intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Tiểu luận:Dự án Xây dựng nhà bếp cho thuê trong KTXĐHQG

Chia sẻ: Lotus_123 Lotus_123 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:42

0
158
lượt xem
66
download

Tiểu luận:Dự án Xây dựng nhà bếp cho thuê trong KTXĐHQG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định . Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý,cấp phép đầu tư. Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận:Dự án Xây dựng nhà bếp cho thuê trong KTXĐHQG

  1. KHOA KINH TẾ DỰ ÁN: Dự án Xây dựng nhà bếp cho thuê trong KTXĐHQG. GVHD: TS. Đỗ Phú Trần Tình Thực hiện: Nhóm 2 – K09401. 1. Nguyễn Thị Thu Hằng K094010031 2. Nguyễn Thị Lan Phương K094010085 3. Huỳnh Diệu Thuỳ K094010100 4. Phạm Thị Thu Trang K094010109 5. Trần Thị Xuân K094010119 6. Phạm Thuỵ Hoàng Yến K094010120
  2. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│1 MỤC LỤC PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN  1.1.  Sự cần thiết của dự án đầu tư ............................................................................................................ 3  1.2.  Chủ đầu tư ......................................................................................................................................... 3  1.3.  Tóm tắt dự án..................................................................................................................................... 3  PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN  2.1.  Thu thập dữ liệu................................................................................................................................. 5  2.2.  Tóm tắt và trình bày dữ liệu .............................................................................................................. 5  2.3.  Phân tích dữ liệu................................................................................................................................ 5  2.4.  Ước lượng và kiểm định trên mẫu 200 đối tượng về tỉ lệ người có nhu cầu sử dụng dịch vụ nhà bếp cho thuê trong KTX............................................................................................................................. 10  2.5.  Nhận định ........................................................................................................................................ 10  PHẦN 3: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC CỦA DỰ ÁN  3.1.  Phân tích kỹ thuật của dự án............................................................................................................ 12  3.1.1.  Mô tả sản phẩm dự án .............................................................................................................. 12  3.1.2.  Xác định công suất của dự án .................................................................................................. 13  3.1.3.  Nghiên cứu địa điểm thực hiện dự án ...................................................................................... 13  3.1.4.  Nghiên cứu công nghệ và phương pháp sản xuất .................................................................... 16  3.2.  Phân tích tổ chức nhân lực của dự án.............................................................................................. 17  3.2.1.  Mô tả chi tiết ............................................................................................................................ 17  3.2.2.  Tính lương cho nhân viên ........................................................................................................ 20  3.2.3.  Trợ cấp lương và BHXH.......................................................................................................... 20  PHẦN 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN  4.1.  Tính toán khối lượng vốn đầu tư của dự án..................................................................................... 21  4.1.1.  Chi phí xây lắp ......................................................................................................................... 21  4.1.2.  Chi phí mua sắm thiết bị .......................................................................................................... 22  Nhóm 2 – K09401.
  3. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│2 4.1.3.  Chi phí khác ............................................................................................................................. 24  4.2. Phân tích tài chính của dựa án............................................................................................................. 25  4.2.1. Xác định nguồn tài trợ cho dự án................................................................................................. 25  4.2.1. Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án................................................................................... 25  4.2.3. Dự tính chi phí sản xuất của dự án............................................................................................... 26  4.2.4. Dự trù quỹ tiền mặt ...................................................................................................................... 27  4.2.5. Dự tính mức lãi lỗ của dự án........................................................................................................ 27  4.2.6. Dự tính cân đối dòng tiền của dự án theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu – AEPV.............. 27  4.2.7. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án ..................................................................... 29  PHẦN 5: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN  5.1. Phân tích chi phí kinh tế - xã hội......................................................................................................... 31  5.1.1. Chi phí hoạt động của dự án ........................................................................................................ 31  5.1.2. Chi phí cơ hội của dự án .............................................................................................................. 32  5.1.3.  Chi phí khác ............................................................................................................................. 33  5.2.  Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội...................................................................................................... 33  PHẦN 7: KẾT LUẬN....................................................................................................................................39 BẢNG KHẢO SÁT. ......................................................................................................................................40 Nhóm 2 – K09401.
  4. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│3 PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN 1.1. Sự cần thiết của dự án đầu tư: Với hơn 10000 sinh viên đang sinh sống và học tập trong khu vực ký túc xá ĐHQG, việc đảm bảo nhu cầu ăn uống và sinh hoạt hàng ngày là một trong những vấn đề cơ bản của mọi sinh viên. Thấy được vấn đề này, ngay từ khi mới thành lập, hệ thống các căn tin trong khu vực ký túc xá ĐHQG đã lần lượt ra đời, đáp ứng nhu cầu vật chất cho cuộc sống hàng ngày của các sinh viên, đảm bảo sinh viên có đủ sức khoẻ để hoàn thành tốt việc học của mình. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của đô thị hoá, các loại hình ăn uống khác cũng ngày càng ra đời với những chủng loại không chỉ cung cấp tốt về mặt vật chất mà còn đáp ứng tốt hơn về số lượng, chủng loại cũng như khẩu vị của mỗi bữa ăn. Cũng chính bởi tính đa dạng và phong phú này, mà ngày nay, hầu hết các sinh viên đều có thêm cơ hội lựa chọn hình thức cho mỗi bữa ăn của mình. Và thực tế cũng đã chứng minh, số lượng các sinh viên sử dụng hình thức ăn uống trong khu vực ký túc xá ĐHQG đã và đang giảm dần qua các giai đoạn. Ngược lại, sự phát triển nhanh chóng của các loại hình ăn uống khác lại ngày càng có nhiều người tham gia. Tuy nhiên, với bản chất chạy theo lợi nhuận, các loại hình ăn uống bên ngoài ký túc xá lại không bảo đảm được nhu cầu vệ sinh, an toàn thực phẩm cho mỗi bữa ăn, khiến sinh viên không khỏi phải lo lắng về chất lượng dinh dưỡng cũng như độ an toàn trong mỗi bữa ăn hàng ngày của mình. Không những thế, không phải tất cả các sinh viên đều cảm thấy thoải mái hay hài lòng khi phải ăn uống ở ngoài, bản thân các sinh viên cũng có rất nhiều người muốn tự tay mình nấu nên các bữa ăn chính, đó có thể là do thói quen hay đơn giản chỉ là sở thích. Chính vì thế mà lâu nay, đã không ít các trường hợp các sinh viên tự ý lén lút nấu ăn trong phòng ký túc xá. Đây là một việc làm hết sức nguy hiểm, vì nếu không cẩn thận có thể gây ra cháy nổ hay các tai nạn không mong muốn. Chính vì thế, xác định được nhu cầu này là mang tính thiết yếu không chỉ trong giai đoạn hiện nay mà còn mai sau, nhóm chúng tôi đã quyết định thành lập dự án Xây dựng nhà bếp cho thuê trong KTXĐHQG. Và đúng như tên gọi của nó, chúng tôi sẽ cho các sinh viên thuê một không gian làm bếp thu nhỏ, ở đó sinh viên có đủ các dụng cụ như một nhà bếp thông thường để thoả sức trổ tài nấu nướng cùng với bạn bè. Dự án được đưa ra với hi vọng sẽ giúp các sinh viên yên tâm hơn trong chế độ ăn uống hằng ngày của mình. 1.2. Chủ đầu tư: Chủ đầu tư: Nhóm 2 lớp K09401 Địa chỉ liên lạc: Khoa kinh tế học - Đại học kinh tế - luật thành phố Hồ Chí Minh. 1.3. Tóm tắt dự án: Dự án nhà bếp cho thuê trong kí túc xá Đại học quốc gia Hồ Chí Minh được xây dựng trên khuôn viên 180 m2 thuộc kí túc xá Đại học quốc gia Hồ Chí Minh, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ cho khoảng 7000 sinh viên có nhu cầu sử dụng. Nhóm 2 – K09401.
  5. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│4 Công nghệ và kỹ thuật được áp dụng trong dự án này là những công nghệ tiên tiến về trang thiết bị và quy trình kỹ thuật. Quy trình tuyển dụng lao động được thực hiện kĩ lưỡng nhằm chọn lọc ra những nhân viên có phẩm chất và kĩ năng phù hợp với công việc. Cụ thể công suất thiết kế của dự án như sau: - Tổng bếp cho thuê: 20 bếp gas đôi, phục vụ được 40 sinh viên trong một giờ. - Nhà bếp cho thuê hoạt động 13 tiếng một ngày, từ 8h00 đến 21h00. - Năng suất: số lần cho thuê dịch vụ đạt được hằng năm sau khi đã định hình là: 13 giờ x 40 sinh viên x 7 ngày x 52 tuần = 189.280 lần/năm Nhóm 2 – K09401.
  6. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│5 PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 2.1. Thu thập dữ liệu: - Số lượng mẫu: Với mục đích điều tra nghiên cứu về nhu cầu sử dụng dịch vụ nhà bếp cho thuê trong KTX ĐHQG, chúng tôi phát phiếu điều tra với 200 mẫu. Nội dung nghiên cứu phản ánh mức độ cần thiết của người tiêu dùng về loại hình dịch vụ này cũng như biết thêm đánh giá của họ về dịch vụ. - Đối tượng nghiên cứu : sinh viên trong KTX ĐHQG. - Khu vực lấy mẫu: Ký túc xá ĐHQG. - Phương pháp lấy mẫu: Chúng tôi tiến hành khảo sát theo phương pháp trực tiếp. Đầu tiên chúng tôi tiến hành điều tra thử 20 bảng câu hỏi nhằm kiểm tra tính tương thích của bảng câu hỏi, sau đó tiến hành điều tra chính thức để thu thập dữ liệu trên mẫu. 2.2. Tóm tắt và trình bày dữ liệu: Tất cả các câu hỏi trong bảng khảo sát đều dưới dạng định tính, thuộc thang đo định danh, và để đánh giá các số liệu, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra xem có bao nhiêu đơn vị quan sát có cùng một biểu hiện và so với tổng số quan sát thì số đơn vị có cùng biểu hiện này chiếm bao nhiêu phần trăm. Kết quả sẽ được thể hiện dưới dạng tần số và tần suất %. Ngoài ra để có cái nhìn tổng quát, kết quả điều tra cũng được thể hiện ở dạng biểu đồ. 2.3. Phân tích dữ liệu: Sau khi tiến hành khảo sát, thu thập và phân tích số liệu dựa trên 200 mẫu, ta nhận thấy hình thức ăn uống phổ biến nhất mà sinh viên trong KTX lựa chọn cho bữa ăn hàng ngày của mình là trong căntin KTX, chiếm 57%: Tuy nhiên, một điều đáng lưu ý là trong số 200 người khảo sát, có 9 người là tự nấu ăn, điều này cho thấy khả năng tiềm ẩn nhu cầu tự nấu của sinh viên là khả quan bởi nội quy trong KTX là không cho phép nấu ăn. Đánh giá về chất lượng dinh dưỡng, mức độ vệ sinh và khẩu vị trong bữa ăn hàng ngày của mình, hầu hết các sinh viên đều cảm thấy không hài lòng dù đó là trong hay bên ngoài KTX. Số liệu được phân tích như sau: Nhóm 2 – K09401.
  7. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│6 Tỷ lệ không hài lòng chiếm bằng tỷ lệ chỉ cảm thấy bình thường 40%. Đánh giá về mức độ vệ sinh, số người không hài lòng chiếm cao nhất, tới 41,5%. Khẩu vị trong mỗi bữa ăn chiếm cao nhất 46% ở mức độ bình thường, 30,5% sau đó là không hài lòng. Như vậy, với kết quả như trên, ta nhận thấy hầu hết các sinh viên đều không hài lòng về bữa ăn hàng ngày của mình, với chất lượng không đảm bảo, điều này có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ học tập của sinh viên. Chính vì thế, với thực trạng như hiện nay, khi được hỏi về nhu cầu tự mình nấu ăn, các sinh viên đều đưa ra cho nhóm khảo sát một nhận định chung: Nhóm 2 – K09401.
  8. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│7 Đó chính là việc sinh viên rất muốn tự mình được nấu ăn, đánh giá này chiếm tới 50% số lượng người được khảo sát. Đi vào trọng tâm chính của bảng khảo sát cũng như mục đích thành lập dự án, đó chính là nhu cầu về việc hình thành một dịch vụ cho thuê nhà bếp trong KTX. Tuy nhiên, khác với nhu cầu tự mình nấu ăn, việc sinh viên có quan tâm đến loại hình nhà bếp hay không còn phụ thuộc vào giớ tính của sinh viên, vì nam sinh thường tỏ ra nhạy cảm với vấn đề này. Trong số 200 người được khảo sát, chúng tôi chia đều số lượng người cho 2 giới: 100 nam và 100 nữ, và kết quả phân tích như sau: Nhóm 2 – K09401.
  9. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│8 Đối với nam, thì 42% là ở mức quan tâm và 38% là mức độ có thể, khoảng cách gần xấp xỉ nhau cho thấy loại hình này đối với nam là ở mức độ tương đối. Đối với nữ, thì con số thống kê hoàn toàn khác biệt, 61% là họ quan tâm đến loại hình dịch vụ này, theo sau đó là 17% cho mức độ rất quan tâm. Và biểu đồ chung cho cả hai giới như sau: Như vậy, xét trên khía cạnh chủ quan thì nhu cầu cho loại hình dịch vụ này là có khả thi (62% cao nhất là mức độ quan tâm, 17,5% tiếp theo là rất quan tâm). Và khách hàng tiềm năng khi sử dụng dịch vụ chính là phái nữ. Nếu loại hình dịch vụ này được xây dựng và thành lập, thì các tiêu chí cần thiết đối với dịch vụ nhà bếp cho thuê này được các sinh viên đánh giá như sau: 51% cao nhất là vấn đế vệ sinh, như vậy, vấn đề mà sinh viên quan tâm hàng đầu đối với dịch vụ nhà bếp cho thuê cũng như trong bữa ăn hàng ngày của mình là vấn đề về sạch sẽ, an toàn hợp vệ sinh. Vấn đề tiếp theo mà sinh viên quan tâm khi thành lập loại hình này là phải có một không gian ăn uống bên cạnh, chiếm 37% và 33,5% tiếp theo là thiết bị đi kèm là tủ lạnh. Nhóm 2 – K09401.
  10. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│9 Cuối cùng, để đánh giá quy mô của dự án, vấn đế mà ta quan tâm nhất chính là giá cả sản phẩm cũng như mức độ tiêu dùng của khách hàng. Để đánh giá được điều đó, chúng tôi đã tiến hành hai câu hỏi: chi phí cho một lần sử dụng mà bạn sẵn lòng chi trả và mức độ thường xuyên khi tiêu dùng sản phẩm của bạn trong một tuần là bao nhiêu? Và kết quả được phần tích như sau: Vì đối tượng là sinh viên, nên mức giá mà đa số người được khảo sát lựa chọn là từ 10.000 – 20.000 ngàn cho một giờ sử dụng dịch vụ, chiếm tới 89%. Và mức độ sử dụng trong một tuần chủ yếu dao động từ 2 -4 lần, chiếm 33,5%. Nhóm 2 – K09401.
  11. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│10 2.4. Ước lượng và kiểm định trên mẫu 200 đối tượng về tỉ lệ người có nhu cầu sử dụng dịch vụ nhà bếp cho thuê trong KTX: Ước lượng tỷ lệ: Là ước lượng tỷ lệ phần trăm số nhu cầu sử dụng dịch vụ dao động trong khoảng là bao nhiêu. Biến phụ thuộc là mức độ quan tâm của bạn về việc thành lập dịch vụ. - Tỉ lệ người có nhu cầu trên mẫu: f = 0,795 - Tỉ lệ người có nhu cầu trên tổng thể: p - Độ tin cậy γ = 85% suy ra α = 0.15 Ta có: Zα/2 = 1,44 p ∈ ( 0,75 ; 0,84 ) Vậy xét trong tổng thể, tỉ lệ người có nhu cầu đối với dịch vụ này nằm trong khoảng từ 75% - 84%. Kiểm định tỉ lệ: H0: p ≤ 0,7 ( tỉ lệ người có nhu cầu tối thiểu là 0.7% ) - Giả thiết: H1: p > 0,7 Với mức ý nghĩa α = 0,15 , Zα/2 =1,44 ( f − p) n = 2,93 Giá trị kiểm định z0 = p(1 − p) Ta thấy: z0 > zα/2 => bác bỏ H0 Vậy có thể nói trên tổng thể, tỉ lệ người có nhu cầu mua sử dụng dịch vụ là lớn hơn 70% với mức ý nghĩa 0,15. 2.5. Nhận định: Đối với tất cả các sinh viên trong KTX ĐHQG, thì vấn đề ăn uống luôn là một khía cạnh quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của họ. Mặc dù các quán ăn ngày càng được thành lập nhiều để đáp ứng cho nhu cầu này, nhưng chất lượng dinh dưỡng cũng như mức độ về vệ sinh an toàn thực phẩm lại không được đảm bảo. Do đó cũng đã có một số các trường hợp tự ý nấu ăn trong KTX dù nội quy quản lý không cho Nhóm 2 – K09401.
  12. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│11 phép. Cũng chính vì thế mà theo như bài khảo sát này, số lượng các sinh viên muốn tự mình nấu ăn là khá lớn, và họ thật sự quan tâm đến loại hình dịch vụ nhà bếp cho thuê. Sau khi thực hiện một số các kiểm định, ước lượng cần thiết dựa trên dữ liệu khảo sát là 200 mẫu, chúng tôi nhận thấy, dự án này là có khả thi. Nếu dự án này được thành lập, chúng tôi sẽ xây dựng một nhà bếp với các tiêu chí đáp ứng được nhu cầu về sử dụng của các sinh viên về chi phí, chất lượng, không gian với các dụng cụ cần thiết của một nhà bếp. Bởi lẽ đây là những yếu tố mà sinh viên quan tâm nhất đối với loại hình dịch vụ này. Nhóm 2 – K09401.
  13. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│12 PHẦN 3: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC CỦA DỰ ÁN 3.1. Phân tích kỹ thuật của dự án: 3.1.1. Mô tả sản phẩm dự án: Dự án cung cấp dịch vụ nhà bếp có thu phí, được triển khai trong khuôn viên Ký túc xá Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh. Mô hình nhà bếp bao gồm 2 khu vực chính: Khu vực bếp: Khách hàng sử dụng tính phí theo giờ, mỗi giờ sử dụng giá dao động từ 15.000 - 20.000 ngàn đồng, tương đương với chi phí cho thuê 1 khu bếp cá nhân cơ bản bao gồm các trang bị chính như sau: khu vực sơ chế bên cạnh bếp, khu vực vệ sinh và khu vực bếp chính gồm 1 bếp ga 2 lò, bên cạnh đó cũng cung cấp các dụng cụ thiết yếu như dao, kéo, thớt, nồi, chén, bát, đĩa, muôi… và các loại gia vị để nấu nướng như muối, tiêu, bột ngọt… Khu vực ăn uống: Khách hàng sử dụng không tính phí (chỉ dành cho khách hàng đã sử dụng ít nhất 1 trong các dịch vụ kể trên). Nhóm 2 – K09401.
  14. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│13 Dịch vụ cung cấp đảm bảo thỏa mãn các tiêu chí về chất lượng trang thiết bị và dụng cụ, không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường bên ngoài trong quá trình xả thải, bên cạnh đó cũng đảm bảo an toàn cháy nổ trong khu bếp, có phương án xử lý kịp thời và hiệu quả nếu xảy ra tai nạn. 3.1.2. Xác định công suất của dự án: a. Công suất của dự án: Công suất bình thường của dự án: Theo như số liệu trong bảng khảo sát của nhóm (số lượng mẫu là 200 được chọn lựa ngẫu nhiên trong tổng số khoảng 10000 sinh viên kí túc xá) và kết quả phân tích thị trường ta thấy tỉ lệ phần trăm sinh viên có khả năng sử dụng dịch vụ là 70%. Từ đó ta tính được số lượng sịnh viên trong kí túc xá có khả năng sử dụng dịch vụ: 10000 x 70% = 7000 (sinh viên) Cũng theo như kết quả phân tích thị trường về mức độ thường xuyên sử dụng dịch vụ của khách hàng ta tính được sồ lần trung bình khách hàng tiêu dùng sản phẩm trong một tuần: 2 x 23,5% + 33,5% x 3 + 31% x 6 + 12% x 7 = 4,175 (lần/1 tuần) Công suất bình thường có thể có của dự án trong 1 tuần: 7.000x 4 = 28.000 (lần/1 tuần) Biết rằng một tuần có 168 giờ (do một tuần có 7 ngày và một ngày có 24 giờ). Nên công suất hoạt động bình thường có thể có của dự án là: 28.000/168 = 167 (lần/giờ) Công suất sản xuất của dự án: Trong 1 tuần nhà bếp hoạt động 7 ngày, mỗi ngày hoạt động 13 giờ (từ 8h00 đến 21h00). Công suất sản xuất của dự án là: 28.000/(7 x 13) = 307 (lần/giờ) b. Công suất khả thi của dự án và mức sản xuất dự kiến: Do hạn chế về mặt diện tích xây dựng trong kí túc xá nên dự án đầu tư hạn chế về số lượng bếp nấu: 20 bếp gas đôi phục vụ được 40 (lần/giờ) 3.1.3. Nghiên cứu địa điểm thực hiện dự án: Trung tâm Quản lý Ký túc xá Đại học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) nằm trên địa bàn giáp ranh giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương, được thành lập năm 2000; nhiệm vụ chính là chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho sinh viên nội trú và công tác sinh viên ngoại trú. Nhiều năm qua, Ký túc xá được sự tin tưởng của sinh viên, phụ huynh và xã hội, sinh viên xem đây là ngôi nhà thứ hai của mình. Nhóm 2 – K09401.
  15. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│14 Các chính sách kinh tế - xã hội dành cho ký túc xá sinh viên nói chung và ký túc xá ĐHQG TpHCM nói riêng : Có thể nói, KTX ĐHQG-HCM là mô hình quản lý chuyển đổi sang cơ chế phục vụ thành công nhất trong các hệ thống KTX tại TPHCM và trên cả nước. Ông Trần Thanh An, giám đốc trung tâm quản lý KTX ĐHQG-HCM cũng cho biết ở KTX này luôn có chính sách, chế độ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các dịch vụ KTX nhằm làm phong phú đời sống vật chất và tinh thần cho sinh viên, kêu gọi các Doanh nghiệp tham gia, đóng góp vào để cùng lo cho SV về cuộc sống để KTX không chỉ là nơi ở mà còn là nơi tự rèn luyện của sinh viên. Trình độ phát triển kinh tế-xã hội, cơ sở hạ tầng trong thời gian tới của KTX: Theo chủ trương của Chính phủ, các dự án KTX chủ yếu do ngân sách của Trung ương và địa phương đầu tư, đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia theo phương thức xã hội hóa. Mục tiêu mà Chính phủ đặt ra là phấn đấu đến năm 2015 sẽ đáp ứng khoảng 80% nhu cầu về chỗ ở cho SV các trường ĐH, CĐ.Trên tinh thần đó, trong 15 khối KTX đã đưa vào hoạt động tại khu ĐH Quốc gia TPHCM có 4 khối của ĐH Quốc gia do ngân sách Trung ương (2 khối 20 tỷ đồng) và ngân sách TP (2 khối gần 37 tỷ đồng) đầu tư. Còn lại 11 khối là do các tỉnh có SV đến học xây dựng với tổng kinh phí 115 tỷ đồng.Trong đó Ký túc xá ĐHQG TPHCM đã đưa vào sử dụng tại khu A 20 dãy nhà với gần 10.000 chỗ ở do ĐHQG-HCM và các tỉnh đầu tư xây dựng bao gồm: An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Thuận, Khánh Hoà, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tiền Giang, Quảng Ngãi, Lâm Đồng và Tp.HCM và 3 tòa nhà 12 tầng tại khu B với 2.400 chỗ ở. Tuy nhiên số chỗ ở hiện có mới chỉ đáp ứng khoảng 65% nhu cầu về chỗ ở của sinh viên ĐHQG-HCM đang theo học ở khu vực Thủ Đức – Dĩ An, trong thời gian tới, cùng với quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chăm lo chỗ ở cho sinh viên một số tỉnh thì ĐHQG-HCM sẽ tiếp tục đầu tư, xây dựng Ký túc xá nên ta có thể thấy số lượng sinh viên ở trong KTX này giai đoạn tới sẽ tăng rất mạnh. Vị trí, giới hạn khu đất: Khu ký túc xá sinh viên nằm trên địa phận thuộc phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh và xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Khu bếp tự nấu cho sinh viên thuê sẽ được xây dựng trong khuôn viên KTX trên một mảnh đất hiện chưa được xây dựng của KTX. Theo đó vị trí của khu bếp sẽ là: • Phía Bắc giáp : Khu nhà A11. • Phía Đông Nam giáp: Khu nhà A16. • Phía Nam giáp: con đường phía sau KTX. Nhóm 2 – K09401.
  16. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│15 Với vị trí này thì các bạn sinh viên sẽ không thấy quá xa hay bất tiện cho việc đi lại, bởi vị trí của nó khá gần cổng chính nên khi các bạn đi chợ mua đồ về sẽ ghé khu này thì rất thuận tiện, và vị trí của khu bếp cũng được bố trí ở khoảng giữa khuôn viên KTX nên sẽ thuận tiện cho sinh viên các nhà bởi khoảng cách từ nhà bếp tới các nhà chỉ nằm trong bán kính khoảng 500m. Cơ sở hạ tầng: Hiện tại ở ký túc xá không cho phép sinh viên tự nấu ăn trong phòng cũng như không xây dựng gian bếp cho sinh viên trong các phòng ở. Nhưng KTX có cung cấp 6 nhà ăn cho sinh viên bao gồm nhà ăn A3, A4, A5, A6, A8, A13, khu ẩm thực phía sau nhà A6 và một số căn tin ăn sáng, ăn khuya. Như vậy, việc xây dựng thêm một CSHT sử dụng cho dự án là hoàn toàn không ảnh hưởng đến các CSHT xung quanh và cảnh quan đô thị trong KTX. Thị trường tiêu thụ của dự án: Với khoảng 10.000 sinh viên đang ở trong 20 tòa nhà của KTX khu A thì số lượng nhà ăn mà KTX hiện đang cung cấp như vậy chưa đáp ứng hết nhu cầu của sinh viên cũng như chất lượng bữa ăn chưa được đảm bảo và cũng có một số lượng khá nhiều các bạn mong muốn được tự nấu ăn theo ý thích của mình. Ngoài ra sắp tới ở KTX còn được mở rộng ra nên số lượng sinh viên sẽ tăng lên thì thị trường tiêu thụ của dự án là rất khả quan. Nguồn nhân lực cung cấp cho dự án: Vì dự án này là xây dựng khu bếp tự nấu cho sinh viên thuê ở ngay trong khuôn viên KTX mà việc trông coi khu bếp cũng như việc dọn dẹp, lau rửa dụng cụ là khá đơn giản và có thể chia làm nhiều ca, nên ta có thể thấy có một nguồn nhân lực rất dồi dào có thể cung cấp cho dự án chính là các bạn sinh viên làm việc bán thời gian. Ngoài ra, nguồn lực cho các bộ phận tài chính, thu ngân sẽ thuê từ bên ngoài. Mặt bằng, diện tích: Tổng diện tích quy hoạch Khu bếp tự nấu cho thuê là 180m2 bao gồm: Khu nấu nướng (Diện tích: 90 m2) • Khu nấu ăn cơ bản: Bao gồm gồm 20 bếp cá nhân phân biệt được bố trí với khoảng cách thích hợp, mỗi khu bếp được trang bị dụng vụ và thiết bị cần thiết để phục vụ công việc chế biến và nấu nướng. • Trong khu vực bếp có chứa khu vực vệ sinh, là nơi để sinh viên làm sạch thực phẩm trước khi sơ chế. Khu ăn uống (Diện tích: 90 m2): Khu vực này được bố trí bàn, ghế, quạt... hợp lý để thỏa mãn nhu cầu ăn uống trong không gian và không khí thoải mái nhất. Nhóm 2 – K09401.
  17. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│16 Khả năng xử lý chất thải: Đối với dự án này thì chất thải hầu như là rác thải hữu cơ vì nguyên liệu đầu vào là rau củ quả, thịt cá. Tuy nhiên cũng có một số rác thải vô cơ như bao nilon đựng đồ ăn nên ta sẽ tiến hành phân loại bằng cách để 2 thùng rác riêng biệt đựng mỗi loại rác thải. KTX cũng có một hệ thống thu gom rác thải hàng tuần cho từng nhà trong KTX nên ta sẽ đổ rác theo hệ thống này. 3.1.4. Nghiên cứu công nghệ và phương pháp sản xuất: Dự án “Xây dựng nhà bếp cho thuê trong Ký túc xá” đơn giản là việc cho các sinh viên thuê bếp và không gian để nấu ăn vì vậy các vấn đề về công nghệ và phương pháp sản xuất của dự án này sẽ phụ thuộc vào: - Bản chất của kỹ thuật và công nghệ sản xuất và bếp gas, các bếp gas này sẽ được mua ở các công ty có uy tín để đảm bảo chất lượng và an toàn sử dụng vì mục đích của dự án là an toàn và hiệu quả. - Yêu cầu về tay nghề của người sử dụng: bếp gas là một vật dụng rất quen thuộc đối với tất cả mọi người trong cuộc sống hằng ngày vì thế khi cho thuê sẽ không tốn chi phí để hướng dẫn sinh viên sử dụng, điều quan trọng ở đây là chi phí để tổ chức hệ thống an toàn cháy nổ thật hiệu quả. - Yêu cầu về nguyên vật liệu, năng lượng sử dụng: điều quan trọng khi cung cấp dịch vụ cho thuê nhà bếp là an toàn cháy nổ vì thế các bình gas sẽ được mua ở các cửa hàng uy tín để đảm bảo an toàn. Ngoài ra, dự án sẽ cung cấp thêm một số bàn ghế để phục vụ cho việc ăn uống của sinh viên. - Yêu cầu về vốn đầu tư: Kêu gọi nguồn vốn từ ban quản lý ký túc xá và từ Đại học quốc gia TPHCM hoặc có thể từ khu vực tư nhân. - Nhà cung cấp, cách thức cung cấp: mua từ các nhà cung cấp có uy tín trong khu vực để tránh chi phí vận chuyển cao. Nhóm 2 – K09401.
  18. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│17 - Trong trường hợp sinh viên không còn muốn thuê bếp để nấu ăn nữa thì các bếp, bàn ghế sẽ được bán lại cho các căn tin trong ký túc xá, các trường học hoặc các quán ăn trong khu vực. Nhà ăn sẽ được dùng để mở các dịch vụ khác như: phòng đọc sách, tiệm photo, quán nước. 3.2. Phân tích tổ chức nhân lực của dự án: 3.2.1. Mô tả chi tiết: Đối vối Quản lý bếp: Yêu cầu trình độ - Đại học, cao đẳng ưu tiên đại học về quản trị, kinh tế - Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến lĩnh vực nhà hàng, nấu ăn…. - Có ít nhất 1 năm kinh nghiệm quản lý đội, nhóm - Kỹ năng vi tính tốt: word, excel, outlook, Internet - Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm làm bếp trưởng, giám sát nhà hàng, bếp ăn. Mô tả công việc - Thiết lập quy định làm việc của bếp ăn phù hợp với quy định của KTX. - Quản lý chấm công, nghỉ phép, nghỉ ốm của nhân viên… - Quản lý tài sản, trang Thiết bị và vật tư, thực phẩm được trang bị hoặc khách hàng bàn giao trong phạm vi bếp ăn mình Quản lý. - Báo cáo những vấn đề xảy ra tại bếp ăn (Quản lý con người, quan hệ khách hàng, chất lượng nhà cung cấp…) - Giám sát vấn đề vệ sinh - Nhận hàng, kiểm hàng và hỗ trợ công việc mua hàng hóa cho bếp ăn Nhóm 2 – K09401.
  19. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│18 - hỗ trợ tìm kiếm nhà cung cấp mới - Đưa ra những ý tưởng về các dịch vụ cung cấp mới cho khách hàng - Hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và Báo cáo thường xuyên với cấp trên - Hoàn thành và nộp các loại Báo cáo đúng hạn - Báo cáo và Giám sát việc bảo trì các loại Thiết bị dùng trong bếp. - các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của cấp trên. Quyền lợi được hưởng - Có phụ cấp đi lại và các phụ cấp khác theo yêu cầu công việc - Môi trường làm việc năng động, trẻ trung, thân thiện. - Nhiều cơ hôi thăng tiến và phát triển bản thân - Chế độ bảo hiểm theo luật định và bảo hiểm tai nạn, khám sức khỏe định kỳ Đối với NV nhà bếp: Kế Toán quản lý NV Thu ngân NV Kỹ Thuật Tạp vụ NV Nấu cơm - Cao đẳng hoặc - Có kinh - Nam, tốt - Ưu tiên nữ, `- Độ tuổi: 22 - Yêu cầu tốt nghiệp các nghiệm dưới 1 nghiệp Trung yêu cầu 35 tuổi trình độ trường trung cấp, năm cấp trở lên nhanh nhẹn, - Giới tính: cao đẳng, ưu tiên - Chăm chỉ, chuyên ngành chăm chỉ Nam/ Nữ đại học về quản thật thà, chịu Điện, Điện trung thực ưu - Trình độ: trị, kinh tế khó học hỏi. công nghiệp, tiên những PTTH - Có 2 năm kinh - Tinh thần cầu Điện tử. người Có - Kinh nghiệm: nghiệm làm về kế tiên gắn bó lâu - Có kinh kinh nghiệm. Không yêu cầu toán trở lên. dài nghiệm làm - Không yêu - Sử dụng thành - Chịu áp lực việc 1 năm trở cầu bằng cấp thạo phần mềm kế công việc tốt lên. toán. - Đọc được bản - Có khả năng làm vẽ hệ thống và việc độc lập, làm sơ đồ điện, việc theo nhóm. nắm bắt nhanh - Chăm chỉ, thật về sản phẩm. thà. - Giao tiếp lịch - Tinh thần cầu sự và thân tiến và gắn bó lâu thiện. dài. - Chịu áp lực công việc tốt - Ưu tiên ứng viên đã có kinh nghiệm làm kế toán trong lĩnh vực bếp ăn công nghiệp. -Tổng hợp lên dự -Thanh toán, - Tư vấn, - Lau dọn ` - Nấu cơm và Mô t ả Nhóm 2 – K09401.
  20. Xây dựng nhà bếp cho thuê trong khu vực KTXĐHQG. Trang│19 công việc chi lương thực, viết hoá đơn hướng dẫn và bếp, vệ sinh chia khẩu phần thực phẩm; chi phí thuế và làm thực hiện các khu vực bếp ăn hàng ngày. báo doanh thu sửa chữa sản ăn, sàn nhà, - Vệ sinh nhà - Kiểm soát thu hàng ngày. phẩm nếu có ...tất cả các bếp các dụng chi. -Trực điện - Đại diện của công việc dụng phục vụ - Cập nhật số liệu thoại, gọi hàng KTX khi tiếp liên quan đến nấu cơm. phát sinh hàng theo yêu cầu xúc và làm việc vệ sinh - Kiểm tra đảm ngày, thực hiện của quản lý. với khách hàng - Đảm bảo bảo nguồn thực báo cáo tài chính. -Những công - Lắp đặt sản bếp ăn luôn phẩm sạch sẽ, - Trực tiếp làm việc khác theo phẩm thiết bị sạch sẽ, hợp an toàn vệ sinh việc quản lí nhân sự phân công nhà bếp theo vệ sinh thực phẩm khi viên thu ngân. của Quản lý. yêu cầu quản - Thực hiện chế biến - Làm lương, lý, tư vấn và các công - Kiểm tra thưởng, phụ cấp hướng dẫn sử việc khác nguyên vật liệu và các BHXH cho dụng cho khách theo yêu cầu đầu vào, đầu ra nhân viên toàn hàng quản lý. - Chia số lượng bế p ă n - Sửa chửa, bảo thức ăn theo - Cùng với quản lí hành, bảo trì đúng định bếp giải quyết đến thiết bị nhà bếp lượng các vấn đề nhân theo yêu cầu sự: tuyển dụng, khách hàng quản lý nhân sự, - Thực hiện nghỉ việc... một số công tác - Trực tiếp chịu khác theo yêu trách nhiệm với cầu. quản lý - Thường xuyên kiểm tra các thiết bị bếp, đảm bảo an toàn cho khách hàng. - Có phụ cấp đi -Các chế độ đãi -Các chế độ đãi -Lương + -Lương + Quyền lại và các phụ cấp ngộ, BHXH, ngộ, BHXH, thưởng + thưởng + ăncó lợi được khác theo yêu cầu YT theo quy YT theo quy ăncó chỗ ngủ chỗ ngủ cho hưởng công việc định của Pháp định của Pháp cho những những người ở - Môi trường làm luật. luật. người ở xa - xa - 1 tháng việc năng động, - Chế độ ăn ca, - Chế độ ăn ca, 1 tháng nghỉ nghỉ 4 ngàycác trẻ trung, thân nghỉ tuần, nghỉ tuần, 4 ngàycác chế độ khác thiện thưởng theo thưởng theo chế độ khác theo quy định .- Nhiều cơ hôi quy định. quy định. theo quy thăng tiến và phát - Môi trường - Phụ cấp cơm định triển bản than làm việc năng trưa ( nếu có - Chế độ bảo hiểm động, chuyên nhu cầu), xăng theo luật định và nghiệp. xe, điện thoại bảo hiểm tai nạn, - Cơ hội thăng - các quyền lợi khám sức khỏe tiến cao. khác theo quy định kỳ định của nhà nuớc. - Môi trường làm việc năng Nhóm 2 – K09401.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản