intTypePromotion=1

Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:100

0
210
lượt xem
89
download

Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kể từ khi Pháp lệnh về Ngân hàng ra đời (năm 1990), hệ thống Ngân hàng thương mại Việt nam đã đổi mới một cách căn bản về mô hình tổ chức và hoạt động. Các nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng thương mại hiện đại đã được mở rộng và phát triển nhanh chóng, trong đó có nghiệp vụ Thanh toán quốc tế.Là một mắt xích không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng ngày càng chứng tỏ vị trí và vai trò quan...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương

  1. 1 Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương
  2. 2 MỤC LỤC Lời mởđầu ......................................................................................................................... 4 CHƯƠNG 1: PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .............................................................. 6 1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................................................................... 6 1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại .......................................................................... 6 1.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại............................. 13 1.2 TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - PHƯƠNG THỨC CHỦ YẾU TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................ 18 1.2.1 Cơ sở hình thành thư tín dụng ................................................................................. 18 1.2.2Các hình thức thư tín dụng chủ yếu .......................................................................... 19 1.2.3 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ....................................... 21 1.2.4 Đặc điểm của thư tín dụng và vai trò của Ngân hàng thương mại trong quá trình thực hiện thanh toán theo thư tín dụng ..................................................................................... 23 1.3 CÁC NHÂN TỐẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ....................................................................................................... 25 1.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng ............................................................................ 25 1.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng ............................................................................ 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.................................................................................................... 30 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ............. 30 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................................. 30 2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương trong những năm gần đây. ................................................................................................................................. 31 2.1.3 Vài nét về Sở giao dịch ngân hàng Ngoại thương Việt Nam .................................... 33 2.2.1 Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam................................................................................. 34
  3. 3 2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ................................................................. 39 2.2.3 ................................................................................................................................ 43 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HOẠT THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ............................................................................................................................... 56 3.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2010 ............................................................. 56 3.1.1 Mục tiêu tổng quát .................................................................................................. 56 3.1.2 Nhiệm vụ chiến lược ............................................................................................... 56 3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam .................................................................................................. 58 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.................................................................................................... 59 3.2.1 Hoàn thiện văn bản quy định cho việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ. ....................................................................................... 59 3.2.2 Thực hiện tốt các biện pháp nghiệp vụ .................................................................... 60 3.2.3 Kết hợp hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu với hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ . ...................................................................................... 62 3.2.4 Khai thác tốt các nguồn ngoại tệ ............................................................................. 65 3.2.5 Tăng cường thu hút khách hàng thuộc mọ i thành phần kinh tế. ............................... 66 3.2.6 Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ thanh toán. .................................................. 67 3.2.7 Hoàn thiện vàđổ i mới công nghệ thanh toán............................................................ 68 3.3 ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 69 3.3.1 Kiến nghịđố i với các cơ quan quản lý nhà nước. ............................................... 69 3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước................................................................................. 72 3.3.3 Đối với khách hàng ........................................................................................... 73 Kết luận........................................................................................................................... 75
  4. 4 Lời mởđầu 1. Tính cấp bách của đề tài: Kể từ khi Pháp lệnh về Ngân hàng ra đời (nă m 1990), hệ thống Ngân hà ng thương mại Việt nam đãđổi mới một cách căn bản về mô hình tổ chức và hoạ t động. Các nghiệp vụ và dịch vụ Ngâ n hàng thương mại hiện đại đãđược mở rộng và phát triển nhanh chóng, trong đó có nghiệp vụ Thanh toán quốc tế. Là một mắt xích không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hà ng thương mại, hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng ngày càng chứng tỏ vị trí và vai trò quan trọng của mình. Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉđơn giả n là lựa chọn một phương thức thanh toán phù hợp hay sử dụng một phương tiện thanh toán thông dụng nào đó. Yêu cầu đặt ra là hoạt động thanh toán quốc tế phải được thực hiện nhanh chóng, an toàn, chính xác vàđạt hiệu quảđối với cả khách hàng và ngân hàng thương mại. Hoạt động thanh toán quốc tế trực tiếp tác động vào việc rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, giả m thiểu rủi ro liên quan tới sự biến động tiền tệ, tới khả năng thanh toán của khách hàng, tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển hoạt động ngoại thương của mỗi nước. Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất. Đó là phương thức giải quyết tốt nhất việc đảm bảo quyền lợi của cả hai bên người mua và người bán, nhưng đồng thời cũng lại là phương thức xảy ra nhiều sự tranh chấp nhất do mức độ phức tạp của nó. Tại Việt Nam, ngân hàng Ngoạ i thương Việt Nam là ngân hàng đầu tiên thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng, nhưng tại Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - một chi nhánh cấp 1 hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cũng vẫn không tránh khỏi nhiều hạn chế về cả số lượng và chất lượng khi áp dụng phương thức này. Một mặt do tại bản thân ngân hàng chưa đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng phức tạp của thực tế giao dịch xuất nhập khẩu và sự phát triển của nghiệp vụ, mặt khác cũng do những nguyên nhân từ phía khách hàng và sự bất cập trong quản lý vĩ mô . Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài :“ Hoàn thiện hoạt động thanh toá n quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Sở giao dịch – Ngân hà ng Ngoại thương Việt Nam” làđiều cần thiết để tìm ra những nguyên nhân cũng như các giải pháp, kiến nghị khắc phục những hạ n chế trên. 2. Mục đích nghiên cứu. Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ qua các nă m với những khó khăn, tồn tại riêng của Sở Giao dịch, đề xuất các giải pháp nhằ m hoà n
  5. 5 thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam . 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của Sở giao dịch Ngân hà ng Ngoại thương Việt Nam từ năm 2003 đến nay. 4. Phương pháp nghiên cứu. Luận văn dựa trên lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, của phép biện chứng duy vật, đồng thời căn cứ vào đường lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta. Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích thông tin kinh tế theo chỉ tiêu, phương pháp so sánh, tổng hợp,... trên cơ sở các số liệu thống kê của Sở giao dịch Ngân hà ng Ngoại thương Việt Nam qua các năm 2003-2005 để nghiên cứu. 5. Kết cấu của luận văn. Ngoài Phần mởđầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khả o, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Phương thứ c tín dụng chứ ng từ trong thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng áp dụng phương thức tín dụng chứ ng từ trong thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương. Chương 3: Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứ ng từ tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương.
  6. 6 CHƯƠNG 1: PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại a. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mạ i là một doanh nghiệp được tổ chức, thà nh lập và hoạt động dưới sự kiểm soát, quản lý, điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoà n trả, sử dụng tiền gửi đóđể cho vay đầu tư và cung ứng các dịch vụ thanh toá n khác nhằ m thu lợi nhuận trên cơ sởđả m bảo khả năng thanh khoản. Ngân hà ng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa như các doanh nghiệp thông thường khác, nhưng nó lại tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình này được diễn ra một cách trôi chả y, liên tục, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thưong mại gắ n với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế. Thông qua các hoạt động của mình, Ngâ n hàng thương mại thực hiện điều tiết vi môđối với nền kinh tế bằng cách tiếp nhận hoặc cung ứng tiền mặt cho nền kinh tế khi có nhu cầu, đảm bảo cho nền kinh tế thường xuyên có một lượng tiền cung ứng hợp lýđồng thời là m tăng khả năng thanh toán không dùng tiền mặt, giảm chi phí lưu thông. Ngày nay, hoạt động của Ngâ n hà ng thương mạ i rất phong phú vàđa dạng, nền kinh tế càng hiện đại thì hoạt động của Ngân hàng thương mại càng phát triển hơn. Bất cứ Ngân hàng thương mại nào cũng phải cóđầy đủ ba nhóm hoạt động chính: các hoạt động huy động vốn, các hoạt động sử dụng vốn và các hoạt động trung gian thanh toán. Ngoài ra đểđáp ứng nhu cầu ngà y càng phức tạp của khách hàng, các Ngân hàng thương mại còn có một số hoạt động và dịch vụ khác nữa. + Các hoạt động huy động vốn. Do kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên ngân hà ng trước hết phải có vốn. Khi mới thà nh lập, ngân hàng phải có một lượng vốn ban đầu tối thiểu bằng vốn pháp định. Lượng vốn chủ sở hữu này hàng
  7. 7 nă m được bổ sung bằng lợi nhuận giữ lại. Tuy nhiên trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì lượng vốn này ngà y càng chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Đểđáp ứng nhu cầu hoạt động của mình, ngân hàng phải huy động thêm từ các nguồn sau: Một là: Nhận tiền gửi. Đây là hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại mà các tổ chức tài chính phi ngân hàng không được thực hiện. “Ngân hà ng được nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhâ n và các tổ chức tín dụng dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác”.1 Hai là: Phát hành giấy tờ có giá. Các giấy tờ này có thể là các trái phiếu của ngân hàng, các giấy chứng chỉ tiền gửi với mệnh giá lớn (CDs)... Thông thường việc phát hành các trái phiếu, tín phiếu phục vụ cho một mục đích sử dụng nhất định, ví dụ nhưđầu tư cho một dựán hay một công trình. Ba là: Vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác. Ngân hàng thương mạ i có thểđi vay các tổ chức tín dụng khác đểđáp ứng nhu cầu thanh khoản của mình. Họ có thể vay qua thị trường liên ngân hàng hay bằng hình thức vay thương mại. Bốn là: Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước. Cũng giống như trường hợp đi vay các tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng thương mạ i cũng chỉ vay Ngân hàng Nhà nước đểđáp ứng nhu cầu thanh khoản, để giải quyết những vấn đề cấp bách nảy sinh trong hoạt động ngân hàng chứ không phải đi vay để cho vay. Vì vậy có thể nói “Ngân hàng Nhà nước là cứu cánh của Ngân hàng thương mại”. Ngân hàng thương mại vay Ngân hà ng Nhà nước bằng cách chiết khấu hay tái chiết khấu thương phiếu, quy mô vay bị tác động bởi lãi suất chiết khấu và lãi suất chiết khấu cao hay thấp lại phụ thuộc và o chính sách tiền tệ mà Ngân hàng Nhà nước đang áp dụng là thắt chặt hay nới lỏng. Trên đây là các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mạ i. Nếu như các hoạt động huy động vốn là m ngâ n hà ng phải mất chi phí thì các hoạt động sử dụng vốn sau đây sẽđem lại doanh thu cho Ngân hà ng. + Các hoạt động sử dụng vốn. 1 LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông sè 07/1997/QHX
  8. 8 Ngân hàng có các hình thức sử dụng vốn sau: Một là: hoạt động ngâ n quỹ. Hoạt động ngâ n quỹ là hoạt động liên quan đến chi trả hàng ngà y cho khách hà ng. Ngân hàng luôn phải giữ lại một khoản tiền nhất định (gọi là tiền tại quỹ) để chi trả, và ngân hàng cũng có thể thanh toán với khách hàng bằng tiền gửi ở Ngân hàng Nhà nước là tiền dự trữ bắt buộc hay tiền gửi thanh toán. Các khoản này kém sinh lời nhất, thậm chí không sinh lời, chỉ nhằ m đáp ứng tính thanh khoản mà thôi. Hai là: hoạt động tín dụng. Đây là một nghiệp vụ quan trọng của Ngân hàng thương mại. Hầu hết vốn của ngân hà ng đều được sử dụng vào hoạt động tín dụng. Hoạt động tín dụng ngoài hình thức cho vay còn có các hình thức khác như bảo lãnh hay chiết khấu. Ba là: hoạt động đầu tư. Trong trường hợp cho vay không hết, ngân hà ng có thể chủđộng tìm nơi đầu tưđể thu lợi nhuận đồng thời giúp phân tán rủi ro. Ngân hàng có thểđầu tư trực tiếp vào kinh doanh nhưđầu tư xây dựng dựán hoặc công trình. Ngoài ra ngân hàng cũng có thểđầu tư gián tiếp thông qua thị trường chứng khoán bằng cách mua tín phiếu, trái phiếu hay cổ phiếu của các công ty. Trong ba hoạt động trên, hoạt động cho vay cóđộ rủi ro cao nhất nhưng lại là nguồn thu nhập lớn của ngân hàng, còn hoạt động ngân quỹ an toàn nhất nhưng hầu như không sinh lời. Vì vậy để vừa đảm bảo tính sinh lời lại vừa đảm bảo tính thanh khoản, ngân hàng phải kết hợp ba hoạt động sử dụng vốn trên một cách hợp lý. + Hoạt động trung gian thanh toán. Đây là nghiệp vụđặc trưng của Ngâ n hàng thương mại so với các trung gian tài chính khác. Các trung gian tài chính khác như công ty tài chính, công ty bảo hiểm… vẫ n có thể cho vay, đầu tư hay nhận tiền gửi có kỳ hạ n trên một nă m (có giới hạn vềđối tượng) nhưng dịch vụ thanh toán thì chỉ có Ngân hà ng thương mại mới được thực hiện. “Ngân hàng được tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ
  9. 9 và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toá n quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép”2 Ngân hàng thương mại làm theo lệnh của chủ tài khoả n như tính tiền trên tài khoả n của người mua, chuyển sang tài khoản của người bán để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ cho khách hà ng. Ngân hàng còn cung cấp cho khách hàng một hệ thống công cụ thanh toán thuận lợi như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… giúp cho khách hàng thuận tiện hơn rất nhiều trong thanh toá n, tiết kiệm được thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo việc thanh toán được an toàn. Bên cạnh thanh toán trong phạ m vi quốc gia, việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế cóý nghĩa vô cùng quan trọng trong điều kiện nền kinh tế ngày cà ng có xu thế mở cửa hội nhập, quá trình trao đổi lưu thông hàng hóa giữa các đối tác ở các nước khác nhau ngà y càng nhiều. Trong hoạt động xuất nhập khẩu, ngoài việc hỗ trợ cấp tín dụng cho cá c doanh nghiệp, ngân hà ng còn đứng ra làm trung gian thanh toán cho các doanh nghiệp. Việc thanh toá n giữa hai bên được thực hiện qua hệ thống ngân hàng bằng các phương thức được thỏa thuận thuận tiện nhất cho khách hà ng, đảm bảo quyền lợi của cả hai bên xuất nhập khẩu, góp phần mở rộng quan hệ ngoạ i thương giữa các nước. Trên đây là ba hoạt động không thể thiếu của bất cứ một Ngân hà ng thương mại nào. Ngoà i ra, để tăng tính cạnh tranh, Ngân hàng thương mại còn có một số hoạt động khác. + Các hoạt động khác. Hầu hết các Ngân hàng thương mại hiện nay đều thực hiện nghiệp vụ liên quan tới chứng khoán như môi giới, tư vấn đầu tư, tự doanh, bảo lã nh cam kết phát hành chứng khoán, lưu trữ, thanh toán chứng khoán… Ngoài ra, theo Luật các tổ chức tín dụng, Ngân hàng thương mại còn được thực hiện một số hoạt động như góp vốn mua cổ phần, cho thuê tài chính, kinh doanh ngoại hối, và ng và các giấy tờ có giá, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hà ng, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, tư vấn, bảo quản… Các hoạt động của Ngân hàng thương mại có quan hệ bổ sung hỗ trợ lẫn nhau, trong đó hoạt động huy động vốn là cơ sởđể thực hiện hoạt động sử dụng vốn. Hoạt động sử dụng vốn là m tăng khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại. Trên cơ sở những hoạt động sử dụng vốn (như hoạt động tín dụng), Ngâ n hàng thương mạ i có thể thực hiện được các hoạt động trung gian thanh toán và tới 2 LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông sè 07/1997/QHX
  10. 10 lượt nó, hoạt động trung gian thanh toán sẽ là m tăng nguồn vốn và mở rộng việc sử dụng vốn vì hoạt động trung gian thanh toán có thể coi vừa là hoạt động huy động vốn vừa là hoạt động sử dụng vốn. Trên đây là khái quát toàn bộ các hoạt động của một Ngân hàng thương mại. Theo đối tượng và giới hạn được nghiên cứu trong luận văn này, hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mạ i sẽđược đi sau hơn. b. Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại. Thanh toán quốc tế là việc chi trả các nghĩa vụ và các yêu cầu về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các doanh nghiệp, các cá nhân của các quốc gia khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tếđối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên tài khoản tại các ngâ n hàng. Hay nói cách khác, thanh toán quốc tế là việc phản ánh sự vận động có tính độc lập tương đối của giá trị trong quá trình chu chuyển tư bản và hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau, do không cân bằng giữa sản xuất và tiêu thụ của các bên tại một thời điểm nhất định. Khác với thanh toán trong phạ m vi một nước, thanh toán quốc tế thường gắn với việc trao đổi giữa đồng tiền của nước này sang đồng tiền của nước khác. Đồng tiền nội địa với chức năng là phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán trong phạ m vi một quốc gia sẽ không vượt ra khỏi giới hạn của nóđược nếu như hai bên liên quan trong hợp đồng không có sự thoả thuận với nhau. Bởi vì khi ký kết hợp đồng thương mại, tín dụng... các bên phải đàm phán thống nhất đồng tiền nào được sử dụng để thanh toán giao dịch, nó có thể làđồng tiền của nước người mua, tiền của nước người bán hoặc một đồng tiền của một nước nà o đóđược chọn để giao dịch thanh toán. Các đồng tiền được sử dụng trong thanh toá n quốc tế thường là các loại ngoại tệ mạnh có khả năng tự do chuyển đổi nhưđồng USD, đồng EUR, đồng GBP, đồng FRF, đồng JPY, đồng DEM. Trong đóđồng USD và EUR vẫ n giữ vai trò chủđạo trong thanh toá n quốc tế bởi sự nhanh chóng và tiện lợi trong việc thực hiện các giao dịch này. Thanh toán quốc tế chủ yếu là thanh toá n qua chứng từ, tách rời với sự di chuyển của hàng hoá từ nước người bán đến nước người mua. Thanh toá n quốc tế có quan hệ trực tiếp đến cả bên mua lẫn bên bán. Nếu công tác thanh toán quốc tếđược là m tốt sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển, ngược lại sẽ kìm hã m sự phát triển của hoạt động ngoại thương.
  11. 11 Hiện nay phần lớn việc chi trả trong thanh toán quốc tếđược thực hiện thông qua hệ thống SWIFT (Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu). Theo thống kê của tổ chức này thì có tới 72% các giao dịch tài chính tiền tệ quốc tế hàng ngà y được thực hiện qua SWIFT. Phần còn lại được thực hiện thông qua con đường điện tín, bưu điện dưới hình thức uỷ nhiệm thu, chi hộ lẫn nhau giữa các ngân hàng. Tỉ lệ trả bằng tiền mặt trong thanh toá n quốc tế chiếm một phầ n không đáng kể. Xuất phát từ nhu cầu tất yếu của quá trình phát triển kinh tế, các doanh nghiệp luôn luôn có xu hướng mở rộng thị trường của mình ra bên ngoài, từđó hình thành các quan hệ kinh tếđối ngoại giữa các nước khác nhau. Mỗi nước có sự khác nhau về chếđộ chính trị, môi trường pháp luật, phong tục tập quán cũng như khoả ng cách địa lý, bên cạnh đó còn có những bất đồng về ngôn ngữ, tiềm lực tài chính của các đối tác và hệ thống tiền tệ khác nhau khiến cho quan hệ mua bán thanh toán giữa các nước rất phức tạp và thường xuyên xảy ra rủi ro bất trắc. Để giải quyết những vướng mắc này cần có một trung gian tài chính đứng ra đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên và Ngân hàng thương mại với hoạt động thanh toán quốc tế của mình đãđáp ứng được đòi hỏi đó. Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại là một mắt xích không thể thiếu được trong toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương. Thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình trong hoạt động thanh toán quốc tế, Ngân hàng thương mạ i đãđóng góp rất nhiều cho khách hàng, cho nền kinh tế cũng như cho chính bản thân Ngâ n hà ng thương mạ i. + Đối với khách hàng: Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại giúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hà nh nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí. Tham gia hoạt động thanh toán quốc tế, quyền lợi của khách hà ng được đảm bảo hơn, do khách hàng được ngân hàng tư vấn để lựa chọn các phương thức thanh toán, kỹ thuật thanh toán cũng nhưđồng tiền thanh toán nhằ m giả m thiểu rủi ro, tạo ra sự an tâm cho khách hàng trong giao dịch mua bán với nước ngoài. Trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hà ng, ngân hàng sẽ cho vay để thanh toán hàng nhập bằng cách bảo lãnh mở L/C, chiết khấu chứng từ xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Qua việc thực hiện thanh toán quốc tế, ngâ n hà ng có thể giá m sát được tình hình kinh doanh của
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2