intTypePromotion=1
ADSENSE

Thuyết trình thuế: Thuế hiệu quả

Chia sẻ: Gnfvgh Gnfvgh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:62

55
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuyết trình thuế: Thuế hiệu quả nhằm trình bày góc độ nghiên cứu, thuế gián thu, gánh nặng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Tác động của thuế tùy thuộc vào độ co giãn của cầu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình thuế: Thuế hiệu quả

  1. 14/05/2012 THUẾ HIỆU QUẢ GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng NHÓM II
  2. DANH SÁCH NHÓM II • Nguyễn Thị Thu Thủy • Nguyễn Thị Thanh Kiều • Trịnh Thị Qùynh Trang • Nguyễn Thị Thanh Hà • Trần Thanh Nhân • Lê Sỹ Quốc
  3. Góc độ nghiên cứu • Tính hiệu quả của thuế phản thể hiện gánh nặng phụ trội do thuế tạo ra phải ở mức thấp nhất. • Gánh nặng phụ trội là phần tổn thất phúc lợi xã hội vượt quá số thuế mà chính phủ thu được. • Gánh nặng phụ trội còn được gọi là chi phí phúc lợi xã hội hoặc phần mất trắng (deadweight loss – DWL)
  4. Thuế gián thu • Đánh vào hàng hóa • Cấu thành giá cả hàng hóa • Về Pháp lý: Chính phủ đánh thuế – Người tiêu dùng là người chịu thuế – Nhà sản xuất là người nộp thuế • Về Kinh tế học : có sự chuyển dịch gánh nặng thuế giữa hai đối tượng trên
  5. Gánh nặng thuế trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo: • Đường cầu phản ánh: lợi ích biên xã hội của tiêu dùng • Đường cung phản ánh: chi phí biên xã hội của nhà sản xuất
  6. Tác động của thuế tuỳ thuộc vào độ co giãn của Cầu DWL = B+D P ( Cầu co giãn nhiều ) ( Cầu ít co giãn ) P S2 S2 D1 D1 S1 S1 P2 P2 A B t P1 A B t P1 D D Ps C C Ps DWL DWL Q2 Q1 Q Q2 Q1 Q
  7. Tác động của thuế tuỳ thuộc vào độ co giãn của Cung ( Cung ít co giãn ) DWL = B+D ( Cung co giãn nhiều) P S2 P S1 D1 D1 S2 P2 P2 S1 P1 A B A D P1 B t t D C C Ps Ps DWL DWL Q2 Q1 Q Q2 Q1 Q
  8. Kết Luận • Khi cầu co giãn ít hơn cung  gánh nặng thuế rơi vào người tiêu dùng • Khi cầu co giãn nhiều hơn cung  gánh nặng thuế rơi vào nhà sản xuất
  9. Tác động của thuế tuỳ thuộc vào độ co giãn của Cầu (D) P = 300 – Q P1 = 220 P S2 D1 (S) P = 60+ 2 Q Q1 = 80 S1 T= 15 $ (D) P = 300 – Q P2 = 225 225 t 220 A B (S) P = 60+ 2 Q +15 Q2 = 75 C D 210 t Ng TD = 225 – 220 = 5$ DWL t Ng sx = 15 - 5 = 10$ t Ng sx > t Ng TD Q 75 80
  10. * Gánh nặng thuế trong thị trường độc quyền hoàn toàn Có 2 cách đánh thuế trong thị trường độc quyền hoàn toàn là : • Đánh thuế theo sản lượng • Đánh thuế không theo sản lượng
  11. Đánh thuế theo sản lượng: (Thuế đánh theo sản lượng là một chi phí biến đổi)
  12. Kết luận Sau khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng thì người tiêu dùng bị thiệt do: • Giá tăng lên • Sản lượng giảm xuống • Lợi nhuận của xí nghiệp cũng bị giảm xuống  Cả người tiêu dùng và nhà sản xuất đều gánh chịu thuế
  13. Đánh thuế không theo sản lượng
  14. Kết luận Khi chính phủ áp dụng thuế khoán thì người tiêu dùng không bị ảnh hưởng vì : • giá cả và sản lượng không thay đổi • nhưng lợi nhuận của nhà sản xuất bị giảm xuống đúng bằng khoản thuế T •  nhà sản xuất gánh chịu thuế
  15. Thuế trực thu Khái niệm Thuế trực thu là loại thuế đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế trong kì tính thuế Bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các sắc thuế khác như thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất…
  16. Vai trò của thuế trực thu •Ở góc độ doanh nghiệp: • Phân phối lai thu nhập giữa các tổ chức kinh tế và chính ph ủ – Tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh – Kích thích tiết kiệm và đầu tư theo h ướng nâng cao năng lực, hiệu quả xã hội. •Ở góc độ cá nhân: • Giúp tạo sự công bằng, – Rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, – Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước – Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
  17. Xem xét ảnh hưởng của thuế trực thu trong thị trường sản xuất gồm hai yếu tố : – Tiền lương (W) – Giờ lao động (H) Giả sử chính phủ đánh thuế t (đồng) lên tiền lương theo giờ lao động. Thuế làm giảm thu nhập người lao động t, vì vậy họ yêu cầu tăng một khoản t tiền lương bù thu ế để sẵn lòng làm việc Phạm vi ảnh hưởng thuế được chia sẻ bởi người lao động và công ty tương ứng với độ co giãn cung và cầu
  18. Thuế đánh vào lao động Hình 1A Hình 1A’ W W S2 Thuế S2 S1 B B W2 A A Thuế W2 S1 W1 W3 C W1 C W3 D1 D1 H2 H1 H H2 H1 H
  19. Thuế đánh vào công ty Hình 1B W S1 W2 W1 A W3 C D1 Thuế D2 H2 H1 H
  20. Kết luận •Thuế tiền lương phụ thuộc độ co giãn của cung và cầu lao động theo tiền lương. •Tùy theo độ co giãn giữa cung và cầu, công ty hay người lao động sẽ chịu gánh nặng thuế nhiều hơn.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2