SỐC
I. ĐẠI CƯƠNG:
Sốc là tình trạng suy tuần hoàn cấp gây giảm tưới máu so
với nhu cầu, hậu quả giảm cung cấp oxygen và glucose cũng như giảm lấy
đi những chất biến dưỡng tế bào như: acid lactic, CO2. Nếu không điều trị
kịp thời sẽ diễn tiến tổn thương tế bào, tổn thương đa quan đưa đến t
vong.
Phân loại sốc:
o Sốc giảm thể tích: thường gặp nhất trẻ em, do thể
tích máu lưu thông giảm như tiêu chảy, mất máu, phỏng, nhiễm
trùng huyết.
o Sốc phân bố: giãn mạch, kháng lực mạch máu giảm:
như shock phản vệ và nhiễm trùng huyết.
o Sốc tim: ít gặp trẻ em, do suy yếu chức năng co bóp
tim như: tim bẩm sinh, viêm tim, rối loạn nhịp tim, tràn dịch
màng tim.
II. CHẨN ĐOÁN:
1. Công việc chẩn đoán:
a) Hỏi bệnh:
Tiền căn tim bẩm sinh, thấp tim.
Bệnh sử: sốt, tiêu chảy, nhiễm trùng, chn thương, xuất
huyết tiêu hóa.
Tiền căn dị ứng và các thuốc dùng trước đó, côn trùng đốt.
b) Khám lâm sàng:
Chú ý dấu hiệu tim mạch và hấp để xác định mức độ sốc
loại trừ nguyên nhân sốc tim. Dấu hiệu nghi ngờ sốc tim: Gallop, âm
thổi, tim to, gan to, tĩnh mạch cổ nổi.
Đánh giá mạch, huyết áp, nhịp thở, màu da, tay chân ấm hay
lạnh, thời gian phục hồi màu da, tri giác, nước tiểu. Ở trẻ em dấu hiệu tiểu ít
giúp theo dõi đáp ứng điều trị nhiều n là đánh giá ban đầu.
Khám toàn diện từ đầu đến chân. Đặc biệt chú ý các dấu hiệu
như dấu mất nước; thiếu máu; ổ nhiễm trùng; tử ban; hồng ban.
c) Đề nghị cận lâm sàng:
Công thức máu, dung tích hồng cầu, đếm tiểu cầu.
Điện giải đồ, đường huyết.
Nếu nghi sốc nhiễm trùng: Phết máu ngoại biên, cấy máu,
CRP, chức năng gan thận, TPTNT, cấy nước tiểu (nếu triệu chứng tiết
niệu), soi cấy phân (nếu có tiêu chảy).
Nếu sốc tim đo ECG, X quang tim phổi, siêu âm tim tìm
nguyên nhân hoặc đánh giá chức năng co bóp cơ tim.
chức ng đông máu trong trường hợp sốc nhiễm trùng, sốc
kéo dài, lâm sàng có biểu hiện rối loạn đông máu.
Khí máu khi có suy hô hấp.
2. Chn Đoán sốc:
Sốc:
o Tim nhanh, mạch nhanh, huyết áp tụt, kẹp.
o Thời gian phục hồi màu da > 3 giây.
o Lừ đừ, bứt rứt.
o Tiểu ít (nước tiểu < 1 ml/kg/giờ).
Sốc nặng:
o Tay chân lạnh có hoặc không da nổi bông.
o Mạch = 0, huyết áp = 0.
o Vật vã, hôn mê.
o Tiểu ít hoặc không có nước tiểu.
3. Chn đoán nguyên nhân sốc:
Sốc phản vệ: tiếp c dị nguyên như thuốc, thức ăn lạ, côn
trùng đốt.
Sốc mất máu: vết thương đang chảy máu, chấn thương ngực
bụng, gãy xương, ói, tiêu máu, kèm dung tích hồng cầu giảm.
Sốc giảm thể tích: tiêu chảy mất nước, phỏng, CVP thấp.
Sốc nhiễm trùng:
o Lâm sàng: sốt, vẻ mặt nhiễm trùng, nhiễm trùng, nếu
có ban máu nghĩ não mô cầu.
o Cận lâm sàng: bạch cầu tăng chuyển trái, hạt độc,
không bào, CRP tăng, cấy máu dương tính.
Sốc sốt xuất huyết: sốc ngày th4-5, xuất huyết da niêm, gan
to kèm dung tích hồng cầu tăng, tiểu cầu giảm.
Sốc tim:
o Lâm sàng: tiền căn bệnh tim, tim nhanh, gallop, gan to,
tĩnh mạch cổ nổi.
o Cận m sàng: X-quang có bóng tim to; siêu âm có bất
thường tim hoặc mạch máu lớn, chức năng co bóp tim giảm.
III. ĐIỀU TRỊ:
1. Nguyên tắc điều trị:
Điều trị thiếu oxy mô.
Phục hồi cung lượng tim.
Điều trị biến chứng.
Điều trị nguyên nhân.