711
THC TRẠNG NGƢỜI VIT NAM CÓ TÍNH V CHNG THP - NGHIÊN
CỨU ĐỐI VI M PHM THƢƠNG HIỆU VIT
N u ễn Trần P ƣơn oan P ạm N Yến N , P ạm T ị T an n
Khoa Qun tr Kinh doanh, tờng Đại hc Công ngh TP. H Chí Minh (HUTECH)
TÓM TẮT
Hiện nay, hàng hóa nƣớc ngoài ngày càng du nhập vào nƣớc ta nhiều hơn Cùng với đó, cấu dân s
tr, d ng tiếp thu những điều mi l tr thành mt trong nhng do khiến s ngƣi thích chi tin
cho hàng nhp khẩu ngày càng t ng cao Có một nghch lý trên th trƣng hàng Vit: cùng mt chất lƣợng
nhƣ nhau, giá ca hàng Vit r hơn nhƣng ngƣi tiêu dùng vn la chn sn phm nhp ngoi vi giá
đắt hơn Thc tế, ngƣi tiêu dùng Vit Nam ít thích dùng hàng ni b ảnh ng ca nhng thông tin
v hàng hóa kém chất lƣợng, thc phm kém v sinh, Bên cạnh đó, khâu kiểm nghim của c ta
c ng nhiều hn chế; khâu qung cáo của các công ty c ng vậy, do tim lực, quy định hn chế chi phí
quảng cáo, Thói quen sử dng hàng ngoại đ thâm nhp vào tâm của ngƣời Vit trong cuc sng
hng ngày.
Mt trong nhng nguyên nhân của xu hƣớng chung hàng ngoi trong phần đông ngƣi Vit xut phát t
tâm mun th hiện đẳng cp chất lƣợng sn phm yếu t “đc lCả tâm sính ngoi hàng
hiệu, nơi, lúc vi mt b phận ngƣi tiêu dùng đ tr thành xu ng thi thƣợng. Mt mt,
chúng th hin nhu cầu ch nh đáng s dụng đồ tt của ngƣời tiêu dùng; Mt khác, chúng c ng thể hin
s ganh đua danh tiếng nhất định phi vut ve lòng t tôn, cái tôi và o vng riêng của ngƣời s hu
chúng.
T khóa: Cht ng, du nhp, hàng hóa, ƣa chuộng, tâm lý.
1. GII THIU
Hiện nay, đa phần ngƣời Vit Nam ngày càng yêu cầu cao hơn về hàng hóa tiêung. Bên cạnh đó,
Vit Nam mt th trƣng mạnh mà các đối tƣợng đầu nƣớc ngoài đang nhắm ti với lƣợng nhp
khu nhiều c ng nhƣ tiêu thụ lớn Đây c ng là lý do ln khiến ngƣời Việt Nam có xu hƣớng thích s dng
hàng ngoi nhập hơn khi mà phần lớn ngƣời tiêu dùng dn mất đi niềm tin vi chất ng ca hàng ni
địa, dn tới lƣợng hàng tiêu th trong c gim. Mt khác, các mặt hàng c ngoi càng ngày càng
đƣc nhp vi s ng ln vào Vit Nam, khiến nƣc chúng ta tr thành nƣớc nhp siêu.
Ngày nay, m phm dn tr nên vô cùng ph biến vi tt c mọi ngƣời, không ch dành cho đàn ông, ph
nữ, ngƣời trẻ, hay ngƣi ln tuổi Đây đ tr thành mt hàng hóa tiêu dùng thiết yếu mức độ tiêu th
ca mt hàng này. M phm không ch đồ trang điểm mà còn nƣớc hoa, sn phẩm ch m sóc tóc,
kem co râu, sn phm nha khoa, tinh du, sn phm kh mùi, Đƣc dùng cho nhiu mục đ ch khác
nhau nhƣng đều có chung đặc điểm là đem lại lợi ch cho ngƣời tiêu dùng.
Trong nhƣng n m gần đây, thị trƣờng m phẩm ngày càng đƣợc m rng và có s t ng trƣng ln. Theo
d liu t Trade Map của Trung tâm Thƣơng mại Quc tế (ITC) và Ngân hàng Thế gii (WB):
“T con s chƣa đy 500 triệu USD n m 11, giá tr m phm nhp khu vào th trƣờng Vit Nam đ
t ng lên hơn 1,1 tỷ USD n m 16 Con số này đƣợc do tiếp tục t ng gấp đôi, lên khoảng 2,2 t USD
vào n m Các s liệu này c ng đƣc cng c khi o cáo nghiên cu th trƣng ca Euromonitor
International c ng cho biết, quy mô th trƣờng m phm Vit Nam, vi 90% hàng nhp khẩu, đ vƣợt
mc 1 t USD t cách đây n m với mức t ng trƣởng hằng n m thƣờng xuyên đt 2 con s. T trng
712
dành cho mt hàng này trong tng ngân sách ca của ngƣời tiêu dùng c ng đƣợc các chuyên gia ƣc
t nh t ng lên mức 1, % sau 3 n m nữa, so vi con s 0,4% của n m 11 [1]
Th trƣờng m phm Vit Nam có th gi bùng nHàng tr m nghìn thƣơng hiệu m phẩm đ xuất
hiện dƣới nhiu hình thc khác nhau nm v n phòng đại diện, đặt đại lý, nhà phân phi bán hàng,
thành lp công ty và xây dng nhà máy sn xut. Hu hết các thƣơng hiệu ni tiếng trên thế giới c ng đ
xut hin ti Việt Nam Trong đó có dòng m phm cao cấp nhƣ Estee Lauder, Lancome, Shiseido, Fendi,
Lower, Clairins, L’oreal Một s thƣơng hiu nội c ng tạo dng đƣợc mt v thế nhất định nhƣ Sài Gòn,
Thorakao, Lana, Biona, Thái Dƣơng, M phm Vit hiện nay đ cạnh tranh đƣợc trên th trƣờng do biết
khai thác thế mnh và chọn đúng phân khúc thị trƣờng. Phân khúc th trƣờng ca m phm Vit tp trung
khai thác th trƣng bình dân c khu vc nông thôn thành th. Chng hạn nhƣ, sn phm Thorakao
thế mnh v dòng hàng sa ra mt, mt n chiết xut t thảo dƣợc thiên nhiên; nhãn hàng Lana
thế mnh v c ty trang, mt n ng da.v.v. Th trƣờng m phm Vit Nam hin có doanh thu
khong 15.000 t đồng một n m (#7 triu USD). Theo Công ty Nghiên cu th trƣờng Nielsen: [1]
Các mt hàng nhp khu vào Vit Nam
“Mc chi của ngƣời tiêu dùng Vit Nam cho m phẩm chƣa nhiều, bình quân ch 4 USD một ngƣời mi
n m, trong khi Thái Lan USD Chỉ chiếm khong 10% th phn, các doanh nghip m phm Vit
Nam đang nỗ lc giành li th trƣờng doanh thu hp dẫn này Ch nh điều y khiến th trƣng m
phm Vit Nam rt tiềm n ng cho các h ng khai thác c ng cố sc mnh.Các Doanh nghip m phm
Vit Nam (#14 doanh nghip) hin nay ch tr đƣc phân khúc giá r xut khu sang mt s th
trƣờng lân cn (90% các doanh nghip m phm Việt Nam đại lý phân phi ca các nhà m phm
c ngoài). Hu hết m phm ngoại đều chiếm lĩnh các trung tâm thƣơng mại [3]
Dân s Việt Nam hơn 9 triệu ngƣời, 20% trong s đó có thu nhập cao và khá cao, chiếm 8 % lƣợng chi
tiêu. Thm chí, phần đông chấp nhn chi tr mc giá cao gp 2 3 ln cho cùng mặt hàng đƣợc cho có
xut x c ngoài mà không biết chính xác chất lƣợng sn phm. d khi mun mua sn phm son
mang thƣơng hiu Hàn Quc, ch cn lên trang tìm kiếm, ngƣời dùng l lạc vào ma trận giá từ hàng
tr m shop khác nhau Cùng mt li khẳng định chính hãng, xách tay, có nhng shop rao giá gn 400.000
đồng nhƣng c ng có địa ch bán vi mc mt na, hay thm chí là 1/5. Trên thc tế, ngƣời mua da trên
nim tin vào s đông, tập trung vào địa ch thu hút nhiều lƣợng theo dõi, chia s trên mng xã hi mà vn
khó c n c để xác định đâu mc giá tt nhất Chƣa k nếu mua hàng xách tay, bn còn phi ch
đợi mt khong thi gian khá lâu k t lúc đặt hàng ti lúc m hp. Phí ship t c ngoài qua các kênh
trung gian c ng không hề rGian nan hơn na quá trình bo hành hoc phát sinh nhu cầu đổi tr
sai sót t nhà sn xut. Nhiều trƣờng hp ngậm đắng nut cay vì thy quy trinh tr li còn phc tạp hơn
Bài báo này đƣợc hình thành da trên quan điểm v n hoá đa dng trong phm vi quc gia và hành vi ca
ngƣời tiêu dùng Theo đó, những đặc thù riêng ca dân tc, hội và v n hoá ca mi th trƣờng và mi
nhân có th vai trò kc nhau đối với thái độ hành vi v v Trong đó, nghiên cứu này s tp trung
tìm hiu thc trạng ngƣời Vit Nam s dng hàng ngoi của ngƣời tiêu dùng Việt đối với trƣng hp sn
phm m phm.
Mc tiêu ca bài báo này là tìm hiu do và tâm lý của ngƣời tiêu dùng có thói quen s dụng hàng nƣớc
ngoài, t đó dẫn đến s thay đổi trong chiến lƣợc kinh doanh. Bên cạnh đó, thay đổi suy nghĩ của ngƣời
713
tiêu dùng sn lòng mua m phm Vit Nam. Kết qu nghiên cu s sở giúp các nhà sn xut m
phm Vit Nam xây dng chiến lƣợc phát triển uy t n thƣơng hiệu, ci thiện lòng tin ngƣời tiêu dùng.
2. NI DUNG
2.1 Các khái nim nghiên cu
Hàng nhp khu (imported goods): hàng hóa đƣợc sn xut t một c khác nhp qua ca
khu Vit Nam có xut x t c ngoài Nhƣ vậy, dù nhà máy này do ngƣi Vit Nam làm ch, s dng
nhân công Vit Nam, thm chí dùng mt phn nguyên liu t Việt Nam c ng đều phi xem hàng
nhp khẩu Điu này phù hp vi quy tc xut x ca T chức Thƣơng mi Thế gii (WTO).
Hàng Vit Nam : để đƣc gi hàng Vit Nam cn phải đạt 3 tiêu chí sau: 1.Phải đƣợc sn xut trong
ớc, nghĩa là có nhà y trong c; 2. Có phn giá tr gia t ng tạo ra trong nƣớc đạt t l nhất định do
quan thẩm quyn ca Việt Nam quy định tùy theo tng chng loại điều kin c th; 3. Ch s hu
nhãn hiu hàng hóa phi là công dân Vit Nam.
N ƣời tiêu dùng ( Customer): là mt t nghĩa rộng dùng để ch các cá nhân hoc h gia đình dùng sn
phm hoc dch v sn xut trong nn kinh tế. Khái niệm ngƣời tiêu dùng đƣợc dùng trong nhiều v n
cnh khác nhau thế cách dùng tm quan trng ca khái nim y có th rất đa dạng Ngƣời tiêu
dùng là ngƣời nhu cu, có kh n ng mua sm các sn phm dch v trên thi trƣng phc v cho cuc
sống, ngƣời tiêu dùng có th là cá nhân hoc h gia đình
Tính v chng tiêu dùng (consumer ethnocentrism): Khái nim tính v chng tiêu ng xut s t
khái nim tính v chng, vn mt khái nim tâm - hi nhm din t nh cách ca mt nhân
trong mt bi cảnh v n hoá - hi (Sumner, 1906; Levine & Campbell, 1972). Khái nim tính v chng
đƣợc định nghĩa là khuynh hƣng ca một ngƣi xem cộng đồng v n hoá của h là trung tâm của v tr,
quy chiếu cho các cng đồng khác. H xu ng đánh giá thấp các giá tr, chun mc ca các
nhóm cộng đồng v n hoá khác và đánh giá cao, tự hào mt cách mù quáng các giá tr, chun mc và con
ngƣi thuộc nhóm v n hoá ca mình (Booth 1979; Worchel and Cooper, 1979). T đó, khái niệm tính v
chng tiêu dùng s vn dng khái nim tính v chủng vào môi trƣờng kinh tế để biu th tính v chng
trong hành vi tiêu dùng (Chryssochoidis & ctg., 2007). Tính v chủng tiêu dùng đƣợc định nghĩa là niềm tin
của ngƣi tiêu dùng v s đúng đắn v đạo (moral appropriateness) trong vic mua các sn phm
ớc ngoài Theo đó, ngƣời có tính v chng tiêu dùng cao s cho rng vic mua sn phẩm nƣớc ngoài là
sai trái; điều đó s y tác hi cho sn xuất trong c, y mất công n việc làm trong nƣớc, không
yêu nƣớc (Shimp & Sharma, 1987; Spillan, 2008).
Tâm chung hàng ngoi của ngƣời tiêu dùng xut phát t mong muốn đƣc khẳng định đẳng cp.
Không nhng các sn phm giá tr cao nhƣ hàng điện t, thi trang, các mặt hàng tiêu dùng thƣơng
hiu ngoi c ng nhƣ c ng nhận đƣợc nhiu s quan tâm. Trung bình c 1 ngƣi mua bánh ko, thc
phẩm đóng hộp đồ ung không cồn thì khoàng 4 ngƣời la chn sn phm nhp khu. Kho sát y
đƣc Hi doanh nghip hàng Vit Nam chất lƣợng cao tiến hành trên quy mô toàn quc, thu thập hơn
16.000 ý kiến phn hi.
2.2 Doanh thu mà ngành công nghip m phẩm đem lại
Dân s thuc tng lớp trung lƣu Việt Nam d kiến s t ng lên 33 triệu vào n m N m nay, theo d
liu t Mintel, mt công ty nghiên cu th trƣờng toàn cu có tr s ti London: th trƣng m phm ca
Vit Nam tr giá khong 2,3 t USD.
Hin ti, các thƣơng hiệu c ngoài chiếm 90% th phn m phm ca Vit Nam, vi Hàn Quốc đứng
đầu nhà cung cấp ng đầu trong khu vc châu Á. Âm nhc, thi trang nội dung phim điện nh,
phim truyn hình Hàn Quc cc k ph biến trên khp châu Á. Vic xut khẩu v n hóa thành công
khiến s phát trin vƣợt bậc trong lĩnh vực m phm ca hd hiu, nht là khi Hiệp định thƣơng mi
t do Vit Nam-Hàn Quốc 15 đ ct gim thuế quan gia hai nƣớc. Bên cạnh đó sự gia t ng không
714
ngng ca các dch v phu thut thm mỹ, phƣơng pháp làm đẹp, liu pp các chế phm chng o
hóa.
Theo s liu do Hip hi Hóa M phm Thành ph H Chí Minh cung cp, Hàn Quc chiếm t l ln nht
trong doanh s bán m phm ngoi ti Vit Nam vi 30% th phần EU đứng v trí th hai vi 23%, tiếp
theo là Nht Bn (17%), Thái Lan (13%) và M (10%), các quc gia còn lại đóng góp 7%
Công ty M phm Sài Gòn, kênh phân phi ch yếu tp trung vùng nông thôn các khu ch, mi
n m tiêu thụ khoảng 5 chai nƣớc hoa, giá trung bình 6 đng một chai 5 ml Ngoài ra, ng
xut khu qua Campuchia, Lào, Thái Lan... chiếm 4 % doanh thu Tuy nhiên, cho đến nay thƣơng hiệu
c hoa ca công ty này vẫn chƣa có mặt đƣợc tại các trung tâm thƣơng mi, b xem là mt bt lợi, đặc
bit vi dòng sn phẩm làm đẹp Tƣơng tự, Công ty M phm Lan Ho - Thorakao c ng cho biết
những n m gần đây t ng trƣng ca Thorakao ti th trƣờng trong c 30%, song th trƣờng xut
khu vn là ch lc. [3]
Ông Nguyễn V n Minh, Chủ tch Hip hi tinh dầu, Hƣơng liệu, M phm Vit Nam phân tích;
“Trong tng kim ngch xut nhp khu m phm Vit Nam 6 t USD n m 17, chỉ 5% thuc v
doanh nghip ni. Nhiu sn phẩm thiên nhiên nhƣ nghệ, m trôm, nha đam, dừa đƣợc xem là nguyên
liệu quý trong xu hƣớng sn xut m phẩm organic nhƣng doanh nghiệp ni ch mi sn xut nguyên liu
thô, không chiết xut tinh chất để to ra dòng m phm cao cp. S ít m phm Vit Nam còn tr đƣc
trên th trƣờng nhƣ Thorakao, Miss Sài Gòn nhƣng ch tp trung phân khúc thp và chiếm lĩnh vị trí hết
sc khiêm tn trong th phn tiêu th ni địa. [2]
Doanh thu ca ngành m phm 2010-2023 Theo Statista [6]
Doanh thu trung bình ca ngành m phẩm n m 1 -2023 Theo Statista [6]
2.3 Thói quen s dng hàng ngoi nhp
Ngƣời tiêu dùng Việt Nam đ quen thuộc với thƣơng hiệu m phm Hàn Quc so vi m phm t các
quc gia khác. Th phn cho các sn phm m phm của nƣớc ngoài nhƣ sau: Hàn Quốc - 30%, EU -
23%, Nht Bn - 17%, Thái Lan - 13%, M - 1 %, các nƣớc khác - 7%. Các sn phm m phm ca
Hàn Quốc thƣờng đƣc liên kết với thƣơng hiu tr ca tui tr, giá c phải ch ng, giá rẻ thi
trang. Ph n Việt Nam thƣờng coi các sn phm ca M hàng hiệu đắt đ, chất lƣợng tốt thƣơng
hiệu dành cho ngƣi ln, trong khi các sn phm ca Nht Bn có chất lƣợng tt và giá tr tt cho tin. [5]
715
Nghiên cu ca Q & Me cho thy, có 44% ph n Việt Nam thƣờng trang điểm trong đó 4% phụ n trang điểm mi
ngày, 44% ph n trang điểm mi tun mt ln. Vì vy, nó nhn mnh rằng trang điểm mi ngày không ph biến đối
vi ph n Vit Nam.
Vic s dng sn phẩm trang điểm t ng lên, cả v tn sut s dng chi tiêu hàng tháng. Ngƣời trang
điểm hàng ngày đ t ng lên 3 % ngƣời dùng không trang điểm đ giảm t 24% (2016) xung 14%
(2019). Các mt hàng trang đim ph biến là son môi, phn nn và má hng.
Lên đến 73% s dng các sn phẩm ch m sóc da mt ln mi tun hoặc thƣờng xuyên hơn Các sn
phẩm ch m sóc da đƣợc s dụng thƣờng xuyên là sa ra mt, kem chng nng và mt n.
Xu hƣớng s dng m phm thƣờng xuyên trong 10/2016 1/2019 Theo Q&Me [7]
2.4 Mng xã h t c độn đến n ƣời Vit Nam
Theo s liu cho thy, 61% ngƣi tiêu dùng b ảnh hƣởng bi mng xã hi khi quyết định mua hàng. Tuy
nhiên, t hơn % ngƣi tiêu dùng cho biết h s mua mt sn phẩm nào đó do tác động của ngƣời ni
tiếng hoặc ngƣiảnh hƣng trên mng xã hi. Gần 5 % ngƣời đƣợc kho sát da vào ý kiến ca gia
đình và bạn bè để la chn nhà cung cp dch v du lch / ngh ỡng Đây là mt s phát hin vừa đƣợc
công b trong Kho sát Tiêu dùng Toàn cu (Global Consumer Insights Survey) của PwC: “Một nghiên
cu v hành vi, thói quen và k vng của hơn 1 ngƣi tiêu dùng trc tuyến trên 27 quc gia và lãnh
th. Nghiên cu ca PwC cho thy hành vi tiêu dùng thay đi nhanh chóng trong mt loạt các lĩnh vực
khác ngoài gii trí và truyn thông
Hàn Quốc
30%
EU
23%
Nhật Bản
17%
Thái Lan
13%
Mỹ
10%
Khác
7%
Thị phần cho các sản phẩm mỹ phẩm của nước ngoài
Hàn Quốc EU Nhật Bản Thái Lan Mỹ Khác