intTypePromotion=3

Thực trạng và định hướng khai thác các di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Thừa Thiên - Huế phục vụ phát triển du lịch

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
135
lượt xem
25
download

Thực trạng và định hướng khai thác các di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Thừa Thiên - Huế phục vụ phát triển du lịch

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Di tích lịch sử - văn hóa (DTLSVH) luôn là thế mạnh lâu dài của ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên - Huế (TT-H). Bên cạnh những thành tựu, hoạt động khai thác các di tích trong những năm qua vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất hợp lí, chưa phát huy hết giá trị và vai trò của các DTLSVH. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả khai thác các DTLSVH phục vụ du lịch, bài viết đề xuất một số định hướng chủ yếu về kinh doanh, đầu tư và sự tham gia của cộng đồng nhằm hướng đến sự phát triển bền vững của ngành du lịch TT-H.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng và định hướng khai thác các di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Thừa Thiên - Huế phục vụ phát triển du lịch

  1. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Hà Quỳnh Giao và tgk _____________________________________________________________________________________________________________ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGUYỄN HÀ QUỲNH GIAO* , PHẠM XUÂN HẬU** TÓM TẮT Di tích lịch sử - văn hóa (DTLSVH) luôn là thế mạnh lâu dài của ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên - Huế (TT-H). Bên cạnh những thành tựu, hoạt động khai thác các di tích trong những năm qua vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất hợp lí, chưa phát huy hết giá trị và vai trò của các DTLSVH. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả khai thác các DTLSVH phục vụ du lịch, chúng tôi đề xuất một số định hướng chủ yếu về kinh doanh, đầu tư và sự tham gia của cộng đồng nhằm hướng đến sự phát triển bền vững của ngành du lịch TT-H. Từ khóa: di tích, di tích lịch sử - văn hóa - văn hóa, du lịch. ABSTRACT The reality and orientation of exploiting historical-cultural relics to develop tourism in Thua Thien - Hue Historical-cultural relics have always been an advantage of tourism in Thua Thien – Hue (TT-H). Besides achievements, there are still some irrational issues in the exploitation of the relics in recent years, hindering the full promotion of values and roles of historical- cultural relics. Therefore, in order to better exploit historical-cultural relics for tourism, the article proposes some suggestions in terms of business, investment and community participation for the sustainable development of tourism in Thua Thien – Hue. Keywords: relics, cultural - historical relics, tourism. 1. Đặt vấn đề quá trình phát triển, bên cạnh những Tài nguyên du lịch nhân văn, thành quả đạt được, việc khai thác các trong đó nổi bật nhất là hệ thống DTLSVH vẫn còn tồn tại những bất DTLSVH, đóng vai trò quan trọng cập. Thực trạng này cho thấy chưa có trong việc phát triển du lịch ở TT-H. cơ sở để đảm bảo vững chắc cho sự Trong những năm qua, việc khai thác phát triển của ngành du lịch TT-H. Vì giá trị của các DTLSVH, đặc biệt là vậy, phân tích tình hình khai thác các Quần thể di tích Cố đô Huế - di sản văn DTLSVH để làm cơ sở cho việc xây hóa thế giới, đã góp phần quan trọng dựng định hướng khai thác hợp lí, đảm thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch bảo cho sự phát triển lâu dài ngành du TT-H, tạo cơ sở giải quyết công ăn việc lịch TT-H là việc làm rất cần thiết. làm cho người lao động. Tuy nhiên, trong 2. Nội dung 2.1. Các DTLSVH tỉnh TT-H * NCS, Trường Đại học Sư phạm TPHCM Ở TT-H, hệ thống DTLSVH có ** PGS TS, Trường Đại học Sư phạm TPHCM nhiều loại hình (hệ thống kinh thành 123
  2. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 46 năm 2013 _____________________________________________________________________________________________________________ Huế, lăng tẩm, đền, chùa, địa điểm lịch phân bố tương đối tập trung với mật độ sử, nhà lưu niệm…) với 891 di tích đã trung bình 0,18 di tích/km2 (xem bảng xếp hạng và chưa xếp hạng [3], được thống kê). Bảng thống kê mật độ DTLSVH tỉnh TT-H năm 2011 Diện tích Số lượng Mật độ STT Địa bàn (km2) di tích (di tích/km2) 1 Thành phố (TP) Huế 71,68 373 5,20 2 Thị xã Hương Thủy 456,02 79 0,17 3 Huyện Hương Trà 518,53 69 0,13 4 Huyện Quảng Điền 162,95 43 0,26 5 Huyện Phong Điền 950,81 105 0,11 6 Huyện Phú Vang 279,87 74 0,26 7 Huyện Phú Lộc 720,92 126 0,17 8 Huyện Nam Đông 647,78 8 0,01 9 Huyện A Lưới 1224,64 14 0,01 Nguồn: Xử lí từ [3], [7] TP Huế là nơi có số lượng di tích thế giới vào năm 1993. Ngoài ra, Huế lớn nhất và mật độ tập trung di tích dày còn nhiều di tích nổi tiếng liên quan đến đặc nhất, gấp gần 30 lần mật độ trung nhà Nguyễn như hệ thống các phủ, đệ, bình toàn tỉnh, thấp nhất là ở Nam Đông chùa… và A Lưới. Các di tích với mật độ lớn đã TT-H có nhiều di tích lịch sử tạo nên giá trị rất cao cho phát triển du (DTLS) về hai cuộc kháng chiến chống lịch, góp phần quan trọng làm cho Huế thực dân cùng những di tích về các nhà trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du cách mạng lỗi lạc như Phan Bội Châu, khách. Trần Cao Vân... Đặc biệt, nơi đây còn Nổi bật nhất trong hệ thống lưu giữ nhiều di tích gắn liền với thời DTLSVH TT-H là Quần thể di tích Cố đô niên thiếu của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Huế, nơi đây còn lưu giữ gần như nguyên Ngoài ra còn có những địa danh gắn liền vẹn một tổng thể kiến trúc kinh đô của với các sự kiện lịch sử như Núi Bân, triều đại phong kiến Việt Nam. Đây là Chín Hầm... Đây là những di tích có giá quần thể di tích với những cung điện, trị cao trong hoạt động du lịch. lăng tẩm, công trình kiến trúc tôn giáo… 2.2. Thực trạng khai thác các tiêu biểu cho những thành tựu về kiến DTLSVH tỉnh TT-H phục vụ du lịch trúc, nghệ thuật và sức lao động sáng tạo Thực trạng khai thác các DTLSVH của người Việt Nam. Quần thể di tích Cố TT-H phục vụ phát triển du lịch bao gồm đô Huế được Tổ chức Giáo dục, Khoa các nội dung về mặt quản lí, sử dụng và học và Văn hóa Liên hiệp quốc bảo tồn di tích, thể hiện thông qua nhiều (UNESCO) công nhận là Di sản văn hóa yếu tố: 124
  3. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Hà Quỳnh Giao và tgk _____________________________________________________________________________________________________________ 2.2.1. Số lượng khách tham quan và doanh thu, góp phần thúc đẩy các hoạt doanh thu động du lịch phát triển, làm cho du lịch Khách du lịch đến TT-H tham quan trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn các di tích ngày càng tăng, làm tăng của TT-H (xem biểu đồ). Biểu đồ lượt khách tham quan và doanh thu tại các di tích Huế (1996-2011) Nguồn: [3] Theo số liệu của Trung tâm Bảo tồn Theo thống kê của Sở Văn hóa, Thể di tích Cố đô (BTDTCĐ) Huế, di tích thao và Du lịch (VHTTDL) tỉnh TT-H Huế từ chỗ chỉ đón hơn 732.000 lượt trong số các DTLSVH đứng đầu các khách năm 1996 với doanh thu hơn 16 tỉ điểm du lịch đón khách nội địa và quốc tế đồng đến nay số lượng khách đã tăng lên là Quần thể di tích Cố đô Huế. Tuy gần 2 triệu lượt người, với doanh thu gần nhiên, trong đó chỉ có Đại Nội và các 90 tỉ đồng. Như vậy, trong giai đoạn lăng vua là các điểm du lịch đông khách 1996 - 2011, tốc độ tăng trưởng lượt nhất, còn hầu hết các di tích còn lại chưa khách tham quan di tích đạt 7%/năm và được đầu tư, khai thác cho hoạt động du tốc độ tăng doanh thu đạt 12%/năm. Điều lịch. này chứng tỏ sức hút của di sản Huế đối Số DTLS cách mạng đưa vào khai với cộng đồng trong và ngoài nước. thác cũng rất ít khoảng 20% trong tổng số 2.2.2. Số lượng di tích được khai thác 85 di tích đã xếp hạng. Hệ thống chùa Với 132 di tích đã xếp hạng quốc Huế có trên 100 nhưng hiện tại chỉ có vài gia và tỉnh trong tổng số 891 di tích, chùa đón đông khách như chùa Thiên nhưng số lượng di tích của TT-H đưa vào Mụ, Từ Đàm, Bảo Quốc... khai thác đang còn quá ít so với tiềm 2.2.3. Số lượng di tích được bảo tồn, tu năng. bổ, tôn tạo 125
  4. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 46 năm 2013 _____________________________________________________________________________________________________________ Công tác bảo tồn, tu bổ và tôn tạo ra, các di tích trên còn chịu sự quản lí của các DTLSVH trên địa bàn tỉnh luôn được Ủy ban nhân dân TP Huế và các huyện quan tâm triển khai tốt, đem lại những nơi có di tích. hiệu quả tích cực về mặt kinh tế, xã hội, Trên cơ sở phân công quản lí, Sở góp phần quan trọng vào việc thu hút VHTTDL đã có hướng dẫn, chỉ đạo khách đến Huế, tạo ra sự quan tâm đối Phòng Văn hóa thông tin các huyện, thị với cộng đồng địa phương. xã và TP Huế phối hợp với các đơn vị Từ năm 1996 - 2010, Trung tâm liên quan tiến hành cắm mốc, khoanh BTDTCĐ Huế đã tổ chức thực hiện việc vùng bảo vệ cho các di tích. bảo tồn, tu bổ, trùng tu, tôn tạo các công Ngoài ra, để phát huy giá trị của các trình có giá trị tiêu biểu, quy mô lớn với di tích, Tỉnh đã tiến hành triển khai các tổng số 132 hạng mục công trình di tích phong trào nhằm phối hợp sự đóng góp và 42 hạng mục phụ trợ như hạ tầng, của cộng đồng địa phương trong việc bảo cảnh quan với tổng kinh phí trên 643,335 tồn di tích. tỉ đồng (trong đó ngân sách trung ương là 2.2.5. Sự đóng góp của cộng đồng địa 275,611 tỉ đồng, ngân sách địa phương là phương 253,724 tỉ đồng, các nguồn tài trợ trong Hoạt động khai thác các DTLSVH và ngoài nước tương đương 105 tỉ đồng). đã góp phần thúc đẩy du lịch phát triển, Từ năm 2006 đến nay, hàng chục người dân địa phương tham gia ngày DTLS cách mạng, danh lam thắng cảnh càng nhiều vào hoạt động du lịch, cũng như khu chứng tích lịch sử Chín Hầm, như công tác bảo tồn và phát huy giá trị vùng A So, A Bia đã được tu bổ; trung của các di tích. Theo thống kê của Sở tâm văn hóa Huyền Trân được xây dựng, VHTTDL Tỉnh cho thấy: Hiện tại, người bước đầu góp phần làm phong phú thêm dân địa phương chiếm khoảng 95% tổng các sản phẩm phục vụ khách du lịch; làng số lao động trong ngành du lịch và hoạt cổ Phước Tích, cầu ngói Thanh Toàn đã động trong hầu hết các lĩnh vực: quản lí, được trùng tu, tôn tạo phục vụ các kì lễ khách sạn, hướng dẫn... Bên cạnh đó, hội (festival). người dân địa phương tham gia ngày Ngoài những di tích được bảo vệ, càng nhiều trong việc bảo tồn di tích, tính trùng tu, hiện nay, TT-H vẫn còn nhiều di từ năm 2007 đến nay, đã có hơn 120 di tích đang trong tình trạng xuống cấp. tích được người dân nhận chăm sóc. Theo số liệu khảo sát thực tế, hiện có trên 2.3. Đánh giá chung về hoạt động khai 50% số di tích bị hư hại. thác các DTLSVH tỉnh TT-H phục vụ 2.2.4. Công tác tổ chức, quản lí phát triển du lịch Về công tác tổ chức, quản lí các di Việc đánh giá hoạt động khai thác tích trên địa bàn Tỉnh được phân cấp các DTLSVH tỉnh TT-H phục vụ phát quản lí chủ yếu bởi Trung tâm BTDTCĐ triển du lịch được phân tích dựa vào Huế, Bảo tàng Hồ Chí Minh TT-H và những kết quả đạt được, những hạn chế Bảo tàng Lịch sử và Cách mạng. Ngoài và nguyên nhân của nó. 126
  5. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Hà Quỳnh Giao và tgk _____________________________________________________________________________________________________________ 2.3.1. Một số kết quả đạt được số năm sụt giảm lượng khách và doanh Hiệu quả khai thác các DTLSVH về thu, nhất là đối với khách du lịch quốc tế. mặt kinh tế ở TT-H ngày càng tăng thông Do vậy, sự phát triển này chưa tạo được qua sự tăng trưởng số lượng khách và những đột phá về tốc độ tăng trưởng kinh doanh thu. Bên cạnh đó, nguồn thu từ di tế trong việc khai thác các DTLSVH. tích đã góp phần cho sự phát triển ngành Các DTLSVH chưa được đầu tư du lịch TT-H và đóng góp thiết thực cho khai thác hợp lí khi số lượng di tích đưa công tác quản lí và bảo tồn, trùng tu, tôn vào khai thác phục vụ du lịch còn quá ít tạo các DTLSVH trong thời gian qua. so với tiềm năng. Các sản phẩm du lịch Hoạt động khai thác giá trị của các dựa trên việc khai thác các DTLSVH DTLSVH đã góp phần tạo thêm việc làm chưa đa dạng, chủ yếu là các sản phẩm cho người lao động, nâng cao thu nhập và gắn liền với Quần thể di tích Cố đô Huế, đời sống văn hóa của người dân. Mức các sản phẩm gắn liền với các tiềm năng sống của cộng đồng và phúc lợi chung DTLSVH khác chưa được quan tâm phát được nâng lên. Tại một số điểm du lịch triển. như lăng Tự Đức, lăng Minh Mạng... thu Sức tải của các điểm di tích hầu nhập của người dân tham gia vào du lịch như không vượt quá ngưỡng cho phép do tăng, cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp, lượng khách đến Huế tương đối đều vào cuộc sống bước đầu được cải thiện đáng các tháng trong năm. Tuy nhiên, trong kể. các kì festival, do tập trung trong thời Việc bảo vệ, tu bổ, tôn tạo các di gian ngắn nên một số điểm di tích bị quá tích và cảnh quan môi trường xung quanh tải. đạt được những kết quả tốt, góp phần bảo Mức độ hợp tác của cộng đồng tồn và làm tăng giá trị di tích cho hoạt trong hoạt động khoanh vùng, bảo vệ di động khai thác phục vụ du lịch. Hơn nữa, tích chưa cao. Vai trò của địa phương xu hướng xã hội hóa các hoạt động khai trong quản lí, nhất là trong lĩnh vực quy thác và bảo tồn di tích ngày càng tăng, hoạch phát triển du lịch thì hầu như các tập thể, cá nhân tham gia vào hoạt không có. Sự phối hợp giữa các cơ quan, động khai thác và công tác khoanh vùng ban ngành trong công tác quản lí di tích bảo vệ di tích ngày càng nhiều. chưa được duy trì thường xuyên. 2.3.2. Những hạn chế Ngoài các di tích được trùng tu, tôn Bên cạnh những hiệu quả kinh tế tạo, trên địa bàn vẫn còn nhiều di tích đạt được, việc phát triển du lịch nơi đây trong tình trạng xuống cấp, bị hư hại. vẫn còn tiềm ẩn những dấu hiệu thiếu ổn 2.3.3. Những nguyên nhân định. Doanh thu và khách du lịch tham Việc phát triển của ngành du lịch quan các di tích, mặc dù trong thời gian TT-H vẫn còn những hạn chế, chủ yếu qua có sự gia tăng, trung bình năm sau là do các nguyên nhân sau: cao hơn năm trước, nhưng sự gia tăng đó - Sự biến động của tình hình an ninh, lại không đều và không ổn định, có một chính trị, kinh tế và dịch bệnh trên thế 127
  6. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 46 năm 2013 _____________________________________________________________________________________________________________ giới ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển Bắc Á và Đông Nam Á, vì đây là những du lịch TT-H; thị trường có nhu cầu lớn đối với các loại - Việc quản lí, khai thác các hình du lịch gắn liền với giá trị của các DTLSVH còn hạn chế, thiếu vốn và thiếu DTLSVH; đồng thời, chú trọng khai thác chiến lược đầu tư đồng bộ, hiệu quả; thị trường nội địa ở phía Bắc như Hà Nội, - Sự cạnh tranh du lịch ngày càng Hải Phòng, Quảng Ninh và phía Nam chủ tăng và thiếu sự liên kết liên vùng trong yếu là TP Hồ Chí Minh. khai thác các DTLSVH ở các địa phương Việc khai thác các DTLSVH phục lân cận như Quảng Bình, Quảng Trị, vụ mục đích du lịch phải gắn liền với Quảng Nam... làm giảm đi hiệu quả khai công tác bảo tồn để giữ gìn giá trị của di thác; tích. Xây dựng các tuyến, điểm du lịch - Hệ thống DTLSVH TT-H phong trên cơ sở các DTLSVH với các loại hình phú, đa dạng, lại phân bố trên địa bàn quá du lịch như du lịch hoài niệm, tôn giáo, rộng, nhiều di tích bị hư hại nặng nề do tham quan nghiên cứu các DTLSVH hậu quả chiến tranh, yếu tố thời gian, nhằm đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, thiên tai. Vì vậy, cần nguồn vốn rất lớn làm tăng sự hấp dẫn đối với khách du ban đầu để trùng tu, tạo cơ sở vật chất, cơ lịch. Bên cạnh đó, cần tăng cường công sở hạ tầng du lịch. Tuy nhiên, việc huy tác tiếp thị, quảng bá bằng nhiều hình động nguồn vốn đầu tư còn nhiều khó thức đến các thị trường trọng điểm; tham khăn và không đủ kinh phí để thực hiện. gia đầy đủ các hội chợ, hội thảo, các triển Hiện nay, việc khai thác phát triển lãm trong và ngoài nước để giới thiệu du lịch TT-H cần nguồn vốn để trùng tu, hình ảnh du lịch TT-H với hệ thống tôn tạo cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng du DTLSVH nổi bật, đặc sắc. lịch rất lớn; tuy nhiên, việc huy động 2.4.2. Định hướng đầu tư nguồn vốn đầu tư còn nhiều khó khăn, TT-H chủ trương đầu tư có trọng không đủ kinh phí để thực hiện. tâm, tập trung vào từng điểm và cụm di 2.4. Định hướng khai thác các tích để hoàn thiện cả công trình kiến trúc, DTLSVH tỉnh TT-H phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, cảnh quan xung quanh để du lịch khi đưa vào sử dụng sẽ tạo ra hiệu quả Để khắc phục những hạn chế nêu khai thác cao hơn. trên, đồng thời phát huy hơn nữa hiệu Về việc trùng tu, tôn tạo các điểm quả khai thác các DTLSVH tỉnh TT-H, du lịch, chủ yếu tập trung ở những điểm đảm bảo sự phát triển ổn định và lâu dài di tích có lợi thế nổi bật về tiềm năng, của ngành du lịch, việc định hướng cần nhằm phát triển du lịch trước mắt cũng quan tâm đến các khía cạnh sau: như lâu dài. Bên cạnh đó, đẩy mạnh đầu 2.4.1. Định hướng kinh doanh tư cơ sở hạ tầng kĩ thuật về điện, cấp TT-H cần mở rộng thị trường khách thoát nước, vệ sinh, cảnh quan môi du lịch, trong đó tập trung khai thác thị trường… tại các điểm di tích đáp ứng nhu trường quốc tế từ Tây Âu, Bắc Mĩ, Đông cầu phục vụ khách du lịch. 128
  7. Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Hà Quỳnh Giao và tgk _____________________________________________________________________________________________________________ 2.4.3. Định hướng đối với cộng đồng trong việc quản lí, sử dụng và khai thác Đối với cộng đồng, TT-H xây các di tích. dựng, ban hành các cơ chế khuyến 3. Kết luận khích sự tham gia của cộng đồng dân cư Trong những năm qua, việc khai vào hoạt động du lịch, góp phần tạo thác và phát huy các giá trị của DTLSVH thêm việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ở tỉnh TT-H đã thu được những kết quả đời sống; từ đó, nâng cao ý thức trách nhất định, giúp cho ngành du lịch của nhiệm trong việc bảo vệ di tích, bảo vệ tỉnh ngày càng phát triển. Tuy nhiên, hiệu cảnh quan môi trường và trật tự xã hội. quả mang lại chưa cao, chưa tương xứng Đồng thời, TT-H chủ trương tăng với tiềm năng, thế mạnh của hệ thống cường phối hợp với cộng đồng địa DTLSVH đa dạng và đặc sắc của Tỉnh. phương trong công tác khoanh vùng bảo Vấn đề khai thác các di tích cần được chú vệ di tích. trọng đẩy mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu TT-H chủ trương đẩy mạnh công cầu phát triển nhanh và lâu dài của ngành tác thông tin, tuyên truyền về những giá du lịch TT-H; đồng thời, phải hướng đến trị văn hóa truyền thống của các di tích, sự phát triển bền vững trong hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng khai thác tài nguyên. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên – Huế (2011), Danh mục các di tích được công nhận cấp quốc gia, cấp tỉnh ở Thừa Thiên – Huế. 2. Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế (2012), 30 bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Huế, Huế. 3. Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế (2009), Điều chỉnh quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị Di tích Cố đô Huế 2010 – 2020. 4. Nguyễn Minh Tuệ và nnk (2010), Địa lí Du lịch Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên – Huế (2011), Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai tỉnh Thừa Thiên – Huế năm 2010. 6. Bùi Thị Hải Yến (chủ biên) (2007), Tài nguyên du lịch, Nxb Giáo dục, Hà Nội. (Ngày Tòa soạn nhận được bài: 22-02-2013; ngày phản biện đánh giá: 08-4-2013; ngày chấp nhận đăng: 24-5-2013) 129

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản