intTypePromotion=1

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế biển tại Quảng Ngãi

Chia sẻ: Nguyen Phong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
55
lượt xem
2
download

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế biển tại Quảng Ngãi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả cho thấy, so với tổng lượng vốn FDI đầu tư cho tất cả các lĩnh vực của địa phương và với vốn đầu tư cho kinh tế biển của các địa phương lân cận, dòng vốn FDI đầu tư cho phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi vẫn còn khiêm tốn. Trên cơ sở tìm hiểu nguyên nhân, tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cường thu hút FDI cho phát triển kinh tế biển đến địa phương này trong tương lai. Các khuyến nghị tập trung vào việc đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư, chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực, ban hành các chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư phù hợp với điều kiện của Tỉnh Quảng Ngãi và đặc thù các ngành kinh tế biển.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế biển tại Quảng Ngãi

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển<br /> kinh tế biển tại Quảng Ngãi<br /> <br /> Nguyễn Lê Nguyên Dung<br /> Khoa Tài chính- Ngân hàng, Trường Đại học Tài chính- Kế toán<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Bài viết này phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài<br /> (FDI) cho phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả cho thấy, so<br /> với tổng lượng vốn FDI đầu tư cho tất cả các lĩnh vực của địa phương và<br /> với vốn đầu tư cho kinh tế biển của các địa phương lân cận, dòng vốn FDI<br /> đầu tư cho phát triển kinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi vẫn còn khiêm tốn. Trên<br /> cơ sở tìm hiểu nguyên nhân, tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm tăng<br /> cường thu hút FDI cho phát triển kinh tế biển đến địa phương này trong<br /> tương lai. Các khuyến nghị tập trung vào việc đổi mới công tác xúc tiến đầu<br /> tư, cải thiện môi trường đầu tư, chú trọng công tác phát triển nguồn nhân<br /> lực, ban hành các chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư phù hợp với điều<br /> kiện của Tỉnh Quảng Ngãi và đặc thù các ngành kinh tế biển.<br /> Từ khóa: FDI, kinh tế biển, Quảng Ngãi<br /> <br /> 1. Mở đầu đường bờ biển dài 130 km, thuộc 5 huyện,<br /> với 25 xã bãi ngang ven biển, 3 xã đảo,<br /> Quảng Ngãi là tỉnh ven biển, nằm trong 4 cửa biển và có vùng biển trải rộng hơn<br /> vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Có 11.000 km2. Biển, đảo có những tiềm năng<br /> <br /> <br /> Attracting foreign direct investment capital for marine economic development in Quang Ngai<br /> Abstract: This article analyzes the situation of FDI attraction for the development of marine economy in Quang<br /> Ngai province. Compared to the total amount of FDI capital invested in all local areas, with the investment<br /> capital for the marine economy of neighboring localities, it shows that FDI inflows for marine economic<br /> development in Quang Ngai is still modest. Based on understanding the causes, the author makes some<br /> recommendations to increase the attraction of FDI for the development of marine economy to this locality<br /> in the future. The recommendations focus on renovating investment promotion, improving the investment<br /> environment, focusing on human resource development, and promulgating incentive policies to encourage<br /> investment in accordance with the conditions of Quang Ngai province and characteristics of marine economic<br /> sectors.<br /> Keywords: FDI, marine economy, Quang Ngai<br /> <br /> <br /> Dung Le Nguyen Nguyen<br /> Email: nguyenlenguyendung@tckt.edu.vn<br /> Banking and Finance Department, University of Finance and Acountancy<br /> <br /> Ngày nhận: 18/12/2019 Ngày nhận bản sửa: 12/02/2020 Ngày duyệt đăng: 17/03/2020<br /> <br /> © Học viện Ngân hàng Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng<br /> ISSN 1859 - 011X 71 Số 214- Tháng 3. 2020<br /> Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế biển tại Quảng Ngãi<br /> <br /> <br /> <br /> to lớn, tạo ra nhiều cơ hội cho Quảng Ngãi nước ngoài đưa vào nước vốn bằng tiền<br /> phát triển kinh tế biển, với hạ tầng giao mặt hoặc bất cứ tài sản nào để tiến hành<br /> thông kết nối khu kinh tế Dung Quất với hoạt động đầu tư theo quy định của Luật<br /> vùng kinh tế trọng điểm miền Trung như này”.<br /> cao tốc Đà Nẵng- Quảng Ngãi; Cảng hàng<br /> không Chu Lai mở rộng… Bên cạnh đó, Như vậy, có thể hiểu, FDI cho phát triển<br /> khu kinh tế Dung Quất và các khu công kinh tế biển là biểu hiện bằng tiền toàn<br /> nghiệp VSIP có lợi thế về quỹ đất phát bộ tài sản và vốn bằng tiền mà nhà đầu tư<br /> triển công nghiệp tương đối rộng và cơ sở nước ngoài đầu tư cho các ngành nghề có<br /> hạ tầng đồng bộ cùng với các dịch vụ tiện liên quan như thủy sản, vận tải biển, du<br /> ích đi kèm, là nơi lý tưởng để các nhà đầu lịch biển, dầu khí... tạo điều kiện cho phát<br /> tư có thể triển khai ngay các dự án (DA) triển kinh tế biển.<br /> đầu tư trong lĩnh vực kinh tế biển. Thế<br /> nhưng, doanh nghiệp (DN) có vốn đầu 2. Thu hút FDI cho phát triển kinh tế<br /> tư trực tiếp nước ngoài (FDI) quy mô lớn biển ở tỉnh Quảng Ngãi<br /> vẫn chưa chọn Quảng Ngãi làm địa điểm<br /> để đầu tư các dự án thuộc các ngành nghề 2.1. Các chính sách thu hút FDI cho<br /> kinh tế biển như thủy sản, vận tải biển, du phát kinh tế biển<br /> lịch biển… Trên cơ sở tìm hiểu nguyên<br /> nhân dẫn đến tình trạng trên, bài viết đưa Với lợi thế đường bờ biển dài hơn 3.200<br /> ra một số khuyến nghị nhằm tăng cường km, cùng với nhiều tài nguyên thiên nhiên<br /> thu hút nguồn vốn FDI đầu tư cho phát phong phú, Việt Nam có nhiều tiềm năng<br /> triển kinh tế biển Quảng Ngãi trong thời về phát triển kinh tế biển. Để trở thành<br /> gian tới. quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển,<br /> đồng thời phát huy hơn nữa các tiềm<br /> Theo IMF (1993), đầu tư trực tiếp nước năng của biển trong tương lai, Hội nghị<br /> ngoài được định nghĩa là: “Đầu tư phản Trung ương 4 (khóa X) đã ban hành Nghị<br /> ánh mục tiêu nhằm đạt được lợi ích lâu dài quyết số 09-NQ/TW, ngày 09/02/2007<br /> của một tổ chức sở tại trong một nền kinh về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm<br /> tế (doanh nghiệp nước ngoài hay công ty 2020”. Hay tại Hội nghị lần thứ 8 (khóa<br /> mẹ) ở một doanh nghiệp đặt ở một nền XII) đã thông qua Nghị quyết 36/NQ-TW<br /> kinh tế khác (doanh nghiệp FDI, doanh về “Chiến lược phát triển bền vững kinh<br /> nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)”. Mặc tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn<br /> khác, theo Business Dictionary (2007), đến năm 2045”. Triển khai thực hiện các<br /> vốn đầu tư là số tiền đầu tư vào một hoạt nhiệm vụ, giải pháp của các Nghị quyết<br /> động kinh doanh nhằm mục tiêu sinh này và căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban<br /> lời và tạo thu nhập cho nhà đầu tư trong nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ngãi đã có<br /> tương lai. Vốn đầu tư là toàn bộ tiền và tài những chủ trương, chính sách thúc đẩy<br /> sản hợp pháp khác được bỏ ra để thực hiện phát triển kinh tế biển như xây dựng các<br /> hoạt động đầu tư trong một khoản thời đề án phát triển kinh tế nói chung và kinh<br /> gian nhất định theo hình thức đầu tư trực tế biển nói riêng, các ngành nghề, các đặc<br /> tiếp hoặc đầu tư gián tiếp. Luật Đầu tư khu kinh tế có lợi thế về tài nguyên thiên<br /> nước ngoài tại Việt Nam quy định: “Đầu nhiên và cơ sở hạ tầng. Một số quyết định<br /> tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư được ban hành để xây dựng đề án phát<br /> <br /> <br /> 72 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 214- Tháng 3. 2020<br /> NGUYỄN LÊ NGUYÊN DUNG<br /> <br /> <br /> <br /> triển kinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi như: về “phê duyệt chương trình khoa học và<br /> công nghệ hỗ trợ đổi mới thiết bị, công<br /> - Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày nghệ trong khu vực sản xuất, kinh doanh<br /> 31/7/2017 về “Phê duyệt đề án phát triển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn<br /> kinh tế biển, đảo tỉnh Quảng Ngãi đến 2016- 2020 và chương trình phát triển<br /> năm 2020”. tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn<br /> - Quyết định số 316/QĐ-UBND ngày 2016- 2020”, nhằm hỗ trợ hoạt động của<br /> 24/9/2015 về “Phê đuyệt đề án xây dựng các doanh nghiệp, khuyến khích các doanh<br /> huyện đảo Lý Sơn mạnh về kinh tế, vững nghiệp đầu tư kinh doanh.<br /> chắc về quốc phòng, an ninh đến năm<br /> 2020”. Nhìn chung, các Quyết định được ban<br /> hành, nhằm thu hút các nguồn lực cho đầu<br /> Bên cạnh đó, nhằm tạo điều kiện thông tư phát triển kinh tế của Tỉnh, đẩy mạnh<br /> thoáng, khuyến khích cho các doanh cải cách thủ tục hành chính, tiếp tục chỉ<br /> nghiệp và người dân bỏ vốn đầu tư phát đạo các ngành, các cấp đồng hành tháo gỡ<br /> triển kinh tế xã hội nói chung và vào các các khó khăn, tạo môi trường đầu tư, kinh<br /> lĩnh vực kinh tế biển nói riêng, UBND doanh thuận lợi nhất để khai thác tốt nhất<br /> tỉnh Quảng Ngãi cũng đã ban hành các nội lực và thu hút tối đa ngoại lực cho đầu<br /> quyết định bao gồm: tư phát triển, xây dựng Quảng Ngãi trở<br /> thành điểm đến tin cậy, hấp dẫn của các<br /> - Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày nhà đầu tư.<br /> 27/9/2016 “Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và<br /> thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi” để Cùng với đó, Chính quyền Tỉnh cũng<br /> kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư thực hiện đã tổ chức nhiều chương trình, hội nghị<br /> đầu tư tại tỉnh, trong đó có các ngành nghề để xúc tiến đầu tư, với nhiều đại diện bộ<br /> kinh tế biển. ngành Trung ương, các tập đoàn kinh tế<br /> - Quyết định số 402/QĐ-UBND trong và ngoài nước tham dự. Qua đó đã<br /> ngày18/12/2015 về “Ban hành kế hoạch tăng cường tổ chức quảng bá, giới thiệu và<br /> phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2016- tranh thủ sự hỗ trợ từ các bộ ngành Trung<br /> 2020” của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Quyết ương, để bổ sung các cơ chế tạo sự thuận<br /> định này cũng triển khai công tác xúc tiến lợi nhất nhằm thu hút các nhà đầu tư.<br /> thu hút đầu tư, trong đó khuyến khích các<br /> nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các khu 2.2. Thực trạng thu hút FDI cho phát<br /> kinh tế, các cụm công nghiệp, dự án công triển kinh tế biển ở tỉnh Quảng Ngãi<br /> nghệ cao, công trình về hạ tầng kỹ thuật,<br /> các dự án an sinh xã hội. Cùng với cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư,<br /> - Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày cơ sở hạ tầng đồng bộ là lợi thế riêng, hấp<br /> 05/7/2016 “về việc ban hành chương trình dẫn các nhà đầu tư quốc tế đến đầu tư tại<br /> hành động thực hiện Nghị quyết số 35/ đây. Đó là hệ thống cảng biển nước sâu-<br /> NQ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về cửa ngõ quan trọng cho xuất nhập khẩu<br /> hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm hàng hóa trong nước và quốc tế. Các bến<br /> 2020 của tỉnh Quảng Ngãi”. cảng chuyên dụng gắn với các nhà máy<br /> - Quyết định số 1241/QĐ-UBND ngày công nghiệp nặng và các cảng tổng hợp đã<br /> 08/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi được khai thác, đáp ứng tàu có trọng tải từ<br /> <br /> <br /> Số 214- Tháng 3. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 73<br /> Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế biển tại Quảng Ngãi<br /> <br /> <br /> <br /> 50.000- 200.000 DWT. Đặc biệt khu kinh biến lâm sản, công nghiệp nặng là những<br /> tế Dung Quất, với quy mô diện tích ban lĩnh vực tiếp theo thu hút nhiều FDI hiện<br /> đầu 10.300 ha, là một trong 15 khu kinh nay; chiếm tỷ trọng thấp hơn là các lĩnh<br /> tế ven biển được Chính phủ quan tâm đầu vực như chế biến thủy sản, dịch vụ vận tải<br /> tư và được xem là “đầu tàu” trong thu hút biển, dịch vụ hải quan, đóng gói sản phẩm,<br /> các nhà đầu tư đến với Quảng Ngãi. Thực dịch vụ chăm sóc sức khỏe...<br /> tế, trong thời gian qua, nhiều nhà đầu tư<br /> nước ngoài đã chọn Quảng Ngãi làm địa FDI đầu tư cho kinh tế biển chủ yếu là<br /> điểm để thực hiện các dự án đầu tư thuộc những dự án xây dựng nhà máy chế biến<br /> nhiều ngành nghề khác nhau, lĩnh vực thủy, hải sản, vận tải biển, dầu khí. Cụ thể,<br /> khác nhau. nguồn vốn FDI cho các ngành nghề kinh<br /> tế biển tính đến thời điểm tháng 9/2019<br /> Theo số liệu thống kê của Trung tâm Xúc như sau:<br /> tiến đầu tư tỉnh Quảng Ngãi, FDI đầu tư<br /> vào tỉnh Quảng Ngãi lũy kế đến 30/9/2019 + Ngành thủy sản có 2 dự án với tổng vốn<br /> thực hiện ước đạt 39.587 tỷ đồng với 64 562,46 tỷ đồng.<br /> dự án thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. + Ngành vận tải biển có 4 dự án với tổng<br /> Trong đó, chiếm tỷ trọng nhiều nhất là các vốn 173,08 tỷ đồng.<br /> dự án thuộc lĩnh vực sản xuất như sản xuất + Ngành khai thác tài nguyên biển (dầu khí)<br /> linh kiện điện tử, mắt kính, sợ thép, bao bì, có 1 dự án với tổng vốn 125,20 tỷ đồng.<br /> bánh kẹo, giày da…với tổng số vốn đầu<br /> tư của các dự án này là 19.292,9 tỷ đồng, 3. Đánh giá hoạt động thu hút vốn đầu<br /> chiếm hơn 48% trong tổng số vốn đầu tư. tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển<br /> Dầu khí, kinh doanh bất động sản, chế kinh tế biển tại Quảng Ngãi<br /> <br /> Bảng 1. Tổng hợp các dự án FDI tỉnh Quảng Ngãi tính đến tháng 9/2019<br /> Đơn vị tính: Tỷ đồng<br /> Lĩnh vực đầu tư Vốn đầu tư<br /> Chế biến thủy, hải sản 562,46<br /> Sửa chữa tàu thuyền, dịch vụ vận tải biển 173,08<br /> Hệ thống kho ngầm chứa xăng, phân phối thiết bị dầu khí, tách hóa lỏng khí 7.275,00<br /> Sản xuất, linh kiện điện tử, mắt kính, sợi thép, nệm, bao bì, bánh kẹo,giày, đồ nội<br /> thất… 19.292,90<br /> Kinh doanh bất động sản 2.345,20<br /> Cung cấp dịch vụ xây dựng, cho thuê mặt bằng, giàn giáo, cung cấp sơn 79,40<br /> Đầu tư khai thác quản lý KCN VSIP, cung cứng dịch vụ cho khu công nghiệp VSIP 4.984,00<br /> Chế biến lâm sản 3.289,80<br /> Sửa chữa bảo dưỡng và sx thiết bị công nghiệp, công nghiệp nặng 1.385,25<br /> Dịch vụ hải quan, đóng gói sản phẩm, giao nhận hàng hóa… 197,42<br /> Khu dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nghĩ dưỡng… 2,40<br /> Tổng 39.587,00<br /> Nguồn: Trung tâm Xúc tiến đầu tư- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi<br /> <br /> <br /> <br /> 74 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 214- Tháng 3. 2020<br /> NGUYỄN LÊ NGUYÊN DUNG<br /> <br /> <br /> <br /> Bảng 2. Kết quả huy động vốn FDI cho kinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi tính đến tháng 9/2019<br /> Đơn vị tính: Tỷ đồng<br /> Vốn Vốn đầu tư<br /> đầu tư lũy kế đến Bên nước Ngành<br /> Công ty ban đầu tháng 9/2019 ngoài nghề<br /> 1. Công ty TNHH HTV Gallant Dachan<br /> 156,70 156,70 Đài Loan Thủy sản<br /> Seafood<br /> 2. Công ty TNHH Flowserve Việt Nam 8,00 8,00 Singapore Vận tải biển<br /> 3. Công ty TNHH Công nghiệp thực phẩm<br /> 297,64 405,76 Philippines Thủy sản<br /> Liwayway Quảng Ngãi<br /> 4. Công ty TNHH Vinstar Engineering<br /> 130,40 130,40 Singapore Vận tải biển<br /> Services PTE.LTD<br /> 5. Công ty TNHH ARAMIS Development Việt<br /> 6,30 6,30 Hồng Kong Vận tải biển<br /> Nam<br /> 6. Công ty TNHH Kho ngầm chứa xăng dầu<br /> 59,20 125,20 Hàn Quốc Dầu khí<br /> Dầu khí Việt Nam<br /> 7. Công ty TNHH Kwang Jin Việt Nam 28,38 28,38 Hàn Quốc Vận tải biển<br /> Tổng 686,62 860,74<br /> Nguồn: Trung tâm xúc tiến đầu tư- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi<br /> <br /> 3.1. Những đóng góp tích cực hợp với tình hình thực tế, cùng với việc<br /> tích cực tuyên truyền, tiếp thị và quảng<br /> Theo “Báo cáo kinh tế vĩ mô quý I/2019” bá hình ảnh, môi trường và cơ hội đầu<br /> của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế tư. Mặc khác, các địa phương đã tổ chức,<br /> Trung ương (CIEM), thì FDI đã có những tham gia các hội nghị, hội thảo xúc tiến,<br /> tác động tích cực, đóng góp vào sự phát vận động đầu tư, đồng thời tổ chức đào<br /> triển kinh tế của địa phương nói chung và tạo, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán<br /> phát triển kinh tế biển nói riêng. Đặc biệt bộ làm công tác xúc tiến đầu tư.<br /> là trong việc bổ sung nguồn vốn cho đầu<br /> tư phát triển, góp phần duy trì nhịp độ tăng 3.2. Những hạn chế<br /> trưởng kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu. Cụ<br /> thể mức đóng góp của khu vực FDI trong Bên cạnh những thành quả trong việc thu<br /> GDP cả nước năm 2017 là 19,6%, mức hút vốn FDI của Quảng Ngãi như trên, thì<br /> đóng góp của doanh nghiệp FDI là 23,5% việc thu hút vốn FDI cho phát triển kinh tế<br /> tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Nhờ<br /> vào nguồn vốn FDI, người lao động Hình 1. Cơ cấu FDI đầu tư theo ngành nghề kinh<br /> được tăng thêm thu nhập, hơn nữa tế biển Quảng Ngãi tính đến tháng 9/2020<br /> lại từng bước nâng cao tay nghề,<br /> đội ngũ cán bộ quản lý được nâng<br /> cao về kiến thức, kinh nghiệm quản<br /> lý… Đạt được kết quả trên là do cơ<br /> chế chính sách thu hút FDI thông<br /> thoáng, minh bạch, địa phương đã<br /> kịp thời điều chỉnh, bổ sung và ban Nguồn: Trung tâm xúc tiến đầu tư- Sở Kế hoạch và đầu tư<br /> hành danh mục gọi vốn FDI phù tỉnh Quảng Ngãi và tính toán của tác giả<br /> <br /> <br /> Số 214- Tháng 3. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 75<br /> Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế biển tại Quảng Ngãi<br /> <br /> <br /> <br /> biển ở Quảng Ngãi hiện nay có những hạn - Về đối tác đầu tư: Nhà đầu tư vào kinh tế<br /> chế sau: biển Quảng Ngãi chủ yếu đến từ các nước<br /> Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kong, mà<br /> - Về tỷ trọng vốn: Quảng Ngãi có vị trí chưa thu hút được các nhà đầu tư đến từ<br /> chiến lược trong vùng kinh tế trọng điểm Châu Âu, Châu Mỹ- những nhà đầu tư có<br /> miền Trung, đồng thời sở hữu nhiều lợi nguồn vốn lớn và công nghệ cao.<br /> thế riêng biệt để phát triển kinh tế nói<br /> chung và kinh tế biển nói riêng, thế nhưng, 3.3. Nguyên nhân của hạn chế<br /> lượng vốn FDI chảy vào khu vực này vẫn<br /> còn khá thấp, chưa tương xứng với tiềm Những khó khăn trong việc thu hút vốn<br /> năng của tỉnh nhà. Tỷ trọng vốn FDI đầu đầu tư cho phát triển kinh tế biển Quảng<br /> tư cho phát triển kinh tế biển vẫn còn ít, Ngãi xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau,<br /> theo số liệu của Trung tâm Xúc tiến đầu tư trong đó một số nguyên nhân chính sau:<br /> tỉnh Quảng Ngãi, tính đến tháng 9/2019,<br /> toàn Tỉnh có 64 dự án với số vốn thực - Quảng Ngãi là tỉnh chịu ảnh hưởng của<br /> hiện đạt 39.587 tỷ đồng, thì chỉ có 7 dự án khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có<br /> đầu tư vào kinh tế biển với các ngành thủy hai mùa mưa, nắng rõ rệt. Lượng mưa ở<br /> sản, vận tải biển và dầu khí, tổng vốn đầu đây lớn, các con sông của vùng lại ngắn,<br /> tư 860,74 tỷ đồng, chỉ chiếm 2,1% so với độ dốc cao nên khi mưa lớn dễ gây lũ lụt,<br /> tổng lượng vốn FDI toàn tỉnh. sạt lở. Mùa mưa bão hàng năm thường có<br /> 3 đến 4 cơn bão với cường độ mạnh đổ<br /> - Về quy mô vốn: Lĩnh vực kinh tế biển bộ làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc ổn<br /> của tỉnh Quảng Ngãi chưa thu hút được định đời sống và sản xuất của người dân,<br /> nhiều dự án lớn về quy mô kinh tế, cũng doanh nghiệp trong tỉnh. Địa hình và khí<br /> như các dự án FDI công nghệ cao. Trong hậu tương đối khắc nghiệt của địa phương<br /> khi đó, ở những thành phố khác đã có làm không ít nhà đầu tư phải băn khoăn, e<br /> những dự án FDI cho sản xuất nông ngại. Điều này càng gây trở ngại cho nhà<br /> nghiệp thông minh, nông nghiệp ứng dụng đầu tư khi mà kinh tế biển là một lĩnh vực<br /> công nghệ cao. Bên cạnh đó, theo Cục có nhiều rủi ro, chịu nhiều tác động của<br /> Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu thiên nhiên, nhất là các ngành nuôi trồng<br /> tư) thì Quảng Nam là một địa phương lân thủy sản, vận tải biển…<br /> cận, nhưng hiện đã thu hút được nhiều<br /> dự án với quy mô lớn, điển hình là dự án - Nếu xét về kết cấu hạ tầng thì Quảng<br /> khu nghĩ dưỡng Nam Hội An của Công ty Ngãi cũng tương đối khá như có cảng biển,<br /> Genting VinaCapital Investment Pte.Ltd, đường quốc lộ, đường sắt, đường dây điện<br /> Singapore. Đây cũng là dự án lớn nhất của 500 kv… nhưng cảng biển quy mô nhỏ,<br /> vùng, cũng như của tỉnh Quảng Nam, tính đường sắt và đường bộ chất lượng còn<br /> đến thời điểm hiện nay với tổng vốn đầu thấp, lưu thông còn nhiều khó khăn, đặc<br /> tư lên đến 4 tỷ USD. Đà Nẵng cũng đã thu biệt là hiện nay Quảng Ngãi chưa có sân<br /> hút được những dự án FDI thuộc lĩnh vực bay. Người dân trong tỉnh muốn di chuyển<br /> du lịch biển với số vốn đầu tư lớn như dự bằng đường hàng không thì phải đến sân<br /> án mở rộng Khu du lịch Xuân Thiều, tổng bay Chu Lai (Quảng Nam) hoặc Đà Nẵng,<br /> vốn đầu tư 100 triệu USD, với chủ đầu tư đây là một trong những bất lợi của Quảng<br /> dự án là Công ty CP Mikazuki (Nhật). Ngãi hiện nay. Những yếu tố này làm cho<br /> <br /> <br /> 76 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 214- Tháng 3. 2020<br /> NGUYỄN LÊ NGUYÊN DUNG<br /> <br /> <br /> <br /> chi phí đầu tư khá cao, đặc biệt là chi phí chưa có chọn lọc dự án phù hợp để khai<br /> vận tải. Trong khi đó, điều quan trọng đối thác được lợi thế của địa phương như có<br /> với các chủ thể đầu tư FDI là về chi phí đầu cảng biển, có nhà máy lọc dầu Dung Quất,<br /> tư so với đầu tư ở trong nước của họ hoặc có nhiều tiềm năng kinh tế biển… Các cơ<br /> đầu tư ở những khu vực khác. quan hữu quan cần bám vào chiến lược,<br /> quy hoạch chung của Trung ương và của<br /> - Điều kiện kinh tế- xã hội của Tỉnh có Tỉnh, đặc biệt là dựa vào Đề án phát triển<br /> những khó khăn nhất định, đó là đời sống kinh tế biển của Tỉnh để định hướng cho<br /> của người dân tuy đã được cải thiện nhiều nhà đầu tư quyết định đầu tư phù hợp với<br /> so với trước đây, nhưng nhìn chung, sức mục tiêu đề ra.<br /> mua vẫn còn thấp, thị trường nhỏ hẹp, phân<br /> tán theo lãnh thổ. Các doanh nghiệp trên - Các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư còn<br /> địa bàn hầu hết quy mô còn nhỏ, công nghệ phức tạp, chồng chéo, nằm rải rác ở nhiều<br /> lạc hậu nên các nhà đầu tư rất khó chọn cho văn bản pháp luật khác nhau. Các thủ tục<br /> mình những đối tác tương xứng. Vì vậy, để được nhận ưu đãi chưa minh bạch, vẫn<br /> nhà đầu tư nước ngoài thường có tâm lý còn cơ chế xin cho, một số chính sách ưu<br /> thích đầu tư ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc đãi được ban hành nhưng không có quy<br /> Bộ và kinh tế trọng điểm phía Nam. Cụ thể, định về điều kiện và thủ tục để được hưởng<br /> theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2019), ưu đãi. Điều này dẫn đến tình trạng doanh<br /> có khoảng 27,7% vốn FDI đăng ký tại vùng nghiệp khó khăn trong việc xin xác nhận<br /> đồng bằng Sông Hồng, 42,4% đăng ký tại đối tượng hưởng ưu đãi. Hơn nữa, các<br /> vùng Đông Nam Bộ. chính sách ưu đãi hiện nay được áp dụng<br /> cho toàn bộ các tỉnh thành, chưa dựa trên<br /> - Phần lớn lao động tại địa phương hoặc lợi thế cạnh tranh, đặc thù của mỗi địa<br /> là chưa qua đào tạo, hoặc là đã được đào phương. Hoặc chưa có ưu đãi cho nhà đầu<br /> tạo nhưng không đủ các kỹ năng cần thiết. tư khi đầu tư vào lĩnh vực kinh tế biển, một<br /> Vì vậy, khi triển khai các dự án FDI buộc lĩnh vực chịu nhiều rủi ro. Điều này gây bất<br /> nhà đầu tư phải đào tạo lại. Nhất là trong lợi cho Quảng Ngãi, một tỉnh có nhiều tiềm<br /> bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 năng phát triển kinh tế nói chung và kinh<br /> đang diễn ra sâu rộng ở tất cả các lĩnh vực tế biển nói riêng nhưng lại gặp những khó<br /> và kinh tế biển cũng không thể loại trừ, khăn nhất định như về cơ sở hạ tầng, nguồn<br /> thì đòi hỏi người lao động phải được trang nhân lực, về thị trường…<br /> bị tốt các kỹ năng công nghệ thông tin,<br /> internet… để có thể điều khiển được máy 4. Một số khuyến nghị nhằm tăng<br /> móc, thiết bị, và vận hành sản xuất. cường thu hút FDI cho phát triển kinh<br /> tế biển Quảng Ngãi<br /> - Trong thời gian qua, chính sách mà Tỉnh<br /> ban hành khá cụ thể, có chính sách riêng Trên cơ sở thực trạng và những nguyên<br /> cho khu kinh tế Dung Quất, có chính sách nhân nêu trên, tác giả đưa ra một số<br /> cho các khu công nghiệp của Tỉnh. Công khuyến nghị nhằm góp phần thu hút vốn<br /> tác quản lý có kinh nghiệm hơn, năng đầu tư cho phát triển kinh tế biển tỉnh<br /> động hơn. Tuy vậy, Tỉnh vẫn chưa thật sự Quảng Ngãi như sau:<br /> hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài do chính<br /> sách thu hút FDI chưa tạo được nét riêng, Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư: Trong<br /> <br /> <br /> Số 214- Tháng 3. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 77<br /> Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế biển tại Quảng Ngãi<br /> <br /> <br /> <br /> những năm qua, cùng với tăng cường tổ Chính quyền địa phương cần xác định đối<br /> chức quảng bá, giới thiệu và tranh thủ sự tượng cần vận động xúc tiến đầu tư căn cứ<br /> hỗ trợ từ các bộ ngành trung ương; tỉnh vào tiềm năng nguồn lực, mục tiêu, định<br /> Quảng Ngãi đã rà soát để sửa đổi, bổ sung hướng phát triển KT- XH nói chung, đề án<br /> cơ chế nhằm thu hút và tạo sự thuận lợi phát triển kinh tế biển của Quảng Ngãi nói<br /> nhất cho các nhà đầu tư. Để nắm bắt tình riêng. Lựa chọn các nhà đầu tư có tiềm lực<br /> hình và kịp thời tháo gỡ vướng mắc và về vốn, công nghệ, bởi nếu như lựa chọn<br /> khó khăn cho các nhà đầu tư, tỉnh cũng đã đối tác không đúng với thực lực về tài<br /> tổ chức buổi cà phê với doanh nhân 1 lần/ chính, chuyên môn, kỹ thuật, công nghệ<br /> tháng; định kỳ ít nhất 2 lần/năm để gặp và địa vị pháp lý của họ thì sẽ dẫn đến<br /> gỡ, đối thoại với doanh nghiệp, quảng bá tình trạng bán, chuyển nhượng dự án hoặc<br /> hình ảnh và thế mạnh của địa phương tạo xây dựng dở dang, tiến độ dự án kéo dài<br /> sức hút và cơ hội đầu tư. Nhờ vào triển gây lãng phí tiền và ảnh hưởng đến tăng<br /> khai tích cực các biện pháp thu hút đầu tư trưởng kinh tế của địa phương.<br /> nói trên mà FDI vào Quảng Ngãi có nhiều<br /> khả quan. Thế nhưng, tỷ trọng các dự án Cải thiện môi trường đầu tư bao gồm<br /> FDI thuộc lĩnh vực kinh tế biển như chế hoàn thiện cơ sở hạ tầng và thủ tục hành<br /> biến thủy sản, sửa chữa tàu thuyền vẫn chính: Cần phát huy và tận dụng mọi<br /> còn tương đối thấp, các ngành nghề khác nguồn lực sẵn có của địa phương. Xây<br /> như sản xuất linh kiện điện tử, kinh doanh dựng mới đi đôi với nâng cấp, cải tạo toàn<br /> bất động sản… lại chiếm tỷ lệ cao hơn. bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng<br /> Lý do là các chương trình được tổ chức trong và ngoài các khu kinh tế, cụm công<br /> để thu hút FDI vào các dự án ở tất cả các nghiệp, cơ sở hạ tầng dẫn dắt vào các khu<br /> ngành nghề, chưa có điểm khác biệt nhằm du lịch biển. Nâng cấp các công trình cảng<br /> khuyến khích các dự án FDI vào các lĩnh biển, xây dựng sân bay, đảm bảo hệ thống<br /> vực thủy sản, vận tải biển… trong khi đường bộ, đường sắt thông suốt, gắn kết<br /> Quảng Ngãi là địa phương có nhiều lợi giữa Quảng Ngãi với các địa phương khác<br /> thế và tiềm năng để phát các ngành nghề trong khu vực và cả nước. Phát triển các<br /> này nhiều hơn cả. Vì vậy, đổi mới công khu kinh tế, cụm công nghiệp làm trung<br /> tác xúc tiến đầu tư là một trong những yếu tâm thu hút đầu tư nước ngoài.<br /> tố góp phần thu hút FDI cho phát triển<br /> kinh tế biển. Để làm được điều đó Tỉnh Thực hiện quản lý vốn đầu tư theo nguyên<br /> cần tăng cường giới thiệu, quảng bá hình tắc một cửa, tránh gây phiền hà, làm nhà<br /> ảnh, tiềm năng phát triển kinh tế biển của đầu tư phải “gõ cửa” từng ngành khi làm<br /> địa phương, giới thiệu lợi thế nổi trội của những thủ tục đầu tư hoặc liên hệ giải<br /> Quảng Ngãi so với các địa phương khác, quyết công việc.<br /> chú trọng vào các ngành nghề thuộc lĩnh<br /> vực kinh tế biển như thủy sản, vận tải Chú trọng công tác phát triển nguồn<br /> biển, du lịch biển… Bên cạnh đó, cần thiết nhân lực phục vụ trực tiếp cho các<br /> lập các dự án ưu tiên thu hút vốn FDI, đặc ngành nghề kinh tế biển, nhằm thu hút<br /> biệt là các dự án thuộc các ngành nghề đầu tư, đặc biệt là nguồn nhân lực chất<br /> kinh tế biển để lựa chọn các đối tác đầu tư lượng cao trên cả hai phương diện nhân<br /> một cách khoa học, chính xác, đúng năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành và nhân<br /> lực, sở trường của nhà đầu tư. Đồng thời, lực lao động, chuyên môn kỹ thuật. Trang<br /> <br /> <br /> 78 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 214- Tháng 3. 2020<br /> NGUYỄN LÊ NGUYÊN DUNG<br /> <br /> <br /> <br /> bị cho người lao động những kỹ năng đáp vậy, các lĩnh vực, ngành nghề, quy mô<br /> ứng yêu cầu của Cách mạng công nghiệp khác nhau thì hiệu quả đầu tư cũng khác<br /> 4.0 như kỹ năng tin học, ngoại ngữ và có nhau. Xuất phát từ đặc điểm khó khăn của<br /> khả năng thích ứng với môi trường làm Quảng Ngãi như điều kiện thời tiết khắc<br /> việc của các công ty, tập đoàn nước ngoài. nghiệt, thị trường còn nhiều hạn chế, cơ<br /> Chính quyền địa phương cần có sự hỗ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém và từ những<br /> trợ, có kế hoạch đào tạo một cách thường đặc thù của lĩnh vực kinh tế biển như<br /> xuyên, liên tục, đặt biệt chú trọng cán bộ rủi ro cao, chịu ảnh hưởng lớn bởi thiên<br /> trực tiếp tham gia, dẫn dắt các dự án FDI. nhiên, cần có những ưu đãi riêng, tạo điều<br /> kiện cho doanh nghiệp, các chủ thể làm<br /> Người lao động trong các lĩnh vực kinh tế kinh tế biển sản xuất kinh doanh, có như<br /> biển cần được trang bị kiến thức chuyên vậy nhà đầu tư nước ngoài mới an tâm<br /> môn, có tay nghề cao, am hiểu chuyên sâu đầu tư vào lĩnh vực kinh tế biển của địa<br /> về lĩnh vực hoạt động. Có như vậy, mới tạo phương.<br /> sự an tâm và tạo nên sức thuyết phục đối<br /> với nhà đầu tư nước ngoài khi chọn đầu tư Tỉnh nên đưa các dự án FDI trong lĩnh<br /> vào lĩnh vực kinh tế biển của địa phương. vực kinh tế biển vào diện đặc biệt khuyến<br /> khích đầu tư và áp dụng biện pháp ưu đãi<br /> Ban hành và thực hiện các chính sách đầu tư qua các hình thức như miễn, giảm<br /> ưu đãi khuyến khích đầu tư phù hợp với thuế thu nhập DN, thuế xuất nhập khẩu;<br /> điều kiện của Tỉnh và phù hợp với đặc miễn, giảm tiền thuê đất và các hình thức<br /> thù các ngành kinh tế biển. Mặc dù Luật ưu đãi tài chính khác như hỗ trợ vay vốn<br /> Đầu tư và hệ thống chính sách khuyến tín dụng ngân hàng cho dự án FDI. Có<br /> khích đầu tư qua nhiều lần sửa đổi, bổ chính sách hỗ trợ các DN FDI khi bị tổn<br /> sung, hoàn thiện và khắc phục được phần thất vì thiên tai, dịch bệnh, bị rủi ro về<br /> nào các hạn chế, vướng mắc, tạo điều biến động giá thị trường thủy- hải sản. Hỗ<br /> kiện thuận lợi, minh bạch, bình đẳng cho trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm<br /> các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Song tăng năng lực phòng chống thiên tai, hạn<br /> trong thực tế ở vùng này, địa phương kia chế rủi ro dịch bệnh, biến động giá thủy<br /> lại có các điều kiện khác nhau nên hiệu sản… ■<br /> quả đầu tư cũng khác nhau. Cũng như<br /> <br /> Tài liệu tham khảo<br /> 1. CIEM, Bộ kế hoạch và Đầu Tư (2019), “Báo cáo kinh tế vĩ mô quý I/2019”.<br /> 2. Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch & Đầu tư (2016), “Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài 11 tháng đầu năm<br /> 2016”.<br /> 3. Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch & Đầu tư (2016), Báo cáo đầu tư “Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung- thực<br /> trạng và một số giải pháp thu hút FDI”.<br /> 4. Đỗ Văn Tính (2013), “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm miền trung”, Tạp chí<br /> Nghiên cứu kinh tế số 424, tháng 9/2013.<br /> 5. Đinh Trọng Thắng, Trần Tiến Dũng (2019), “Thực trạng chính sách ưu đãi thu hút FDI vào Việt Nam hiện nay”,<br /> Tạp chí Tài chính, số tháng 5/2019.<br /> 6. Lê Quỳnh Như (2019), “Chính sách thu hút FDI thế hệ mới và một số vấn đề đặt ra đối với Việt Nam”, Tạp chí Tài<br /> chính, số tháng 3/2019.<br /> 7. Lê Thị Thanh Thúy (2013), “Công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi”,<br /> Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, số 6 (26) năm 2013.<br /> 8. Nguyễn Thị Thoa, Trần Thị Thái (2016), “Tác động của FDI đến kinh tế, xã hội và môi trường thành phố Đà<br /> <br /> <br /> <br /> Số 214- Tháng 3. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 79<br /> Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế biển tại Quảng Ngãi<br /> <br /> <br /> <br /> Nẵng”, Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, số 2 (40)- 2016.<br /> 9. Ngô Trần Tuất (2017), “Xu hướng của đầu tư trực tiếp nước ngoài và giải pháp để thu hút vào vùng kinh tế trọng<br /> điểm miền Trung”, Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, số 2 (46)- 2017.<br /> 10. Nguyễn Xuân Thiên (2015), “Tăng cường liên kết vùng kinh tế trọng điểm trung bộ để thu hút nguồn vốn FDI cho<br /> phát triển ngành Du lịch”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số tháng 7 năm 2015.<br /> 11. Nguyễn Thị Thu Hằng (2019), “Giải pháp thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian tới”, Tạp chí Kinh tế và Dự<br /> báo, số tháng 3/2019.<br /> 12. Phạm Thiên Hoàng (2019), “Tầm quan trọng của khu vực FDI đối với phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam”, Tạp<br /> chí Tài chính, số tháng 5/ 2019.<br /> 13. Tổng cục thống Kê, Niên giám thống kê Việt Nam năm 2019.<br /> 14. Website: http://www.quangngai.gov.vn/sokhdt/Pages/home.aspx, http://www.danang.gov.vn, fia.mpi.gov.vn.<br /> <br /> <br /> tiếp theo trang 43<br /> kiện cho nhân viên kế toán được học tập,<br /> cập nhật và nâng cao kiến kiến thức.<br /> <br /> - Ban Giám đốc và Ban Quản lý DN cần<br /> nâng cao nhận thức và tích cực tham gia<br /> vào quá trình thực hiện IR.<br /> <br /> - Đầu tư cơ sở hạ tầng về hệ thống thông<br /> tin trong VIDMC, đặc biệt là máy móc<br /> thiết bị và nền tảng công nghệ thông tin,<br /> triển khai các phần mềm quản lý trong<br /> toàn DN.<br /> <br /> - Nhà nước xây dựng hệ thống văn bản<br /> pháp lý về lập, trình bày và công bố IR<br /> đối với SOE và các hướng dẫn cụ thể kèm<br /> theo.<br /> <br /> - Nghiên cứu triển khai quy định về kiểm<br /> toán và xây dựng quy trình và phương<br /> pháp kiểm toán đối với IR. ■<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 80 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 214- Tháng 3. 2020<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2