TIỂU LUẬN: DỰ ÁN: TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI AN BÌNH

Chia sẻ: Lotus_123 Lotus_123 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:42

0
400
lượt xem
112
download

TIỂU LUẬN: DỰ ÁN: TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI AN BÌNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khi tuổi cao, sức chống đỡ và sự chịu đựng của con người trước các yếu tố và tác nhân bên ngoài cũng kém đi rất nhiều, và đó chính là điều kiện thuận lợi để bệnh tật phát sinh và phát triển… ở người già bệnh thường phát triển chậm chạp, âm thầm khó phát hiện. Và khi mắc bệnh thường mắc nhiều bệnh cùng một lúc, gây suy sụp sức khỏe rất nhanh. Nghiên cứu y tế chuyên về Lão khoa nhận định, trong số những người trên 65 tuổi, thì có gần 33% bị suy giảm chức năng,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIỂU LUẬN: DỰ ÁN: TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI AN BÌNH

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DỰ ÁN: TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI AN BÌNH GVHD: TS. Đỗ Phú Trần Tỡnh SVTH: Nhúm 9_1 Phạm Thị Kiều Nga K094010068 Trần Thị Kiều Oanh K094010079
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DỰ ÁN ............................................................3 1.1. Túm tắt dự ỏn ...............................................................................................................3 1.2. Chức năng, nhiệm vụ ....................................................................................................3 1.3. Tầm nhỡn của dự ỏn.....................................................................................................3 1.4. Cơ sở phỏp lý của dự ỏn...............................................................................................3 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN..................................................4 2.1. Phõn tớch thụng qua hỡnh thức khảo sỏt thực tế .........................................................4 2.1.1. Phương pháp thực hiện.......................................................................................4 2.1.2. Kết quả khảo sỏt thực tế .....................................................................................4 2.2. Cầu thị trường của dự án ..............................................................................................4 2.2.1. Nhu cầu về số lượng...........................................................................................4 2.2.2. Nhu cầu về chất lượng........................................................................................5 2.3. Cung thị trường ............................................................................................................5 2.4. Phân khúc thị trường ....................................................................................................6 2.5. Nghiên cứu về vấn đề tiếp thị và khuyến thị ................................................................6 2.6. Xem xét khả năng cạnh tranh của Trung tâm...............................................................7 CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT DỰ ÁN ................................................................8 3.1. Mụ tả sản phẩm dự ỏn........................................................................................................8 3.1.1. Khu nội trỳ và bỏn trỳ ........................................................................................8 3.1.2. Cỏc phũng khỏm chuyờn khoa...........................................................................8 3.1.3. Hoạt động chung của các cụ tại Trung tâm ........................................................8 3.2. Nghiên cứu địa điểm thực hiện dự ỏn................................................................................9 3.3. Nghiên cứu Chính sách Nhà nước .....................................................................................9 3.4. Tính toán khối lượng vốn đầu tư cho dự án.......................................................................10 3.4.1. Chi phớ xõy lắp ..................................................................................................10 3.4.2. Chi phớ mua sắm thiết bị....................................................................................11 3.4.3. Cỏc chi phớ khỏc................................................................................................13 3.4.4. Tổng chi phớ cho dự ỏn......................................................................................14 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH TỔ CHỨC NHÂN SỰ..............................................................14 4.1. Tổ chức nhõn sự đối với cỏc khoa khỏm chữa bệnh .........................................................14 4.2. Tổ chức nhõn sự khu chăm súc cỏc cụ ..............................................................................15 4.3. Tổ chức nhõn sự đối với cỏc phũng ban chức năng ..........................................................15 4.3.1. Ban giám đốc......................................................................................................15 4.3.2. Bộ phận tài chớnh-kế toỏn .................................................................................16 4.3.3. Bộ phận tổ chức hành chớnh ..............................................................................17 4.3.4. Phũng nghiệp vụ tổng hợp..................................................................................17 4.3.5. Phũng vật tư-thiết bị ...........................................................................................17 4.4. Tính toán lương cho nhân viên ..........................................................................................18 CHƯƠNG 5. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ......................................................20 5.1. Xác định chi phí hằng năm của dự án................................................................................20 5.1.1. Xác định nguồn tài trợ của dự án .......................................................................20 5.1.2. Dự tớnh doanh thu từ hoạt động của dự ỏn........................................................20 5.1.3. Dự tớnh chi phớ sản xuất của dự ỏn...................................................................21 5.1.3.1. Chi phớ khấu hao...................................................................................21
  3. 5.1.3.2. Lói vay tớn dụng....................................................................................22 5.1.3.2. Chi phí tiền lương hằng năm của dự án.................................................22 5.1.3.4. Chi phớ điện, nước, điện thoại ,nguyờn vật liệu,quảng cỏo, bảo dưỡng và chi phớ khỏc của dự ỏn ..................................................................................22 5.1.4. Dự tớnh lói lỗ của dự ỏn.....................................................................................23 5.1.5. Xác định khoản phải thu.....................................................................................23 5.1.6. Xác định khoản phải trả......................................................................................24 5.1.7. Dự trự quỹ tiền mặt ............................................................................................24 5.1.8. Xử lý một số chi phớ khỏc .................................................................................24 5.1.9. Dự tính cân đối dũng tiền của dự ỏn ..................................................................25 5.1.9.1. Dự tớnh dũng tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư – TIP ....................25 5.1.9.2. Dự tớnh dũng tiền theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu – AEPV ..25 5.2. Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả tài chớnh .........................................................................26 5.2.1. Suất chiết khấu của dự ỏn WACC......................................................................26 5.2.2. Thời gian hoàn vốn-Tpp .....................................................................................26 5.2.2. Hiện giỏ thu nhập thuần của dự ỏn- NPV ..........................................................27 5.2.3. Tỷ suất sinh lời nội bộ - IRR ..............................................................................27 5.2.4. Nhận xột về hiệu quả tài chớnh..........................................................................27 CHƯƠNG 6. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN ....................28 6.1. Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư ..........................................................................................28 6.2. Xuất phỏt từ góc độ quản lý vĩ mô ....................................................................................28 6.2.1. Chi phớ của dự ỏn................................................................................................28 6.2.2. Lợi ớch của dự ỏn ................................................................................................28 6.2.2.1. Lợi ích của nhà đầu tư ...........................................................................28 6.2.2.2. Lợi ích của người lao động ....................................................................29 6.2.2.3. Lợi ích cho đại phương và gia đỡnh ......................................................29 6.2.2.4. Lợi ớch xó hội của dự ỏn.......................................................................30 6.2.3. Chỉ tiờu chi phớ-lợi ớch của dự ỏn ......................................................................30 CHƯƠNG 7. PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY VÀ RỦI RO ĐẦU TƯ DỰ ÁN ............................31 7.1. Đánh gía độ an toàn về mặt tài chính của dự án ................................................................31 7.1.1. An toàn về nguồn vốn ........................................................................................31 7.1.2. An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn............................31 7.1.3. An toàn về khả năng trả nợ của dự án ................................................................31 7.2. Phân tích độ nhạy của dự án ..............................................................................................32 7.2.1. Phân tích độ nhạy của dự án theo chi phí .......................................................................32 7.2.2. Phân tích độ nhạy của dự án theo doanh thu ..................................................................32 7.2.3. Nhận xét về độ nhạy của dự án.......................................................................................33 7.3. Phân tích rủi ro đầu tư dự án..............................................................................................33 7.3.1. Rủi ro do cầu giảm .............................................................................................33 7.3.2. Rủi ro do cạnh tranh ...........................................................................................33 7.3.3. Rủi ro do cung cỏch phục vụ của nhõn viờn kộm..............................................34 KẾT LUẬN ..............................................................................................................................35 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT...............................................................................................36
  4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ‐LUẬT    LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Dân số VN đang già hóa với tỉ lệ người già chiếm 17% dân số. Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa dân số một cách nhanh chóng. Già hóa dân số đang tạo ra nhiều thách thức về kinh tế - xó hội của nước ta. Người cao tuổi khỏe mạnh chính là nguồn nhân lực quý giỏ mà chỳng ta chưa sử dụng đến. Nếu được hỗ trợ một cách phù hợp thỡ người cao tuổi có thể tiếp tục đóng góp to lớn cho gia đỡnh, cộng đồng và quốc gia: “Chúng ta cần nhớ rằng người cao tuổi hiện nay là những người trẻ tuổi trước đây, và người trẻ tuổi hiện nay sẽ là thế hệ người cao tuổi trong tương lai”. Vỡ vậy, đầu tư cho y tế, giáo dục và tạo việc làm ổn định cho thanh niên đóng vai trũ quan trọng trong việc giải quyết cỏc nhu cầu của thế hệ người cao tuổi trong tương lai. Tất cả người cao tuổi cần được tiếp cận các dịch vụ xó hội cơ bản và chăm sóc y tế; họ cần được sống khỏe mạnh và được đóng góp kỹ năng cũng như kinh nghiệm quý bỏu của mỡnh cho xó hội. Do vậy, việc quan tõm, chăm lo đến sức khỏe cho người cao tuổi là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng, Nhà nước cũng như cả cộng đồng, để người cao tuổi tiếp tục cống hiến khả năng, kinh nghiệm cho xó hội. Ở tuổi cỏc cụ sức chống đỡ và sự chịu đựng của con người trước các yếu tố và tác nhân bên ngoài cũng kém đi rất nhiều, và đó chính là điều kiện thuận lợi để bệnh tật phát sinh và phát triển…đặc biệt là các bệnh về thần kinh hay viờm khớp…khiến cỏc cụ khú cú thể tự sinh hoạt cỏ nhõn hằng ngày. Mặt khỏc, trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển và cuộc sống bận rộn, con cháu các cụ không thể chăm sóc các cụ 24/24 cũng không thể an tâm khi để các cụ một mỡnh hay khụng thể chăm sóc đúng cách, khoa học phù hợp với bệnh lý của cỏc cụ. Hiện nay, cụng tỏc tổ chức hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi trong cộng đồng cũn rất ớt. Tại nhiều địa phương, các hoạt động này cũn mang tớnh đơn lẻ và tự phỏt. Việc tổ chức cỏc cõu lạc bộ dưỡng sinh, trung tõm thể dục… sẽ rất có ích cho người cao tuổi, song hỡnh thức này cũn nhiều hạn chế. Đối với người cao tuổi, nhu cầu được chăm sóc sức khỏe toàn diện như việc rốn luyện, nõng cao sức khỏe về thể chất và tinh thần, việc khỏm phỏt hiện và điều trị kịp thời là rất cao và cần thiết. Tuy nhiên, người Việt Nam vẫn thường cho rằng, chỉ có người cô đơn, không nơi nương tựa, bị con cỏi hắt hủi mới phải vào viện dưỡng lóo. Nhưng trong cuộc sống hiện đại, chỏu thỡ đi học bỏn trỳ, học thờm; con đi làm cả ngày, gặp nhau cũng khú, thỡ cỏc cụ vào trung tõm sẽ cú bầu cú bạn và được chăm sóc tốt hơn, con cháu cũng yên tâm phần nào. Chính những điều trên đây cùng với trăn trở và suy nghĩ: “Phải làm gỡ để cho những Người cao tuổi có nơi tĩnh dưỡng lúc cuối đời, để được hưởng sự chăm sóc, báo hiếu của con cháu?”. Từ đó, chúng tôi đó nung nấu quyết tõm xõy dựng một “Trung tâm chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi An Bỡnh” theo mụ hỡnh dịch vụ chăm sóc và nuôi dưỡng dành riêng cho những bậc cao niên mang đến họ một môi trường sống vui vẻ, ấm áp và tràn đầy tỡnh yờu thương để họ cảm nhận được nơi đây thực sự là ngôi nhà thứ hai của họ, cung cấp các dịch vụ đa dạng, độc đáo và hũan chỉnh nhất trong việc chăm sóc các cụ. K09401_NHểM 9_1  Page 1   
  5. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    Đối tượng nghiên cứu Thị trường các dịch vụ chăm sóc người cao tuổi như Viện dưỡng lóo tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Xây dựng và thành lập dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi An Bỡnh”. Tớnh khả thi, cỏc chỉ số hiệu quả tài chớnh, kinh tế- xó hội và rủi ro của dự ỏn “Trung tõm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi An Bỡnh” Mục đích nghiên cứu Thông qua việc nghiên cứu thị trường, khách hàng, đối thủ để : − Nắm được tỡnh hỡnh thị trường kinh doanh lĩnh vực này. − Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả kinh doanh cho Trung tâm. − Đánh giá khả năng tài chính rủi ro. − Chăm sóc sức khỏe và giải trí cho người cao tuổi Phương pháp nghiên cứu: − Thu thập thụng tin: trờn mạng, bỏo chớ… − Tham khảo sỏch bỏo, tạp chớ. − Tổng hợp và xử lý thụng tin: + Các phương pháp phân tích định lượng thông qua cỏc chỉ số tài chớnh + Đánh giá định tính theo dựa trên số liệu tài chính, quan sát thực tế và các thông tin thu thập được. Phạm vi nghiờn cứu Đề tài này chỉ nghiên cứu việc khởi nghiệp là dự án thành lập Trung tâm chăm sóc người cao tuổi tại Phường Linh Trung, Quận Thủ đức, TP.Hồ Chí Minh. Số liệu dùng để tính toán là dữ liệu thứ cấp, qua khảo sát thực tế và ước đoán. K09401_NHÓM 9_1  Page 2   
  6. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT DỰ ÁN 1.1. Túm tắt dự ỏn Tờn dự ỏn: TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI Địa điểm đầu tư: phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chớ Minh. Chủ đầu tư: ễng Nguyễn Văn A – chức vụ Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động: Chăm sóc sức khỏe. Tổng vốn đầu tư: 13.342.032.600 VND. Trong đó: − Vốn tự cú(70%): 9.342.032.600 VND − Vốn vay (30%): 4.000.000.000 VND (Lói suất 12%) Quy mô: Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi được xây dựng trên khuôn viện rộng 1000m2, với đội ngũ khoảng 70 y bác sỹ và điều dưỡng, hộ lí chăm sóc, thăm khám sức khỏe hằng ngày và phục vụ tận tỡnh cỏc cụ người cao tuổi. Quy mô 135 giường gồm nội trú và bán trú với trang thiết bị hiện đại, tiện nghi sẽ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thoải mái, gần gũi của các cụ người cao tuổi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minhvà khu vực lõn cận. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ Kết hợp chăm sóc sức khỏe với chăm sóc đời sống tinh thần. Chăm sóc, giúp đỡ các sinh hoạt hằng ngày và chế độ tập luyện điều độ, khoa học cùng với theo dừi sức khỏe, khỏm và điều trị các bệnh thường gặp của các cụ người cao tuổi giúp các cụ duy trỡ và hồi phục sức khỏe nhanh nhất. Tạo môi trường sống vui vẻ, ấm áp và tràn đầy tỡnh yờu thương để các cụ cảm nhận được nơi đây là ngôi nhà thứ hai của các cụ. Phương châm hoạt động: Tụn trọng – Lễ phộp − Nhẹ nhàng – Chu đáo 1.3. Tầm nhỡn của dự ỏn Trở thành 1 mụ hỡnh Trung tõm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi chuyờn nghiệp với hệ thống nhiều trung tõm tại cỏc thành phố lớn trong cả nước. 1.4. Cơ sở pháp lý của dự ỏn Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật Doanh nghiệp số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật doanh nghiệp, Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh. Nghị định 06/2011/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi, trong đó quy định cơ quan cấp phộp và quản lớ cỏc trung tõm chăm súc người cao tuổi là cỏc Sở Lao động, Thương binh và Xó hội. K09401_NHÓM 9_1  Page 3   
  7. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 2.1. Phõn tớch thụng qua hỡnh thức khảo sỏt thực tế 2.1.1. Phương pháp thực hiện − Phạm vi thực hiện khảo sát: Số liệu thu thập được từ người dân đang sinh sống và làm việc thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. − Hỡnh thức khảo sỏt: phỏt phiếu khảo sỏt dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm. − Số lượng khảo sát: 300 phiếu bao gồm 2 loại: + 150 phiếu dành cho người đi làm (con cái) + 150 phiếu dành cho bố mẹ, người cao tuổi. Trong đó có 250 phiếu hợp lệ, từ đó nhóm tiến hành tổng hợp và phân tích dự liệu. 2.1.2. Kết quả khảo sỏt thực tế Trong 250 mẫu ngẫu nhiên, có đến 64,5% quan tâm đến các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi như Viện dưỡng lóo hay cỏc Trung tõm khỏc. Trong đó có khoảng 40% người cao tuổi có mong muốn sử dụng dịch vụ của Trung tâm và 73% mong muốn bố mẹ mỡnh sử dụng dịch vụ này. Ngoài ra, cú khoảng 62% mong muốn sau này khi về hưu sẽ sử dụng dịch vụ của Trung tâm. Mặc dù những con số này không cao nhưng với quan điểm hiện nay của người dân nước ta về mô hỡnh dịch vụ này cũn chưa thoáng thỡ đây là những dấu hiệu khá khả quan. Chất lượng dịch vụ là điều được quan tâm và đánh gía cao nhất (khoảng 35,3%), tiếp theo là thái độ phục vụ của nhân viên (27,5%) và chi phí (25,4%) và cuối cùng là cơ sở vật chất của Trung tâm (11,8%). Mức gớa mà họ sẵn sàng chi trả là: + Bán trú: từ 4 triệu đến 7 triệu /tháng + Nội trỳ: từ 6 triệu đến 10 triệu/ tháng 2.2. Cầu thị trường của dự án 2.2.1. Nhu cầu về số lượng TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung đang đứng trước ngưỡng tỡnh trạng già húa dõn số diễn tiến rất nhanh. Theo tổng điều tra dân số năm 1989, tỷ lệ người già chỉ chiếm 7,2%; năm 1999 là 8,2% và đến tổng điều tra dân số năm 2009 thỡ đó là 9,9%. Theo Liờn Hiệp Quốc, nếu tỷ lệ người già chiếm 10% dõn số, nước đó trở thành nước cú dõn số già. Như vậy, chỳng ta đang đứng trước ngưỡng dõn số già. 79% NCT sống với con chỏu cú cuộc sống vật chất, tinh thần tương đối ổn định, cũn 21% sống độc thân hay chỉ có hai vợ chồng già sống với nhau. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị phát triển nhất của nước ta, là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật quan trọng của cả nước,vỡ vậy cú sức hút lao động đến từ các địa phương khác. Đông dân cư tất yếu nảy ra nhiều vấn đề về sức khỏe, sinh hoạt, môi trường…và cuộc sống của người dân càng có nhiều nhu cầu đa dạng hơn để giải quyết vấn đề thời gian, hiệu quả làm việc. Thực vậy, trong bối cảnh hiện đại hóa của TP, để tỡm kiếm được một nơi an dưỡng đúng nghĩa cho người già tại TP.HCM thật quá khó. Cuộc sống thành thị bề bộn, con cái phải đi làm suốt ngày nên không có thời gian chăm sóc cha mẹ già. Có nhiều trường hợp, cha mẹ quá già, không cũn minh mẫn, con cái đi làm nhưng sợ kẻ trộm vào nhà nên khóa luôn cửa. Điều này rất tội nghiệp cho người già. Cuộc sống tù túng, thiếu các sinh hoạt phù hợp, tinh thần của người già càng mau xuống dốc. Có nhiều lý do dẫn đến tỡnh trạng trờn: truyền thống chăm sóc người già tại nhà, ngại dư luận, các nhà đầu tư chưa quan tâm...Cuộc sống đô thị đó tỏc động rất lớn đến mối quan hệ gia đỡnh truyền thống. Con chỏu thường có ít điều kiện để chăm K09401_NHÓM 9_1  Page 4   
  8. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    sóc chu đáo ông bà, cha mẹ khi đó về già. Vỡ vậy, nhu cầu về việc nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe cho người già là rất cần thiết, điều đó đó dẫn đến sự phù hợp cho dự án Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi An Bỡnh” tại TP.HCM được thành lập sẽ mang đến cho các cụ những dịch vụ chăm sóc sức khỏe thoải mái và tiện ích, hiệu quả và đảm bảo tính khoa học. Với một lượng dân số đông đúc ở TP.HCM, nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng như tinh thần cho các cụ sẽ là rất lớn. Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi sẽ luôn đảm bảo theo dừi tỡnh hỡnh sức khỏe của cỏc cụ, chăm sóc và hỗ trợ trị liệu nếu đăng kí lựa chọn dịch vụ, ngoài ra, trung tâm cũn xõy dựng kế hoạch tăng cường sức khỏe qua các buổi tập dưỡng sinh, các buổi tư vấn mẹo vặt chăm sóc sức khỏe hằng ngày, thư gión, giải trí theo ý thích cá nhân, tạo điều kiện cho các cụ trũ chuyện,….Bờn cạnh đó, trung tõm cũn tổ chức những buổi đi từ thiện, đi thăm viếng chùa, nhà thờ theo tín ngưỡng của các cụ. Từ những điều này sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các cụ về cả vật chất lẫn tinh thần. Nếu đáp ứng thỏa món nhu cầu của cỏc cụ và người nhà thỡ cú thể núi trong những năm tiếp theo Trung tâm sẽ hoạt động một cách hiệu quả ngày càng trở thành sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu cho những người có cha mẹ, ông bà cần được chăm sóc và dần xóa bỏ những thành kiến, khó khăn của tư tưởng văn hóa xưa nay của người dân Việt Nam ta. 2.2.2. Nhu cầu về chất lượng Tại TP.HCM hiện cú nhiều Viện dưỡng lóo, mỏi ấm và trung tâm chăm sóc người cao tuổi nhưng nhỡn chung chất lượng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu của cỏc cụ. Cỏc mụ hỡnh chăm sóc hiện nay chủ yếu chỉ phục vụ nhu cầu cú chỗ nghỉ ngủ và ăn uống, chưa chú trọng đến nhu cầu về tinh thần của cỏc cụ, mà đây là nhu cầu lớn nhất của cỏc cụ. Những dịch vụ mà Trung tõm An Bỡnh mang đến cho các cụ đảm bảo giá trị tinh thần về nhu cầu tâm sinh lý, đảm bảo sức khỏe ổn định như: hỗ trợ theo dừi và phối hợp điều trị cùng với bác sỹ điều trị cá nhân mà các cụ đang được theo khám chữa, hay là các hoạt động giải trí lành mạnh như: đánh cờ, đọc sách, giao lưu trũ chuyện, cỏc hoạt động thể thao nhẹ nhàng, thể dục tăng cường…. Mỗi tuần các cụ được nhân viên đến tận phũng để mát-xa. Thực đơn hàng ngày được thiết kế theo nhu cầu và tỡnh trạng sức khỏe của mỗi người. Nơi đây cũng bố trí các khu giải trí: đánh cờ, chơi thể thao. Cuối tuần, Trung tõm có xe đưa rước các cụ đi lễ ở nhà thờ hoặc chùa chiền trong khu vực. Thậm chí, trong Trung tõm cũn có cả khu thờ phượng riêng để phục vụ nhu cầu tín ngưỡng của các cụ. Từ những điều này sẽ giúp thỏa nguyện nhu cầu của các cụ. Các cụ sẽ cảm thấy thích thú và tin tưởng với các hoạt động tại trung tâm, tích cực tạo không khí ấm cúng cho trung tâm. 2.3. Cung thị trường Hiện nay, trờn thị trường TP.HCM cũng đó có 2 trung tâm nuôi dưỡng nhiều người già nhất cả nước là Thị Nghố (quận Bỡnh Thạnh) và Thạnh Lộc (Húc Mụn). Tuy nhiờn, 2 trung tõm này chỉ nhận những người già neo đơn, bị bỏ rơi hay thuộc diện chớnh sỏch. Trung tõm Thạnh Lộc hiện cú hơn 150 người già với kinh phớ được hỗ trợ từ 180.000 - 300.000 đồng/người/thỏng.Trong đú. Trung tõm Thị Nghố là 1 đơn vị được Nhà nước bảo trợ.Thỏng 4-2008, cụng ty THHH Nhõn Ái (TP.HCM) đó được thành lập K09401_NHÓM 9_1  Page 5   
  9. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    với mụ hỡnh chuyờn chăm sóc người bệnh, người cao tuổi, đặc biệt là người già mắc cỏc bệnh lõm sàng. Chi phớ chăm sóc ở đõy là 70.000 -150.000 đồng/ngày/người.Đầu năm 2008, Làng An dưỡng Ba Thương (Củ Chi) đó chính thức hoạt động .Với 6 tỷ đồng, nhà đầu tư đó xõy dựng làng an dưỡng thành khu nghỉ dưỡng cao cấp. Giỏ cho khỏch sử dụng 2 khu dịch vụ này là 3,5-9,5 triệu đồng/người/thỏng. Tuy nhiờn những trung tõm trờn cũn nhiều hạn chế như chưa đỏp ứng đủ với số lượng người cao tuổi nhiều như hiện nay, dịch vụ cũn thấp chỉ đáp ứng nhu cầu ăn ở, chứ chưa đáp ứng nhu cầu về mặt tinh thần, trong khi đời sống của người dõn thỡ ngày càng cao…Trỏi lại, Trung tõm An Bỡnh có điểm khỏc biệt là cú thể đỏp ứng nhu cầu cho những khỏch hàng cú thu nhập thuộc loại trung bỡnh – khỏ hay là khỏ, chi phớ khụng quỏ cao để cú thể đa dạng sự lựa chọn cho khỏch hàng. Bờn cạnh đú, Trung tõm cũng sẽ cú những ưu đói, trao quà cho những cụ cú những thành tốt hoạt động tốt trong cỏc buổi sinh hoạt để cỏc cụ phỏt huy tinh thần, tạo điều kiện cho những cụ cú hoàn cảnh khú khăn được đến chăm sóc tại Trung tõm thường xuyờn, thực hiện giảm phí đối với cỏc trường hợp này. 2.4. Phân khúc thị trường Như đó núi, cuộc sống ngày một bộn bề với những lo toan, người dõn càng cần những dịch vụ để giỳp họ phần nào giải quyết được nhu cầu cuộc sống vừa đảm bảo và chất lượng lẫn an toàn dịch vụ. Đặc biệt là khu vực TP.HCM, nơi có số dõn đang tăng lên ngày càng cao và cuộc sống ngày càng phức tạp hơn. Nên có thể núi đõy là một cơ hội thuận lợi, tiềm năng cho Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Hiện tại trờn thực tế đó tồn tại một vài trung tõm như đó nêu trên nhưng tất cả đều cú những hạn chế như chưa đỏp ứng được số lượng cầu hiện nay, giỏ thành cao, hay là chất lượng dịch vụ cũn thấp… Điều kiện sống của người dõn ngày càng cao, nờn chất lượng phục vụ nhu cầu an dưỡng của người già cũng phải ngày càng tốt hơn. Rất nhiều gia đỡnh muốn ụng bà, cha mẹ mỡnh cú điều kiện sống thật thoải mái, các yêu cầu về vui chơi, giải trớ, sức khỏe đều phải được đỏp ứng chu đỏo. Thời gian qua, rất nhiều người già ở nước ngoài muốn trở về VN ở hẳn nờn mụ hỡnh an dưỡng cao cấp cũng phải phỏt triển để đỏp ứng nhu cầu này.Mỗi cỏ nhõn cú những nhu cầu riờng tựy vào tõm sinh lý, thể trạng của mỡnh. Mục tiờu của khu an dưỡng là làm sao thỏa món những nhu cầu đú để người nghỉ dưỡng cú được một tinh thần thoải mỏi, thể trạng tốt. 2.5. Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyến thị Sự ra đời của trung tõm là vụ cựng cần thiết và hữu ớch đối với cỏc gia đỡnh cú cha mẹ, ụng bà cần được chăm sóc trong cuộc sống bộn bề và hạn chế thời gian sinh hoạt như hiện nay. Việc đưa sự xuất hiện của Trung tõm đến mọi người cú thể dễ dàng thực hiện bằng cỏc bảng biểu quảng cỏo tại cỏc khu dõn cư, tại cỏc cổng của cỏc cụng ty, văn phũng, trường học, phỏt cỏc tờ bướm, liờn kết với cỏc Chi hội tại cỏc phường, quận…để giới thiệu trung tõm. Tổ chức cỏc buổi trũ chuyện, giao lưu với cỏc hộ gia đỡnh trong khu dân cư, tư vấn tại cỏc cụng ty, cụng sở, văn phũng…để mọi người cú thụng tin nhiều K09401_NHÓM 9_1  Page 6   
  10. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    hơn về trung tõm, từ đú có cơ sở hợp lớ cho sự lựa chọn của họ. Bờn cạnh đú, thường xuyờn cú những buổi tư vấn sức khỏe người cao tuổi, tổ chức cho cỏc cụ tham gia cỏc cuộc thi tại TP, quận, huyện. Và để tăng tính cạnh tranh với cỏc đối thủ khỏc thỡ trung tõm sẽ liờn kết với cỏc tổ chức chữ thập đỏ để luụn đảm bảo tớnh chuyờn sõu và trỡnh độ nghề nghiệp cao, để nõng cao chất lượng và uy tớn trung tõm, liờn kết với cỏc trung tõm sức khỏe, trung tõm tư vấn và chăm sóc sức khỏe, bệnh viện để chuyển giao kỹ thuật, quảng bỏ trung tõm. 2.6. Xem xét khả năng cạnh tranh của Trung tâm Đối tượng mà Trung tâm phục vụ sẽ là cha mẹ, ông bà của những gia đỡnh cú con cỏi bận rộn hay khụng thể chủ động chăm sóc cho cha mẹ, ụng bà. Vỡ cỏc cụ chủ yếu là chăm sóc sức khỏe và tinh thần nên chi phí chăm sóc sức khỏe, nghĩ ngơi, giải trí cũng không thấp, thỉnh thoảng cũn cú những buổi đi thăm viếng, tự thiện. Hầu hết những đối thủ khác đều có những mặt mạnh và mặt yếu riêng. Như các trung tâm kể trên thỡ cú trung tõm cú chi phớ thấp nhưng chất lượng vụ thỡ quỏ kộm và hạn chế về số lượng nhu cầu được đáp ứng, hay là trung tâm có dịch vụ cao cấp thỡ chi phớ cao, dẫn đến chỉ có thể nhận được một ít nhu cầu có khả năng sử dụng dịch vụ. Hầu hết các trung tâm hiện nay chưa khai thác về yếu tố phục vụ sức khỏe tinh thần cho các cụ, và chưa có gói dịch vụ bán trú và chăm sóc theo giờ. Thờm vào diện tớch của những trung tõm này cú chỗ thỡ quỏ hẹp khụng đảm bảo môi trường thân thiện, khụng khớ thoải mỏi, cú trung tõm thỡ trang thiết bị kỹ thuật ớt, quỏ lỗi thời, quản lý nhõn sự cũn chưa tốt dẫn đến chất lượng chăm sóc cũn thấp. Xét về vị trí của Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thỡ cú thể núi vị trớ này khỏ thuận lợi, diện tớch rộng, môi trường xung quanh thoáng đóng, chi phớ cú thể giảm vỡ đây là khu vực đang được khuyến khớch đầu tư phát triển nên có nhiều ưu đói cho doanh nghiệp. Cũn về dịch vụ, vỡ trung tõm cú thờm những dịch vụ đi lại, đưa đón các cụ tại nhà nờn thuận tiện cho người thân. Vỡ mục đích đáp ứng tốt nhất những nhu cầu chăm sóc sức khỏe và tinh thần đối với các cụ nên dự án Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi là một trong những dự án mang tính thiết thực và khả thi rất cao. K09401_NHÓM 9_1  Page 7   
  11. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT DỰ ÁN 3.1. Mụ tả sản phẩm dự ỏn 3.1.1. Khu nội trỳ và bỏn trỳ Trung tõm gồm 25 phũng, với quy mụ 135 giường, được chia thành 2 loại phũng nội trỳ và bỏn trỳ phự hợp với tỡnh hỡnh sức khỏe và bệnh lý của cỏc cụ. − Phũng loại 1: gồm 20 phũng, được chia làm 3 loại, tựy vào tỡnh hỡnh sức khỏe của mỗi cụ sẽ được bố trớ, sắp xếp cỏc nhõn viờn hộ lý, điều dưỡng chăm sóc riêng. Phũng A: Dành cho những cụ rất yếu cần chăm sóc nhiều về y tế để hồi phục sức khỏe. Khu chăm sóc được đầu tư thiết bị y tế đầy đủ với: mỏy trị viờm khớp, máy hút đờm dói… Đảm bảo xử lý ban đầu cho cỏc cụ khi cú tai biến thứ phỏt xảy ra và chuyển tới các điều kiện chuyờn khoa tạm thời. Ở đây, các cụ sẽ được theo dừi 24/24h và chăm sóc một cỏch tốt nhất để cú thể mau chúng hồi phục sức khỏe Phũng B: Là nơi dành riêng cho các cụ cú bệnh lý tuổi già. Tại đây, các cụ được hướng dẫn mọi sinh hoạt các nhân và được giúp đỡ để hũa nhập với cuộc sống cộng đồng. Phũng C: Khu dành cho cỏc cụ khỏe mạnh và minh mẫn. Được sắp xếp, bố trớ thành từng gúc riờng cho từng cỏ nhõn, cú quạt diện, ti vi, tủ đựng quần ỏo riờng biệt, cú phũng vệ sinh và phũng tắm khộp kớn. − Phũng loại 2: Dành cho cỏc cụ cú nhu cầu ở bỏn trỳ, khỏe mạnh và minh mẫn. 3.1.2. Cỏc phũng khỏm chuyờn khoa khám và điều trị một số bệnh thường gặp ở cỏc cụ. − Khoa nội tổng hợp: khám và điều trị cỏc bệnh chuyờn ngành nội khoa như viêm phổi, viờm phế quản, tăng huyết ỏp, suy tim, bệnh tim mạch, đái tháo đường… − Khoa ngoại chấn thương: xử lý cỏc trường hợp bị tay, góy chõn… − Khoa tai- mũi- họng: khám và điều trị cỏc bệnh như: + Bệnh về tai: đau tai, ù tai, chảy mủ tai, viờm tai giữa, nghe kộm… + Bệnh về mũi: Nghẹt mũi,sổ mũi, nhảy mũi nhức đầu, viờm mũi cấp, viờm xoang. Viờm mũi dị ứng… + Bệnh về họng và thanh quản như: khan tiếng, khú thở… − Khoa mắt: đo, khám thị lực và thực hiện một số tiểu phẫu đơn giản. − Khoa cận lõm sàng: + Chẩn đoán hỡnh ảnh: chụp X-quang, siêu âm, đo điện tim, điện nóo… + Bộ phận xột nghiệm: đo đường huyết, xột nghiệm nước tiểu… − Khoa đông y: dành cho các cụ cú nhu cầu khám và điều trị bằng phương pháp y học cổ truyền như châm cứu, bấm huyệt… 3.1.3. Hoạt động chung của cỏc cụ tại Trung tõm Trung tõm chỳ trọng đến cỏc dịch vụ chăm sóc và nuôi dưỡng Người cao tuổi từ chất lượng phục vụ, môi trường thõn thiện, ấm cỳng cho cỏc cụ khi sống tại đây. Với đội ngũ K09401_NHÓM 9_1  Page 8   
  12. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    cỏc y, bỏc sĩ, cỏc kỹ thuật viờn cựng với kỹ năng chuyên môn thành thạo, Trung tõm sẽ hướng dẫn Người cao tuổi tuõn theo chế độ sinh hoạt và tập luyện điều độ , khoa học, phự hợp với tỡnh trạng sức khỏe của cỏc cụ giỳp cỏc cụ duy trỡ và hồi phục sức khỏe một cỏch tốt nhất. Cỏc cụ vào sống ở Trung tâm đều được lập hồ sơ theo dừi sức khỏe và được kiểm tra cỏc chỉ số sức khỏe: huyết ỏp, mạch, nhiệt độ hàng ngày. Mỗi buổi sỏng cỏc cụ đều được hướng dẫn tập thể dục dưỡng sinh và tập thở đúng cách để tăng cường thể lực. Trung tõm cũn quan tõm đến vấn đề dinh dưỡng trong từng bữa ăn hàng ngày của cỏc cụ phự hợp với tỡnh hỡnh sức khỏe và bệnh lý của cỏc cụ với sự tư vấn hướng dẫn và thực đơn của bác sĩ dinh dưỡng. Cỏc cụ cũn được xoa búp, bấm huyệt hàng ngày hoặc được cỏc điều dưỡng hướng dẫn tập phục hồi chức năng phù hợp với tỡnh trạng bệnh lý của cỏc cụ. Ngoài ra trung tõm cũn ỏp dụng cỏc liệu phỏp y học cổ truyền trong việc chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho cỏc cụ như: cho các cụ ngõm chõn bằng thuốc nam giúp tăng cường lưu thông khí huyết và thư gión trong mựa lạnh, sử dụng dược liệu, tinh dầu cho cỏc cụ cú giấc ngủ sõu. Bờn cạnh việc chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng cỏc cụ trung tõm cũn quan tõm chăm sóc đến đời sống tinh thần và tõm linh cho cỏc cụ nữa. Trung tõm tạo một môi trường thõn thiện, ấm ỏp giống như một gia đỡnh. Tổ chức cỏc buổi kỷ niệm trong cỏc ngày lễ lớn, cỏc hoạt động tỡnh nguyện. Tổ chức mừng sinh nhật cỏc cụ theo thỏng; tổ chức cỏc cõu lạc bộ :thơ, đánh cờ, cõu lạc bộ sống vui-khỏe-cú ớch. Tổ chức cỏc buổi đi dó ngoại, đi lễ chựa… giỳp cỏc cụ hũa mỡnh với cộng đồng và giảm thiểu chứng trầm cảm, giỳp cỏc cụ khụng cảm thấy cô đơn khi xa con cháu. 3.2. Nghiờn cứu địa điểm thực hiện dự ỏn lý do lựa quận Thủ đức để xõy dựng Trung tâm như sau: − Đảm bảo thuận tiện cho giao thông đường bộ. − Hệ thống cung cấp điện nước, thụng tin liờn lạc ngày càng được nõng cấp đảm bảo cho phỏt triển lõu dài. − Cú thể đảm bảo khả năng xử lý chất thải chống ụ nhiễm môi trường. − Khu vực ngoại thành nờn hiện đất cũn nhiều, dễ dàng quy hoạch và xõy dựng, đảm bảo cho tầm nhỡn phỏt triển và xõy dựng Trung tõm lớn rộng hơn. − Là khu vực ngoại thành với lượng dân cư ít, nhà máy xí nghiệp ớt nờn tỡnh hỡnh ụ nhiễm khụng nghiờm trọng. Khu vực này nhiều cây xanh và không gian khá yên tâm nên đảm bào cỏc cụ cú thể nghỉ dưỡng thoải mỏi. 3.3. Nghiờn cứu Chớnh sỏch của Nhà nước Luật Người cao tuổi ban hành năm 2009 quy định rừ: Nhà nước khuyến khớch tổ chức, cỏ nhõn đầu tư xõy dựng cơ sở chăm súc người cao tuổi; đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ kinh phớ hoạt động cho cơ sở chăm súc người cao tuổi. Tổ chức, cỏ nhõn đóng gúp, đầu tư xõy dựng cơ sở chăm súc người cao tuổi bằng nguồn kinh phớ của mỡnh được hưởng cỏc chớnh sỏch ưu đói theo quy định của phỏp luật. K09401_NHÓM 9_1  Page 9   
  13. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    3.4. Tớnh toỏn khối lượng vốn đầu tư cho dự ỏn 3.4.1. Chi phớ xõy lắp: − Chi phớ mặt bằng: Theo bảng giá đất thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 thỡ giỏ đất tại khu vực làng đại học là 3.100.000 đ/m2. Vậy tống chi phí đất là: 3.100.000*1000=3.100.000.000 đồng. − Chi phớ xõy dựng: Chi phớ xõy dựng được tham khảo giỏ của cụng ty Tư vấn thiết kế và xõy dựng Đất Phỳ. + Khu nội trỳ và khỏm chữa bệnh: Xõy dựng khu nhà ba tầng. Trong đó có: • Phũng nội trỳ và bỏn trỳ gồm 25 phũng, mỗi phũng cú nhà vệ sinh và nhà tắm riờng với quy mụ 135 giường. • 6 phũng khỏm chuyờn khoa. • 1 phũng Giỏm đốc và 1 phũng Phú giỏm đốc. • 2 phũng chức năng. • 1 nhà thuốc đông- tây y. • 3 phũng điều dưỡng, hộ lý. • Hội trường. • Phũng giặt và nhà kho. • Cỏc diện tớch cho hành lang, ghế ngồi… • Xõy dựng căn ,khu giữ xe 100m2, khu dịch vụ khỏc. • Cỏc cụng trỡnh xõy dựng cho khuụn viờn Trung tõm: cõy xanh, ghế đá… − Chi phớ lắp đặt cỏc thiết bị: 5% x Giỏ trị cỏc thiết bị mỏy múc = 5% x 1.709.896.000 = 85.494.800 VNĐ Bảng 1: Bảng dự tớnh chi phớ xõy dựng Trung tõm. (Đơn vị tính: 1000 đ) STT Tên hạng mục công trình Di ện tích xây dựng Chi phí cho 1 m2 Chi phí 1 Khu nội trú và khám chữa bệnh 1500 4200 6,300,000 2 Căn tin 40 4000 160,000 3 Khu giữ xe 100 1000 100,000 4 Khu dịch vụ khác 50 3000 150,000 5 Hệ thố ng tường rào 70 50,000 6 Hệ thố ng khuôn viên 310 300,000 7 Hệ thố ng xử lý chất thải 200,000 Tổ ng 7,260,000 TỔNG CHI PHÍ MẶT BẰNG +XÂY DỰNG: 3.100.000.000 + 7.260.000.000 = 10.360.000.000 VNĐ K09401_NHÓM 9_1  Page 10   
  14. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    3.4.2. Chi phớ mua sắm thiết bị: Trung tâm quan tâm đến sự thoải mái và tiện nghi trong cuộc sống của các cụ nên chú trọng mua sắm các đồ dùng trong phũng như giường bệnh, ti vi, tủ lạnh, tủ quần áo…với mức giá cả hợp lớ. Ngoài ra Trung tõm cũn đầu tư mua các thiết bị, máy móc khám và chữa bệnh hiện đại, đảm bảo chất lượng và theo yêu cầu của các phũng khỏm chuyờn khoa. Chi phớ mua sắm cỏc phần mềm y khoa quản lý thống nhất toàn Trung tõm: phần mềm khỏm bệnh, phần mềm quản lý…Hằng năm Trung tâm tiến hành việc sửa chữa, bảo dưỡng cũng như theo dừi cỏc mỏy múc, thiết bị kỹ thuật cao theo yờu cầu của cỏc khoa, phũng ban. − Hệ thống mỏy biến ỏp: 1 mỏy x 800 KVA = 800 KVA – 24/0,4 − 1 máy phát điện: 1000 KVA, tổng cụng suất bằng 1000 KVA + Hệ thống lưu UPS (lưu điện): 200KVA. − Mua sắm vật tư y tế tiờu hao và cỏc thiết bị mỏy y tế. − Sửa chữa nhỏ và vừa cỏc loại mỏy múc y tế cũ và mới. − Quản lý và cấp phỏt cỏc vật tư y tế tiờu hao, vật tư kỹ thuật cao và vật tư thiết bị mỏy y tế. K09401_NHÓM 9_1  Page 11   
  15. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    Bảng 2: Bảng liệt kê chi tiết chi phí mua máy móc, thiết bị, vật tư của dự án (Đơn vị tính: 1000 đ) Tên khoa Nơi sản xuất Số Đơn giá Tên máy móc thi ết bị Giá trị Tổng cộng phòng ban và cung cấp l ượng (1000 đ) Bộ khám ngũ quan 2050 Đức 1 3500 3500 Econom Rieste Khoa tai Đèn soi tai Tili-otos Đài Loan 2 120 240 mũi 5940 Máy điều trị viêm mũi dị 1 750 750 họng ứng Công ty thiết bị y tế Gia Máy hút dịch 1 bình 7E-A 1 1450 1450 Khoa Máy siêu âm mắt A Đài Loan 1 41000 41000 Khoa mắt 53000 Đèn soi đáy mắt gián tiếp Đức 1 12000 12000 Máy siêu âm bàn đẩy màn hình LCD màu Cxultraxonic Singapore 1 72800 72800 CX-8 Máy chụp X-quang Đài Loan 1 140000 140000 Máy rửa phim X-quang Hàn Quốc 1 83000 83000 Máy điện tim 3 cần NewTech Mỹ 1 17200 17200 Khoa cận ECG 1530 lâm 453700 Máy xét nghiệm máu tự sàng động Hàn Quốc 1 75000 75000 Procan MK8300 Máy xét nghiệm sinh hóa Erba Đức 1 56700 56700 Chem-5 v3 Máy phân tích nước tiểu Nhật Bản 1 8500 9000 Newteco Máy đo đường huyết Nhật Bản 1 1020 1020 Khoa ngoại Omron HEA-221 3050 tổng hợp Máy trị viêm khớp, gout Cửa hàng y khoa 1 2030 2030 Biobeam 940 Bạch Huệ Bộ máy đo huyết áp cơ ống nghe Microlife AG1- Thụy sỹ 30 250 7500 20 Nhiệt kế điện tử MC-246 Siêu thị thuốc Việt 10 50 500 Xe đẩy tiêm y tế 2 tầng Việt Nam 2 430 860 Tủ đầu giường y tế Việt Nam 120 700 84000 Các thiết bị 320560 Giường bệnh nhân inox Việt Nam 120 1600 192000 v ậ t t ư y tế Bàn khám bệnh Việt Nam 4 1500 6000 Dụng cụ y khoa Hoàng Xe lăn FS-809 10 1200 12000 Tiên Công ty TNHH Công Hệ thống chuông gọi y tá 16500 Nghệ số Sáng Nghiệp Các dụng cụ y tế khác 1200 K09401_NHÓM 9_1  Page 12   
  16. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    Máy dò huyệt châm cứu Cửa hàng y khoa Khoa đông y 2 1200 2400 1200 KWD-808-I Bạch Huệ Máy biến áp 3 pha 800 Việt Nam 1 25890 25890 KVA Máy phát đ iện dự phòng Việt Nam 1 8200 8200 Thiết b ị 235990 AST Hệ thố ng bình nước nóng 200000 năng lượng mặt trời Thiế t bị UPS 200KVA 1 1900 1900 Tivi Siêu thị đ iện máy chợ lớn 28 4400 123200 Máy giặt vắt công nghiệp 1 56780 57011 Máy móc Tủ mát Siêu thị đ iện máy Thiên Hòa 20 5590 111800 476011 đ i ệ n tử Máy vi tính 21 4000 84000 Bàn, ghế , tủ… 100000 Ph ầ n mềm 2 000 2000 qu ản lý Hệ th ố ng bả o d ưỡng 3000 3000 máy móc Tổng 1554451 Bao g ồm thuế VAT 1709896 3.4.3. Cỏc chi phớ khỏc: Bảng 3: Bảng tớnh cỏc chi phớ khỏc (Đơn vị tính: 1000 đ) Các chi phí Hạng mục Ghi chú Thành ti ề n khác Chi phí lập báo cáo nghiên cứu Giai đo ạn tiề n khả thi, khả thi, quảng cáo chuẩn bị 30,000.0 truyền thông, nghiên cứu công đầu tư nghệ , thẩm đ ịnh Chi phí thiết kế 2% x Tổng vố n XDCT 145,200.0 Giai đo ạn Chi phí quản lý dự án 5% x Tổng vố n XDCT 363,000.0 thực hiện Chi phí bảo hiểm 3% x Tổng vố n XDCT 217,800.0 đầu tư Chi phí giám sát 0,243% x Tổ ng vố n XDCT 17,641.8 Giai đo ạn Chi phí tháo dỡ, thu dọn vệ sinh, 50,000.0 kết thúc nghiệm thu, bàn giao... đầu tư Chi phí dự phòng 5% x Tổng vố n XDCT 363,000.0 Tổng 1,186,641.8 K09401_NHÓM 9_1  Page 13   
  17. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    3.4.4. Tổng chi phớ cho dự ỏn: Bảng 4: Bảng tớnh tổng chi phớ cho dự ỏn STT Hạng mục Tổ ng kinh phí 1 Mua sắm thiết bị 1,709,896,000 2 Mặt bằng + xây dựng 10,360,000,000 3 Chi phí lắp đ ặt 85,494,800 4 Chi phí khác 1,186,641,800 Tổ ng 13,342,032,600 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH TỔ CHỨC NHÂN LỰC 4.1. Tổ chức nhõn sự đối với cỏc khoa khỏm chữa bệnh: − Khoa nội tổng hợp: 2 bác sĩ khám và điều trị − Khoa ngoại-chấn thương: 1 bác sĩ khám và điều trị − Khoa tai-mũi-họng: 2 bác sĩ khám và điều trị − Khoa mắt: 1 bỏc sĩ − Khoa cận lõm sàng: + Bộ phận chẩn đoán hỡnh ảnh: • 1 bỏc sĩ • 1 kỹ thuật viờn + Bộ phận xột nghiệm: • 1 bỏc sĩ • 1 điều dưỡng trung cấp • 1 kỹ thuật viờn − Khoa dinh dưỡng: 1 bác sĩ dinh dưỡng − Phũng khỏm đông y: + 1 bác sĩ đông y + 2 điều dưỡng đông y + 1 dược sỹ đông y − Phũng thuốc tõy y: + 1 dược sỹ + 2 dược tỏ Yờu cầu trỡnh độ: Đối với bỏc sĩ: + Tốt nghiệp đại học y dược chuyờn khoa. + Trỡnh độ B anh văn, tin học văn phũng. + Ưu tiên có kinh nghiệm. Đối với các điều dưỡng, hộ lý, kỹ thuật viờn: K09401_NHÓM 9_1  Page 14   
  18. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    + Thành thạo cỏc thủ thuật chuyờn khoa. + Nắm vững cỏc quy trỡnh chăm sóc người bệnh, quy trỡnh tiếp xỳc tõm lý người bệnh. + Phải tận tỡnh, chu đáovà lễ phộp. 4.2. Tổ chức nhân sự khu chăm sóc các cụ: 15 phũng loại 1: − 2 điều dưỡng trưởng − 15 hộ lý − 10 điều dưỡng trung cấp 10 phũng loại 2-bỏn trỳ: − 2 điều dưỡng trưởng − 10 hộ lý − 10 điều dưỡng trung cấp 4.3. Tổ chức nhân sự đối với các phũng ban chức năng: 4.3.1. Ban giám đốc: Giám đốc: Nhiệm vụ: − Là chủ tài khoản, trực tiếp quản lý việc sử dụng ngõn sỏch của bệnh viện cú hiệu quả, kiểm soỏt việc thu, chi theo đúng quy định của Nhà nước. Thường xuyờn kiểm tra cụng tỏc tài chớnh kế toán để chống thất thu, tham ụ, lóng phớ. − Căn cứ kế hoạch của ngành và nhiệm vụ của Trung tõm, xõy dựng kế hoạch dài hạn về phỏt triển Trung tõm, xõy dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và tổ chức thực hiện. − Quản lý, sử dụng cú hiệu quả những thiết bị y tế và tài sản khỏc trong Trung tõm. − Làm nghiờn cứu khoa học và tổng kết rỳt kinh nghiệm về khỏm bệnh, chữa bệnh nhằm khụng ngừng nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn kỹ thuật. − Tổ chức bộ mỏy của Trung tõm cho phự hợp với nhiệm vụ được giao. − Thực hiện tốt cụng tỏc cỏn bộ và mọi chớnh sỏch chế độ đối với cỏc thành viờn trong Trung tõm và cỏc cụ theo quy định. − Thực hiện tốt các quy định của phỏp luật về lao động và cụng tỏc bảo hộ lao động. − Mở rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài nước nhằm phỏt triển mọi nguồn lực của Trung tõmtheo các quy định của Nhà nước. − Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết để báo cáo theo quy định trờn. − Giỏo dục động viờn cỏc thành viờn trong Trung tõm thực hiện tốt nhiệm vụ của Trung tõm. K09401_NHÓM 9_1  Page 15   
  19. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    Quyền hạn: − Chủ trỡ cỏc buổi họp giao ban, hội chuẩn. − Quyết định về cụng tỏc tổ chức cỏn bộ. − Kiểm tra, xem xột, quyết định về thu chi tài chớnh. − Quyết định theo thẩm quyền về việc đề bạt, khen thưởng kỷ luật đối với mọi thành viờn trong Trung tõm. − Đỡnh chỉ những hoạt động của cỏc thành viờn trong Trung tõm cú hành vi trỏi phỏp luật, trỏi quy chế bệnh viện hoặc xột thấy cú hại cho sức khỏe người bệnh. − Khi vắng mặt tại Trung tõm phải ủy quyền cho phó giám đốc. − Không được quyền ra những quyết định trỏi với phỏp luật và trỏi với quy chế của Trung tõm. Phó giám đốc: − Phó giám đốc là người giúp giám đốc về từng mặt công tác do giám đốc phõn cụng và chịu trỏch nhiệm trước giám đốc về những quyết định của mỡnh. − Phó giám đốc được quyền thay giám đốc giải quyết những cụng việc theo giấy ủy quyền của giám đốc và phải bỏo cỏo lại những cụng việc đó giải quyết với giám đốc. Yờu cầu trỡnh độ đối với giám đốc, phó giám đốc: − Cú học vị tiến sĩ trở lờn. − Tốt nghiệp đại học Y Dược chuyờn khoa. − Cú kinh nghiệm thõm niờn, ớt nhất 3 năm làm quản lý, cú nhiều thành tớch trong quỏ trỡnh làm việc. − Cú kỹ năng quản lý, lónh đạo và truyền đạt tốt. 4.3.2. Bộ phận tài chớnh-kế toỏn Chức năng nhiệm vụ: Quản lý mọi hoạt động tài chớnh của Trung tâm, là cơ quan tham mưu về cụng tỏc tài chính cho ban giám đốc với cỏc nhiệm vụ sau: − Nắm vững nguồn tài chớnh của trung tâm, khai thác động viờn mọi tiềm năng và nguồn lực thực hiên cân đối tài chớnh tớch cực. − Đảm bảo tài chính đúng, đủ và kịp thời cho cỏc nhu cầu của Trung tõm, phự hợp với khả năng ngõn sỏch của Trung tõm trong từng thời kỳ. − Thực hiện đảm bảo quản lý mọi nguồn tài chớnh và cỏc nguồn lực khác được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cú hiệu quả, đúng chế độ, chớnh sỏch và phỏp luật Nhà nước. Nhõn sự: − 1 trưởng phũng tài chớnh-kế toỏn − 1 kế toỏn K09401_NHÓM 9_1  Page 16   
  20. TR NG Đ I H C KINH T ‐LU T    − 1 thủ quỹ 4.3.3. Bộ phận tổ chức hành chớnh Chức năng nhiệm vụ: − Lập kế hoạch cụng tỏc về tổ chức và sắp xếp nhõn sự, đào tạo nhõn lực trỡnh ban giỏm đốc duyệt và tổ chức thực hiện. − Quản lý nhõn sự, hồ sơ cán bộ. − Tổ chức tốt cụng tỏc quản lý công văn đi, đến của Trung tâm, đảm bảo lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định. Đảm bảo hệ thống thụng tin liờn lạc kịp thời. − Hoàn thành cỏc cụng tỏc lập sổ BHXH cho toàn thể cỏn bộ, viờn chức và giải quyết tốt mọi chế độ chính sách nhà nước đối với cỏn bộ, viờn chức của Trung tõm. Nhõn sự: 2 người. 4.3.4. Phũng nghiệp vụ tổng hợp Chức năng nhiệm vụ: thực hiện cỏc nghiệp vụ với sự chỉ đạo của Ban giám đốc với cỏc nghiệp vụ chính như sau: − Chỉ đạo và thường xuyờn kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy chế Trung tõm. − Tổ chức cụng tỏc giao ban, hội chẩn, hội thảo và ghi chép lưu trữ hồ sơ. − Nắm vững số lượng vào ra Trung tâm, các trường hợp cấp cứu, bệnh nặng… − Tổ chức chỉ đạo cụng tỏc bỏo cỏo thống kờ, sổ sỏch, hồ sơ bệnh ỏn của cỏc cụ. Nhõn sự: 1 người. 4.3.5. Phũng vật tư-thiết bị Chức năng nhiệm vụ chớnh: − Theo dừi và quản lý toàn bộ mỏy múc trang thiết bị và dụng cụ y tế của toàn Trung tõm ở mọi nguồn cung cấp. − Lập dự toỏn, dự trự mua sắm, khai thỏc cỏc vật tư, dụng cụ y tế… − Tổ chức nhận hàng, giỏm sỏt lắp đặt, hướng dẫn sử dụng cỏc trang thiết bị đó mua sắm. − Bảo dưỡng, kiểm tra cỏc trang thiết bị. Nhõn sự: − 1 kỹ sư - cử nhân đại học. − 1 cụng nhõn kỹ thuật - trung cấp K09401_NHÓM 9_1  Page 17   

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản