Tài liệu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Lê Minh Bích | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:44

0
111
lượt xem
8
download

Tài liệu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh được biên soạn nhằm giúp cho các bạn làm quen với việc làm bài tập môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh. Tài liệu giúp các bạn bổ sung thêm kiến thức về phương pháp luận khi nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, văn hóa, cách mạng và một số kiến thức khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh

  1. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH MỤC LỤC Tất yếu liên minhcôngnôngtrí trongthời kỳ quáđộ lên CNXH ở nước ta .........2 Phântích nhữngluận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về cáchmạnggiải phóng dântộc................................................................................................ 6 Đề cương Tư tưởng Hồ Chí Minh 12 câuvà đápán .................................... 10 Phântích khái niệm và hệ thốngtư tưởng HCM theoquanđiểm Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ IX của Đảng.............................................................. 10 Phântích nguồngốc (thực tiễn, lý luận, phẩmchất cá nhân)hình thànhvà phát triển tư tưởng HCM?........................................................................... 11 Trả lời:............................................................................................. 11 Trình bày cácgiai đoạn hình thànhvà pháttriển tư tưởng HCM? Giai đoạn nàocó ý nghĩavạch đường cho CM VN?........................................................... 15 Vì saoHCM lựa chọn giải phóngdântộc theocon đường cáchmạngvô sản....18 Nêu các quanđiểm của HCM về GPDT thuộc địa? phântích luận điểm: Cách mạnggiải phóngdântộc ở thuộc địa cần tiến hànhchủ độngsángtạo và có khả nănggiànhthắnglợi trước CMVS ở chínhquốc......................................... 19 Nêu nhữngquanđiểm của HCM về đại đoànkết dântộc? Phântích quanđiểm : Đại đoànkết dântộc là đại đoànkết toàndân? .......................................... 21 Nêu nhữngquanđiểm của HCM về đại đoànkết dântộc? Trình bày quanđiểm của HCM về đại đoànkết dântộc gắn liền với đoànkết quốc tế..................24 Nêu nhữngquanđiểm của HCM về nhànước kiểu mới ở VN? Phântích quan điểm của HCM về xdungnhànước của dân,do dân,vì dân? .........................26 Nêu các quanđiểm của HCM về ĐCS VN ?Phântích quanđiểm : ĐCS VN là đảngcủa giai cấp côngnhân,của nhândânlao độngvà của cả dântộc VN......29 Nêu các phẩmchất đạo đức cáchmạngtheotư tưởng HCM? Phântích phẩm chất: trungvới nước, hiếu với dân?Liên hệ với quátrình rènluyện tu dưỡng của bản thân? ........................................................................................... 32 Nêu các phẩmchất đạo đức cáchmạngtheotư tưởng HCM? Phântích phẩm chất: Cần, kiệm, liêm, chính,chí côngvô tư? Liên hệ với quátrình rènluyện tu dưỡng của bản thân? ............................................................................ 33 Trình bày cácnguyêntắc xây dựngđạo đức cáchmạngtheotư tưởng HCM?...35 Tư tưởng Hồ Chí Minh về cáchmạnggiải phóngdântộc ...........................43 LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 -1-
  2. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Tất yếu liên minh công nông trí trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta Vấn đề liên minh giai cấp công nhân vì giai cấp nông dân và các t ầng l ớp lao động xã hội khác trong cuộc cách mạng của giai cấp công nhân đ ấu tranh chống giai cấp tư sản, do Mác, Ăng - ghen phát hiện, xây dựng, được Lê - nin vận dụng phát triển trong quá trình cách mạng XHCN và b ước đ ầu xây dựng CNXH ở nước Nga, là một nguyên lý căn bản trong lý luận CNXH KH. TB và xây dựng thành công xã hội mới, XH XHCN, ti ến lên CNCS thì giai cấp công nhân phải coi việc xây dựng liên minh công – nông - trí th ức là v ấn đ ề có tính chiến lược; nhất là trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH và đ ặc bi ệt h ơn đối với các nước tiền tư bản, bỏ qua chế độ TBCN đi lên CNXH. Qua phân tích cơ cấu xã hội TBCN và kinh nghiệm lịch sử đấu tranh của giai cấp công nhân, từ những tổn thất, thất bại trong cuộc đấu tranh đó, các nhà kinh điển đã chỉ ra rằng, vì đã không tổ chức liên minh với “người b ạn t ự nhiên” của mình đó là nông dân Lê - nin đã vận dụng và phát tri ển lý lu ận v ề liên minh công nông và các tằng lớp lao động khác của Mác trong giai đo ạn CNTB phát triển cao - giai đoạn ĐQCN, đã tổ chức liên minh và nh ờ đó giành th ắng l ợi trong Cách mạng tháng Mười vĩ đại. Trong hoàn cảnh lịch s ử mới, giai c ấp công nhân đã xoá bỏ được chế độ xã hội cũ, bước đầu xây dựng xã hội mới, Lê nin lãnh đạo Đảng cộng sản tiếp tục mở rộng liên minh, không chỉ chủ yếu công - nông trước đây mà các tầng lớp lao động, đặc biệt nhấn mạnh hơn vai trò của t ầng lớp trí thức. Trung thành với Chủ nghĩa Mác - Lênin, Đảng Cộng sản Vi ệt Nam, do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và lãnh đạo, đã v ận d ụng m ột cách sáng t ạo nguyên lý đó, từng bước xây dựng được khối liên minh công - nông - trí th ức ngày càng vững chắc và góp phần to lớn vào thắng l ợi trong trong su ốt quá trình cách mạng Việt Nam từ khi có Đảng. Từ Đại hội lần thứ II năm 1951, Đảng ta đã xác định rõ vị trí, vai trò của “liên minh công nhân v ới nông dân và lao đ ộng trí thức”. Tính tất yếu khách quan về sự liên minh của giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ lên CNXH, không ph ải xuất phát từ ý chí chủ quan của các nhà kinh điển hay của các ĐCS mà nó đ ặt trên cơ sở chín muồi của những yếu tố, điều kiện khách quan. Khi phân tích cơ cấu xã hội - giai cấp trong CNTB, C.Mác ch ỉ ra, ngoài giai cấp công nhân là giai cấp đang phát triển mạnh mẽ cùng với nền công nghi ệp hiện đại thì còn các giai cấp và tầng lớp lao động xã h ội khác th ống nh ất v ới l ợi LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 -2-
  3. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ích cơ bản của giai cấp công nhân và cùng đối lập với lợi ích cơ bản với giai cấp tư sản. Từ những cuộc đấu tranh mang tính đối đầu đầu tiên của giai cấp công nhân với giai cấp tư sản bị thất bại, theo Mác là do công nhân chiến đấu đơn độc, chưa liên hệ được với nông dân nên trở thành “bài ca ai điếu”. Trong Cách mạng tháng Mười và sau khi giai cấp công nhân đập tan chính quy ền c ủa giai cấp thống trị bóc lột, Lênin khẳng định “Chuyên chính vô sản là một hình th ức đặc biệt của liên minh giai cấp giữa giai cấp vô sản, đội tiền phong của những người lao động với đông đảo những tầng lớp lao động không phải vô sản (tiểu tư sản, tiểu chủ, nông dân, trí thức)”. Công cuộc xây dựng xã hội mới trong thời kỳ quá độ lên CNXH là công việc hoàn toàn mới, đầy khó khăn gian khổ, phức tạp, lâu dài, diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, vì sự nghiệp giải phóng không ch ỉ cho giai c ấp công nhân, mà cho toàn xã hội. Trong cơ cấu xã hội của thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều giai cấp tầng lớp, trong đó nông dân còn chiếm đa s ố, tầng l ớp trí th ức có xu hướng ngày càng phát triển. Mỗi giai cấp tầng lớp còn có những đặc điểm, vị trí kinh tế - xã hội, vai trò khác nhau. Để thực hiện được vai trò lãnh đạo tiên phong của mình, giai cấp công nhân mà đứng đầu là ĐCS phải tổ chức tập h ợp được mọi lực lượng xã hội, trong đó chủ yếu là nông dân, trí th ức. Mu ốn th ế phải nắm bắt được đặc điểm, vai trò, nhu cầu của các giai cấp tầng lớp. Đối với giai cấp công nhân: do vị trí lịch sử quy định, là giai c ấp ngày càng đông đảo theo sự phát triển của nền kinh tế công nghiệp trong nước cũng như trên thế giới. Họ có những đặc điểm riêng có, ưu việt mà không có giai c ấp nào có được. Trong thời đại ngày nay, thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi thế giới, là giai cấp đại biểu cho phương th ức s ản xu ất tiên ti ến, có s ứ mệnh lịch sử lãnh đạo, đi đầu trong việc giải phóng con người, giải phóng xã hội. Giai cấp công nhân phải tổ chức lực lượng cách mạng, vì sự nghiệp cách mạng nào cũng là sự nghiệp của quần chúng. Việc tìm đến với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là một nhu cầu tự thân. Giai cấp nông dân là một tập đoàn xã hội đông đảo sinh sống trên địa bàn nông thôn, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu với t ư li ệu s ản xu ất đ ất r ừng, sông biển, tạo ra các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Nông dân có tính hai mặt, vừa là người lao động, đồng thời là người tư hữu nhỏ. Trong mọi ch ế độ xã hội nông dân không có hệ tư tưởng độc lập, luôn luôn phụ thuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị đương thời. Luôn có nguy ện vọng đ ược gi ải phóng khỏi chế độ áp bức bóc lột nhưng chưa bao giờ tự làm nổi cuộc cách mạng tự giải phóng của mình. Tuy nhiên, nông dân luôn có vai trò to lớn trong m ỗi ch ế đ ộ xã hội, là lực lượng cách mạng của giai cấp đại bi ểu cho ph ương th ức s ản xu ất tiến bộ của các giai đoạn lịch sử. Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, v ề c ơ b ản LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 -3-
  4. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH nông dân được giải phóng khỏi chế độ áp bức bóc lột, nhưng đa số nông dân vẫn có đời sống còn thấp kém hơn các giai tầng xã hội khác. Mặt khác nông dân lại có vai trò to lớn trong cuộc cách mạng xây dựng và phát tri ển kinh t ế xã h ội. H ọ là lực lượng sản xuất đông đảo đầy tiềm năng, là nguồn cung cấp nhân lực cho công nghiệp hóa, là nơi cung cấp lương thực, thực ph ẩm ch ủ y ếu cho xã h ội, th ị trường đầy tiềm năng trong nền kinh tế thị trường của thời kỳ quá độ. Giai c ấp nông dân đã được giai cấp công nhân giải phóng kh ỏi ch ế độ áp bức bóc lột, nhu cầu tìm đến với giai cấp công nhân cũng là nhu cầu t ự thân c ủa h ọ, nên là ng ười bạn tự nhiên, gần gũi nhất của giai cấp công nhân. Đây chính là m ối quan h ệ đồng hành, gắn bó khách quan tạo ra sự cố kết chặt chẽ công – nông. Tầng lớp trí thức, ta thường gọi là đội ngũ trí thức, là m ột t ập đoàn nh ững người lao động xã hội đặc biệt bằng trí óc, phương thức lao động ch ủ y ếu là lao động trí tuệ cá nhân, tạo ra những sản phẩm khoa học, trí tu ệ, tinh th ần. Nói chung họ là những người có trình độ học vấn và chuyên môn cao, am hiểu sâu rộng lĩnh vực chuyên môn của mình. Họ không ph ải là giai c ấp m ặc dù s ố l ượng ngày càng đông, mà chỉ là một tầng lớp vì họ không trực ti ếp s ở h ữu t ư li ệu s ản xuất, họ chỉ sở hữu trí tuệ, lại xuất thân từ nhiều giai tầng khác nhau trong xã hội, không có hệ tư tưởng độc lập. Dưới các chế độ th ống trị trước đây, trí th ức bao giờ cũng bị các giai cấp thống trị nắm lấy, làm công cụ trong tay mình. Họ cũng là người bị bóc lột về cơ bản, và cũng luôn có nguyện vọng được gi ải phóng. Cũng như giai cấp nông dân, họ chưa bao giờ tự làm nổi cu ộc cách m ạng giải phóng mình thành công. Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, trí th ức cũng đã được giải phống, càng có điều kiện để phát huy vai trò của mình. Ở mọi quốc gia, trí thức là bộ phận tiêu biểu cho trí tuệ, văn hoá c ủa đ ất n ước. H ọ có vai trò nghiên cứu khoa học, phát minh sang chế, vận dụng, ứng dụng, chuy ển giao các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến phù hợp để xây dựng, phát tri ển kinh t ế - xã hội của đất nước. Họ có nhiều ý kiến đóng góp vào vi ệc hoạch đ ịnh đ ường lối, chủ trương chính sách của Đảng, của Nhà nước để phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục, trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho s ự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Trí thức nói chung rất nhạy cảm về mặt chính trị xã hội, nên khi đã thấy được vị trí vai trò tiên phong, lãnh đ ạo c ủa giai c ấp công nhân thì họ sẵn sàng tự giác đứng về phía công nhân và dân t ộc đ ể th ực hi ện s ự nghiệp giải phóng xã hội chung, trong đó có bản thân mình. Như vậy, cả giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức đều là những lực lượng lao động sản xuất, lực lượng chính trị - xã hội với những đặc điểm, vai trò xác định. Họ là những giai cấp, tầng lớp đông đảo nhât trong th ời kỳ quá độ lên CNXH. Đặc biệt đối với các nước tiền tư bản, nông nghi ệp lạc hậu quá độ bỏ qua chế độ TBCN đi lên CNXH đây là l ực l ượng cách m ạng ch ủ yếu. Với tư cách là giai cấp lãnh đạo, giai cấp công nhân mà đứng đầu là Đảng cộng sản phải nắm bắt được những yếu tố khách quan từ các giai c ấp t ầng l ớp, LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 -4-
  5. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH để tổ chức thành liên minh vững chắc, khi đó không ch ỉ giành được s ự th ắng l ợi mà cũng “không có thế lực nào phá vỡ nổi”. Chủ nghĩa Mác - Lênin bàn về tính tất yếu của liên minh công - nông - trí thức, không chi trong giai đoạn giành chính quyền, mà còn đặc biệt lưu ý trong giai đoạn xây dựng CNXH “trong thời đại chuyên chính vô sản”. Trong cuộc cách mạng giành chính quyền, cần phải liên minh thì trong sự nghi ệp xây d ựng xã h ội mới liên minh càng phải được tiếp tục duy trì và củng c ố. “Nguyên t ắc cao nh ất của CCVS là duy trì khối liên minh…để giai cấp vô sản có th ể gi ữ đ ược vai trò lãnh đạo và chính quyền nhà nước”. Trên cơ sở đó để giai cấp công nhân th ực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội mới, như mục tiêu Đảng ta đã đ ề ra là dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Vai trò đó ch ỉ đ ược gi ữ vững và thực hiện có kết quả tốt khi tổ chức tốt liên minh công, nông và trí th ức. Xét về lợi ích cơ bản và mục tiêu của Nhà nước XHCN là xây dựng thành công CNXH, vì lợi ích của toàn thể nhân dân, nhưng nhân dân lại tập trung chủ yếu trong công nhân, nông dân, trí thức. Đó là tất yếu về chính trị - xã hội. Vì mục têu chung cũng như lợi ích chính trị của từng giai cấp, tầng lớp là b ảo v ệ v ững ch ắc độc lập dân tộc và những thành quả của cách mạng XHCN, các giai c ấp tâng l ớp không được tách rời nhau hoặc hoạt động tự phát mà phải gắn bó h ữu c ơ v ới nhau thành một khối liên minh vững mạnh. Liên minh ph ải đ ược Đ ảng c ộng s ản - đội tiền phong của gia cấp công nhân lãnh đạo và tổ chức hoạt đ ộng, th ống nhất cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức thì mới làm cơ sở cho Nhà nước XHCN và nòng cốt của khối Đại đoàn kết toàn dân tộc. Cơ sở g ắn k ết c ủa các giai c ấp tầng lớp công - nông - trí thức ở nước ta còn tất yếu chính trị từ trong cu ộc cách mạng dân tộc dân chủ. Nhờ sự lãnh đao của Đảng, họ đã đoàn k ết l ại trong m ặt trận dân tộc thống nhất, trong đó liên minh công nông là nòng c ốt. L ợi ích, ni ềm tin của công nhân, nông dân, trí thức đối với Đảng đã đ ược thi ết l ập v ững ch ắc. Bước vào thờI kỳ quá độ, mối liên kết chính trị đó ti ếp t ục đ ược phát huy cao đ ộ hơn. Sự phân tích trên cho thấy cơ sở khách quan, là diều kiện chính tri- xã h ội để liên minh công - nông - tri thức ngày càng bền chặt hơn. Lê - nin đặc biệt nhấn mạnh khi chuyển từ giai đoạn giành quyền sang giai đoạn “ chuyên chính vô sản”, chính trị đã chuy ển sang chính trị trong lĩnh v ực kinh tế, liên minh muốn được phát huy và củng cố hơn phải lấy kinh tế làm cơ sở. Phải xuất phát từ yêu cầu khách quan về kinh tế - kỹ thuật c ủa m ột n ước nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH, mà nhiệm vụ trung tâm là CNH, HĐH. Do đó phải gắn công nghiệp với nông nghiệp và khoa học công nghệ hiện đại. Về tất yếu kinh tế - kỹ thuật, Lênin chỉ rõ: nếu không có kinh t ế nông nghi ệp làm c ơ s ở thì một nước nông nghiệp không thể xây dựng được nền công nghiệp. Hồ Chí Minh cũng chỉ rõ về tính tất yếu này: biến nền kinh tế lạc hậu thành một n ền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa h ọc k ỹ thu ật tiên LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 -5-
  6. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH tiến. Tư tưởng đó tiếp tục được thể hiện trong hội nghị trung ương bảy( Khóa IX), trung ương bảy (Khóa X). Tóm lại, khi liên minh công - nông - trí - th ức đ ược thi ết l ập, c ủng c ố trên cơ sở các điều kiện khách quan đó thì liên minh trở thành n ền t ảng chính tr ị - xã hội vững chắc cho sự lãnh đạo của ĐCS, cho Nhà nước. Để tập hợp lực lượng rộng rãi quần chúng nhân dân trong khối Đại đoàn kết toàn dân cũng ph ải l ấy liên minh công - nông - trí làm nòng cốt. Có liên minh cũng là đi ều k ịên b ảo đ ảm ổn định chính trị cho công cuộc đổi mới, cải cách của CNXH. Phân tích những luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc 1.Cách mạng giải phóg dân tộc muốn thắng lợi ph ải đi theo con đ ưòng cách mạng vô sản Thất bại của các phong trào yêu nứoc chống thực dân Pháp ở Viêt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng tỏ những con đường giải phóng dân t ộc dưới ngọn cờ tư tưởng phong kiến hoặc tư sản là không đáp ứng đ ược yêu c ầu khách quan là giành độc lập, tự do của daan tộc do lịch sử đặt ra.Hồ Chí Minh rất khâm phục tinh thần cứu nước của cha ông, nhưng Người khong tán thành những con đường cứu nước ấy, mà quyết tâm đi theo con đường cứu nước mới.Con đường cách mạng đó bao gồm những nọi dung chủ yếu sau: + Tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc và dần dần từng bứoc “đi tới xã hội cộng sản”. + Lực lượng lãnh đạo là giai cấp công nhân mà đội tiền phong của nó là Đảng Cộng sản. + Lực lượng cách mạng là khối đoàn kết toàn dân, nòng cốt là liên minh giữa giai cấp công nhân và nông dân và lao động trí óc. + Sự nghiệp cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít c ủa cách mạng thế giới, cho nên phải đoàn kết quốc tế. 2. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đ ại mới ph ải do Đ ảng C ộng sản lãnh đạo Các nhà yêu nước Việt Nam đã ý thức được tầm quan trọng và vai trò c ủa tổ chức cách mạng. Phan Châu Trinh nói: ngày nay, muốn độc lập, t ự do, ph ải có LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 -6-
  7. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH đoàn thể. Rất tiếc ông chưa kịp thực hiện ý tưởng của mình thì bị bắt và giam lỏng tại Huế’. Dù đã thành lập hay chưa thì các tổ chức cách mạng kiểu cũ không thể đưa cách mạng giải phóng dân tộc đi đến thành công, vì nó thiếu một đường lối chính tri đúng đắn và một phương pháp cách mạng khoa học, không có cơ sở rộng rãi trong quần chúng. Hồ Chí Minh khẳng định: Muốn giải phóng dân tộc thành công “ trước h ết ph ải có đường cách mệnh”. 3. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc “ là vi ẹc chung c ủa toàn dân chứ khong phải là việc của một hai người”. Người phân tích: “ dân t ộc cách mệnh chưa phân giai cấp, nghĩa là sĩ, công, nông, thương đều nhất trí chống lại cường quyền.Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của nhân dân trong kh ởi nghĩa vũ trang. Người coi sức mạnh vĩ đại và năng lực sáng tạo vô tận c ủa quần chúng là then chốt bảo đảm thắng lợi .Trong cương lĩnh chính trị đầu tiên c ủa Đ ảng, Người xác địng lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc: Đảng ph ải t ập h ợp đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân, dân cáy, tiểu th ương …đi vào phe giai cấp vô sản; với bộ phận phú nông, địa chủ, tư bản Việt Nam mà ch ưa rõ mặt phản cách mạng thì cho ho đứng trung lập. Bộ phận nào đã ra m ặt ph ản cách mạng thì phải đánh đổ. Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quóc Mỹ, Hồ Chí Minh lấy dân làm nguồn gốc sức mạnh.Người đặt niềm tin ở truyền thống yêu nứoc nồng nàn của nhân dân Việt Nam. Người khẳng định: “Địch chiếm trời, địch chiếm đất nhưng làm sao chiếm lòng yêu nướic nồng nàn của nhân dân ta”. Xuất phát từ tưong quan lực lượng lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, Hồ Chí Minh chủ trương phát động chiến tranh nhân dân. Khang chi ến toàn dân g ắn với kháng chiến toàn diện.Lức lượng toàn dân là điều kiện để đấu tranh toàn diện với kẻ thù đế quốc, giải phóng dân tộc. Trong chiến tranh, “ quân sự là việc chủ chốt”, nhưng phải kết hợp chặt chẽ với đấu tranh chính trị. Đấu tranh ngoại giao cũng là một mặt trận có ý nghĩa chiến lược,có tác dụng thêm bạn bớt thù, phân hoá và cô l ập k ể thù, tranh th ủ s ự ủng hộ của bạn bè quốc tế. LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 -7-
  8. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Đấu tranh kinh tế là ra sức tăng gia sản xuất, th ực hành ti ết ki ệm phát triển kinh tế của ta, phá hoại kinh tế của địch. Chiến tranh về m ặtvăn hoá hay t ư tưỏng so với những mặt khác cũng không kém quan trọng”. Mục đích cách mạng và chiến tranh chính nghĩa – vì độc lập tự do,làm cho khả năng tiến hành chiến tranh mhân dân trở thành hiện th ực, làm cho nhân dân t ự giác tham gia kháng chiến. Tư tưỏng chiến tranh nhân dân của Hồ Chí Minh là ngọn cờ cổ vũ, dẫn dắt cả dân tộc ta đứng lên kháng chiến và kháng chiến thắng lợi, đáng thắng hai đế quốc hùng mạnh làm nên tháng lợi vĩ đại có tính th ời đ ại sâu sắc. 4. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành ch ủ đ ộng, sáng t ạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vo sản ở chính quốc có ói quan hệ mật thiết , qua lại với nhau trong cu ọc đ ấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. Đó là mối quan h ệ bình đ ẳng. Nhân dân các dân tộc thuộc đại có khả năng cách mạng to lớn.Theo Hồ Chí Minh, khối liên minh các dân tộc thuộc địa là m ột trong nh ững cái cánh c ủa cách mạng vô sản. 5.Cách mạng giải phóng dân tộc phải đựoc tiến hành b ằng con đưòng cách mạng bạo lực a) Bạo lực cách mạng trong cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam Các thế lực đế quốc sử dụng bạo lực để xâm lựoc và th ống trị thu ộc đ ịa, đàn áp dã man các phong trào yêu nước. Chế độ thực dân , t ự bản thân nó đã thành m ột hành động bạo lực của kẻ mạnh với kẻ yếu.Chưa đè bẹp đựoc ý chí xâm lựoc của chúng thì chưa thể có thắng lợi hoàn toàn. Vì thế con đ ường đ ể giành và gi ữ độc lập là con đường cách mạng bạo lực. Quán triệt quan điểm sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, Hồ Chí Minh cho rằng bạo lực của cách mạng cuãng là bạo l ực c ủa qu ần chúng.Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đáu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang. Trong chiến tranh cách mạng, lực lưọng đấu trang vũ trang và đáu trang vũ trang giữ vị trí quyết định trong việc tiêu diệt lực lưọng quân s ự địch, làm thất bại những âm mưu quân sự và chính trị của chúng.Nh ưng đaúu tranh vũ LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 -8-
  9. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH trang không tách biệt với đấu tranh chính trị. Theo Hồ Chí Minh, các đoàn th ể cách mạng càng phát triển, quần chúng đấu tranh chính trị càng m ạnh thì càng có cơ sở vững chắc để tổ chức lực lượng vũ trang và tiến hành đấu tranh vũ trang. Xuất phát từ tình yêu thương con người,quý trọng sinh mạng con người, Hồ Chí Minh luôn tranh thủ khả năng giành và giữ chính quyền ít đổ máu nhất. Người tìm mọi cách bgăn chăn xung đột vũ trang, tìm cách giải quy ết bằng hoà bình, chủ động đàm phán, thưong lượng, chấp nhận những nhượng bộ có nguyên tắc. Việc tiến hành chiến tranh chỉ là phải pháp bắt buộc cuối cùng. Ch ỉ khi không còn khả năng hoà hoãn, khi kẻ thù ngoan cố bám giữ lập trưòng t ực dân,chỉ muón giành thắng lợi bằngquân sự, thì Hồ Chí Minh mới kiên quy ết phát động chiến tranh. Trong khi tiến hành chiến tranh, Người vẫn tìm mọi cách để vãn h ồi hoà bình. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, Người nhiều lần gửi thư cho Chính Phủ và người dân Pháp cho các chính phủ các nhà ho ạt đ ộng chính tr ị, văn hóa các nước vừa tố cáo cuộc chiếm tranh xâm lược của th ực dân Pháp v ừa kêu gọi đàm phán hoàn bình. Tư tưỏng bạo lực cách mạng và tư tưỏng nhân đạo hoà bình thống nhất biện chứng với nhau trong tư tưởng Hồ Chí Minh.Người chủ trương yêu nứoc, thương dân, yêu chuộng hoà bình, tự do, công lý,tranh th ủ hoà bình gi ải quy ết xung đột, nhưng khi không thể tránh khỏi chiến tranh thì ph ải kiên quy ết ti ến hành chiến tranh, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng, dùng khởi nghĩ và chiến tranh cách mạng để giành, giữ và bảo vệ hoà bình, vì độc lập tự do. b) Phưong châm chiến lược đánh lâu dài trong cách mạng gi ải phóng dân tộc Trước những kẻ thù lớn mạnh, Hồ Chí Minh chủ trương s ử dụng ph ương châm chiến lược đánh lâu dài. Trong khangs chiến chống thực dân Pháp, Người nói : “Địch muốn tốc chiến tốc thắng. Ta lấy trường kỳ kháng chiến trị nó, thì đ ịch nhất định thua,ta nhất địng thắng”.Trường kỳ kháng chiến nhât sđịng thắng lợi. Kháng chiến phải trưòng kỳ vì đất ta hep, dân ta ít, n ước ta nghèo ta ph ải chu ẩn bị lâu dài và phải có sự chuẩn bị toàn diện của toàn dân. Trong kháng chiến chông Mỹ, cứu nước, Người khẳng định: Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa.Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Vi ệt Nam quy ết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập tự do. Đến ngày th ắng lợi nhân dân ta s ẽ xây dựng đất nước đàng hoàng hơn,to đẹp hơn! LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 -9-
  10. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Độc lập tự chủ, tự lực tự cường kết hợp với sự giúp đỡ của quốc tế là một quan điểm nhất quán trong tư tưởng Hồ Chí Minh.Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Người đã động viên sức mạnh của toàn dân t ộc, đông thời ra sức vận động, trang thủ sự giúp đỡ quốc tế to lớn và có hiệu quả cả về vật chất lẫn tinh thần, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh th ời đại để kháng chiến thắng lợi. Đề cương Tư tưởng Hồ Chí Minh 12 câu và đáp án Phân tích khái niệm và hệ thống tư tưởng HCM theo quan điểm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Trả lời: *) phân tích khái niệm tư tưởng HCM theo quan điểm đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của đảng (4-2001) xác định rõ khá toàn diện và hệ thống khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Văn kiện đại h ội l ần th ứ IX của đảng viết: “ tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Vi ệt Nam, là k ết qu ả của sự vận dụng và phát trển sáng tạo chủ nghĩa Mác-lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đ ẹp c ủa dân tộc, giảI phóng giai cấp giả phóng con người”. Trong định nghĩa này, Đảng ta đã bước đầu làm rõ được: Một là bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh Hai là, nguồn gốc tư tưởng – lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh: ch ủ nghĩa Mác- lênin; giá trị văm hoá dân tộc; tinh hoa văn hoá nhân loại Ba là, nội dung cơ bản nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, bao g ồm nh ững v ấn đ ề có liên quan trực tiếp đến cách mạng Việt Nam Bốn là, giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, s ức sống lâu b ền c ủa t ư t ưởng H ồ Chí Minh: soi đường thắng lợi cho cách mạng Việt Nam, tài s ản tinh th ần to l ớn c ủa đảng và dân tộc *) phân tích hệ thống tư tưởng HCM theo quan điểm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 10 -
  11. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Hệ thống tư tưởng HCM bao gồm nhiều lĩnh vực, trong đó có những tư tưởng chủ yếu : Tư tưởng về dân tộc và CM giải phóng dân tộc Tư tưởng về CNXH và con đường quá độ đi lên CNXH Tư tưởng về Đảng CSVN Tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc Tư tưởng về quân sự Tư tưởng về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân Tư tưởng về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại Tư tưởng đạo đức HCM Tư tưởng nhân văn HCM Tư tưởng văn hóa HCM Phân tích nguồn gốc (thực tiễn, lý luận, phẩm chất cá nhân) hình thành và phát triển tư tưởng HCM? Trả lời: Nguồn gốc thực tiễn Thực tiễn Việt Nam VN bị thực dân Pháp xâm lược (1858) => tính chất xã h ội, mâu thu ẫn xã hội thay đổi  phải tiến hành cách mạng để giải quyết mâu thuẫn Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp nổ ra quyết liệt nhưng thất bại  Người đi tìm con đường mới để tiếp tục giải quyết mâu thuẫn Chế độ phong kiến VN : mục rũa, thối nát, phản động  dân tộc VN ch ối từ chế độ đó bằng cách đánh đổ Thực tiễn thế giới CNTB  CNĐQ và tiến hành xâm lược thuộc địa Thắng lợi của cuộc CM tháng 10 Nga (1917) hay còn gọi là cuộc cách mạng vô sản tạo cho HCM một sự ngưỡng mộ về 1 khuynh hướng đấu tranh mớ i Quốc tế cộng sản ra đời (3/1919) như 1 ĐCS của TG. Từ đây phong trào CMTG có sự lãnh đạo thống nhất Nguồn gốc tư tưởng lý luận Truyền thống dân tộc Là cơ sở đầu tiên, là hành trang ban đầu để HCM ra đi tìm đ ường c ứu nước Những truyền thống cơ bản: LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 11 -
  12. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Trước hết, đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng nước và giữ nước. Chủ nghĩa yêu nước là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt trường kỳ lịch sử Việt Nam, là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa – tinh thần việt Nam. Mọi học thuyết đạo đức, tôn giáo từ nước ngoài du nh ập vào Việt Nam đều được tiếp nhận khúc xạ qua lăng kính của tư tưởng yêu nước đó. Thứ hai, là tinh thần nhân nghĩa, truyền th ống đoàn kết, tương thân, t ương ái. Truyền thống này cũng hình thành cùng với sự hình thành dân t ộc, t ừ hoàn cảnh và nhu cầu đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và với gi ặc ngo ại xâm. Bước sang thế kỷ XX, mặc dù xã hội Việt Nam đã có sự bi ến đ ổi sâu s ắc v ề c ơ cấu giai cấp – xã hội, nhưng truyền thống này vẫn bền vững. Hồ Chí Minh đã kế thừa, phát huy sức mạnh của truyền thống nhân nghĩa, đoàn kết, tương thân tương ái thể hiện tập trung trong bốn chữ “đồng” (đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh). Thứ ba, dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan, yêu đời. Tinh thầ lạc quan đó có cơ sở từ niềm tin vào s ức m ạnh c ủa b ản thân mình, tin vào sự tất thắng của chân lý, chính nghĩa. Hồ Chí Minh là hiện thân của truyền thống lạc quan đó. Thứ tư, dân tộc Việt Nam là dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo, ham học hỏi và mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại. Người việt Nam từ xưa đã rất xa lạ với đầu óc h ẹp hòi, th ủ cựu, thói bài ngo ại cực đoan. Trên cơ sở giữ vững bản sắc của dân tộc, nhân dân ta đã biết chọn lọc, tiếp thu, cải biến những cái hay, cái tốt, cái đẹp của người thành nh ững giá trị riêng của mình. Hồ Chí Minh là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truy ền thống đó. Tinh hoa văn hóa nhân loại Bao gồm cả văn hóa phương Đông và văn hóa phương Tây Tư tưởng văn hóa phương Đông. + Nho giáo. Nho giáo có những yếu tố duy tâm, lạc h ậu, nhưng nho giáo cũng có nhiều yếu tố tích cực, nên có ảnh hưởng khá lâu dài trong lịch sử. Đó là triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đời; lý tưởng về một xã hội bình trị; triết lý nhân sinh: tu thân dưỡng tính góp ph ần đề cao văn hóa, l ễ giáo, đ ề cao tinh thần hiếu học. Hồ Chí Minh đã khai thác nho giáo, lựa chọn nh ững y ếu tố tích c ực, phù h ợp đ ể LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 12 -
  13. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH phục vụ cho nhiệm vụ cách mạng. Người dẫn lời của Lênin: “Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những điều hiểu biết quý báu của các đời trước để lại” . + Phật giáo. Phật giáo là một trong những tôn giáo du nhập vào Việt Nam khá sớm. Những mặt tích cực của Phật giáo đã để lại nh ững dấu ấn sâu s ắc trong t ư duy, hành động, cách ứng xử của con người Việt Nam. Phật giáo có tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ, cứu nạn, th ương ng ười nh ư thể thương thân; xây dựng nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm điều thiện; đề cao tinh thần bình đẳng, tinh thần dân ch ủ ch ất phác ch ống lại mọi phân biệt đẳng cấp. Phật giáo Thiền tông coi trọng lao đ ộng, ch ống l ười biếng. Phật giáo vào Việt Nam, gặp chủ nghĩa yêu nước, ý chí độc l ập, t ự ch ủ đã hình thành nên Thiền phái trúc lâm Việt Nam, chủ trương không xa đời mà sống gắn bó với nhân dân, với đất nước, tham gia vào cộng đồng, vào cu ộc đ ấu tranh c ủa nhân dân chống kẻ thù dân tộc. Phật giáo Việt Nam đã đi vào đời sống tinh thần dân tộc và nhân dân lao đ ộng, để lại dấu ấn sâu sắc trong tư tưởng Hồ Chí Minh. + Hồ Chí Minh cũng nghiên cứu và thấu hiểu tư tưởng của các nhà tư tưởng phương Đông như Lão tử, Mặc tử, Quản tử... Khi đã trở thành người mácxít, Hồ Chí Minh vẫn tìm hiểu thêm về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn. H ồ Chí Minh đã biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng và văn hóa phương Đông để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của Người. Tư tưởng và văn hóa phương Tây. + Ngay từ khi còn học ở Trường tiểu học Đông Ba rồi vào Trường Qu ốc h ọc Huế, Hồ Chí Minh đã làm quen với văn hóa Pháp. Đặc biệt, Người rất ham mê môn lịch sử, và say sưa tìm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1789. + Khi xuất dương, Người đã từng sang Mỹ, đến sống ở New York, làm thuê ở Bruclin và thường đến thăm khu Haclem của người da đen. Người thường suy nghĩ về tự do, độc lập, quyền sống của con người... được ghi trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước Mỹ. + Đến Pháp, Hồ Chí Minh được tiếp xúc trực tiếp với tác phẩm của các nhà tư tưởng khai sáng như tinh thần pháp luật của Môngtétxkiơ, khế ước xã hội của LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 13 -
  14. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Rútxô... Tư tưởng dân chủ của các nhà khai sáng đã có ảnh h ưởng lớn t ới t ư tưởng của Người. + Hồ Chí Minh hình thành phong cách dân ch ủ của mình từ trong cu ộc s ống th ực tiễn. Người học được cách làm việc dân chủ trong cách sinh hoạt khoa h ọc ở Câu lạc bộ Phôbua (Faubourg), trong sinh hoạt chính trị của Đảng xã hội Pháp. Tóm lại, nhờ sự thông minh, óc quan sát, ham học hỏi và được rèn luy ện trong phong trào công nhân Pháp, trên hành trình cứu nước Hồ Chí Minh đã bi ết làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại, của văn hóa Đông, Tây, t ừ tầm cao củ tri thức nhân loại mà suy nghĩ và lựa ch ọn, kế th ừa và đổi m ới, v ận dụng và phát triển. Chủ nghĩa Mác – Lênin, cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của t ư tưởng Hồ Chí Minh. - Tác động của mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân v ới dân t ộc và th ời đ ại đã đưa Hồ Chí Minh đến với Chủ nghĩa Mác – Lênin, từ người yêu tước trở thành người cộng sản. Nhờ có thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Hồ Chí Minh đã hấp thụ và chuyển hóa được những nhân tố tích c ực và tiến bộ của truyền thống dân tộc cũng như của tư tưởng – văn hóa nhân lo ại đ ể tạo nên hệ thống tư tưởng của mình. Vì vậy, tư tưởng Hồ Chí Minh thu ộc h ệ t ư tưởng Mác – Lênin, những phạm trù cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh n ằm trong những phạm trù cơ bản của lý luận mác – Lênin. - Sở dĩ Hồ Chí Minh đã lựa chọn các nguyên lý cơ b ản c ủa ch ủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trên m ột lo ạt lu ận điểm cơ bản hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh có nguyên nhân sâu xa là: + Khi đi tìm đường cứu nước, ở tuổi 20, Hồ Chí Minh đã có một v ốn h ọc v ấn chắc chắn, một năng lực trí tuệ sắc sảo. Nhờ vậy Người quan sát, phân tích, tổng kết một cách độc lập tự chủ và sáng tạo; không rơi vào sao chép, giáo đi ều, rập khuôn; tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin một cách sáng tạo, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam. + Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin là để tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc, tức là từ nhu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam.Chính Người đã viết:“Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin ,tin theo Quốc tế III” . Nhờ Lênin, người đã tìm thấy “Con đường giải phóng chúng ta”và từ Lênin, Người đã trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn. LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 14 -
  15. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH + Hồ Chí Minh đã tiếp thu lý luận Mác – Lênin theo ph ương pháp nh ận th ức mácxít, cốt nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất chứ không tự trói buộc trong cái vỏ ngôn từ. Người vận dụng lập trường, quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác – Lênin để tự tìm ra những chủ trương, giải pháp, đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể, từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam ch ứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở kinh điển. Những nhân tố chủ quan của HCM Trước hết, đó là tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, cộng v ới đ ầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trong nghiên cứu, tìm hiểu. Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri th ức phong phú c ủa thời đại, vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân t ộc, phong trào công nhân quốc tế. Đó là ý chí của một nhà yêu nước, một chiến sĩ c ộng s ản nhi ệt thành cách mạng, một trái tim yêu nước, thương dân, thương yêu nh ững người cùng kh ổ sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập c ủa t ổ quốc, vì t ự do, hạnh phúc của đồng bào.  Chính những phẩm chất cá nhân cao đẹp đó đã quyết định việc Hồ Chí Minh tiếp nhận, chọn lọc, chuyển hóa phát triển những tinh hoa của dân tộc và th ời đại thành tư tưởng đặc sắc của mình. CHÚ Ý: trong những nguồn gốc trên thì nguồn gốc quan trọng nhất quy ết định vản chất tư tưởng HCM là yếu tố chủ nghĩa Mac_ lennin đóng vao trò quan trọng nhất vì chủ nghĩa Max_lenin là 1 hệ thống. Trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng HCM? Giai đoạn nào có ý nghĩa vạch đường cho CM VN? Trả lời: *) trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển tư tưởng HCM Từ 1980 – 1911: Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước thương nòi và chí hướng cách mạng HCM sinh ra trong 1 gia đình Nho học có truy ền th ống yêu nước ở vùng Nghệ An – 1 vùng đất giàu truyền thống dân tộc. Người sinh ra và l ớn lên trong hoàn cảnh nc mất nhà tan. Người đã chứng kiến cảnh lầm than của đồng bào, LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 15 -
  16. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH chứng kiến sự tàn khốc của chế độ thực dân cùng với những phong trào yêu nước nổ ra lúc bấy giờ.  HCM sớm có tinh thần yêu nước và lòng yêu nước được nung đúc theo thời gian, và trở thành CN yêu nước của HCM. Thời kỳ 1911 – 1920: Thời kì tìm tòi và khảo nghiệm đường lối cứu nước + Năm 1919 đại diện dân tộc Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc gởi đếưn h ội nghị Vexay bản yêu sách 8 điểm +Tháng 7/1920 nguyễn Ái Quốc đọc được bản sơ thảo lần I của Lenin: “Luận cương về những vấn đề dân tộc thuộc địa”. Là 1 giai đoạn quan trọng trong cuộc đời hđ của HCM, bởi trong time này HCM đã tích lũy đc kinh nghi ệm sống phong phú có giá trị. Từ đó, giúp Người có những nhận thức đúng đắn về phong trào CM trên TG cũng như sáng suốt khi lựa chọn con đường theo CN Mac – Lenin. Khi tiếp cận đc CN Mac-Lenin, tư duy HCM đã có sự chuy ển bi ến v ề chất: Người đã chuyển từ lập trường của CN yêu nước sang lập trường của CNVS Thời kỳ 1921-1930: Thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về đường lối CMVN + Bác đã viết các tã phẩm: bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đ ường kách mệnh( 1927), chính cương vắn tắc, sách lược vắn tắc(1930)… Những tác phẩm này là sự phát triển và tiếp tục hoàn thi ện t ư t ưởng cách mạng về giải phóng dân tộc. những tác phẩm nói trên chứa đựng những nội dung cơ bản: +bản chất cu ả chủ nghĩa thực dân là “ăn cướp” và “’giết người’  chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới. +cách mạng giải phóng dân tộc trong thời kì mới phải đi theo con đường cách mạng vô sản vì đó là cuộc cách mạng giải phóng nhân dân lao động, giải phóng giai cấp công nhân. +phat huy vai trò giải phóng dân tộc của các dân tộc thuộc địa. chú trọng mối quan hệ giửa cách mạng giải phsng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc nhưng không lệ thuộc hoàn toàn vào nhau nghĩa là cách mạng giải phóng dân tộc có thể bùng ổ và giành thắng lợi trước cách mạng vô s ản chính quốc +cách mạng giải phóng dân tộc muốn có được thắng lợi ph ải thu ph ục và lôi cuốn nông dân đi theo vì nông dân là lực lượng đông đ ảo nhabbát trong xã h ội khi nền nôn nghiệp còn lạc hậu. LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 16 -
  17. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH +cách mạng muốn thành công trước hết phải có Đảng lãnh đạo. Đảng phải theo chủ nghĩa Mác- Lenin và vì lợi ích của dân là trên hết +vì cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân nên phải tập h ợp nhân dân tổ chức đấu tranh từng bước từ thấp đến cao. Thời kỳ từ 1930-1945: Thời kỳ chịu đựng và vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững quan điểm, lập trường CM +Vào những năm 20 đầu những năm 30 của thế kỉ XX Quốc tế cộng sản bị chi phối nặng bởi khuynh hướng “Tả”. điều này ảnh hưởng trực tiếp đ ến cách mạng việt nam +Hội nghị Trung ương diễn ra tháng 10/1930 theo chỉ đạo của Quốc t ế cộng sản đổi tên ĐCSVN thành ĐCS Đông Dương +Nguy cơ chủ nghĩa Phãtit và chíen tranh thế giới đang đến dần +Nghị quyết Trung ương tháng 11/1939 khẳng định: Đứng trên lập trường giải phóng dân tộc, lấy quyền lợi của dân tộc làm lợi ích tối cao, t ất c ả mọi vấn đề của cách mạng cả vâns đề điền địa củng nhằm mục đích ấy mà giải quyết Trên cơ sở tư tưởng về con đường CMVN, HCM đã kiên trì giữ vững quan điểm CM của mình. Một trong những điều Bác bảo vệ đó là lực lượng CM. Sau đó phát triển thành chiến lược CM giải phóng dân tộc, dẫn đ ến th ắng l ợi của cuộc CMT8/ 1945, khai sinh nước VN dân chủ cộng hòa. Thời kỳ 1945-1969: Thời kỳ thắng lợi của tư tưởng HCM, th ời kỳ ti ếp t ục phát triển mới về tư tưởng kháng chiến và kiến quốc +Năm 1941 Nguyễn Ái Quốc về nước chỉ đạo cách mạng. Đứng trước thế “ngàn cân treo sợi tóc” của dân tộc. Hồ Chí Minh đã chèo lái con thuy ền cách mạng Việt Nam vượt qua thác ghềnh hiểm trở. Ngwoif củng cố chính quyền non trẻ, đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, khắc phục nạn tài chính thi ếu h ụt, th ực hi ện sách lược thêm bạn bớt thù. Người đề ra đường lối khắng chiến kiến quốc, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, trưòng kì, tự lực cánh sinh. HCM trực tiếp chỉ đạo CM, tư tưởng của người đã đi vào phong trào cách mạng và đảm bảo CM thành công Đồng thời Bác Hồ cũng phát triển những quan điểm mới về xây dựng CNXH *) Giai đoạn nào có ý nghĩa vạch đường cho CM VN Trong những giai đoạn trên thì giai đoạn từ 1921-1930 có ý nghĩa vạch đường cho CMVN. Chứng minh: Đây là thời kỳ Người có nhiều hoạt động th ực tiễn sôi nổi, phong phú ở Pháp (1921-1923), ở Liên Xô (1923-1924), Trung Quốc (1924 – 1927)…HCM đã LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 17 -
  18. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH kết hợp nghiên cứu xd lý luận kết hợp với tuyên truy ền t ư t ưởng gi ải phóng dân tộc và vận động tổ chức quần chúng đấu tranh, chuẩn bị cho việc thành lập Đảng Trong time này, Người đã viết các tác phẩm như: B ản án ch ế độ th ực dân Pháp(1925), Đường kach mệnh(1927), Chính cương vắn tắt và sách l ược vắn t ắt (1930). Tất cả đều vạch trần bộ mặt của bọn thực dân và đưa ra quan đi ểm giúp CMVN chiến thắng: CM giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường CMVS. Giải phóng dtoc phải gắn liền với giải phóng g/c CN CM thuộc địa và CMVS ở chính quốc có quan hệ mật thiết với nhau CM thuộc địa nhằm mục tiêu đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập tự do Đoàn kết và liên minh các lực lượng CM quốc t ế, nêu cao tinh th ần t ự l ực tự cường Cm muốn thành công pải có Đảng lãnh đạo, vận động và tổ ch ức qu ẩn chúng Sự ra đời của ĐCSVN ngày 3/2/1930 là ngọn cờ tiên phong d ẫn đ ường đ ể CMVN tiến lên giành thắng lợi Những quan điểm, tư tuởng cách mạng từ những ýac phẩm bác viết trong giai đoạn 1921-1930 đã tạo ra một xung lực mới, chất men mới kích thích thúc đẩy phong trào dân tộc phát triển theo xu hướng mới của thời đại. Vì sao HCM lựa chọn giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản Trả lời: Trong quá trình đi tìm con đường giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh . Người đã rút ra được bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó. Đầu tiên Người đã nhận thấy con đường của Phan Bội Châu ch ẳng khác gì’ đuổi hổ ra cửa trước, rước beo vào cửa sau”, con đường của Hoàng Hoa Thám thì lại nặng cốt cách phong kiến. Hồ Chí minh quyết tâm tìm đến các quốc gia trên thế giớ để tìm ra con đường gpdt. Đến các nước tư bản pháht triển: Anh, Pháp, Mỹ, Người đã đọc tuỹên ngôn độc lập của Mỹ, Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của cách mạng Pháp, Người nhận thấy đây là những cuộc cách mạng tư bản không triệt để vì tiếng là cộng hoà dân ch ủ nh ưng thực ch ất thì trong nó tước lục công nông ngoài thì nó áp bức thuộc địa. nói chung cách m ạng theo con đường của tư sản Anh, Pháp không mang lại lợi ích cho ng ười lao đ ộng và c ủng không góp sức được cho cách mạng các nước thuộc địa.Tìm hi ểu v ề cu ộc cách LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 18 -
  19. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH mạng T10 Nga Người thấy được đó không chỉ là một cuộc cách mạng vo sản mà còn l à cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Nó nêu lên tấm gương sáng v ề s ự giải phóng dân tộc mở ra trước mắt thời đại ch ống cách m ạng đ ế qu ốc, th ời đ ạ giải phóng dân tộc.Người tin vào Lenin và Quốc tế III vì Lenin và Qu ốc t ế th ứu III đã bênh vực quyền lợi cho dân tộc bị áp bức. trong lý lu ận c ủa Lenin , bác tìm thấy con đường giải phóng dân tộc là con đường cmvs. Bác vi ết trong bài “Cu ộc kháng Pháp”: “chỉ có gi ả phsng được gcvs thì mới giải phóng được dân tộc c ả 2 cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của ch ủ nghĩa cộng sản và c ủa cách mạng thế giới. G/c vô sản lãnh đạo nhân dân làm cuộc CMVS để giành chính quy ền, lãnh đạo nhân dân làm cuộc CMXHCN để tiến lên xd CNXH Ngay sau khi tiếp cận luận cương của Lenin, HCM đã nói 1 câu kh ẳng định quan điểm:”Muốn cứu nc và GPDT thì ko còn con đ ường nào khác : con đường CMVS” Trong chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, con đường phát triển của CMVN có 2 giai đoạn: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới XHCS Con đường CMVS theo quan điểm HCM gồm những nội dung ch ủ y ếu sau: Tiến hành CMGPDT và từng bước “ đi tới XHCS” Lực lượng lãnh đạo CM là giai cấp CN mà đội tiên phong là ĐCSVN Lực lượng CM là khối đại đoàn kết toàn dân, nòng cốt là liên minh công- nông-tri thức Sự nghiệp CM của VN là 1 bộ phận của CMTG Nêu các quan điểm của HCM về GPDT thuộc địa? phân tích luận điểm: Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa cần tiến hành chủ động sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc Trả lời: *) Nêu các quan điểm của HCM về GPDT thuộc địa CMGPDT muốn chiến thắng phải đi theo con đường CMVS G/c vô sản lãnh đạo nhân dân làm cuộc CMVS đ ể giành chính quy ền, lãnh đạo nhân dân làm cuộc CMXHCN để tiến lên xd CNXH LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 19 -
  20. TÀI LIỆU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Ngay sau khi tiếp cận luận cương của Lenin, HCM đã nói 1 câu kh ẳng định quan điểm:”Muốn cứu nc và GPDT thì ko còn con đ ường nào khác : con đường CMVS” Trong chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, con đường phát triển của CMVN có 2 giai đoạn: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới XHCS Con đường CMVS theo quan điểm HCM gồm những nội dung ch ủ y ếu sau: Tiến hành CMGPDT và từng bước “ đi tới XHCS” Lực lượng lãnh đạo CM là giai cấp CN mà đội tiên phong là ĐCSVN Lực lượng CM là khối đại đoàn kết toàn dân, nòng cốt là liên minh công- nông-tri thức Sự nghiệp CM của VN là 1 bộ phận của CMTG CMGPDT muốn giành thắng lợi pải do ĐCS lãnh đạo Các nhà yêu nước ở VN đã ý thức đc tầm quan trọng của tổ chức CM HCM kđ: “Muốn giải phóng dân tộc thành công trước h ết pải có Đảng cách mệnh” Đầu năm 1930, HCM sáng lập ĐCSVN, 1 chính đảng của g/c CNVN, có t ổ chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh và liên hệ mật thiết với quần chúng CMGPDT là sự nghiệp đoàn kết toàn dân, trên cơ sở liên minh giai cấp CN, nông dân HCM chủ trương đoàn kết toàn dân, tập hợp đông đảo “sĩ-nông-công- thương” đều nhất trí chống lại cường quyền trong đó công nông là g ốc c ủa cách mệnh HCM đã xây dựng chiến lược, sách lược trong tập hợp l ực l ượng.Đ ể th ực hiện đoàn kết toàn dân, trước hết HCM xác định kẻ thù trong ph ạm vi của CM giải phóng dân tộc: Kẻ thù trực tiếp cần đánh đổ là ĐQ xâm lược và pk tay sai. CMGPDT ở thuộc địa cần được tiến hành chủ động sáng tạo, có kh ả năng nổ ra và giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc Quan điểm của CN Mac-lenin giữa CMVS với CMGPDT cho rằng chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên, CMGPDT ở thuộc địa ch ỉ có thể chiến thắng khi CMVS ở chính quốc chiến thắng Trong thực tiễn nc Nga thì quan điểm của CN Mac- Lenin hoàn toàn đúng đắn Quan điểm của HCM: CMGPDT có tính độc lập tương đối với CMVS ở chính quốc. do đó nó có tính chủ động và sáng tạo riêng của mình Sự áp bức bóc lột của CNTD tập trung ở thuộc địa nhi ều h ơn ở các nc chính quốc. do đó, dtoc ở thuộc địa có động lực mạnh mẽ để làm cuộc CM tự giải phóng mình. Vì vậy, CMGPD ko những ko phụ thuộc vào CMVS ở chính quốc mà còn có khả năng giành thắng lợi trước. LÊ MINH BÍCH – Đ7QL6 - 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản