, chức trách, nhiệm vụ... Như việc
  8. tham gia phân công công tác của tổ viên, phân công dạy thay, chấm công hàng tuần, thanh tra kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên trong tổ về thực hiên quy chế chuyên môn... Hiệu trưởng phải quan tâm thực hiện tốt chế độ chính sách của Nhà nước đối với đội ngũ tổ trưởng; Hiệu trưởng tập huấn nghiệp vụ quản lý và làm hồ sơ cho tổ trưởng. Qui định các loại hồ sơ của tổ chuyên môn và giáo viên theo Điều lệ trường học, ngoài ra mỗi CBGV, NV phải có sổ ghi chép kiến thức tự học, tự bồi dưỡng. Hướng dẫn cho tổ trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ GD&ĐT. Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần một lần theo Điều lệ trường THPT, ngoài ra có thể sinh hoạt , hội ý đột xuất tuỳ theo tính chất của công việc. Xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên hoạt động của các tổ chuyên môn. Động viên GV tự sắp xếp thời gian học thêm tiếng Anh, tin học để thi chứng chỉ; Thành lập ban CNTT để hỗ trợ giúp đỡ GV và BGH hoàn thành tốt nhiệm vụ; Cắt cử 1 giáo viên tin học dạy bồi dưỡng về tin học cho toàn thể hội đồng, giúp giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính trong một số công việc, biết khai thác thông tin trên mạng Internet, từng bước để giáo viên biết sử dụng công nghệ thông tin vào công tác và hoạt động giảng dạy; - Trong năm học bắt buộc mỗi CBGV, NV phải có một đề tài sáng kiến kinh nghiệm hoặc sáng kiến trong đổi mới về công tác quản lý, đổi mới dạy học. Hiệu trưởng tổ chức hướng dẫn cho CBGV, NV biết phương pháp viết SKKN và vận dụng Barem chấm SKKN của ngành. Những SKKN xuất sắc được nhà trường khen thưởng có giá trị cao đồng thời tổ chức báo cáo cho đơn vị được nghe, được đánh giá, gúp ý bổ sung trước khi gửi lên Hội đồng khoa học của ngành xét thi đua khen thưởng. 1.5 Biện pháp Quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị dạy học. - Mỗi năm học Hiệu trưởng ra quyết định thành lập và giao nhiệm vụ cho Ban CSVC; Ban CSVC xây dựng kế hoạch về phát triển, sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo trên cơ sở đề nghị của tổ chuyên môn; Thông báo kế hoạch mua sắm mới công khai từ đầu năm tài chính. - Trong mua sắm trang thiết bị, ưu tiên cho mua sắm trang thiết bị dạy học giúp cho việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học. Về tài liệu tham khảo các môn, dành cho các tổ chuyên môn chủ động trong việc triển khai mua sắm theo nhu cầu và theo định mức kinh phí của Quy chế chi tiêu nội bộ đã được thống nhất trong Hội nghị công nhân viên chức đầu năm học. - Thường xuyên kiểm tra việc bảo quản các trang thiết bị dạy học, sổ theo dõi việc sử dụng các trang thiết bị dạy học của cán bộ thiết bị, thí nghiệm.
  9. - Chú trọng công tác quan hệ ngoại giao để có sự quan tâm đầu tư của UBND thành phố, phòng tài chính-Kế hoạch và Phụ huynh học sinh về huy động nguồn kinh phí cho việc tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. 1.6 Biện pháp quản lý chỉ đạo công tác thi đua dạy tốt học tốt- khen thưởng, động viên sự phấn đấu của giáo viên và học sinh. Đầu mỗi năm học, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng và cùng Chủ tịch công đoàn tổ chức đăng ký phấn đấu danh hiệu thi đua, trên cơ sở căn cứ từ ý thức tự giác phấn đấu của giáo viên. - Nhà trường đặt ra các yêu cầu và chế độ khen thưởng để giáo viên phấn đấu. - Xây dựng tiêu chuẩn thi đua và tiến hành bình xét, phân loại cán bộ, giáo viên hàng tháng, nội dung chủ yếu trong thi đua tháng là: Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; công tác hoạt động xã hội và hoạt động phong trào. - Sau mỗi tháng, Hội đồng thi đua tiến hành bình xét, xếp loại cán bộ, giáo viên và thực hiện khen thưởng theo Quy chế chi tiêu nội bộ ( học kỳ, năm học và danh hiệu đạt được) - Kết thúc mỗi học kỳ, năm học, căn cứ kết quả thi đua các phong trào, các hội thi của giáo viên cũng như học sinh Hội đồng thi đua nhà trường tiến hành bình xét các danh hiệu thi đua theo quy định của Nhà nước để gửi lên cấp trên khen thưởng; đồng thời tổ chức khen thưởng và tôn vinh các thành tích cá nhân cũng như tập thể vào dịp ngày 19/5 hàng năm tại đơn vị. - Tăng cường công tác động viên khích lệ cán bộ giáo viên trong công tác. 2. So sánh kết quả vận dụng các biện pháp: Biện pháp Những năm khi chưa áp Năm học 2010-2011, 2011 - 2012 dụng khi đã áp dụng - CBGV thờ ơ, bàn quan, - Mỗi CB,GV đã có ý thức tự t́ìm thậm chí sau Hội Nghị CNVC tòi, nghiên cứu tài liệu để góp ý có nhiều GV không nắm được kiến tham gia thảo luận về việc nội dung của hội nghị. nâng cao chất lượng giáo dục, từ Biện pháp 1 - Nhiều GV thường chỉ kêu đó đã có trách nhiệm về biện pháp ca, phàn nàn, đ ̣òi hỏi và trách thực hiện ý kiến của mình đã đề cứ người khác, không lo trau xuất. dồi, rèn luyện bản thân. Lên - Ngoài lương tháng, mỗi GV đă lớp cho qua chuyện, chờ đến xây dựng cho ḿình được lương tháng nhận đủ lương là được. tâm nghề nghiệp; yêu trường, yêu nghề, tin tưởng vào ngày mai tươi sáng và đầu tư nâng cao uy tín nghề nghiệp - GV không biết lập kế hoạch - CBGV,NV đã có khả năng xây là gì, nên thường sao chép kế dựng kế hoạch khoa học, thực Biện pháp 2 hoạch của nhau vào sổ hoặc chất, có hiệu quả, không mang soa chếp ở nơi khác, nhiều tính hình thức, đối phó. năm kế hoạch giống nhau... để Thực hiện được kỷ cương, nề nếp có đủ sổ cho các bộ phận dạy học trong trường, kiểm tra.
  10. - Nhiều GV lo lắng, lúng túng -Hoạt động chuyên môn đã trở Biện pháp 3 về đổi mới phương pháp dạy thành nề nếp. Mỗi GV đã vận học, không biết đổi mới cái dụng vững vàng phương pháp mới gì... vào dạy học, vận dụng kỹ thuật dạy học. - Các tổ trưởng bị động về kế - Tổ chuyên môn, đã chủ động xây hoạch, nhiệm vụ của mình, dựng kế hoạch chi tiết, thực hiện Biện pháp 4 trông chờ Hiệu trưởng triển tốt việc quản lý toàn diện công tác khai, chép nguyên xi nội dung chuyên môn của mình của Hiệu trưởng. - GV và HS lạ lẫm và coi máy - Mỗi CBGV, NV đã sử dụng vi tính cũng như máy chiếu là được các trang thiết bị như máy vi Biện pháp 5 một vật trang trí, là chiếc máy tính, máy chiếu…đã góp phần chữ... quan trọng vào việc nâng cao chất lượng dạy học, - GV cũng như HS không có Thi đua - khen thưởng vừa có tác động lực phấn đấu vươn lên, dụng kích thích mọi người về tinh được chăng hay chớ. thần thái độ lao động, học tập Biện pháp 6 - Không khắc phục được khó nghiêm túc, có hiệu quả; vừa có khăn về đời sống vật chất tác dụng nâng cao mức sống, giải cũng như tinh thần cho GV. quyết được nhu cầu vật chất của - Không khí thi đua trầm lắng. giáo viên. PHẦN KẾT LUẬN 1. Kết quả nghiên cứu: Kết quả của 6 biện pháp quản lý thực hiện đã áp dụng ở trên có quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nhất nhằm nâng cao chất lượng GD ở trường THPT số 2 thành phố Lào Cai tỉnh . - Biện pháp 1 mang tính nhận thức về tinh thần trách nhiệm, về đạo đức nghề nghiệp, lòng yêu nghề chính là lòng yêu Tổ quốc từ đó họ có trách nhiệm cao trong việc thực hiện mọi nhiệm được giao. - Biện pháp 2 mang tính pháp quy, bắt buộc mọi giáo viên phải thực hiện. - Biện pháp 3 thể hiện xu thế tất yếu của GD&ĐT trong giai đoạn cách mạng mới, tạo ra sự biến đổi về chất của hoạt động dạy học trong các nhà trường. - Biện pháp 4 tác động đến các giáo viên cốt cán của trường. Sự trưởng thành của bộ phận giáo viên này sẽ ảnh hưởng quan trọng đến toàn bộ đội ngũ giáo viên nhà trường, tạo nề nếp và khí thế tốt cho công tác dạy học. việc nâng cao tiềm năng cho đội ngũ giáo viên, để mọi giáo viên tham gia hỗ trợ nhau trong giảng dạy chuyên môn, tạo nên sức mạnh tập thể, nâng cao đáng kể chất lượng bài giảng. - Biện pháp 5 có tác dụng tạo điều kiện về vật chất cho các hoạt động của nhà trường nói chung và hoạt động dạy học nói riêng. Quản lý tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học trong điều kiện tài chính còn nhiều khó khăn hiện nay sẽ giúp sử dụng hợp lý nguồn lực tài chính để trang cấp các phương tiện dạy học thiết yếu, đáp ứng ngày càng tốt yêu cầu của việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong trường.
  11. - Biện pháp 6 có tác dụng kích thích tự giác, tích cực của giáo viên trong công tác giảng dạy, đánh vào lòng tự trọng và danh dự của người giáo viên, qua đó kích thích tinh thần hăng say nhằm không ngừng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Tóm lại: Trong 6 biện pháp thì mỗi biện pháp đều vừa là tiền đề, vừa là hệ quả của các biện pháp còn lại. Do đó trong việc tăng cường các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động dạy học, tôi đã thực hiện đầy đủ, hài hoà 6 biện pháp. 2. Tài liệu tham khảo: a. Trần Bá Hoành, Phương pháp tích cực, Tạp chí NCGD, số 3/1996. b. Trần Kiều, Một vài suy nghĩ về đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông nước ta, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, số 5/1995. c. Hoàng Đức Nhuận, Những vấn đề lý luận cơ bản trong đổi mới phương pháp dạy học, Tạp chí Thông tin KHGD, số 45/1994. d. Thái Duy Tuyên, Tìm kiếm chiến lược phát triển phương pháp dạy học phổ thông, Tạp chí NCGD, số 1/1991. e. Phạm Quang Huân, Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng quá trình đổi mới phương pháp dạy học ở trường phố thông hiện nay, Tạp chí phát triển giáo dục - Viện chiến lược chương trình giáo dục số 7/2009 g. Chương trình SREM, Tăng cường đào tạo quản lý cho hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục khác. Trên đây là đề tài : “ Đổi mới công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động Dạy học tại trường THPT số 2 thành phố Lào Cai, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục” . Kính mong đồng nghiệp tham gia góp ý kiến; tôi xin trân trọng cảm ơn! NGƯỜI VIẾT Lê Thế Vinh
  12. MỤC LỤC STT Nội dung Trang I. PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1. Lý do chọn đề tài 2 1.1 Cơ sở lý luận 2 1.2 Cơ sở thực tiễn 3 1 2. Mục đích nghiên cứu đề tài 5 3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài 5 4. Phạm vi nghiên cứu đề tài 5 5. Phương pháp nghiên cứu đề tài 5 2 II . PHẦN NỘI DUNG 5 1.Đổi mới công tác quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ. 5 2. So sánh kết quả vận dụng các biện pháp 9 3 III. PHẦN KẾT LUẬN 10 4 GD Giáo dục Các chữ viết tắt: GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản