intTypePromotion=3

Tài liệu ôn thi HSG môn Sinh học 11

Chia sẻ: Nguyễn Văn Thiện | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:13

0
803
lượt xem
121
download

Tài liệu ôn thi HSG môn Sinh học 11

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu gồm 21 câu hỏi lý thuyết có đáp án, 4 bài tập minh họa có hướng dẫn giải chi tiết và 20 bài tập tự luyện để các thử sức mình. Tài liệu hữu ích phục vụ cho các em học sinh ôn thi HSG môn Sinh học. Mời các em cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu ôn thi HSG môn Sinh học 11

  1. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  Tài liệu ôn thi hsg môn sinh học 11 PHẦN LÝ THUYỀT Câu 1: Giải thích tại sao tim tách rời khỏi cơ thể  vẫn đập được một thời gian  ngắn nếu ta ngâm vào dung dịch dinh dưỡng thích hợp và có O2?Vì sao nhịp tim  của trẻ con thường cao hơn người lớn? TL: *Vì tim có tính tự  động, do hệ thống nút và sợi đặc biệt phối hợp hoạt động: nút   xoang nhĩ có khả  năng tự  phát nhịp, xung thần kinh được truyền tới 2 tâm nhĩ và nút   nhĩ thất, rồi truyền theo bó His tới mạng Puóckin phân bố  trong thành cơ  giữa 2 tâm   thất làm các tâm thất, tâm nhĩ co *Vì: + Tim yếu => tạo lực yếu + Hoạt động trao đổi chất mạnh, nhu cầu O2 cao + Thể tích tim nhỏ Câu 2: Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi? TL: ­ Vì tim hoạt động có tính chu kì: thời gian co tâm nhĩ: 0,1 s, thời gian co tâm thất:  0,3s, thời gian giãn chung: 0,4s ­ Thời gian nghỉ trong 1 chu kì tim đủ  để phục hồi khả năng hoạt động của cơ tim.  Nếu xét  riêng hoạt động của thành cơ thuộc các ngăn tim thì thời gian nghỉ co nhiều   hơn thời gian co của các ngăn tim Câu 3: Giải thích tại sao hệ tuần hoàn hở thích hợp cho ĐV có kích thước cơ thể  nhỏ  và hoạt động chậm? Vì sao các ĐV có xương sống kích thước cơ  thể  lớn  cần phải có hệ tuần hoàn kín? TL: ­ Những ĐV có kích thước cơ thể nhỏ, hoạt động chậm tốn ít NL, nhu cầu cung  cấp chất dinh dưỡng và đào thải thấp ­ HTH hở chưa có cấu tạo hoàn hảo, vận tốc vận chuyển máu chậm, dòng máu có  áp lực thấp, không điều hoà được do đó khả năng vận chuyển chất dinh dưỡng và  chất đào thải kém, chỉ đáp ứng được cho những cơ thể sinh vật có nhu cầu cung cấp  và đào thải thấp ­ Những ĐV có kích thước cơ thể lớn, hoạt động mạnh tốn nhiều NL, nhu cầu  cung cấp chất dinh dưỡng và đào thải cao ­ HTH kín có cấu tạo hoàn hảo, vận tốc vận chuyển máu nhanh, dòng máu lưu  thông liên tục trong mạch với áp lực cao, có thể điều hoà được do đó khả năng vận  chuyển chất dinh dưỡng và chất đào thải tốt,  đáp ứng được cho những cơ thể sinh  vật có nhu cầu cung cấp và đào thải cao Thienk766@gmail.com Page 1
  2. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  Câu 4: Trình bày thí nghiệm và giải thích tính hướng đất (hướng trọng lực) và   hướng sáng của thực vật? TL: *Hướng đất (hướng trọng lực) ­ Thí nghiệm: Đặt hạt đậu mới nảy mầm ở vị trí nằm ngang ­ Kết quả: rễ cong xuống, thân cong lên ­ Giải thích: + Vận động hướng đất theo chiều lực hút của trái đất là do sự phân bố không đều   của auxin  ở  hai mặt của rễ. Mặt trên có lượng auxin thích hợp cho sự  phân chia kéo   dài tế bào làm rễ cong xuống đất (Rễ hướng đất dương).  + Hàm lượng auxin ở mặt dưới của chồi ngọn nhiều hơn mặt trên nên tế bào phân   chia kéo dài làm chồi ngọn quay lên trên (Chồi ngọn hướng đất âm) * Hướng sáng ­ Thí nghiệm: Ở trong hộp kín có một lổ tròn, đặt cây vào trong.  ­ Kết quả: chồi ngọn vươn về phía ánh sáng (hướng sáng dương) ­ Giải thích:  + Do sự phân bố auxin mà cụ thể là axit indolaxetic (AIA) không đều nhau. Auxin   vận chuyển chủ động về  phía ánh sáng. Lượng auxin nhiều kích thích sự  kéo dài của  tế bào.  + AIA được xâm nhập vào thành tế bào làm đứt các vách ngang của xenlulozơ làm  cho tế bào dãn dài ra.  Câu 5: Trình bày thí nghiệm và giải thích tính hướng nước và hướng hóa của   thực vật? TL: *Hướng nước ­ TN: gieo hạt vào chậu thủng lổ hay trên lưới thép có bông ẩm, treo nghiêng, chờ  đến khi hạt nảy mầm.  ­ Kết quả: rễ mọc theo nguồn nước (hướng nước dương) ­ Giải thích: Nước đóng vai trò là tác nhân kích thích của môi trường dẫn đến phản  ứng hướng nước.  *Hướng hóa ­ TN: đặt hạt nảy mầm trên lưới sát mặt đất, ở  giữa chậu thứ  nhất đặt bình xốp   chứa phân bón,  ở  giữa chậu thứ  hai  đặc bình chứa hóa chất độc hại (arsenat hay   fluorua) ­ Kết quả: rễ  cây phát triển đến nguồn chất dinh dưỡng (hướng động dương) và  tránh xa nguồn hóa chất độc hại (hướng động âm) ­ Giải thích: rễ cây luôn phát triển hướng đến nguồn chất dinh dưỡng để hấp thụ  muối khoáng Câu 6:  Ứng động không sinh trưởng là gì? Nêu 2 ví dụ  về   ứng động không sinh  trưởng và giải thích. Thienk766@gmail.com Page 2
  3. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  TL: *Ứng động không sinh trưởng ­ Là các vận động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào cây, chỉ liên quan   đến sức trương nước, xảy ra sự lan truyền kích thích, có phản ứng nhanh ở các miền  chuyên hóa của cơ quan.  ­ Là vận động cảm ứng mạnh mẽ do chấn động và và chạm cơ học VD1: Vận động tự vệ ở cây trinh nữ.  ­ Lá cây trinh nữ cụp xuống khi bị kích thích ­ Giải thích: Do sự giảm sút sức trương của thể gối ở cuống lá và gốc lá chét. Vận   chuyển ion K+ đi ra khỏi không bào gây sự mất nước, giảm áp suất thẩm thấu.  → Vận động tự vệ ở cây trinh nữ liên quan đến sức trương nước.  VD2: Vận động bắt mồi ở thực vật.  ­ Cây ăn sâu bọ (cây nắp ấm, cây bắt ruồi, cây gọng vó)  ­ Giải thích: Nhờ  sức trương nước của tế  bào. Khi con mồi chạm vào lá làm sức  trương nước giảm, làm cho các gai, lông, tua cụp xuống giữ chặt con mồi.  Câu 7: Ứng động sinh trưởng là gì? Có các kiểu ứng động sinh trưởng nào?(trình  bày và nêu ví dụ cho mỗi kiểu) TL: ­ Ứng động sinh trưởng là là các vận động có liên quan đến sự phân chia và lớn lên   của các tế bào cây. Thường là các vận động theo đồng hồ sinh học.  ­ Các kiểu ứng động sinh trưởng: * Vận động quấn vòng (vận động tạo giàn, vận động xoắn ốc):  ­ Do sự di chuyển đỉnh, chóp của thân leo, các tua cuốn tạo các vòng giống nhau di  chuyển liên tục quanh trục của nó. Hoocmon giberelin có tác dụng kích thích vận  động.  ­ VD: Rau muống có sự quấn vòng diễn ra cứ 5’ một lần. Trong 3h đỉnh chồi của   rau muóng chuyển 35 vị trí theo vòng xoắn.  * Vận động nở hoa:  ­ Cảm ứng theo nhiệt độ: Hoa nghệ tây, hoa mười giờ, hoa tuylíp… ­ Cảm  ứng theo ánh sáng: Hoa cúc khép lại ban đêm nở  ra khi có ánh sáng. Hoa  quỳnh và hoa dạ hương nở vào ban đêm, hoa me đất nở lúc sáng sớm… → Vận động nở hoa có sự tham gia của hoocmon thực vật: auxin, giberelin… * Vận động ngủ, thức:  ­ Lá các cây họ  Đậu và họ  Chua me xòe ra khi kích thích, cụp lại khi ngủ  theo  cường độ ánh sáng và nhiệt độ.  ­ Chồi ngủ ở một số cây bàng, phương, khoai tây, cây xứ lạnh.  Câu 8: Trình bày các ví dụ trong nông nghiệp về ứng dụng vận động hướng  động? TL: ­ Tính hướng đất: làm cho đất tươi xốp, thoáng khí, để cho rễ sinh trưởng, ăn sâu.  Thienk766@gmail.com Page 3
  4. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  ­ Tính hướng nước: Nơi nào được tưới nước thì rễ  phân bố tới đó, tưới nước ở  rãnh làm cho rễ vươn rộng, khi nước thấm sâu thì rễ đâm sâu ­ Tính hướng hóa: Nguồn phân bón cần cho rễ thì cây vươn tới hấp thụ. Bón phân  theo tán lá nơi có nhiều rễ phụ, lông hút; bón gốc làm cho rễ phát triển theo chiều sâu.  Khi trồng cần phối hợp nhiều đặc điểm, bón nông rễ chùm, bón sâu rễ chính. ­ Tính hướng sáng: trồng nhiều loại cây chú ý mật độ trồng thích hợp để nhận đủ  ánh sáng. Chiếu ánh sáng mặt đất cho cây, cành thấp thì phát triển tạo quả nhiều Câu 9: Hãy nêu chiều hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở động vật? TL: + Về cơ quan cảm  ứng: từ chỗ chưa có cơ  quan chuyên trách đến chỗ có cơ  quan   chuyên trách thu nhận và trả  lời kích thích. ở động vật có hệ thần kinh, từ dạng thần  kinh lưới đến dạng thần kinh chuỗi, thần kinh hạch và cuối cùng là dạng thần kinh  ống. + Về cơ chế cảm ứng(sự tiếp nhận và trả lời kích thích): từ chỗ chỉ là sự biến đổi   cấu trúc của các phân tử  prôtêin gây nên sự  vận động của chất nguyên sinh (ở  các   động vật đơn bào) đến sự tiếp nhận dẫn truyền kích thích và trả lời lại các kích thích  (ở các sinh vật đa bào). + Ở các động vật có hệ thần kinh: từ phản xạ đơn đến phản xạ chuỗi, từ phản xạ  không điều kiện đến phản xạ  có điều kiện, nhờ  đó mà cơ  thể  có thể  thích  ứng linh   hoạt trước mọi sự đổi thay của điều kiện môi trường. Sự  hoàn thiện của các hình thức cảm  ứng là kết quả  của quá trình phát triển lịch   sử, bảo đảm cho cơ thể thích nghi để tồn tại và phát triển.  Câu 10: Điện thế nghỉ là gì? Điện thế nghỉ được hình thành như thế nào? TL: *Khái niệm điện thế nghỉ: Điện thế  nghỉ  là sự  chênh lệch hiệu điện thế  giữa 2 bên màng tế  bào khi tế  bào  không bị  kích thích, phía bên trong màng mang điện âm so với bên ngoài màng điện  dương *Cơ chế hình thành điện thế nghỉ.  ­ Khi  ở  trạng thái nghỉ: Nồng độ  K+  trong TB nhiều hơn ngoài TB. Nồng độ  Na+  ngoài TB nhiều hơn trong TB. K+ có xu hướng ra khỏi TB. Na+ có xu hướng vào TB.  ­  Ở  trạng thái nghỉ, màng sinh chất có tính thấm chọn lọc đối với K + nghĩa là cho  phép kênh K+ “mở hé” để K+ đi ra trong khi kênh Na+ vẫn đóng. Khi K+ đi ra mang theo  điện tích dương (+) và các anion (­) bị giữ  lại bên trong màng đã tạo nên lực hút tĩnh   điện giữa các ion trái dấu, nên K+cũng không thể  đi ra một cách thoải mái (và cũng  không thể đi xa khỏi màng). Hơn nữa, còn vì hoạt động của bơn Na +/ K+ thường xuyên  chuyển Na+  ra và K+  vào (theo tỉ lệ  3 Na+  ra và 2K+  vào) nên duy trì được tính  ổn định  tương đối của điện thế nghỉ.  Câu 11: Trình bày vai trò của bơm Na – K ? TL: Thienk766@gmail.com Page 4
  5. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  Bơm Na – K là các chất vận chuyển (bản chất là prôtêin) có  ở  trên màng tế  bào.   Bơm này có nhiệm vụ chuyển K+ từ phía ngoài trả vào phía trong màng tế bào làm cho   nồng độ K+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện  thế  nghỉ. Hoạt động của bơm Na – K tiêu tốn năng lượng. Năng lượng do ATP cung   cấp. Bơm Na B – K còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động. Bơm này   chuyển Na+ từ  phía trong trả  ra phía ngoài màng tế  bào trong trường hợp điện thế  hoạt động xuất hiện. Câu 12: Điện thế hoạt động là gì? Điện thế hoạt động được hình thành như thế  nào ? TL: *Khái niệm: Khi bị kích thích, tính thấm của màng thay đổi, màng chuyển từ trạng thái  nghỉ sang trạng thái hoạt động → điện thế hoạt động → (xung điện hay xung TK) *Cơ chế hình thành: Khi có kích thích: ­ Cửa Na+ mở →Na+ tràn vào bên trong do chênh lệch građien nồng độ →(khử cực  rồi đảo cực) →chênh lệch điện thế theo hướng ngược lại: trong(+) ngoài(­).  ­ Cửa Na+ mở trong khoảng khắc rồi đóng lại.  ­ Cửa K+ mở → K+ tràn qua màng ngoài →tái phân cực: trong (­) ngoài (+).  → Quá trình biến đổi trên là quá trình hình thành điện động hay xung điện (xung  thần kinh).  ­ Trong dịch bào chứa nhiều Na+ hơn ngoài dịch mô.  ­ K+ trong dịch bào chứa ít hơn ngoài dịch mô.  ­ Lập lại trật tự ban đầu bằng sự phân phối lại Na+, K+ giữa trong và ngoài màng  nhờ bơm Na+ ­ K+ (Cứ 3Na+ được chuyển ra ngoài dịch mô, có 2K+ được chuyển trở  lại dịch bào) Câu 13: Nêu Khái niệm xinap, cấu tạo của xinap và quá trình lan truyền điện thế  hoạt động qua xinap? TL: * Khái niệm xinap: là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào kế tiếp.  ­ Có 3 loại xinap:  + Giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh.  + Giữa tế bào thần kinh với TB cơ.  + Giữa tế bào thần kinh với TB tuyến.  *Cấu tạo của xinap.  ­ Màng trước xinap: chứa chất trung gian hóa học và nhiều ti thể.  ­ Màng sau xinap: chứa thụ thể thu nhận thông tin ­ Khe xinap.  ­ Chùy xinap.  *Quá trình lan truyền điện thế hoạt động qua xinap: ­ Gồm 3 giai đoạn: Thienk766@gmail.com Page 5
  6. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  + Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm Ca2+ vào chùy xinap.  + Ca2+ làm các bóng chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng trước và vỡ ra giải  phóng chất trung gian hoá học vào khe xinap → màng sau.  + Chất chất trung gian hoá học → màng sau → xuất hiện điện thế hoạt động ở  màng sau. Điện thế hoạt động hình thành được lan truyền đi tiếp.  Câu 14: Trình bày sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao   miêlin? TL: ­ Xung thần kinh xuất hiện ở nơi bị kích thích được lan truyền dọc sợ trục.  ­ Xung thần kinh không chạy trên sợi trục nó chỉ  kích thích vùng màng kế  tiếp  ở  phía trước → thay đổi tính thấm của màng ở vùng này→ xuất hiện xung thần kinh tiếp  theo, cứ tiếp tục như vậy trên suốt dọc sợi trục.  ­ Xung thần kinh chỉ gây lên sự thay đổi tính thấm ở vùng màng phía trước, còn ở  phía sau nơi điện động vừa sinh ra, màng đang  ở  giai đoạn trơ  tuyệt đối, nên không  tiếp nhận kích thích do điện động vừa hình thành ở phía trước gây nên.  ­ Nếu kích thích  ở  giữa sợi trục thì xung thần kinh truyền theo cả  2 chiều kể  từ  điểm xuất phát.  ­ Xung thần kinh lan truyền liên tục là do sự mất phân cực, đảo cực và tái phân cực  liên tiếp từ vùng này đến vùng khác trên sợi thần kinh.  Câu 15: Trình bày sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin? TL: ­ Bao miêlin có bản chất là photpholipit, có màu trắng, có tính chất cách điện ­ Bao miêlin bao bọc không liên tục mà ngắt quãng tạo thành các eo Ranvie.  ­ Trên sợi thần kinh có bao miêlin xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc từ  eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.  ­ Xung thần kinh lan truyền theo lối nhảy cóc là do mất phân cực, đảo cực và tái   phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.  Câu 16: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và sự dẫn truyền hưng phấn qua xinap hãy  giải  thích  tác   dụng  của  các   loại  thuốc   Atrôpin,   Aminazin   đối  với   người   và  Dipterex đối với giun kí sinh trong hệ tiêu hoá của lợn. TL: ­ Dùng thuốc atropin phong bế màng sau xinap sẽ làm mất khả  năng nhận cảm  của màng sau xinap với chất axetylcholin, do đó làm hạn chế  hưng phấn và làm  giảm co thắt nên có tác dụng giảm đau. ­ Thuốc aminazin có tác dụng tương tự  như  enzim aminoxidaza là làm phân giải  adrenalin, vì thế làm giảm bớt lượng thông tin về não nên dẫn đến an thần. ­ Thuốc tẩy giun sán dipterex khi được lợn uống vào ruột thuốc sẽ ngấm vào giun  sán và phá huỷ enzim cholinesteraza  ở các xinap. Do đó, sự phân giải chất axetylcholin  không xảy ra. Axetylcholin sẽ tích tụ nhiều ở màng sau xinap gây hưng phấn liên tục,  cơ  của giun sán sẽ  co tetanos liên tục làm chúng cứng đờ  không bám được vào niêm   Thienk766@gmail.com Page 6
  7. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  mạc ruột­ bị đẩy theo phân ra ngoài. Câu 17: Tập tính là gì? Phân biệt và cho ví dụ về tập tính bẩm sinh và tập tính  học đượ c? TL: Tập tính là những chuỗi những phản ứng của động vật trả lời lại kích thích từ môi   trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ  thể) nhờ  đó động vật thích nghi với môi trường  sống và tồn tại. + Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ  bản của động vật, sinh ra đã có, di   truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Ví dụ: Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp nhau để kết nối các sợi tơ thành  một tấm lưới. Tập tính phóng lưỡi bắt mồi của cóc, tập tính sinh sản ở động vật, tập  tính di cư, ve sầu kêu vào ngày hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản. + Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống, thông   qua học tập và rút kinh nghiệm, có thể thay đổi.  Ví dụ: Một số động vật vốn không sợ người nhưng nếu bị đuổi bắt, chúng sẽ học  được kinh nghiệm chạy trốn thật nhanh khi nhìn thấy người, chuột nghe tiếng mèo  kêu là bỏ chạy. Câu 18: Ở động vật bậc thấp có hệ thần kinh dạng lưới và hệ  thần kinh dạng  chuỗi hạch, các tập tính của chúng hầu hết là tập tính bẩ m sinh, tại sao?  TL: Động vật bậc thấp hệ thần kinh có cấu trúc đơn giản, số lượng tế bào thần kinh ít,  nên khả năng học tập rất thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn, thêm vào   đó tuổi thọ của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc học tập. Do   khả   năng   tiếp   thu   bài   học   kém   và   không   có   nhiều   thời   gian   để   học   và   rút   kinh  nghiệm(do tuổi thọ ngắn) nên các động vật này sống và tồn tại được chủ  yếu là nhờ  tập tính bẩm sinh. Câu 19:  Tại sao động vật có hệ  thần kinh phát triển và ngườ i có rất nhiều  tập tính học được? TL: Động vật có hệ  thần kinh phát triển rất thuận lợi cho vi ệc h ọc t ập và rút kinh   nghiệm.Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tập đượ c bổ  xung ngày càng  nhiều và càng chiếm  ưu thế  so với bẩm sinh. Ngoài ra động vật có hệ  thần kinh   phát triển thường có tuổi thọ  dài, đặc biệt là giai   đoạn sinh trưởng và phát triển  kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ  có điều kiện, hoàn thiện các   tập tính phức tạp thích ứng với các điều kiện sống luôn biến đổi. Câu 20:  Hãy cho biết  ưu điểm và nhược điểm của tập tính sống bầy đàn  ở  động vật. TL: ­  Ưu điểm của tập tính sống bầy đàn trong kiếm ăn, tự  vệ, bảo vệ  con non, xây  dựng nơi ở: Thienk766@gmail.com Page 7
  8. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  + Kiếm ăn: chó sói cùng chung sức săn đuổi con mồi, con đầu đàn của hươu hướng   dẫn cả đàn tìm đến nơi nhiều thức ăn. + Tự vệ: khi gặp nguy hiểm, nhiều con trong bầy đàn bò rừng đực quây thàng vòng  tròn bảo vệ con non và con cái. + Xây dựng nơi ở: kiến, mối, ong cùng hợp sức xây tổ. ­ Nhược điểm: tập trung số lượng lớn nhiều khi dẫn đến khó khăn về thức ăn. Câu 21:  Ở  một số  loài chó sói, các cá thể  thường sống thành từng đàn chiếm   cứ một vùng lãnh thổ nhất định, chúng cùng nhau săn mồi và bảo vệ lãnh thổ,  mỗi đàn đều có một con chó sói đầu đàn. Con đầu đàn này có đầy quyền lực   như  được ăn con mồi trước sau đó còn thừa mới đến con có thứ  bậc kế  tiếp.   Không những thế, chỉ con đầu đàn mới đượ c quyền sinh sản. Khi con đầu đàn  chết đi hoặc quá già yếu thì con khoẻ  mạnh thứ  2 đứng kế  tiếp con đầu đàn   sẽ lên thay thế.  Các hiện tượng trên mô tả  hai loại tập tính xã hội quan trọng của loài sói. Hãy   cho biết đó là những loại tập tính gì và những tập tính này mang lại lợi ích gì cho   loài?  TL: ­ Cả  hai loại tập tính xã hội như  tập tính lãnh thổ  và thứ  bậc đều góp phần hạn  chế sự tăng trưởng quá mức của quần thể.  ­ Nhiều loài sinh vật có tập tính lãnh thổ  và tập tính thứ  bậc có thể  hạn chế  sự  tăng trưởng của quần thể  ở mức bằng hoặc dưới sức mang của môi trường. Các tập   tính này đều làm giảm tỷ  lệ sinh bằng cách hạn chế số  con đực được phép tham gia   sinh sản. ­ Tập tính thứ bậc còn có ý nghĩa quan trọng đối với quần thể là đảm bảo duy trì  vốn gen tốt tập trung ở con đầu đàn. PHẦN BÀI TẬP Bài 1.  Một tài xế taxi cân nặng 55 kg uống 100g rượu thì hàm lượng rượu trong máu  anh ta là 2 0/00 ( 2 phần nghìn). Có khoảng 1,5g rượu được bài tiết ra khỏi cơ thể trong   1 giờ  cho mỗi 10 kg khối lượng cơ thể. Ngay sau khi u ống r ượu, người đó lái xe và  gây ra tai nạn giao thông rồi bỏ chạy. Cảnh sát bắt được anh ta sau đó 3 giờ. Mẫu máu   thử của anh ta lúc đó có hàm lượng rượu là 1 0/00 ( một phần nghìn) Hỏi lúc người tài xế  gây tai nạn thì hàm lượng rượu trong máu của anh ta là bao   nhiêu? GIẢI Lúc người tài xế gây tai nạn thì hàm lượng rượu trong máu của anh ta là: ­ Sau mỗi giờ thì người nặng 55 Kg thải số rượu ra ngoài là.                  (1,5g x 55kg): 10 = 8,25g ­ Số rượu người đó thảy ra trong 3 giờ là: 8,25 x 3 = 24,75g ­ Số rượu còn lại trong máu lúc bắt được anh ta là: 100 : 2 = 50g ­ Số rượu có trong máu vào thời điểm anh ta gây tai nạn là:  Thienk766@gmail.com Page 8
  9. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.                     50g + 24,75g = 74,75g ­ Hàm lượng rượu trong máu anh ta lúc đó là:                (74,75 : 50 ) x 1 0/00 = 1,49 0/00 Bài 2. Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1giây và   của tâm thất là 1,5 giây. Hãy tính tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim voi. GIẢI ­ Thời gian của 1 chu kì tim voi là: 60/25 = 2,4 giây ­ Pha nhĩ co là: 2,4 – 2,1 = 0,3 giây ­ Pha thất co là: 2,4 – 1,5 = 0,9 giây ­ Pha giãn chung là: 2,4 – (0,3+ 0,9) = 1,2 giây => Tỉ lệ về thời gian các pha trong chu kì tim voi là: 0,3 : 0,9 : 1,2   1 : 3  :  4 Bài 3. Một chu kỳ tim ở người gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn   chung. Thời gian trung bình của một chu kỳ  tim  ở  người bình thường là 0,8s. Một   người phụ nữ X có nhịp tim đo được là 84 nhịp/phút. Khối lượng máu trong tim của cô  ta là 132,252ml vào cuối tâm trương và 77,433ml vào cuối tâm thu. a. Xác định thời gian mỗi pha của một chu kỳ tim ở người phụ nữ X? b. Tính lượng máu bơm/phút của người phụ nữ đó? GIẢI a. Thời gian mỗi pha của một chu kỳ tim ở người phụ nữ X ­  Pha tâm nhĩ co:   60 x 0,1 / 84 x 0,8 = 0,0893s ­  Pha tâm thất co:   60 x 0,3 / 84 x 0,8 = 0,2679s ­  Pha dãn chung:   60 x 0,4 / 84 x 0,8 = 0,3571s b.  Lượng máu bơm/phút của người phụ nữ 84 x ( 132,252 ­ 77, 433) = 4 604,796ml/phút. Bài 4. Một chu kì tim người gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha dãn chung.  Thời gian trung bình của một chu kì tim ở người bình thường là 0,8s. Một người phụ  nữ X có nhịp tim đo được là 82 nhịp/phút. Xác định thời gian mỗi pha của một chu kì  tim ở người phụ nữ X? GIẢI Thời gian mỗi pha của một chu kì tim ở người phụ nữ X: Tỉ lệ các pha trong chu kì tim = 1: 3: 4 ­ Pha co tâm nhĩ:  .   (≈ 0,09146) ­ Pha co tâm thất:  .   (≈ 0,27439) ­ Pha dãn chung:  .   (≈ 0,36585                                                      Bài tập tự luyện CÂU 1 :  a. Phân biệt cơ quan tiêu hoá ở động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt b. Hiện tượng trao đổi khí kép xảy ra ở động vật nào ? Tác dụng của hô hấp kép ? c. Vì sao tế bào hồng cầu ở người không có nhân còn tế bào bạch cầu thì có nhân ? Thienk766@gmail.com Page 9
  10. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  CÂU 2 : a. Sự khác biệt về cấu tạo và hoạt động của dạ  dày ở động vật ăn thịt và động vật ăn   thực vật. b. Vì sao chim không phải là động vật tiến hoá nhất mà lại có hệ hô hấp tốt nhất ? CÂU 3 : a. Tại sao thức ăn tiêu hoá  ở  dạ  dày được chuyển xuống ruột non từng đợt với lượng  nhỏ ? Ý nghĩa sinh học của hiện tượng này ? b. Hãy giải thích hiện tượng “nợ ôxi” của cơ thể ? CÂU 4 :  Tại sao tim của động vật lại có tính tự  động ? Với đối tượng là  ếch, hãy làm một thí   nghiệm để chứng minh tim có tính tự động. CÂU 5 :  a. Tại sao cá hô hấp bằng mang trong nước thì rất hiệu quả mà khi lên cạn thì chết ? b. Thế  nào là tuần hoàn hở  ? Tại sao hệ tuần hoàn hở  thích hợp cho động vật có kích  thước nhỏ mà không thích hợp cho động vật có kích thước lớn ? c. Cho biết lợi ích của hình thức sống cộng sinh trong ống tiêu hoá đối với vi sinh vật và   động vật ăn thực vật ? CÂU 6 :  a. Nêu sự khác nhau về cấu tạo và chức năng của dạ  dày và ruột non của động vật ăn   thịt và động vật ăn thực vật ? Giải thích tại sao chiều dài  ống tiêu hoá của chúng lại khác   nhau ? b. Những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở ? c. Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm quan sát sự hoạt động của tim ếch ? CÂU 7 :  a. Nhờ tiêu hoá, thức ăn của động vật ăn tạp được biến đổi thành những chất đơn giản ?  Nêu con đường hấp thụ các chất đó ? b. Tại sao khi hô hấp nhân tạo, nạn nhân phải được nhồi ép lồng ngực và được thổi khí   qua miệng. c. Chức năng của tiểu cầu ở động vật có vú ? CÂU 8 :  a. Hãy nêu cơ chế hấp thụ các chất dinh dưỡng. b. Quá trình vận chuyển các khí trong hô hấp thực hiện theo những con đường nào và  bằng cách nào ? c. Vẽ sơ đồ tiến hoá của hệ tuần hoàn. CÂU 9 :  a. Vì sao trâu, bò ăn cỏ  (hàm lượng prôtêin thấp) nhưng vẫn sinh trưởng và phát triển   bình thường ? b. Người khi thở bình thường và sau khi thở sâu nhiều lần rồi nhịn thở có gì khác biệt.  Hãy giải thích ? c. Phân biệt hệ  tuần hoàn hở  và hệ  tuần hoàn kín ? Các sinh vật sau đây :  ốc sên, trai,  tôm đồng, giun đốt, mực ống, cá, châu chấu, sinh vật nào có hệ tuần hoàn hở, sinh vật nào có  hệ tuần hoàn kín. Giải thích của em về mối liên hệ giữa kích thước cơ thể với hệ tuần hoàn  của sinh vật trên ? Thienk766@gmail.com Page 10
  11. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  CÂU 10 :  a. Trình bày các con đường vận chuyển các chất đã được hấp thụ qua màng ruột đến tế  bào cơ thể ? b. Nêu các đặc điểm giúp giun thực hiện trao đổi khí với môi trường xung quanh. CÂU 11 :  a. Trong cấu trúc tế bào ở niêm mạc dạ dày có nhiều loại tế bào. Hãy nêu vài trò của tế  bào viền và tế bào chính. b. Khí CO2  tạo ra trong quá trình hô hấp tế  bào đã được vận chuyển đến phổi bằng  những con đường nào ? c. Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản trong cấu tạo và hoạt động của hệ tuần hoàn   ở giun đất và ở tôm đồng. CÂU 12 :  a. Cho biết những  ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong  ống tiêu hoá so với trong túi tiêu   hoá. b. Hãy giải thích tại sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật ít hoạt động những   côn trung lại hoạt động tích cực ? CÂU 13 :  Hô hấp là gì ? Hút thuốc lá có hại cho hệ hô hấp như thế nào ? CÂU 14 :  a. Khi lao động quá mức, pH của máu hơi ngả  về  tính axit. Giải thích ? Nếu để  tình   trạng lao động quá mức kéo dài thì hậu quả thế nào  b. Phân biệt cơ quan tiêu hoá (miệng, dạ dày, ruột) của động vật ăn hạt và ăn cỏ. CÂU 15 :  a. Giải thích tại sao trong quá trình chuyển hoá thức ăn trong ống tiêu hoá mọi phản ứng   do enzem điều khiển đều chỉ xảy ra theo chiều thuận ? Tại sao các enzim tiêu hoá không làm   tiêu tan chính các tổ chức đã sản xuất ra chúng ? b. Sau đây là phản ứng tổng quát của quá trình ôxi hoá một loại thức ăn hữu cơ (được ký   hiệu là X) trong cơ thể : X + 80O2 → 57 CO2 + 52H2O + Năng lượng Hãy cho biết X là loại thức ăn nào ? Thương số hô hấp bằng bao nhiêu ? c. Giải thích tại sao nhịp tim tỷ lệ nghịch với kích thước cơ  thể động vật ? Trong điều   kiện nghỉ  ngơi bình thường 2 đợt liên tiếp mà tim cung cấp máu cho động mạch cách nhau   một khoảng thời gian là bao nhiêu ? CÂU 16 :  a. Các loại dê, cừu, hươu, nai có dạ  dày cấu tạo như  thế nào ? Quá trình biến đổi thức   ăn ở dạ dày của các loài này như thế nào ? b. Hiện tượng trao đổi khí kép xảy ra ở loài động vật nào ? Mô tả quá trình trao đổi khí  này ? c. Phân biệt hệ tuần hoàn của các loài sau đây : tôm, cua, ốc, trai, sò, thân mềm. da gai,  cá, thú. CÂU 17 :  Các câu sau đúng hay sai ? Giải thích. a. Sử dụng thức ăn chua nhiều sẽ gây ảnh hưởng xấu tới việc tiêu hoá thức ăn. Thienk766@gmail.com Page 11
  12. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.  b. Chỉ có hệ tuần hoàn kép mới mang lại hiệu quả cao cho việc trao đổi khí. Ở cá, do có  hệ tuần hoàn đơn, máu từ tim đến các cơ quan là máu pha nên không đáp ứng cao nhu cầu về  ôxi cho tế bào cơ thể. c. Khi nhiệt độ  môi trường nước tăng cao, lượng hêmôglôbin và cường độ  hô hấp của  cá sẽ giảm. Câu 18: Giải thích tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn đập được một thời gian ngắn   nếu ta ngâm vào dung dịch dinh dưỡng thích hợp và có O2?Vì sao nhịp tim của trẻ con   thường cao hơn người lớn? Câu 19: Giải thích tại sao hệ  tuần hoàn hở  thích hợp cho ĐV có kích thước cơ  thể  nhỏ  và hoạt động chậm? Vì sao các ĐV có xương sống kích thước cơ  thể  lớn cần   phải có hệ tuần hoàn kín? Câu 20: Trình bày thí nghiệm và giải thích tính hướng đất (hướng trọng lực) và hướng  sáng của thực vật? Thienk766@gmail.com Page 12
  13. Không có việc gì khó chỉ sợ lòng bền, đào núi và lấp biển quyết trí sẽ làn nên.    Thienk766@gmail.com Page 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản