Biện chứng luận trị viêm tắc tĩnh mạch
1. đại cương:
-Theo Y học Cổ truyền: chế bệnh sinh chủ yếu của viêm tắc tĩnh mạch là khí -
huyết ngưng trệ, mạch lạc trở tắc làm cho tĩnh mạch lớp nông và lớp sâu đều b
tắc; thể cấp tính hoặc mãn tính. Tuy nhiên, tắc tĩnh mạch nông hay tĩnh
mạch u, vnguyên tắc đều phải chọn dùng thuốc hoạt huyết, hóa thông lạc.
Khi vận dụng cụ thể trên lâm sàng còn phải căn cvào thchất mạnh hay yếu của
bệnh nhân, căn cứ vào vtrí u hay nông, bệnh hoãn hay cấp, trên sở phân
biệt chi tiết chọn dùng các phương thuốc cho phù hợp. c loại thuốc thường
dùng: thanh nhiệt - giải độc, lợi thấp tiêu thũng, ích khí tán hàn.
-Viêm tĩnh mạch lớp u tương đối nặng trong thời kỳ cấp tính: nhấn mạnh dùng
các thuốc thanh nhiệt - giải độc, lương huyết - hoạt huyết.
-Nếu như khi hình nhit đã gim, huyết trở lạc đã giải, mà thủy thấp lưu trệ, chi
thvẫn còn sưng to (thũng chướng) thì phải căn cứ vào bệnh tình cthể mà thay
đổi hoặc là dưỡng huyết để thông lạc (hư sinh ứ) hoặc là hoạt lạc để trừ thấp, dùng
ít hay nhiều tuỳ theo dùng thuốc khổ hàn thanh nhiệt dài hay ngắn.
-Thời kỳ mãn tính, đa phần hàn thấp trở lạc, khi trị liệu cần ích khí hoạt huyết
và phải chú ý ôn kinh tán hàn.
2. Biện chứng phương trị:
2.1. Viêm tắc tĩnh mạch nông:
Thời kỳ cấp tính, triệu chứng tại chỗ đỏ sưng đông thống, sờ đau cán, hoạt
động chi thể bất lợi, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch tế sác hoặc huyền sác.
- Phương trị: thanh nhiệt - giải độc - lợi thấp hoạt huyết.
- Phương thuốc: “thanh nhiệt li thấp thang” gia giảm hoặc “tứ diệu tán’’ hợp “tứ
diệu dũng an thang” gia giảm.
2.2. Thkhí hư huyết ứ, mạch lạc ngưng kết:
- Bệnh thời kỳ mãn tính do viêm cấp tính kéo dài, tĩnh mạch nổi ngoằn ngoèo
dưới da, sờ căng rắn, sắc da tím tía, n nhẹ cũng m cho bệnh nhân đau không
chịu được, thể phù nề, rêu lưỡi mỏng nhờn, chất lưỡi ban điểm huyết ứ,
mạch trầm tế mà sáp.
- Phương trị: ích khí hoạt huyết thông lạc tán kết.
- Phương thuốc: “tiểu kim đan gia giảm” (ngoại khoa toàn sinh tập).
Ngũ linh chi 10g Thảo ô 6g
Nhũ hương 8g Mộc miết tử 6g
Bạch dáng hương 8g Địa long 10g
Một dược 8g Đương qui 15g
Hoắc hương. 6g
2.3. Viêm tắc tĩnh mạch sâu.
2.3.1. Thấp nhiệt trở lạc, khí - huyết ứ trệ.
- Giai đoạn đầu cấp tính, bệnh nhân thấysợ lạnh, phát sốt, miệng khát muốn uống,
chi sưng nề đau nhức rõ, khi đi lại thấy đau kịch liệt, đại tiện táo, tiểu tiện ngắn đỏ,
rêu lưỡi vàng nhờn hoặc chất lưỡi hồng, mạch huyền tế hoặc sác.
- Phương trị: thanh nhiệt - li thấp - hoạt huyết - thông lạc.
- Phương thuốc: “kỳ đương thang” gia thêm: liên kiều, hoàng bá, chi tử, đan bì để
thanh nhiệt - giải độc và lương huyết hoạt huyết.
Nếu nhiệt độc tương đối thịnh, sưng ng đđau rõ, toàn thân mệt mỏi thì gia
thêm: bồ công anh, tử hoa địa đinh, hổ trượng để thanh nhiệt - giải độc.
Nếu bụng chướng tiện bế thì gia thêm: chỉ xác, đại hoàng, mang tiêu để thông phủ
tiết nhiệt. Nếu nhiệt thịnh, tân thương, miệng khát tâm phiền phải gia thêm: hoàng
liên, thiên hoa phấn, chi mẫu để thanh nhiệt, sinh tân, trừ phiền.
2.3.2. Khí hư huyết ứ, hàn thấp ngưng trệ:
- Tương ứng với thời kỳ mãn tính hoặc thời kỳ hồi phục hoặc sau phẫu thuật
thnhược, quá trình bệnh lâu ngày, chi sưng to căng chướng án chi bất lưu
chthực” (ấn không thấy lõm) nặng nề, đau đớn, chi lãnh ma mộc, bì phu xám m
rắn chắc, càng lâu các triệu chứng trên càng nặng, rêu lưỡi trắng mỏng, hoặc trắng
nhờn, chất lưỡi nhợt có hằn răng, mạch trầm tế nhược.
- Phương pháp điều trị: ích khí hoạt huyết, ôn thông kinh lạc.
- Phương thuốc thường dùng: “ôn kinh thông lạc hoàn” hoặc “bát trân thang” gia
giảm.
Nếu đau nhiều có thể thêm: nhũ hương, một dược để hoạt huyết phá ứ.
Nếu hạ chi sưng to chướng căng nhiều thì thêm phòng kỷ, mộc qua, ô dược, ty qua
lạc để trừ thấp thông tý.
Nếu như mà tắc thành hòn khối khó tiêu phải thêm: tam lăng, bạch chỉ, vương bất
lưu hành để phá ứ tán kết.
Nếu chi lạnh, ma mộc thì thêm: quế chi, tế tân để tán hàn thông lạc.
Nếu thận tinh bất túc, lưng gối đau mỏi phải thêm: xuyên tục đoạn, đỗ trọng, thỏ
ty tử để ích thận cường cân tốt
Trong điều trị viêm tc tĩnh mạch, phải chú ý có thể bệnh đứng giữa 2 thể, cả viêm
tĩnh mạch nông và tĩnh mạch sâu, cần phải vận dụng linh hoạt.
3. phương thuốc kinh nghiệm:
+ Chi nsưng to đau đớn:
- Tân tiêu phiến (viêm tân tiêu): mỗi lần 5 viên, một ngày 2 lần uống.
- Ngư tinh thảo 250g hoặc lá tươi mã xỉ hiện, thêm ít muối giã nát đắp ngoài nhiều
lần vào chỗ đau.
- Chọn thuốc giải độc: bồ ng anh 30g; khổ sâm, hoàng bá, hoàng liên, mộc miết
tđều 12g; kim ngân hoa, bạch chỉ, xích thược, đan bì, cam thảo đều 10g. Thuốc
trên tán bột tẩm trưng nước; sau đó bbã, dùng nước chấm vào ch đau ngày 2
lần, mỗi lần 1h.
- Châm cứu trị liệu các huyệt chính: cách du, thái uyên (2 bên), nội quan, dương
lăng tuyền (nếu ngực bụng đùi); tứ chi thì dùng tuần kinh thủ huyệt; chi trên
dùng: hợp cốc, khúc trì, nội quan, khúc trạch; chi dưới thường trọng dụng: âm lăng
tuyền, tam âm giao.Khi châm lưu châm 30’, cách ngày 1 lần hoặc mỗi ngày 1 lần.
+ Nếu chi thể chướng tăng, căng, nặng:
- Hoạt huyết chỉ thống tán: thâu cốt thảo, nguyên hồ, qui vĩ, khương hoàng, xuyên
tiêu, hải đồng bì, uy linh tiên, xuyên ngưu tất, nhũ hương, một dược, khương hoạt,