intTypePromotion=1

Thiết kế canô kéo dù bay phục vụ du lịch, chương 10

Chia sẻ: Duong Ngoc Dam | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
104
lượt xem
28
download

Thiết kế canô kéo dù bay phục vụ du lịch, chương 10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích yêu cầu: Đường hình lý thuyết là đường hình miêu tả chính xác hình dáng của canô. Nhìn vào đó người ta nhận dạng ra một canô. Đây là bản vẽ kỹ thuật ghi nhận chính xác về mặt lý thuyết. Đường hình lý thuyết có quan hệ mật thiết đến tốc độ, tính ổn định, tính điều khiển, bố trí dung tích chở và công nghệ đóng sửa chữa canô. Để đáp ứng các yêu cầu trên ta phải cân nhắc và suy tính. Do mối liên quan trên nên việc vẽ đường hình phải phù hợp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thiết kế canô kéo dù bay phục vụ du lịch, chương 10

  1. 1 Chương 10: VẼ ĐƯỜNG HÌNH LÝ THUYẾT 3.3.1. Mục đích yêu cầu: Đường hình lý thuyết là đường hình miêu tả chính xác hình dáng của canô. Nhìn vào đó người ta nhận dạng ra một canô. Đây là bản vẽ kỹ thuật ghi nhận chính xác về mặt lý thuyết. Đường hình lý thuyết có quan hệ mật thiết đến tốc độ, tính ổn định, tính điều khiển, bố trí dung tích chở và công nghệ đóng sửa chữa canô. Để đáp ứng các yêu cầu trên ta phải cân nhắc và suy tính. Do mối liên quan trên nên việc vẽ đường hình phải phù hợp với đặc điểm hình học. Ngoài ra, đường hình dáng thân canô phải đúng, đẹp, chính xác và phù hợp. 3.3.2. Lựa chọn phương pháp thiết kế đường hình canô. Bài toán xác định đường hình canô là một bài toán khó vì đường hình canô nó quyết định đến mọi tính năng của canô. Đã từ rất lâu, người ta có ý tưởng biểu diễn đường hình canô bằng một hàm toán học, nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề này. Kết quả các công trình nghiên cứu đó rất khả quan. Việc thiết kế đường hình canô thường dựa vào hai nhóm chính: Nhóm I: Phương pháp thiết kế theo canô mẫu, hay còn gọi là phương pháp thiết kế phụ thuộc.
  2. 2 Nhóm II: Phương pháp thiết kế không dựa vào canô mẫu, hay gọi là phương pháp thiết kế độc lập. Có nhiều phương pháp thiết kế canô để mình lựa chọn, mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm của nó. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này tôi lựa chọn phương pháp thiết kế đường hình theo canô mẫu. Phương pháp thiết kế theo canô mẫu: Là dùng một hoặc nhiều canô mẫu có thông số sát với yêu cầu kỹ thuật của canô mới thiết kế. Phương pháp này áp dụng rộng rãi nhất và canô mẫu là chỗ dựa chắc chắn của những tính năng kỹ thuật của canô mới và cũng từ đấy nhanh chóng xác định được các thông số kỹ thuật chủ yếu của canô mới. Nhược điểm của phương pháp này thường dẫn người ta đến chỗ tiếp nhận số liệu của canô mẫu một cách dễ dãi, thiếu phần phê phán, đưa đến những kết luận thiếu chính xác và nhất là đưa đến những phương án không phải là tối ưu trong điều kiện thiết kế cho phép. 3.3.3. Trình tự vẽ đường hình canô. Chọn canô mẫu: Canô là canô kéo dù bay, kiêm chở khách phục vụ du lịch vịnh Nha Trang, canô mẫu có các kích thước L, B, T, khác với canô thiết kế (nhưng sai không nhiều) có các hệ số  ,  , gần giống như canô mẫu * Tính chuyển đồng dạng bản vẽ canô mẫu: Gọi KL, KB, KT, lần lượt là tỷ số giữa LL/L0, BL/B, TL/B0.
  3. 3 Trong đó : LL, BL, TL: Là kích thước cơ bản của canô thiết kế. L0, B0, T0 : Là các kích thước cơ bản của canô mẫu. Từ bản tọa độ đường hình kết hợp với ba hình chiếu, ta tính chuyển thành bản toạ độ và các kích thước cơ bản của canô thiết kế bằng cách nhân nó với các hệ số KL, KB, KT, tương ứng. Lúc này ta có bản toạ độ đường hình. Tính kiểm tra sơ bộ các hệ số  ,  , . Nếu các hệ số này sai khác lớn so với trong thiết kế đề ra thì phải hiệu chỉnh lại bảng toạ độ đường hình. Nếu chỉ sai khác nhỏ so với yêu cầu đề ra trong thiết kế thì coi như đường hình canô thiết kế là chấp nhận được.
  4. 4 BẢNG 3.2: BẢNG TOẠ ĐỘ SƯỜN NỬA CHIỀU RỘNG CHIỀU CAO ĐN1 ĐN2 ĐN3 ĐN4 ĐN5 ĐN6 MẠN CDO CDI CDII MẠN 0 321 603 986 1004 1002 1041 1056 0 166 310 1045 1 301 592 985 1005 1026 1047 1069 0 170 316 1060 2 291 582 984 1006 1029 1052 1081 0 175 323 1070 3 281 576 982 1007 1032 1056 1093 0 180 329 1080 4 264 570 905 1007 1033 1060 1100 0 193 335 1090 5 255 561 885 1005 1031 1058 1100 0 198 342 1100 6 245 550 861 994 1022 1050 1100 0 203 351 1110 7 230 518 820 965 995 1025 1087 0 213 371 1120 8 179 427 706 867 901 937 1025 0 239 430 1130 9 36 212 466 664 708 757 902 97 355 839 1140 10 0 0 0 151 262 359 687 451 830 0 1150
  5. 5

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản